vanban.org

Văn bản hợp nhất Về phân cấp thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh số 06/2026/VBHN-QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Lai Châu Ban hành 07/10/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực — Văn thư vanban.org

VĂN BẢN HỢP NHẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06 /2026/VBHN-QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 07 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Phân cấp thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu phân cấp thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2026 đến ngày 28 tháng 02 năm 2027, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026 đến ngày 28 tháng 02 năm 2027.

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BCT ngày 12/01/2015 của Bộ Công Thương quy định thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại;

Căn cứ Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29/11/2019 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19/6/2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6, Điều 28, Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại;

Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày 04/7/2025 của Bộ Công Thương quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Lai Châu1.

1 Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND có các căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

Căn cứ Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày 03/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 243/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử;

Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại;

Căn cứ Thông tư số 24/2026/TT-BCT ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Lai Châu;

Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quyết định phân cấp thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về phân cấp thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Sở Công Thương; Ban Quản lý khu kinh tế; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nội dung phân cấp 2

Phân cấp thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:

1. Phân cấp thẩm quyền giải quyết đối với 34 thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này như sau:

a) Sở Công Thương thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa sản xuất ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu.

b) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa sản xuất tại khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn được giao quản lý.

2. Phân cấp cho Sở Công Thương thực hiện giải quyết 19 thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. 3 Trách nhiệm của Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân cấp; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục thủ tục hành chính, phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành

Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND ngày 07/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.”

2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026 đến ngày 28 tháng 02 năm 2027.

3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026 đến ngày 28 tháng 02 năm 2027.

chính được phân cấp theo quy định của pháp luật; bảo đảm việc giải quyết thủ tục hành chính thống nhất, đồng bộ, kịp thời, đúng quy định.

b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện Quyết định này thống nhất, hiệu quả.

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp. Định kỳ hằng năm (chậm nhất vào ngày 25/12) hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính được phân cấp tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này. Định kỳ hằng năm (chậm nhất vào ngày 25/12) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến nhiệm vụ được phân cấp hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Hiệu lực thi hành 4

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07/02/2026 đến ngày 28/02/2027.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

4 Điều 3 của Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026 đến ngày 28 tháng 02 năm 2027.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”

Phụ lục I

Danh mục thủ tục hành chính phân cấp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu 5

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU5

(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh Lai Châu)

STT Mã TTHC Tên thủ tục hành chính
1 1.000665 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu D
2 1.000695 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu E
3 1.000603 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AK
4 1.000432 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AJ
5 2.000303 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AI
6 1.000694 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AANZ
7 1.000676 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi Mẫu S
8 2.000260 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu X
9 1.000686 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu VJ
10 1.000664 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu VC

5 Phụ lục I Danh mục thủ tục hành chính phân cấp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2026 được thay thế bởi Phụ lục I Danh mục thủ tục hành chính phân cấp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026 đến ngày 27 tháng 02 năm 2027.

STT Mã TTHC Tên thủ tục hành chính
11 1.000431 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu VK
12 1.000382 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu EAV
13 1.000490 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu A
14 1.000450 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) không ưu đãi mẫu B
15 1.000430 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu DA59 (cho hàng hóa xuất khẩu đi Châu Phi)
16 1.000398 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu ICO (cho hàng cà phê xuất khẩu)
17 1.003477 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu Peru
18 1.003400 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu Thổ Nhĩ Kỳ
19 1.002960 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu Venezuela
20 1.001383 Cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
21 1.003522 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) giáp lưng
22 2.001372 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu CPTPP
23 1.007968 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AHK
24 1.008361 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu VN-CU
25 1.008667 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1
STT Mã TTHC Tên thủ tục hành chính
26 1.010056 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1 trong UKVFTA
27 1.010762 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu RCEP
28 1.001274 Cấp Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ (CNM)
29 1.013642 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu GSTP
30 1.013643 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu BR9
31 1.000366 Cấp Văn bản chấp thuận cho tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN
32 1.008882 Cấp sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN
33 1.104119 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu VI
34 1.115117 Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu UAE-VN
  Tổng 34
Phụ lục II

Danh mục thủ tục hành chính phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại 6

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI 6

(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh Lai Châu)

STT Mã TTHC Tên thủ tục hành chính
I Lĩnh vực giám định thương mại (2)
1 1.005190 Đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
2 2.000110 Đăng ký thay đổi dấu nghiệp vụ giám định thương mại
II Lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (4)
1 2.001434 Cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2 2.001433 Cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
3 1.000965 Cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4 1.003401 Thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng VLNCN, tiền chất thuốc nổ
III Lĩnh vực Dầu khí (1)
1 1.013987 Chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn đối với các công trình dầu khí

6 Phụ lục II Danh mục thủ tục hành chính phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại kèm theo Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2026 được thay thế bởi Phụ lục II Danh mục thủ tục hành chính phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026 đến ngày 27 tháng 02 năm 2027.

STT Mã TTHC Tên thủ tục hành chính
IV Lĩnh vực Khoáng sản (3)
1 1.014125 Cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
2 1.014126 Cấp lại giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
3 1.014127 Thu hồi giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
V Lĩnh vực điện lực (3)
1 1.013004 Cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia
2 1.013005 Điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia

3

2.002676

Thông báo phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên
VI Lĩnh vực thương mại điện tử (6)
1 1.115417 Thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
2 1.115418 Sửa đổi, bổ sung thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
3 1.115419 Chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
STT Mã TTHC Tên thủ tục hành chính
4 1.115420 Cấp phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
5 1.115421 Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
6 1.115422 Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
  Tổng 19
Mục lục Bấm để đi tới điều