vanban.org

Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BNNPTNT Hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/04/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 26/04/2023 Hiệu lực 26/04/2023 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 26/04/2023 — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHĂN NUÔI VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi.1

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung quy định tại khoản 4 Điều 37, khoản 2 Điều 46, điểm d khoản 2 Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 79 của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, bao gồm:

1. Chỉ tiêu chất lượng thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng;

2. Ghi nhãn thức ăn chăn nuôi;

3. Báo cáo tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi;

4. Danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi; Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.

Chương II NỘI DUNG QUY ĐỊNH

Điều 3. Chỉ tiêu chất lượng thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng

Chỉ tiêu chất lượng thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Ghi nhãn thức ăn chăn nuôi

1. Nội dung thể hiện trên nhãn thức ăn chăn nuôi được quy định lại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thức ăn chăn nuôi là hàng rời khi lưu thông phải có tài liệu kèm theo được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp thức ăn chăn nuôi truyền thống chưa qua chế biến và bán trực tiếp cho người chăn nuôi.

3. Thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng, thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ có bao bì khi lưu thông không phải ghi nhãn theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng phải có dấu hiệu trên bao bì để nhận biết, tránh nhầm lẫn và có tài liệu kèm theo được quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

4.2 Thức ăn chăn nuôi có chứa thuốc thú y để phòng, trị bệnh cho vật nuôi

a) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm và thức ăn tinh cho gia súc ăn cỏ chứa thuốc thú y có thành phần kháng sinh để phòng, trị bệnh cho vật nuôi phải ghi đủ các thông tin: Tên và hàm lượng kháng sinh, mục đích sử dụng kháng sinh, hướng dẫn sử dụng, thời gian ngừng sử dụng, tên và địa chỉ trang trại hoặc cơ sở chăn nuôi (đối với trường hợp điều trị, điều trị dự phòng) trên nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo khi lưu hành phù hợp với nội dung ghi trong đơn thuốc của người kê đơn thuốc thú y theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y;

b) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm và thức ăn tinh cho gia súc ăn cỏ chứa thuốc thú y không phải kê đơn theo quy định về thú y để phòng, trị bệnh cho vật nuôi phải ghi đủ các thông tin: Tên và hàm lượng hoạt chất có tác dụng phòng, trị bệnh; mục đích sử dụng; hướng dẫn sử dụng; thời gian ngừng sử dụng trên nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo khi lưu hành phù hợp với hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất thuốc thú y và pháp luật về quản lý thuốc thú y.

5.3 Thức ăn chăn nuôi đã công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường phải thể hiện dấu hợp quy như sau:

a) Thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này: Dấu hợp quy được thể hiện trong tài liệu kèm theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thức ăn chăn nuôi không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này: Dấu hợp quy được thể hiện trên nhãn hoặc bao bì của sản phẩm hoặc trong tài liệu kỹ thuật kèm theo lô hàng khi lưu hành. Tài liệu kỹ thuật bao gồm các thông tin tối thiểu: Tên cơ sở chịu trách nhiệm về hàng hóa, địa chỉ sản xuất bảo đảm truy xuất được nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm; tên sản phẩm; số tiêu chuẩn công bố áp dụng.

Điều 5. Báo cáo tình hình sản xuất và kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi 4

1. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng báo cáo tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Cục Chăn nuôi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn qua Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc dịch vụ bưu chính hoặc fax hoặc thư điện tử hoặc gửi trực tiếp định kỳ hằng tháng trước ngày 07 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định tại Phụ lục IVa ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Cục Chăn nuôi, Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qua Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc trục liên thông văn bản quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc fax hoặc thư điện tử hoặc gửi trực tiếp định kỳ hằng quý trước ngày 07 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Cục Chăn nuôi chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi trên phạm vi cả nước.

Điều 6. Danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi; Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi

1. Danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi được quy định lại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cục Chăn nuôi có trách nhiệm:

a) Tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, cập nhật Danh mục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này định kỳ hằng năm;

b) Cập nhật, công bố sản phẩm thức ăn truyền thống, nguyên liệu đơn thương mại trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Sản phẩm thức ăn truyền thống chưa được công bố theo quy định tại điểm này được sản xuất nhằm mục đích mua bán, trao đổi trong phạm vi chăn nuôi nông hộ, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 5

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2020.

2. Thông tư này thay thế các văn bản sau:

a) Thông tư số 28/2014/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam;

b) Thông tư số 42/2015/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại việt Nam;

c) Thông tư số 01/2017/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung danh mục hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại việt Nam;

d) Thông tư số 02/2019/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo tập quán và nguyên liệu đơn được phép lưu hành tại việt Nam.

Điều 8. Quy định chuyển tiếp

1. Nhãn sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản đã in trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

2. Thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà trong thành phần có nguyên liệu chưa được công bố theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư này được tiếp tục lưu hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét sửa đổi, bổ sung./.

Phụ lục I

Chỉ tiêu chất lượng thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng

CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc

TTChỉ tiêuĐơn vị tínhHình thức công bố
1Chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu sắc-Mô tả
2Độ ẩm%Không lớn hơn
3Protein thô%Không nhỏ hơn
4Năng lượng trao đổi (ME)Kcal/kgKhông nhỏ hơn
5Xơ thô%Không lớn hơn
6Canxi%Trong khoảng
7Phốt pho tổng số%Trong khoảng
8Lysine tổng số%Không nhỏ hơn
9Methionine + Cystine tổng số*%Không nhỏ hơn
10Threonine tổng số%Không nhỏ hơn
11Khoáng tổng số%Không lớn hơn
12Cát sạn (khoáng không tan trong axit clohydric)%Không lớn hơn
136 (được bãi bỏ)-Không có

* Không bắt buộc thử nghiệm chỉ tiêu Năng lượng trao đổi (ME) trong công tác quản lý nhà nước;

* Bao gồm các chất thay thế Methionine.7

2. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh*

TTChỉ tiêuĐơn vị tínhHình thức công bố
1Chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu sắc-Mô tả
2Độ ẩm%Không lớn hơn
3Protein thô%Không nhỏ hơn
4Béo thô%Không nhỏ hơn
5Xơ thô%Không lớn hơn
6Khoáng tổng số%Không lớn hơn

* Động vật cảnh là động vật nuôi không vì mục đích làm thực phẩm cho người

3. Thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp

TTChỉ tiêuĐơn vị tínhHình thức công bố
1Chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu sắc-Mô tả
2Độ ẩm hoặc hàm lượng nước%Không lớn hơn
3Chỉ tiêu chất lượng*8Khối lượng/khối lượng hoặc khối lượng/thể tíchKhông nhỏ hơn hoặc không lớn hơn hoặc trong khoảng
4Nguyên tố khoáng đơn (nếu có)Khối lượng/khối lượng hoặc khối lượng/thể tíchTrong khoảng
6Cát sạn (khoáng không tan trong axit clohydric)**%Không lớn hơn

- Không áp dụng chỉ tiêu độ ẩm hoặc hàm lượng nước đối với sản phẩm dạng lỏng;

- *Tuỳ theo sản phẩm để lựa chọn chỉ tiêu, hình thức công bố phù hợp (Ví dụ: Hình thức công bố là không nhỏ hơn đối với chỉ tiêu vitamin, axit amin);

- **Không áp dụng đối với sản phẩm dạng lỏng.9

4. Thức ăn truyền thống, nguyên liệu đơn

TTChỉ tiêuĐơn vị tínhHình thức công bố
1Chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu sắc-Mô tả
2Độ ẩm hoặc hàm lượng nước%Không lớn hơn
3Chỉ tiêu chất lượng*10Khối lượng/khối lượng Hoặc khối lượng/thể tíchKhông nhỏ hơn hoặc không lớn hơn hoặc trong khoảng
4Cát sạn (khoáng không tan trong axit clohydric)**%Không lớn hơn

“- Nguyên liệu đơn có hoặc không có chất kỹ thuật (không phải là chất mang) bắt buộc thêm vào trong quá trình sản xuất, hoàn thiện sản phẩm để duy trì đặc tính kỹ thuật của nguyên liệu đơn và không làm thay đổi bản chất của nguyên liệu đơn; tên và hàm lượng chất kỹ thuật phải được công bố tại mục thành phần nguyên liệu trong bản tiêu chuẩn công bố áp dụng và nhãn sản phẩm;

- Không áp dụng chỉ tiêu độ ẩm hoặc hàm lượng nước đối với sản phẩm dạng lỏng;

- *Tuỳ theo sản phẩm để lựa chọn chỉ tiêu, hình thức công bố phù hợp (Ví dụ: Hình thức công bố là không nhỏ hơn đối với chỉ tiêu vitamin, axit amin);

- **Không áp dụng đối với sản phẩm dạng lỏng.11

5. Tiêu chuẩn công bố áp dụng gồm những nội dung sau:

a) Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn;

b) Tên của sản phẩm, tên thương mại (nếu có);

c) Số tiêu chuẩn công bố áp dụng;

** Không áp dụng với sản phẩm dạng lỏng” được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

10 Cụm từ “Chỉ tiêu chất lượng quyết định bản chất và công dụng sản phẩm” được thay thế theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

11 Đoạn “* Tuỳ theo sản phẩm để lựa chọn chỉ tiêu, hình thức công bố phù hợp (Ví dụ: Hình thức công bố là không nhỏ hơn đối với chỉ tiêu vitamin, axit amin)

** Không áp dụng với sản phẩm dạng lỏng” được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khỏa 5 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

d) Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn;

đ) Tài liệu viện dẫn (phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử các chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn của thức ăn chăn nuôi).

e)12 Chỉ tiêu chất lượng

Chỉ tiêu chất lượng bao gồm chất chính và các chất khác.

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm; thức ăn tinh cho gia súc ăn cỏ chứa thuốc thú y có thành phần kháng sinh; hoạt chất phòng, trị bệnh cho vật nuôi không phải kê đơn theo quy định của pháp luật về thú y, không bắt buộc phải công bố thông tin kháng sinh; thông tin hoạt chất của thuốc thú y trong bảng chỉ tiêu chất lượng của tiêu chuẩn công bố áp dụng nhưng bắt buộc phải ghi trên nhãn hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo khi lưu hành theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.

Thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước có chỉ tiêu chất lượng chưa có phương pháp thử nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận thì không phải công bố hàm lượng chỉ tiêu đó trong bảng chỉ tiêu chất lượng của tiêu chuẩn công bố áp dụng và nhãn sản phẩm nhưng phải ghi thành phần định lượng nguyên liệu chứa chỉ tiêu đó.

g) Chỉ tiêu an toàn

h) Thành phần nguyên liệu

i) Hướng dẫn sử dụng

k) Hạn sử dụng

Không bắt buộc phải ghi cụ thể hạn sử dụng của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhưng bắt buộc phải ghi hạn sử dụng trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm.

l) Hướng dẫn bảo quản

m) Thời gian công bố tiêu chuẩn

n) Xác nhận của đơn vị công bố tiêu chuẩn

Phụ lục II

Nội dung thể hiện trên nhãn sản phẩm thức ăn chăn nuôi

NỘI DUNG THỂ HIỆN TRÊN NHÃN SẢN PHẨM

THỨC ĂN CHĂN NUÔI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc

TÊN CỦA SẢN PHẨM
(Ví dụ: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thịt từ 21 đến 42 ngày tuổi) TÊN THƯƠNG MẠI (nếu có) Định lượng:
Số tiêu chuẩn công bố:
Ngày sản xuất:
Hạn sử dụng*:
Hướng dẫn bảo quản:
Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân đăng ký (Đảm bảo truy xuất được nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm).
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG HOẶC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG Độ ẩm (%) max:
Protein thô (%) min:
ME (Kcal/kg) min:
Xơ thô (%) max:
Ca (%) min-max:
P tổng số (%) min-max:
Lysine tổng số (%) min:
Methionine + Cystine tổng số (%) min **:
Thông tin kháng sinh; hoạt chất phòng, trị bệnh*** (nếu sử dụng):13
Những điều cần lưu ý (nếu có): NGUYÊN LIỆU
(Ghi tên các loại nguyên liệu chính sử dụng để phối chế sản phẩm) HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

- Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, cơ sở có thể ghi thêm các nội dung khác (ví dụ: Lô sản xuất, biểu tượng, mã số của sản phẩm, hình vẽ, quảng cáo…), nhưng không được trái với quy định về ghi nhãn hàng hóa.

- Đối với thức ăn chăn nuôi chỉ nhằm mục đích xuất khẩu, việc ghi nhãn được thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

- Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu: nhãn gốc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, nhãn phụ theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và Thông tư này.14

*Không bắt buộc phải ghi cụ thể hạn sử dụng trên mẫu nhãn khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhưng bắt buộc phải ghi trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm.

** Bao gồm các chất thay thế Methionine.

*** Không bắt buộc phải ghi trên mẫu nhãn khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhưng bắt buộc phải ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm.

2. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho động vật cảnh

TÊN CỦA SẢN PHẨM
TÊN THƯƠNG MẠI (nếu có)

Định lượng:
Số tiêu chuẩn công bố:
Ngày sản xuất:
Hạn sử dụng*:
Hướng dẫn bảo quản:
Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân đăng ký (Đảm bảo truy xuất được nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm).
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG HOẶC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
Độ ẩm (%) max:
Protein thô (%) min:
Béo thô (%) min:
Xơ thô (%) max:
Khoáng tổng số (%) max:
Thông tin kháng sinh; hoạt chất phòng, trị bệnh15**(nếu sử dụng):
Những điều cần lưu ý (nếu có):
NGUYÊN LIỆU
(Ghi tên các loại nguyên liệu chính sử dụng để phối chế sản phẩm)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

14 Cụm từ “Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, việc ghi nhãn phụ phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và quy định tại Thông tư này.” được thay thế theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

15 Cụm từ “Thông tư kháng sinh” được thay thế theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

- Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, tổ chức, cá nhân có thể ghi thêm các nội dung khác (ví dụ: Lô sản xuất, biểu tượng, mã số của sản phẩm, hình vẽ, quảng cáo…), nhưng không được trái với quy định về ghi nhãn hàng hóa.

- Đối với thức ăn chăn nuôi chỉ nhằm mục đích xuất khẩu, việc ghi nhãn được thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

- Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu: nhãn gốc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, nhãn phụ theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và Thông tư này.16

*Không bắt buộc phải ghi cụ thể hạn sử dụng trên mẫu nhãn khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhưng bắt buộc phải ghi trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm.

** Không bắt buộc phải ghi trên mẫu nhãn khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhưng bắt buộc phải ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm.

3. Thức ăn bổ sung, thức ăn truyền thống

TÊN CỦA SẢN PHẨM
TÊN THƯƠNG MẠI (nếu có)
Định lượng:
Số tiêu chuẩn công bố:
Ngày sản xuất:
Hạn sử dụng*:
Hướng dẫn bảo quản:
Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân đăng ký (Đảm bảo truy xuất được nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm).
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG** HOẶC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
1. Chất chính …
2. Chất khác…..
Những điều cần lưu ý (nếu có)
NGUYÊN LIỆU
(Ghi tên các loại nguyên liệu của sản phẩm)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

- Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, tổ chức, cá nhân có thể ghi thêm các nội dung khác (ví dụ: Công dụng, lô sản xuất, biểu tượng, mã số của sản phẩm, hình vẽ, quảng cáo…), nhưng không được trái với quy định về ghi nhãn hàng hóa.

- Đối với thức ăn chăn nuôi chỉ nhằm mục đích xuất khẩu, việc ghi nhãn được thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

- Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu: nhãn gốc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, nhãn phụ theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và Thông tư này.17

- Nguyên liệu thức ăn truyền thống, nguyên liệu đơn được sử dụng làm thực phẩm tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm nếu đã được ghi nhãn theo quy định của pháp luật về thực phẩm thì không bắt buộc phải ghi nhãn theo quy định của Thông tư này.

*Không bắt buộc phải ghi cụ thể hạn sử dụng trên mẫu nhãn khi công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhưng bắt buộc phải ghi trong quá trình sản xuất, lưu thông sản phẩm.

**Chất chính, chất khác bắt buộc phải công bố hàm lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp không ghi rõ các chất chính thì các chỉ tiêu chất lượng công bố trên nhãn được coi là chất chính.

4. Trường hợp thức ăn chăn nuôi có chỉ tiêu chất lượng chưa có phương pháp thử được chỉ định hoặc thừa nhận

Thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước có chứa hoạt chất chưa có phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc chưa có phòng thử nghiệm được thừa nhận thực hiện thử nghiệm thì không phải công bố hàm lượng hoạt chất đó trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo nhưng phải ghi thành phần định lượng nguyên liệu chứa hoạt chất và tên hoạt chất.

Phụ lục III

Nội dung thể hiện trong tài liệu kèm theo thức ăn chăn nuôi

NỘI DUNG THỂ HIỆN TRONG TÀI LIỆU KÈM THEO THỨC ĂN CHĂN NUÔI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1. Tên cơ sở sản xuất

2. Địa chỉ sản xuất

3. Tên của sản phẩm, tên thương mại (nếu có)

4. Số tiêu chuẩn công bố áp dụng

5. Chỉ tiêu chất lượng

6. Thông tin kháng sinh; hoạt chất phòng, trị bệnh18 (nếu sử dụng) theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này

7. Thành phần nguyên liệu

8. Ngày sản xuất

9. Hạn sử dụng hoặc ngày hết hạn

10. Định lượng

11. Hướng dẫn sử dụng (nếu có)

12. Hướng dẫn bảo quản (nếu có)

Phụ lục IV

Mẫu báo cáo tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

(Tên đơn vị):........................CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số:........................................Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………………,ngày……..tháng ……. năm …….

Kính gửi: Cục Chăn nuôi/Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tên đơn vị báo cáo: .......................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính:……………………Địa chỉ sản xuất:………………..

Điện thoại: …………………Fax: …………………Email: ........................

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi số: ...........

Cơ quan cấp: .................................................................................................

Báo cáo kết quả sản xuất của tháng ………..như sau:

I. Sản lượng và giá thức ăn chăn nuôi

1. Đối với cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc

a) Tổng sản lượng thức ăn chăn nuôi (bao gồm thức ăn chăn nuôi có và không có kháng sinh)

TTNhóm thức ăn chăn nuôiThức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (tấn)Thức ăn đậm đặc (tấn)
Thương mại**Tiêu thụ nội bộThương mại**Tiêu thụ nội bộ
IThức ăn cho lợn    
1Lợn con, lợn thịt    
2Lợn hậu bị, lợn nái, lợn đực giống    
IIThức ăn cho gia cầm    
1Gà    
1.1Gà thịt    
1.2Gà đẻ trứng    
1.3Gà đẻ hậu bị*    
2Ngan, vịt    
2.1Ngan, vịt thịt    
2.2Ngan, vịt đẻ trứng    
2.3Ngan, vịt đẻ hậu bị*    
3Chim cút    
4Gia cầm khác (đà điểu, bồ câu,..)    
IIIThức ăn cho trâu, bò    
1Trâu, bò thịt    
2Bò sữa    
IVThức ăn cho động vật cảnh (chó, mèo,..)    
VThức ăn cho vật nuôi khác (ngựa, dê, cừu, thỏ,…)    
 Tổng số    

*Gia cầm hậu bị được tính từ 1 ngày tuổi đến đẻ quả trứng đầu tiên **Bao gồm thức ăn thương mại, đặt hàng, gia công.

b) Sản lượng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh

TTNhóm thức ăn chăn nuôiSản lượng (tấn)
1Thức ăn cho lợn 
2Thức ăn cho gia cầm 
3Thức ăn cho trâu, bò 
4Thức ăn cho động vật cảnh 
5Thức ăn cho vật nuôi khác 

c) Giá mua nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (giá bình quân tại nhà máy)

TTTên nguyên liệuGiá (đồng/kg)
1Ngô hạt 
2Khô dầu đậu tương 
3Lúa mì 
4Cám mì 
5Cám gạo chiết ly 
6Cám gạo nguyên dầu 
7Sắn lát 
8DDGS (bã ngô) 
9Bột thịt xương 
10Bột gia cầm 
11Bột cá 
12Mỡ cá 
13Methionine 
14Lysine HCl 
15Tryptophan 

d) Giá bán thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (giá bình quân tại nhà máy)

TTLoại thức ăn chăn nuôiGiá (đồng/kg)
1Thức ăn cho lợn thịt giai đoạn xuất bán 
2Thức ăn cho lợn nái nuôi con 
3Thức ăn cho gà thịt giai đoạn xuất bán 
4Thức ăn cho gà đẻ trứng 
5Thức ăn cho gà đẻ hậu bị 
6Thức ăn cho vịt, ngan thịt giai đoạn xuất bán 
7Thức ăn cho vịt, ngan đẻ trứng 
8Thức ăn cho vịt, ngan đẻ hậu bị 
9Thức ăn cho chim cút 
10Thức ăn cho bò thịt 
11Thức ăn cho bò sữa 

2. Đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung

TTLoại thức ăn chăn nuôiSản lượng (tấn)
IThức ăn bổ sung dạng hỗn hợp 
1Premix 
2Thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp khác 
IIThức ăn bổ sung dạng đơn 
1DCP (Di canxi phốt phát) 
2MCP (Mono canxi phốt phát) 
3Đồng sulfate hoặc nguyên liệu khoáng đơn khác 
4Vi sinh vật (Probiotics) 
5Loại khác 

3. Đối với cơ sở sản xuất thức ăn truyền thống

TTLoại thức ăn chăn nuôiSản lượng (tấn)
1Cám gạo 
2Tấm gạo 
3Bột mì 
4Cám mì 
5Khô dầu đậu tương (lên men và không lên men) 
6Vỏ đậu tương 
7Bã sắn và sản phẩm từ sắn 
8Bột cá 
9Mỡ cá 
10Dịch tôm (từ đầu, vỏ,.. tôm) 
11Bột đá (CaCO3) 
12Thức ăn truyền thống khác có nguồn gốc động vật 
13Thức ăn truyền thống khác có nguồn gốc thực vật 
14Thức ăn truyền thống khác 

II. Danh sách các đơn vị thuê gia công tại đơn vị

TTTên đơn vị thuê gia côngĐịa chỉLoại thức ăn chăn nuôi*Sản lượng (tấn)
1    
2    

*Chỉ cần liệt kê một trong những loại thức ăn: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, thức ăn truyền thống

Đại diện công ty
(Ký, đóng dấu)
Phụ lục IVa

Mẫu báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi

MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT

CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

(Tên đơn vị):........................CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số:........................................Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………………,ngày……..tháng ……. năm …….

Kính gửi: Cục Chăn nuôi/Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tên tên vị báo cáo: ........................................................................................

Địa chỉ: ..........................................................................................................

Điện thoại: …………………Fax: …………………Email: ........................

Kết quả thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát của Quý …….. như sau:

TTNội dungSố lượngSố lượng phải xử lý vi phạm hành chính*Số tiền phạt (đồng)Liệt kê các lỗi vi phạm**
ISố lượng cuộc thanh tra, kiểm tra, giám sát trong kỳ báo cáo    
IISố cơ sở thanh tra, kiểm tra, giám sát trong kỳ báo cáo    
1Số cơ sở sản xuất    
2Số cơ sở mua bán    
3Số cơ sở nhập khẩu    
4Số cơ sở chăn nuôi    
IIISố lượng mẫu thanh tra, kiểm tra, giám sát trong kỳ báo cáo    
1Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc    
2Thức ăn bổ sung    
3Thức ăn khác    

* Kèm theo bản sao các Quyết định xử phạt vi phạm hành chính

**Cục Chăn nuôi hướng dẫn báo cáo chi tiết các lỗi vi phạm (nếu cần)

Phụ lục V

Danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi

DANH MỤC HÓA CHẤT, SẢN PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT CẤM SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TTTên hóa chất
1Carbuterol
2Cimaterol
3Clenbuterol
4Chloramphenicol
5Diethylstilbestrol (DES)
6Dimetridazole
7Fenoterol
8Furazolidon và các dẫn xuất nhóm Nitrofuran
9Isoxuprin
10Methyl-testosterone
11Metronidazole
1219 Nor-testosterone
13Salbutamol
14Terbutaline
15Stilbenes
16Melamine (Với hàm lượng Melamine trong thức ăn chăn nuôi lớn hơn 2,5 mg/kg)
17Bacitracin Zn
18Carbadox
19Olaquindox
20Vat Yellow 1 (tên gọi khác: flavanthrone, flavanthrene, sandothrene); công thức phân tử: C28H12N2O2; danh pháp: benzo[h]benz[5,6]acridino[2,1,9,8-klmna]acridine-8,16- dione.
21Vat Yellow2 (tên gọi khác: Indanthrene); công thức phân tử: C28H14N2O2S2; danh pháp: 2,8-diphenylanthra[2,1-d:6,5-d']bisthiazole-6,12-dione.
22Vat Yellow3 (tên gọi khác: Mikethrene); công thức phân tử: C28H18N2O4; danh pháp: N,N'-1,5-Anthraquinonylenebisbenzamide.
23Vat Yellow 4 (tên gọi khác: Dibenzochrysenedione, Dibenzpyrenequinone); công thức phân tử: C24H12O2; danh pháp: 7,14-Dibenzpyrenequinone.
24Auramine (tên gọi khác: yellow pyoctanine; glauramine); công thức phân tử: C17H21N3; danh pháp: 4,4’-Carbonimidoylbis[N,N-dimethylbenzenamine] và các dẫn xuất của Auramine.
25Cysteamine
Phụ lục VI

Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi

DANH MỤC NGUYÊN LIỆU ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG LÀM THỨC ĂN CHĂN NUÔI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

I. Danh mục nguyên liệu thức ăn truyền thống*

TTNguyên liệu
1Nguyên liệu có nguồn gốc động vật
1.1Nguyên liệu có nguồn gốc thủy sản:
Cá, tôm, cua, động vật giáp xác, động vật nhuyễn thể, thủy sản khác; sản phẩm, phụ phẩm từ thủy sản
1.2Nguyên liệu có nguồn gốc động vật trên cạn:
Bột xương, bột thịt, bột thịt xương, bột huyết, bột lông vũ thủy phân, bột gia cầm, trứng, côn trùng, động vật không xương sống, sữa và sản phẩm từ sữa; sản phẩm, phụ phẩm khác từ động vật trên cạn
1.3Nguyên liệu khác có nguồn gốc động vật
2Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật
2.1Các loại hạt và sản phẩm từ hạt
2.1.1Hạt cốc:
Ngô, thóc, lúa mì, lúa mạch, kê,hạt cốc khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt cốc
2.1.2Hạt đậu:
Đậu tương, đậu xanh, đậu lupin, đậu triều, hạt đậu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt đậu
2.1.3Hạt có dầu:
Hạt lạc, hạt bông, hạt lanh, hạt vừng, hạt điều, hạt có dầu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt có dầu
2.1.4Hạt khác
2.2Khô dầu:
Khô dầu đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu cọ, khô dầu hạt cải, khô dầu vừng, khô dầu hướng dương, khô dầu lanh, khô dầu dừa, khô dầu bông, khô dầu đậu lupin, khô dầu khác
2.3Rễ, thân, củ, quả:
Rễ, thân, củ, quả (ví dụ khoai, sắn, cà rốt, củ cải, dong, chuối, mía, rau…); sản phẩm, phụ phẩm từ rễ, thân, củ, quả.
2.4Gluten:
Gluten ngô, gluten mì, gluten thức ăn chăn nuôi, gluten khác
2.5Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến thực phẩm
2.5.1Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến mía đường và bánh kẹo: Rỉ mật, vụn bánh, sản phẩm, phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến đường và bánh kẹo
2.5.2Phụ phẩm từ sản xuất, chế biến cồn, rượu, bia:
Bã rượu, bỗng rượu, bã bia, men bia, men rượu, sản phẩm khô của sản xuất cồn từ hạt cốc (DDGS) và phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến cồn, rượu, bia
2.5.3Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến thực phẩm khác:
Bã dứa, bã đậu, bã sắn, bã mía; sản phẩm, phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến thực phẩm
2.5.4Tinh bột:
Tinh bột gạo, tinh bột ngô, tinh bột sắn, tinh bột mì và tinh bột khác
2.6Thức ăn thô
2.6.1Cây, cỏ trên cạn:
Cỏ tự nhiên, cỏ trồng, cây họ hòa thảo, cây họ đậu, cây, cỏ trên cạn khác và sản phẩm từ cây cỏ trên cạn
2.6.2Cây thủy sinh:
Rong, rêu, tảo, bèo, cây thủy sinh khác và sản phẩm từ cây thủy sinh
2.6.3Phụ phẩm cây trồng:
Rơm, rạ, trấu, lõi ngô, bẹ ngô, lá, thân cây trồng, phụ phẩm khác từ cây trồng
2.7Nguyên liệu khác từ thực vật
3Dầu, mỡ có nguồn gốc thực vật, động vật trên cạn, thủy sản
4Đường: Glucose, lactose, mantose và đường khác
5Ure làm thức ăn cho gia súc nhai lại, muối ăn (NaCl), bột đá, đá hạt, đá mảnh, CaCO321
6Nguyên liệu thức ăn truyền thống khác
Nấm men bất hoạt: Nấm men chiếu xạ; nấm men thủy phân; nấm men khô Torula hoặc nấm men khô Candida; nấm men được nuôi cấy trên môi trường rỉ mật đường; nấm men sấy khô; phụ phẩm từ quá trình sản xuất axit amin làm thức ăn chăn nuôi; nguyên liệu thức ăn truyền thống khác.22

* Ở dạng đơn tự nhiên hoặc đã qua chế biến, có bổ sung hoặc không bổ sung chất kỹ thuật.

II. Danh mục nguyên liệu đơn

1. Chất dinh dưỡng cho vật nuôi

TTTên hoạt chất
1Nhóm Vitamin, pro-vitamin, các chất có tác dụng tương tự vitamin: Vitamin A (Vitamin A, Retinyl acetate, Retinyl palmitate, Retinyl propionate, beta carotene)
Vitamin B1 (Thiamine, Thiamine hydrochloride, Thiamine mononitrate) Vitamin B2 (Riboflavin, Riboflavin-5'-phosphate ester monosodium salt, Riboflavin sodium phosphate)
Vitamin B3 (Niacin, Niacinamide, Acid nicotinic, Nicotinamide).
Vitamin B5 (Pantothenic acid, Calcium-D-pantothenate, Calcium-DL-pantothenate, Calcium-L-pantothenate)
Vitamin B6 (Vitamin B6, Pyridoxamine, Pyridoxal, Pyridoxine hydrochloride) Vitamin B12 (Cyanocobalamin)
Vitamin C (Ascorbic acid, Sodium ascorbyl phosphate, Sodium calcium ascorbyl phosphate, Calcium L-ascorbate, 6-Palmitoyl-L-ascorbic acid, Ascorbyl monophosphate calcium sodium, Ascorbyl monophosphate sodium, Sodium ascorbate, Sodium-Calcium-L-ascorbic acid-2-phosphate ester, L-Ascorbate monophossphate, L-Ascorbic acid-2-phosphoestermagnesium)
Vitamin D (25- hydroxycholecalciferol) Vitamin D2 (Ergocalciferol) Vitamin D3 (Vitamin D3, Cholecalciferol, 25-hydroxy cholecalciferol) Vitamin E (Vitamin E, all-rac-alpha-tocopheryl acetate, RRR-alpha-tocopheryl acetate, RRR alpha tocopherol)
Vitamin K3 (Menadione sodium bisulphite, Menadione nicotinamide bisulphite, Acetomenaphthone menadione dimethylpyrimidinol bisulfite) Loại khác: Betaine anhydrous, Betaine hydrochloride, Glycine betaine, Biotin, Choline chloride, Carnitine, L- Carnitine hydrochloride, D-panthenol, Folate, Folic acid, Inositol, L-carnitine, L-carnitine L-tartrate, Omega-3 Essential Unsaturated Fatty acids, Omega-6 Essential Unsaturated Fatty acids (as octadecadienoic acid), Para-amino benzoic acid (PABA), Taurine, Orotic acid
2Nhóm khoáng
2.1Nhóm khoáng vi lượng:
Cobalt (Co):
Cobalt(II) acetate tetrahydrate, Cobalt(II) carbonate hydroxide (2:3) monohydrate, Cobalt(II) carbonate, Cobalt(II) sulphate heptahydrate, Cobalt chloride, Cobalt chloride citrate complex, Cobalt glucoheptonate, Cobalt gluconate, Cobalt oxide, Cobalt proteinate, Cobalt chelate
Đồng (Cu): Basic copper carbonate monohydrate, Copper acetate monohydrate, Copper chelate of amino acids hydrate, Copper chelate of glycine hydrate, Copper chloride dehydrate, Copper methionate, Copper oxide, Copper sulphate pentahydrate, Copper(II) diacetate monohydrate, Coppe(II) carbonate dihydroxy monohydrate, Copper(II) chloride dehydrate, Copper(II) chelate of protein hydrolysates, Copper chloride dehydrate, Copper chelate of glycine hydrate, Dicopper chloride trihydroxide, Copper chelate of hydroxy analogue of methionine, Copper bilysinate, Copper oxychloride, Copper hydrogen phosphate, Copper proteinate, Tribasic Copper Chloride
Crôm (Cr): Chromium chloride, Chromium picolinate, Chromium tripicolinate, Chromium methionine Complex, Cr-Amino acid chelate, Chromium propionate, Chromium glycine chelate, Chromium yeast inactivated
Iốt (I): Calcium iodate anhydrous, Potassium iodide, Calcium iodate monohydrate, Ethylenediamine dihydroiodide (EDDI), Iodine amino acid chelate
Kẽm (Zn):Zinc carbonate, Zinc chloride monohydrate, Zinc lactate trihydrate, Zinc acetate dehydrate, Zinc chloride anhydrous, Zinc oxide, Zinc sulphate heptahydrate, Zinc sulphate monohydrate, Zinc chelate of amino acids hydrate, Zinc chelate of glycine hydrate, Zinc chloride hydroxide monohydrate, Zinc chelate of hydroxy analogue of methionine, Zinc chelate of methionine, Zinc chelate of protein hydrolysates, Zinc bislysinate, Zinc proteinate, Zinc hydroxychloride, Basic Zinc Chloride Mangan (Mn):Manganese chelate of amino acids hydrate, Manganese chelate of glycine hydrate, Maganese chloride tetrahydrate, Manganese oxide, Manganomanganic oxide,Maganese hydrogen phosphate trihydrate, Manganese sulphate monohydrate, Manganese chelate of protein hydrolysates, Dimanganese chloride trihydroxide, Manganese chelate of hydroxy analogue of methionine, Manganese sulphate tetrahydrate, Manganeseproteinate, Manganese chloride, Manganese gluconate dehydrate, Manganese chloride tetrahydrate, Manganese amino acid complex, Manganese carbonate, Manganese polysaccharide complex, Manganese sulphate
Molypden (Mo):Ammonium molybdate, Sodium molybdate, Disulfua molypden
Sắt (Fe):Iron(II) carbonate, Iron(III) chloride hexahydrate, Iron(II) sulphate monohydrate, Iron(II) fumarate, Iron(II) chelate of amino acids hydrate, Iron(II) chelate of protein hydrolysates, Iron(II) chelate of glycine hydrate, Iron dextran, Iron oxide, Iron chelate of amino acids, Iron chelate of glycine, Iron(II) chloride tetrahydrate,Iron(III) citrate hexahydrate, Ferrous fumarate, Ferrous lactate trihydrate, Ferrous sulphate heptahydrate, Iron Proteinate
Selen (Se):Sodium selenite, Selenised yeast inactivated, Hydroxy analogue of selenomethionine, L-selenomethionine, Zinc-L-selenomethionine
Nhôm (Al): Aluminum hydroxide, Aluminum oxide.
Cobalt acetate; Cobalt sulfate; Copper carbonate; Copper chelate; Copper chloride hydroxide; Copper polysaccharide; Chromium nicotinate; Chromium chelate; Sodium iodide; Potassium iodate; Potassium iodine; Calcium periodate; Iodine chelate; Zinc chelate; Zinc gluconate; Zinc polysaccharide; Manganese chelate; Magnesium acetate; Magnesium polysaccharide; Iron chelate; Iron polysaccharide; Selenium chelate; Selenium polysaccharide; Potassium chelate.23
2.2Nhóm khoáng đa lượng:
24 (được bãi bỏ), Attapulgite, Bone ash, Calcium and magnesium carbonate, Calcium carbonate-mag- nesium oxide, Calcium chloride, Calcium dihydrogen diphosphate, Calcium gluconate, Calcium hydroxide, Calcium oxide, Calcium pidolate, Calcium L-Pidolate, Calcium polyphosphate, Calcium salts of organic acids, Calcium sodium phosphate, Calcium sodium polyphosphate, Calcium sulphate anhydrous, Calcium sulphate dihydrate, Calcium sulphate hemi-hydrate, Calcium sulphate/carbonate, Calcium-magnesium, Cristobalite, Defluorinated phosphate, Degelatinised bone meal, Diammonium phos- phate (Diammonium hydrogen orthophosphate), Dicalcium phosphate (calcium hydrogen orthophosphate), Dicalcium pyrophosphate (Dicalcium diphosphate), Dipotassium phosphate (Di-potassium hydrogen orthophosphate), Disodium dihydrogen diphosphate, Disodium phosphate (Disodium hydrogen orthophosphate), Lithothamn, Hydrated Sodium Calcium Aluminosilicates, Feldspar, Klino, Mica, Calcium Montmorillonite Clay, Lanthanide, Maerl, Magnesium acid pyrophosphate, Magnesium carbonate, Magnesium chloride, Magnesium gluconate, Magnesium hydroxide, Magnesium hypophos-phite, Magnesium oxide, Magnesium phosphate, Magnesium pidolate, Magnesium potassium sulphate, Magnesium propionate, Magnesium salts of organic acids, Magnesium sulphate anhydrous, Magnesium sulphate heptahydrate, Magnesium sulphate monohydrate, Monoammonium phosphate (Ammonium dihydrogen orthophosphate), Monocalcium phosphate (calcium tetrahy- drogen diorthophosphate) Monodicalcium phosphate, Monopotassium phosphate (Potassium dihydrogen orthophosphate), Monosodium phosphate (Sodium dihydrogen orthophosphate) Pentapotassium triphosphate, Potassium bicarbonate (potassium hydrogen carbonate), Potassium carbonate, Potassium chloride, Potassium pidolate, Potassium polyphosphate, Potassium salts of organic acids, Potassium sulphate, Sodium bicarbonate (sodium hydrogencarbonate), Sodium carbonate, Sodium chloride, Sodium magnesium phosphate, Sodium polyphosphate (Sodium hexametaphos-phate), Sodium pyrophosphate (Tetrasodium diphosphate), Sodium salts of organic acids, Sodium sesquicarbonate (trisodium hydrogendi- carbonate), Sodium sulphate; Sodium tripolyphosphate (Penta sodium triphosphate), Sodium/ammonium (bi) carbonate (sodium/ammonium (hydrogen) carbonate), Sodium-calcium-magnesium phosphate, Tetrapotassium di-phosphate, Tricalcium phosphate (tricalcium orthophosphate), Tripotassium phosphate, Trisodium diphosphate, Trisodium Phosphate (Trisodium orthophosphate), Magnesium chelate, Magnesium amino acid chelate, Magnesium stearate, Magnesium chloride hexahydrate. Ammonium sulfate; Calcium chelate; Calcium Diphosphate; Calcium bentonite; Calcium hydrogen phosphorus; Bentonite Calcium Montmorillonite; Hydrous aluminium phyllosilicates; Clay mica; Saponite; Sodium aluminum bentonite; Zeolite; Sodium lignosulfonate; Kaolin; Kaolinite; Quartz; Plagioclase; Rutile; Silica; Biotite; Calcium magnesium carbonate.25
3Nhóm axit amin, muối axit amin và các chất đồng phân: Guanidinoacetic acid, L-arginine, L-arginine monohydrochloride, L-cystine, Cystine HCL, L-histidine, L-histidine monohydrochloride monohydrate, L-leucine, L- isoleucine, L-threonine, L-tryptophan, DL-tryptophan, L-tyrosine, L-valine, Lysine và hợp chất muối Lysine (Concentrated liquid L-lysine, L-lysine monohydrochloride, L- Lysine sulphate, Concentrated liquid L-lysine monohydrochloride), Methionine, hợp chất muối Methionine và đồng phân Methionine (DL-methionine, Sodium DL- methionine, L-methionine, DL-methionyl- DL-methionine, Hydroxy analogue of methionine, Calcium salt of hydroxy analogue of methionine, Isopropyl ester of the hydroxylated analogue of methionine), L-Glutamic axit, Monosodium glutamate, Glycine, hợp chất muối Glycine các đồng phân Glycine, Taurine, L-Arginine, DL- Arginine, Arginine Hydrochloride, 2-Hydroxy-4-(Methylthio) butanoic acid -isopropyl ester (HMBI), Carnitine, Glutamate (Mono sodium L-glutamate), Glutamine, Serine, Phenylalamin, Proline

2. Chất hỗ trợ vật nuôi

TTTên hoạt chất, vi sinh vật
1Chất hỗ trợ tiêu hóa:
Endo-1,4-beta-mannanase, 3-phytase, 6-phytase, alpha-amylase, Maltogenic alpha-amylase, beta-amylase, cellulase, beta-glucosidase, glucoamylase, hemicellulase, lactase, alpha-galactosidase, endo-1,3(4)-beta-glucanase, endo-1,4-beta-glucanase, endo-1,4-beta- mannanase, endo-1,4-beta-xylanase, polygalacturonase, serine protease, subtilisin, pectinase, pullulanase, xylanase, lipase, bromelain, ficin, keratinase, papain, pepsin, protease (trypsine), catalase, glucose oxidase, Lysozyme, Neutral Protease, Isomaltooligosaccharide, Mannan Oligosaccharide, Endopentosanase, Fungal protease, Arabinase, Cellulobiase, Esterase, Hydrolase, Isomerase, Ligninase, Maltase, Oxidoreductase, Alkaline Protease, Proteinase, Urease, Invertase, 1,3-1,6 Beta glucan, Hemicellulose
2Hỗ trợ hệ vi sinh vật đường ruột:
Bacillus amyloliquefaciens, Bacillus licheniformis, Bacillus subtilis, Bifidobacterium animalis ssp. animalis, Carnobacterium divergens, Clostridium butyricum, Enterococcus faecium, Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus delbrueckii ssp. bulgaricus, Lactobacillus delbrueckii ssp. lactis, Lactobacillus helveticus, Lactobacillus plantarum, Lactobacillus rhamnosus, Lactobacillus salivarius ssp. salivarius, Pediococcus acidilactici, Pediococcus pentosaceus,Saccharomyces cerevisiae, Streptococcus thermophiles.
Aspergillus aculeatus; Aspergillus niger; Aspergillus oryzae; Bacillus cereus var toyoi; Bacillus coagulans; Bacillus megaterium; Bacillus mesentericus; Bacillus polymyxa; Bacillus pumilus; Bifidobacterium bifidum; Bifidobacterium longum; Bifidobacterium lactis; Bifidobacterium thermophilum; Bacillus clausii; Coriobacteriaceae; Candida utilis; Cyberlindnera jadinii; Fumonisin esterase; Haematococcus pluvialis; Lactobacillus bulgaricus; Lactobacillus lactis; Lactobacillus reuteri; Lactobacillus sporogenes; Lactococcus lactis; Lactobacillus buchneri; Lactobacillus hilgardii; Pseudomonas fluorescens; Torulopsis bovina; Torulopsis glabrata; Pichia farinosa; Streptococcus faecalis; Streptococcus faecium; Streptococcus thermophilus; Saccharomyces cerevisiae boulardii; Trichosporon mycotoxinivorans; Trichoderma longibrachiatum; Trichoderma reesei; Nitrosomonas; Salmonella gallinarum bacteriophage; Salmonella typhimurium bacteriophage; Salmonella enteritidis bacteriophage; Clostridium perfringens bacteriophage; Escherichia coli bacteriophage
.26
3Các chất hỗ trợ khác:
- Vi sinh vật: Lactobacillus farciminis, Pediococcus acidilactici, Saccharomyces cerevisiae boulardii
- Sản phẩm thảo dược, hoạt chất từ thảo dược
- Các chất khác: Ammonium chloride, Benzoic acid, Calcium formate, Canthaxanthin, Cinnamaldehyde, Dimethylglycine sodium salt, Fumaric acid, Kidney bean lectins, Lanthanum carbonate octahydrate, Potassium diformate, Sodium benzoate, Mono- and Diglycerides of Butyric acid, Diglyrecides of Lauric acid, Monoglycerides of propionic acid, Mono- di-triglycerides of butyric acid, Mono- di- triglycerides of propionic acid, Mono-di-triglycerides of caprylic, Mono-di-triglycerides of capric acid, Glucosamine sulphate, Chondroitin sulphate, Octanoic acid, Decanoic acid, Palmitic acid, High- palmitic triglycerides, TMaz 80, Caprylic acid, Capric acid, Lauric acid, 10t-12c- Octadecadienoic acid methyl ester, 9c-11c-Octadecadienoic acid methyl ester, 10t-12c- Octadecadienoic acid, 9c-11-Octadecadienoic acid, Isomer t10-c12, Isomert11-c9, Lactic acid, Calcium lactate, Potassium lactate, Ammonium lactate, Sodium lactate và các muối khác của Lactic acid,Acetic acid, Calcium acetate, Potassium acetate, Ammoniumacetate, Sodium acetate và các muối khác của Acetic acid, Propionic acid, Calcium propionate, Potassium propionate, Ammoniumpropionate, Sodium propionate và các muối khác của Propionic acid, Butyric acid, Calcium butyrate, Potassium butyrate, Ammoniumbutyrate, Sodium butyrate và các muối khác của Butyric acid,
- Vi sinh vật có lợi dạng bất hoạt (không bao gồm nấm men bất hoạt); Alcohol ethylic; Alcohols; Alcool benzylique; Aldehyde C18; Ammonium hydroxide; Amonium formate; Amorphous; Amyl acetate; Aspartame; Inulin; thành tế bào nấm men.27

3. Chất kỹ thuật (duy trì hoặc cải thiện đặc tính của thức ăn chăn nuôi)

TTTên hoạt chất, vi sinh vật
1Chất bảo quản:
Acetic acid, Ammonium formate, Ammonium propionate, Calcium acetate, Calcium citrates, Calcium formate, Calcium lactate, Calcium propionate, Calcium sorbate, Citric acid, DL-Malic acid, Ethyl 4-hydroxybenzoate, Formic acid, Fumaric acid, Hydrochloric acid, Lactic acid, L-Tartaric acid, Methyl 4-hydroxybenzoate, Methylpropionic acid, Orthophosphoric acid, Potassium acetate, Potassium citrates, Potassium diformate, Potassium lactate, Potassium L-tartrates, Potassium propionate, Potassium sodium L-tartrate, Potassium sorbate, Propionic acid, Propyl 4-hydroxybenzoate, Sodium benzoate, Sodium bisulphate, Sodium bisulphite, Sodium citrates, Sodium diacetate, Sodium ethyl 4-hydroxybenzoate, Sodium formate, Sodium lactate, Sodium L-tartrates, Sodium metabisulphite, Sodium methyl 4- hydroxybenzoate, Sodium nitrite, Sodium propyl 4-hydroxybenzoate, Sodium sorbate, Sodium propionate, Sorbic acid, Sulphuric acid, Sodium methylparaben, Sodium propyl paraben, Sodium acetate dehydro, Sodium Erythorbate
2Chất chống oxy hóa:
Alpha-tocopherol, Ascorbic acid, Ascorbyl palmitate, Butylated hydroxyanisole (BHA), Butylated hydroxytoluene (BHT), Calcium ascorbate, Dodecyl gallate, Ethoxyquin, Octyl gallate, Propyl gallate, Sodium ascorbate, Synthetic delta tocopherol, Synthetic gamma tocopherol, Tocopherol extracts from vegetable oils, Tocopherol- rich extracts from vegetable oils (delta rich), Polyphenol, Quercetin, Sodium metabisulfite, Tertiary butylhydroquinone, Ethoxyquin monomer, Ethoxyquin polymer
3Chất nhũ hóa:
Lecithins, Lecithins liquid, Hydrolysed lecithins, Lecithins de-oiled, Glycerine fatty acid ester, Ethoxylated castor oil, Modified lecithin, Glyceryl monostearate, Glycerol polyethylene glycol ricinoleate, Sucrose fatty acid ester, Polyxyethylene sorbitan fatty acid ester
4Chất ổn định:
Sodium alginate, Potassium alginate
5Chất làm đặc:
Sodium alginate, Potassium alginate, Gelatin
6Chất tạo gel:
Sodium alginate, Potassium alginate
7Chất kết dính:
Clinoptilolite of sedimentary origin, Illite-montmorillonite-kaolinite, Montmorillonite-Illite, Sodium alginate, Potassium alginate, Gelatin, Sodium lignosulphonate, Polymethylolcarbamine, Calcium Lignosulphonate
8Các chất kiểm soát nhiễm phóng xạ:
Ferric(III) ammonium hexacyanoferrate (II), Bentonite
9Chất chống vón:
Bentonite, Clinoptilolite of sedimentary origin, Dolomite-Magnesite, Illite- montmorillonite-kaolinite, Iron sodium tartrates, Montmorillonite-Illite, Aluminum Calcium silicate, Magnesium silicate, Hydrated Sodium calcium aluminosilicate; Tricalcium Silicate, Silica, Bentonite montmorillonite, Diatomaceous Earth, Colloidal silica, Clipnotilolite, diamol, Microcrystalline cellulose
10Chất điều chỉnh độ axit:
DL- Malic acid , L-Malic acid, Sodium bisulphate, Ammonium carbonate, Ammonium dihydrogen orthophosphate, Ammonium hydrogen carbonate, Benzoic acid, Calcium hydroxide, Calcium oxide, Diammonium hydrogen orthophosphate, Dipotassium hydrogen orthophosphate, Disodium dihydrogen diphosphate, Enterococcis faecium, Hydrochloric acid, Pentapotassium triphosphate, Potassium dihydrogen orthophosphate, Potassium hydrogen carbonate, Potassium hydroxide, Salt of DL- or L-Malic Acid, Sodium bisulphate, Sodium hydroxide, Sodium malate, Sodium sesquicarbonate, Sulphuric acid, Tetrapotassium diphosphate, Tripotassium orthophosphate, Pyrophosphate
11Chất hỗ trợ ủ chua:
-
Enzymes: Alpha-amylase, Beta-glucanase, Cellulase, Xylanase
- Vi sinh vật và môi trường lên men của chúng: Enterococcus faecium, Lactobacillus buchneri, Lactobacillus brevis, Lactobacillus casei, Lactobacillus diolivorans, Lactobacillus fermentum, Lactobacillus kefiri, Lactobacillus hilgardii, Lactococcus lactis, Lactobacillus paracasei, Lactobacillus plantarum, Lactobacillus rhamnosus, Pediococcus acidilactici, Pediococcus parvulus, Pediococcus pentosaceus, Propionibacterium acidipropionici
- Hóa chất:
Ammonium propionate, Formaldehyde, Formic acid, Hexamethylene tetramine, Propionic acid, Potassium sorbate, Sodium bisulphate, Sodium formate, Sodium propionate, Sodium nitrite, Sodium Humate, Gluconate calcium
12Chất có nhiều công dụng:
Chất nhũ hóa và ổn định, chất làm đặc và tạo gel:
Acacia (Gum arabic), Agar, Alginic acid, Ammonium alginate, Calcium alginate, Calcium stearoyl 2-lactylate, Carboxymethylcellulose (Sodium salt of carboxymethyl ether of cellulose), Carrageenan, Cassia gum, Cellulose powder, Dextrans, Ether of polyglycerol and of alcohols obtained by the reduction of oleic and palmitic acids, Ethylcellulose, Ethylmethylcellulose, Gellan gum, Glyceryl polyethyleneglycol ricinoleate, Guar gum, Hydroxypropylcellulose, Hydroxypropylmethylcellulose, Lecithins, Locust bean gum (Carob gum), Mannitol, Methylcellulose, Microcrystalline cellulose, Mono-esters of propane-1,2-diol (propyleneglycol), Partial polyglycerol esters of polycondensed fatty acids of castor oil, Polyethyleneglycol, Polyethyleneglycol ester of fatty acids, Polyglycerol esters of non-polymerised edible fatty acids, Polyoxyethylated glyceride of tallow fatty acids, Polyoxyethylene (20)-sorbitan monolaurate, Polyoxypropylene-polyoxyethylene polymers, Potassium alginate, Propane-1,2-diol alginate (Propyleneglycol alginate), Sodium stearoyl 2-lactylate, Sorbitan monolaurate, Sorbitan monooleate, Sorbitan monopalmitate, Sorbitan monostearate, Sorbitan tristearate, Sorbitol, Stearoyl 2-lactylic acid, Stearyl tartrate, Sucroglycerides (mixture of esters of saccharose and mono- and di-glycerides of edible fatty acids), Sucrose esters of fatty acids (esters of saccharose and edible fatty acids),Tamarind seed flour, Tragacanth, Xanthan gum, Monopropylene glycol, Glycerin (glycerol), Ethylenediaminetetraacetic acid (EDTA), EDTA disodium salt, Polysorbate 80, Polyoxyethylene sorbitan monooleate, Sodium stearoyl lactylate, Tween 80
Chất kết dính, chống vón cục, chất làm đông: Bentonite-montmorillonite, Calcium aluminates, Calcium silicate, Citric acid, Clinoptilolite of volcanic origin, Colloidal silica, Kaolinitic clays, Kieselgur, Lignosulphonates, Natrolite-phonolite, Natural mixtures of steatites and chlorite, Perlite, Potassium ferrocyanide, Sepiolite, Silicic acid, Sodium aluminosilicate, Sodium ferrocyanide, Vermiculite, Propylene glycol, Mono and di-glycerides, Polyoxyethylene sorbitan fatty acids ester, Clipnotilolite
Calcium stearate; Carrageenan kappa; Carrageenans; Chitosan oligosaccharide; Choline bitartrate; Coenzyme Q10; Cyclamate; Di-triglycerides butyrate; Diglyrecides of Lauric acid; Diglyrecides of propionic acid; Docosahexaenoic acid (DHA); Dimethyl succinate; Dextrin; D-xylose; Eicosapentaenoic acid (EPA); Ethyl caprylate; Ethyl cellulose; Fructo oligosaccharide; Glucomannoprotein; Glucono delta lactone; Glycerin monostearate; Glycerol fatty acid ester; Glycerol tributyrate; Glyceryl polyethylene glycol ricinoleate; Gummi Arabicum; Isomer t10,c12; Isomer t11,c9; Isovalerate; Isovaleric acid; Leonardite; L-Glutathionone; Lignosulfonate; Locust bean gum; Lysolecithin; Sodium salts of lactylates of lauric and myristic acids; Lysophosphatidic acid (LPA); Sodium metabisulfite; Lysophospholipids; Lysophosphatidylcholine; Lysophosphatidylinositol; Sodium salts of lactylates of fatty acids; Methional; Methyl donors; Methyl p-hydroxybenzoate; Methylsulfonylmethane; Mineral oil; Monoglycerides of butyric acid; Monoglycerides of Lauric acid; Monoglycerides of propionic acid; N,N-Dimethylglycine HCl; Phytic acid; Polydimethylsiloxane; Polyethylene wax; Polysaccharide; Polyvinyl alcohol; Propyl Benzoate; Propyl p-Hydroxybenzoate; Sodium carboxymethyl cellulose; Sodium lauryl sulphate; Sodium saccharin dehydrate; Stearic acid; Tri, di, và mono phosphosphate ester of ascorbic acid; Tricholine citrate; Triglycerides of Lauric acid; Trisodium citrate; Polyglutamic acid; 2-hydroxy propanoic acid; Sodium hexametaphosphate; Mono, di and tri glycerides of fatty acid; Triglyceride of fatty acid; Triglycerides; Khoáng dầu (Mineral oil); Sodium saccharin dehydrate; Sodium saccharin anhydrous; Poly (2-vinylpyridine-co-styrene); Fatty acids esterified with glycerol; Sepiolite clay; Dolomite; Amorphous silica; Magnesium aluminum silicate; Polyvinylpyrrolidone; Lysophosphatidylethanolamine.28

4. Chất tạo màu

TTTên hoạt chất
1Nhóm Carotenoids và Xanthophylls: Astaxanthin, Beta-apo-8'-carotenal, Canthaxanthin, Capsanthin, Citranaxanthin, Cryptoxanthin, Ethyl ester of beta-apo-8'- carotenoic acid, Lutein, Zeaxanthin
Nhóm tạo màu khác: Acid brilliant green BS (Lissamine green), Allura Red, Azorubine hoặc carmoisine (Disodium 4- hydroxy-3- (4-sulfonato-1 - naphthylazo) naphthalene-1-sulfonate), Bixin, Brilliant Blue FCF, Caramel colours, Carbon black, Carmine, Chlorophyll copper complex, Chlorophyllin Copper Complex, Erythrosine, Indigotine, Iron Oxide (Red, Black, Yellow), Patent blue V, Ponceau 4 R, Quinoline Yellow, Sunset yellow FCF, Tartrazine, Titanium dioxide, Apocarotenoic Ester, Titanum dioxide, Egg yellow 990, Caramel N, Brown HT, Carmoisine, Edical carmoisine, Brillant blue, FD&C Blue#1, Amaranth, Carmoisine red E122 Blue aluminum lake; Lucantin pink; Dioxide titanium; Edical carmoisine; Green pigment; Indigo carmine; Iron oxide brown; Iron oxide orange; Iron oxide Red; Lake carmoisine; Lake sunset yellow; Lake Tartrazine; Natracol Titanium dioxide; Radish red pigment.29

5. Chất tạo mùi, vị

TTTên hoạt chấtTTTên hoạt chất
1(-)-3,7-Dimethyl-6-octen-1-ol328Ethyl lactate
2(1R)-1,7,7- T rimethylbicyclo[2.2.1]heptan-2- one329Ethyl nonanoate
3(d-, l-) Isoleucine330Ethyl octanoate
4(DL-) Valine331Ethyl oleate
5(L-) Histidine332Ethyl phenylacetate
61,1-Diethoxyethane333Ethyl propionate
71,1-Dimethoxy-2-phenylethane334Ethyl salicylate
81,2-Dimethoxy-4- (prop-1-enyl)benzene335Ethyl tetradecanoate
91,3-Dimethoxybenzene336Ethyl trans-2-butenoate
101,4(8), 12- Bisabolatriene337Ethyl undecanoate
111,4-Dimethoxybenzene338Ethyl valerate
121,5,5,9-Tetramethyl- 13-oxatricyclo [8.3.0.0.(4.9)]tridecane339Ethyldeca- 2(cis),4(trans)-dienoate
131,8-Cineole340Eugenol
1412- Methyltridecanal341Eugenyl acetate
151-Ethoxy-1-(3-hexenyloxy)ethane342Fenchyl acetate
161-Isopropenyl-4- methylbenzene343Fenchyl alcohol
171-Isopropyl- 4-methylbenzene344Formic acid
181-Isopropyl-2- methoxy-4-methylbenzene345Fumaric acid
191-Methoxy-4- (prop-1(trans)-enyl)benzene346Furfural
201-Phenethyl acetate347Furfuryl acetate
211-Phenylethan-1-ol348Furfuryl alcohol
221-Propane-1-thiol349Gallic acid
232- Methoxynaphthalene350Gamma-Terpinene
242- Propionylthiazole351Geraniol
252-(2-Methylprop-1-enyl)-4-352Geranyl acetate
262-(4-Methylphenyl)propan-2-ol353Geranyl butyrate
272-(sec-Butyl)-3-methoxypyrazine354Geranyl formate
282,3- Dimethylpyrazine355Geranyl isobutyrate
292,3,5- Trimethylpyrazine356Geranyl propionate
302,3,5,6- Tetramethylpyrazine357Glyceryl tributyrate
312,3-Diethyl-5-methylpyrazine358Glycine
322,3-Diethylpyrazine359Glycyrrhizic acid ammoniated
332,4,5-Trimethylthiazole360Hept-2(trans)- enal
342,4-Decadienal361Hept-4-enal
352,4-Dithiapentane362Heptan-1-ol
362,4-heptadienal, Hepta-2,4-dienal363Heptan-2-one
372,5- Dimethylpyrazine364Heptanal
382,5 or 6-methoxy-3-methylpyrazine365Heptano-1,4-lactone
392,5-Dimethylphenol366Heptanoic acid
402,6- Dimethylpyridine367Heptyl acetate
412,6,6-Trimethylcyclohex-2-en-1,4-dione368Hex-2(trans)-enal
422,6-Dimethoxyphenol369Hex-2(trans)-enyl acetate
432,6-Dimethylhept-5-enal370Hex-2-en-1-ol
442,6-Dimethylphenol371Hex-2-enyl butyrate
452-Acetyl-3- methylpyrazine372Hex-3(cis)-en-1-ol
462-Acetyl-3-ethylpyrazine373Hex-3(cis)-enal
472-Acetyl-5- methylfuran374Hex-3(cis)-enyl acetate
482-Acetylfuran375Hex-3(cis)-enyl formate
492-Acetylpyridine376Hex-3(cis)-enyl isobutyrate
502-Acetylpyrrole377Hex-3-enyl butyrate
512-Acetylthiazole378Hex-3-enyl hexanoate
522-Dodecenal379Hex-3-enyl isovalerate
532-Ethyl 4-methylthiazole380Hex-3-enyl lactate
542-Ethyl-3- methylpyrazine381Hexa- 2(trans),4(trans)-dienal
552-ethyl-3,(5or6)di methylpyrazine382Hexadecanoic acid
562-Ethyl-3,5- dimethylpyrazine383Hexan-1-ol
572-Ethyl-3-methoxypyrazine384Hexan-3,4-dione
582-Ethyl-4- hydroxy-5-methyl-3(2H)-furanone385Hexanal
592-Ethylbutyric acid386Hexano-1,4-lactone
602-Ethylhexan-1-ol387Hexanoic acid
612-Ethylpyrazine388Hexyl 2-methylbutyrate
622-Furanmethanethiol389Hexyl acetate
632-Hexenal; hex-2- enal390Hexyl butyrate
642-Isobutyl-3- methoxypyrazine391Hexyl hexanoate
652-Isobutylthiazole392Hexyl isobutyrate
662-Isopropyl-4- methylthiazole393Hexyl isovalerate
672-Isopropylphenol394Hexyl lactate
682-Methoxy-3- methylpyrazine395Hexyl phenylacetate
692-Methoxy-4- methylphenol396Hexyl salicylate
702-Methoxy-4- vinylphenol397Indole
712-Methoxybenzaldehyde398Isoborneol
722-Methoxyethyl benzene399Isobornyl acetate
732-Methoxyphenol400Isobutyl acetate
742-Methyl-1- phenylpropan-2-ol401Isobutyl benzoate
752-Methyl-2- pentenoic acid402Isobutyl butyrate
762-Methyl-2-(methyldithio) propanal403Isobutyl isobutyrate
772-Methyl-4-propyl-1,3-oxathiane404Isobutyl isovalerate
782-Methylbenzene-1-thiol405Isobutyl phenylacetate
792-Methylbutyl acetate406Isobutyl salicylate
802-Methylbutyl butyrate407Isoeugenol
812-Methylbutyl isovalerate408Isopentanol
822-Methylbutyraldehyde409Isopentyl 2-methylbutyrate
832-Methylbutyric acid410Isopentyl acetate
842-Methylcrotonic acid411Isopentyl benzoate
852-Methylfuran412Isopentyl cinnamate
862-Methylfuran-3-thiol413Isopentyl isobutyrate
872-Methylheptanoic acid414Isopentyl salicylate
882-Methylphenol415Isopropanol
892-Methylpropan-1-ol416Isopropyl tetradecanoate
902-Methylpropanal417Isopulegol
912-Methylpropane-1-thiol418Isopulegone
922-Methylpropionic acid419Lactic acid
932-Methylpyrazine420L-Alanine
942-Methylundecanal421L-Arginine
952-Methylvaleric acid422L-arginine produced by Escherichia coli NITE BP-
02186)
962-Oxopropanal423L-Aspartic acid
972-Pentylfuran424L-Carvone
982-Phenylethan-1-ol425L-Cysteine
992-Phenylpropanal426L-Cysteine hydrochloride monohydrate
1003- (Methylthio)butanal427L-glutamic acid
1013- Butylidenephthalide428L-Histidine
1023- Ethylcyclopentan-1,2-dione429Linalool
1033- Propylidenephthalide430Linalool oxide
1043-(Methylthio)hexan-1-ol431Linalyl acetate
1053-(Methylthio)propan-1-ol432Linalyl butyrate
1063-(Methylthio)propionaldehyde433Linalyl formate
1073-(p-Cumenyl)-2-methylpropionaldehyde434Linalyl isobutyrate
1083,4- Dimethylcyclopentan-1,2-dione435Linalyl propionate
1093,4-Dihydrocoumarin436L-Leucine
1103,4-Dimethylphenol437l-Limonene
1113,5,5- Trimethylcyclohex-2-en-1-one438L-Menthol
1123,5-Dimethyl-1,2,4-trithiolane439L-Methionine
1133,5-Dimethylcyclopentan-1,2-dione440L-Phenylalanine
1143,5-Octadiene-2- one441L-Proline
1153,7,11- T rimethyldodeca-2,6,10-trien-1 -ol442L-Thyrosine
1163,7-Dimethyloctan-1-ol443L-Valine
1173-Ethylpyridine444Maltol
1183-Hydroxy-4,5- dimethylfuran-2(5H)-one445Menthol
1193-Hydroxybutan-2-one446Menthyl acetate
1203-Mercaptobutan-2- one447Methanethiol
1213-Methyl-1,2,4- trithiane448Methyl 2-furoate
1223-Methyl-2- cyclopenten-1-one449Methyl 2-methyl-3-furyl disulfide
1233-Methyl-2- pentylcyclopent-2-en-1-one450Methyl 2-methylbutyrate
1243-Methyl-2(pent-2- enyl)cyclopent-2-en-1-one451Methyl 2-methylvalerate
1253-Methyl-2(pent-2(cis)-enyl)cyclopent-2- en-1- one452Methyl 3-(methylthio)propionate
1263-Methylbutanal453Methyl 3-oxo-2- pentyl-1-cyclopentylacetate
1273-Methylbutane-1- thiol454Methyl acetate
1283-Methylbutyl 3- methylbutyrate455Methyl anthranilate
1293-Methylbutyl butyrate456Methyl benzoate
1303-Methylbutyl dodecanoate457Methyl butyrate
1313-Methylbutyl formate458Methyl cinnamate
1323-Methylbutyl hexanoate459Methyl decanoate
1333-Methylbutyl octanoate460Methyl furfuryl disulfide
1343-Methylbutyl phenylacetate461Methyl furfuryl Sulfide
1353-Methylbutyl propionate462Methyl hexanoate
1363-Methylbutylamine463Methyl isovalerate
1373-Methylbutyric acid464Methyl N-methylanthranilate
1383-Methylcyclopentan-1,2-dione465Methyl phenylacetate
1393-Methylindole466Methyl propionate
1403-Methylnona-2,4-dione467Methyl propyl disulfide
1413-Methylphenol468Methyl salicylate
1423-Phenylpropan-1- ol469Methylsulfinyl methane
1433-Phenylpropanal470methyltetrahydropyran
1443-Phenylpropyl isobutyrate471Monosodium glutamate
1454- Methoxyacetophenone472Myrcene
1464- Methoxybenzaldehyde473Naringin / (2S)-4H-1-Benzopyran-4- one,7-((2-O-(6- deoxy-alpha-L- mann opyranosyl )-beta- D-glucopyranosyl) oxy)-2,3-dihydro-5- hydroxy-2-(4-hydroxyphenyl)
1474- Methylacetophenone474Nerol
1484-(2,5,6,6- Tetramethyl-2-cyclohexenyl)-3- buten-2- one475Nerolidol
1494-(2-Furyl)but-3-en- 2-one476Neryl acetate
1504-(4-Methoxyphenyl)butan-2-one477Neryl formate
1514-(p- Hydroxyphenyl)butan-2-one478Neryl isobutyrate
1524,5- Dihydrothiophen-3(2H)-one479Neryl propionate
1534,5-Dihydro-2- methylfuran-3(2H)-one480Non-2(cis)-en-1- ol
1544-Acetoxy-2,5- dimethylfuran-3(2H)-one481Non-2-enal
1554-Allyl-2,6-dimethoxyphenol482Non-6(cis)-enal
1564-Ethylguaiacol483Non-6-en-1-ol
1574-Ethylphenol484Nona- 2(trans),6(cis)-dienal
1584H-1,3,5- Dithiazine, Dihydro-2,4,6-tris(2- methylpropyl)-; 5,6-Dihydro-2,4,6- trans(2- methylpropyl)4H-1,3,5-dithiazine485Nona- 2(trans),6(trans)-dienal
1594-Hydroxy-2,5- dimethylfuran-3(2H)-one486Nona-2,4-dienal
1604-Isopropylbenzaldehyde487Nona-2,6-dien-1-ol
1614-Isopropylbenzyl alcohol488Nonan- 3- one
1624-Methyl-5- vinylthiazole489Nonan-1-ol
1634-Methylnonanoic acid490Nonan-2-one
1644-Methyloctanoic acid491Nonanal
1654-Methylphenol492Nonano-1,4-lactone
1664-Oxovaleric acid493Nonano-1,5-lactone
1674-Phenylbut-3-en-2- one494Nonanoic acid
1684-Terpinenol495Nonyl acetate
1695- Methylquinoxaline496Nootkatone
1705-(2-Hydroxyethyl)-4-methylthiazole497Oct-1-en-3-ol
1715,6,7,8-Tetrahydroquinoxaline498Oct-1-en-3-one
1725,6-Dihydro-2,4,6,tris(2-methylpropyl)4H- 1,3,5-dithiazine499Oct-1-en-3-yl acetate
1735-Ethyl-3-hydroxy- 4-methylfuran-2(5H)-one500Oct-2-enal
1745H-5-methyl-6,7- dihydrocyclopenta (b)pyrazine501Oct-3-en-1-ol
1755-Methyl-2- phenylhex-2-enal502Octan-1-ol
1765-Methylfurfural503Octan-2-ol
1775-Methylhept-2- en-4-one504Octan-2-one
1785-Methylquinoxaline505Octan-3-ol
1796,10-Dimethyl-5,9- undecadien-2-one506Octan-3-one
1806-Methyl- hepta- 3,5-dien- 2-one507Octanal
1816-Methylhept-5-en- 2-one508Octano-1,4-lactone
1828-Mercapto-p- menthan-3-one509Octano-1,5-lactone
183Acetaldehyde510Octanoic acid
184Acetic acid511Octyl acetate
185Acetophenone512Octyl butyrate
186Acetylpyrazine513Oleic acid
187Allyl heptanoate514p-Anisyl acetate
188Allyl hexanoate515p-Anisyl alcohol
189Allyl isothiocyanate516Pent-1-en-3-ol
190Allyl methyl disulfide517Pent-2-en-1-ol
191Allylthiol518Pentadecano-1,15- lactone
192alpha- Damascone519Pentan-1-ol
193alpha- Hexylcinnamaldehyde520Pentan-2,3-dione
194alpha- Methylcinnamaldehyde521Pentan-2-ol
195alpha- Pentylcinnamaldehyde522Pentan-2-one
196alpha-Ionone523Pentanal
197alpha-Phellandrene524Pentano-1,4-lactone
198alpha-Terpinene525Pentyl butyrate
199alpha-Terpineol526Pentyl hexanoate
200Aspartic acid527Pentyl isovalerate
201Benzaldehyde528Pentyl salicylate
202Benzene-1,3-diol529Phenethyl 2-methyl-butyrate
203Benzoic acid530Phenethyl acetate
204Benzophenone531Phenethyl benzoate
205Benzothiazole532Phenethyl butyrate
206Benzyl acetate533Phenethyl formate
207Benzyl alcohol534Phenethyl isobutyrate
208Benzyl benzoate535Phenethyl isovalerate
209Benzyl butyrate536Phenethyl octanoate
210Benzyl cinnamate537Phenethyl phenylacetate
211Benzyl formate538Phenethyl propionate
212Benzyl hexanoate539Phenol
213Benzyl isobutyrate540Phenylacetaldehyde
214Benzyl isovalerate541Phenylacetic acid
215Benzyl methyl sulfide542Phenylmethanethiol
216Benzyl phenylacetate543picoline beta (3-methylpyridine)
217Benzyl propionate544Pin-2(10)- ene
218Benzyl salicylate545Pin-2(3)- ene
219beta- Damascenone546Piperine
220beta-Alanine547Piperonal
221beta-caryophyllene548p-Menth-1-ene-8- thiol
222beta-Damascone549p-methylanisole, 1-Methoxy-4- methylbenzene
223beta-Ionone550Prenyl acetate
224beta-Ocimene551Propanal
225Bis-(2-Methyl-3-furyl) disulfide552Propane-2-thiol
226Borneo553Propionic acid
227Bornyl acetate554Propyl acetate
228Butan-1-ol555Propyl hexanoate
229Butan-2-one556p-Tolualdehyde
230Butanal557Pyrrolidine
231Butyl 2- methylbutyrate558Salicylaldehyde
232Butyl acetate559sec- Pentylthiophene
233Butyl butyrate560sec-Butan-3-onyl acetate
234Butyl isovalerate561Serine
235Butyl lactate562S-Furfuryl acetothioate
236Butyl valerate563S-Methyl butanethioate
237Butylamine564Smoke flavouring extract
238Butyl-O-butyryllactate565Sodium bisulphate
239Butyric acid566Succinic acid
240Butyro-1,4-lactone567Tannic acid
241Camphene568Taurine
242Carvacrol569Terpineol
243Carvyl acetate570Terpineol acetate
244Cinnamaldehyde571Terpinolene
245Cinnamic acid572Tetradecano-1,5- lactone
246Cinnamyl acetate573Tetradecanoic acid
247Cinnamyl alcohol574Thaumatin / Einecs
248Cinnamyl butyrate575Theaspirane
249Cinnamyl isobutyrate576Thiamine hydrochloride
250Cinnamyl isovalerate577Thymol
251Citral578tr-1-(2,6,6- Trimethyl-1-cyclohexen- 1-yl)but-2-en-1-one
252Citronellal579tr-2, cis-6- Nonadien-1-ol
253Citronellic acid580tr-2, tr-4- Nonadienal
254Citronellol581tr-2, tr-4- Undecadienal
255Citronellyl acetate582trans-2-Decenal
256Citronellyl butyrate583trans-2-Nonenal
257Citronellyl formate584trans-2-Octenal
258Citronellyl propionate585trans-Menthone
259Cyclohexyl acetate586Tridec-2-enal
260D,L-Isoleucine587Tridecan-2-one
261d,l-Isomenthone588Triethyl citrate
262D,L-Serine589Trimethylamine
263d-Carvone590Trimethylamine hydrochloride
264Dec-2-enal591Trimethyloxazole
265Dec-2-enoic acid592Undec-10-enal
266Deca- 2(trans),4(trans)-dienal593Undec-2(trans)- enal
267Decan- 2 -one594Undecan-2-one
268Decan-1-ol595Undecanal
269Decanal596Undecano-1,4- lactone
270Decano-1,4-lactone597Undecano-1,5-lactone
271Decano-1,5-lactone598Valencene
272Decanoic acid599Valeric acid
273Decyl acetate600Vanillin
274delta-3- Carene601Vanillyl acetone
275d-Fenchone602Veratraldehyde
276Diacetyl603Erythritol
277Diallyl disulfide604Ethyl maltol
278Diallyl sulfide605Ethyl vanillin
279Diallyl trisulfide606Isovaleric
280Dibutyl sulfide607Isoamyl acetate
281Diethyl malonate608Sodium Saccharin
282Diethyl succinate609Neohesperidin dihydrochalcone
283Diethyl-5- methylpyrazine610Tributyrin
284Difurfuryl ether611Phenylethyl alcohol
285Difurfuryl Sulfide612Isoamyl phenylacetate
286Dihydrocarvyl acetate613Gama Nonalactone
287Dimethyl disulfide614Isoamyl butyrate
288Dimethyl sulfide615Erythorsin
289Dimethyl tetrasulfide616Disodium 5’-Inosinate
290Dimethyl trisulfide617Neotame
291Diphenyl ether618Guanosine 5’-monophosphate GMP)
292Dipropyl disulfide619Inosine-5-mono-phosphate (IMP)
293Dipropyl trisulfide620Acetylmethyl Carbinol
294Disodium 5-guanylate621Cinnamic Aldehyde
295Disodium 5'-inosinate622Disodium 5’-guanylate
296Disodium 5'-ribonucleotide623Iso amyl iso Valerate
297Disodium guanosine 5'-monophosphate624Butyl butyryl lactate
298Disodium Inosine- 5-Mono-phosphate (IMP)625Heptanone
299d-Limonene626Acetyl propionyl
300DL-Menthol (racemic)627Anisaldehyde
301Dodec-2(trans)- enal628Isom amyl acetate
302Dodecan-1-ol629Gamma Undecalactone
303Dodecanal630Undecanone mono propylene glycol
304Dodecano-1,4- lactone631Iso Amyl Salicylate
305Dodecano-1,5- lactone632Bourbonal
306Dodecanoic acid633Furaneol
307Dodecyl acetate634Corylone
308Ethanol635Furfural mercaptain
309Ethyl 2- methylbutyrate636Isoamyl acetate
310Ethyl 4-oxovalerate637Raspberry ketone
311Ethyl acetate638Sanguinarine
312Ethyl acetoacetate639Glucosum anhydricum
313Ethyl acrylate640Aspartme
314Ethyl benzoate641Ammonium Glycyrrhizinate
315Ethyl butyrate6423-Methy cyclopenten-1,2-dione
316Ethyl cinnamate643Beta-Sinensal30
317Ethyl dec-2- enoate644Phenethyl alcohol
318Ethyl dec-4- enoate645Delta-Decalactone
319Ethyl decanoate646Trans-Anethole
320Ethyl dodecanoate647D-decalactone
321Ethyl formate6482-Undecanone
322Ethyl heptanoate649Isoamyl acetate
323Ethyl hex-3-enoate6503-methylthio propanol
324Ethyl hexadecanoate651Isoamyl isovelerate
325Ethyl hexanoate6523-Phenyl-2-propenal
326Ethyl isobutyrate653Natural Terpenes
327Ethyl isovalerate6544-methyl-5-thiazoleethanol

6. Nguyên liệu đơn khác được sử dụng làm thực phẩm tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

III. Nguyên liệu được công nhận từ kết quả khảo nghiệm; nguyên liệu được công nhận từ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, cấp quốc gia tại Việt Nam.

1 Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi.

2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

4 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

5 Điều 3, Điều 4 Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023 quy định như sau: “Điều 3. Quy định chuyển tiếp

1. Nhãn sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa thuốc thú y đã in trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa đáp ứng quy định về ghi nhãn tại Thông tư này được phép sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.

2. Sản phẩm thức ăn chăn nuôi có nhãn theo quy định tại khoản 1 Điều này sản xuất trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được lưu hành đến khi hết hạn sử dụng của sản phẩm.

3. Sản phẩm thức ăn chăn nuôi có nhãn theo quy định tại khoản 1 Điều này sản xuất sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, khi lưu thông trên thị trường phải có tài liệu kèm theo ghi thông tin về kháng sinh, hoạt chất phòng, trị bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

4. Trường hợp thay đổi về địa chỉ trụ sở, địa chỉ sản xuất do thay đổi về địa giới hành chính, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi được tiếp tục sử dụng hết số lượng nhãn đã in thông tin địa chỉ trụ sở, địa chỉ sản xuất trước khi thay đổi. Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

2. Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Chăn nuôi) để xem xét, giải quyết./.”

6 Cụm từ “Côn trùng sống” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

7 Đoạn “* Bao gồm các chất thay thế Methionine.” được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

8 Cụm từ “Chỉ tiêu chất lượng quyết định bản chất và công dụng sản phẩm” được thay thế theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

9 Đoạn “* Tuỳ theo sản phẩm để lựa chọn chỉ tiêu, hình thức công bố phù hợp (Ví dụ: Hình thức công bố là không nhỏ hơn đối với chỉ tiêu vitamin, axit amin).

12 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

13 Cụm từ “Thông tin kháng sinh” được thay thế theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

16 Cụm từ “Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, việc ghi nhãn phụ phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và quy định tại Thông tư này.” được thay thế theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

17 Cụm từ “Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, việc ghi nhãn phụ phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và quy định tại Thông tư này.” được thay thế theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

18 Cụm từ “Thông tư kháng sinh” được thay thế theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

19 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

20 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

21 Cụm từ “CaCO3” được bổ sung theo quy định tại khoản điểm a khoản 11 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

22 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản điểm b khoản 11 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

23 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản điểm c khoản 11 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

24 Cụm từ “Calcium carbonate (limestone), Calcareous marine shells, (Gizzard) Redstone” được bãi bỏ theo quy định tại khoản điểm d khoản 11 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

25 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản điểm đ khoản 11 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

26 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản điểm e khoản 11 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

27 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản điểm g khoản 11 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

28 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản điểm h khoản 11 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

29 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản điểm i khoản 11 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

30 Đoạn này (từ số thứ tự số 643 đến 654) được bổ sung theo quy định tại khoản điểm k khoản 11 Điều 2 của Thông tư số 31/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2023.

Mục lục Bấm để đi tới điều