vanban.org

Văn bản hợp nhất số 06/2022/VBHN-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đo lường

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 26/01/2022 Hiệu lực 26/01/2022 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 26/01/2022 — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật đo lường

Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường, có hiệu thực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2022.

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đo lường1.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đo lường về đơn vị đo pháp định; sử dụng đơn vị đo; cách xác định thu lợi bất chính do vi phạm pháp luật về đo lường; kiểm tra nhà nước về đo lường; kinh phí lấy mẫu kiểm tra nhà nước về đo lường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo lường tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kiểm tra nhà nước về đo lường là hoạt động thường xuyên theo kế hoạch hoặc đột xuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét, đánh giá sự phù hợp của chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường với yêu cầu quy định.

2. Đơn vị hàng đóng gói sẵn là tập hợp gồm một (01) bao bì và lượng hàng hóa chứa trong bao bì đó.

3. Giá trị trung bình của lượng của hàng đóng gói sẵn là giá trị trung bình cộng của lượng hàng hóa chứa trong các đơn vị hàng đóng gói sẵn và được xác định khi kiểm tra nhà nước về đo lường.

Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế

1. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình hướng dẫn việc sử dụng đơn vị đo chuyên ngành theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Chương II ĐƠN VỊ ĐO

Điều 5. Đơn vị đo pháp định

1. Đơn vị đo pháp định thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế bao gồm:

a) Đơn vị đo cơ bản quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật đo lường;

b) Đơn vị đo dẫn xuất gồm các đơn vị đo được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Bội thập phân, ước thập phân của đơn vị đo cơ bản hoặc đơn vị đo dẫn xuất được thiết lập theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Đơn vị đo pháp định không thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế bao gồm:

a) Cac don vi do theo thong le quoc te quy dinh tai Phu luc III ban hanh kem theo Nghi dinh nay;
b) Cac don vi do chuyen nganh dac biét, don vi do theo tap quan trong nuoc quy dinh tai Phu luc IV ban hanh kem theo Nghi dinh nay;
c) Cac don vi do duoc thiet lap tren co so két hop tu cac don vi do quy dinh tai Khoan 1 Dieu nay; tu cac don vi do quy dinh tai diem a khoan nay; tu cac don vi do quy dinh tai khoan 1 va tai diem a khoan 2 Dieu nay.

Điều 6. Sử dụng đơn vị đo

1. Phai su dung don vi do phap dinh trong cac truong hop quy dinh tai khoan 1 Dieu 9 cua Luat do luong.
2. Viêc trinh bày két qua do, the hiên giá tri dai luong theo don vi do phap dinh phai tuân thu quy dinh tai Phu luc V ban hàngh kém theo Nghi dinh nay.
3. Don vi do khac duoc su dung theo thoa thai, tru truong hop quy dinh tai khoan 1 Dieu nay.

Trường hợp giải quyết tranh chấp có liên quan đến sử dụng đơn vị đo khác với đơn vị đo pháp định thì phải quy đổi sang đơn vị đo pháp định.

4. San pham, phuong tién do ghi, khac theo don vi do khac dā tón tai truc thoi diem Nghi dinh nay có hiêu luc thi tiép tuc duoc su dung.
5. Két qua do duoc xac dinh truc tiep bang cac phuong tién do quy dinh tai khoan 4 néu su dung cho cac truong hop quy dinh tai khoan 1 Dieu nay thi phai quy doi theo quy dinh tai Dieu 7 cua Nghi dinh nay va trinh bay theo quy dinh tai khoan 2 Dieu nay.

Điều 7. Quy đổi đơn vị đo khác theo đơn vị đo pháp định

1. Quy doi cua mot so don vi do khac theo don vi do phap dinh duoc quy dinh tai Phu luc VI ban hanh kem theo Nghi dinh nay.
2. Quy doi cua don vi do khac chua duoc quy dinh tai Phu luc VI cua Nghi dinh nay duoc quy dinh nhu sau:

a) Viêc quy doi cua cac don vi do theo tap quán trong nuóc do Bô truong Bô Khoa hoc và Cóng nghe huóng dān khi có yêu cau;
b) Quy doi cua don vi do khong phai la don vi do theo tap quan trong nuoc duoc lay theo van ban "He don vi do quoc te" (SI) hiên hanh cua Viên Cân do quoc te (BIPM).

3. Khi trình bày giá trị đại lượng đo, trị số và đơn vị đo pháp định phải trình bày trước, trị số và đơn vị đo khác phải trình bày sau và để trong ngoặc đơn.

Chương III CÁCH XÁC ĐỊNH THU LỢI BẤT CHÍNH DO VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐO LƯỜNG

Điều 8. Thu lợi bất chính

Thu lợi bất chính là số tiền thu được do vi phạm pháp luật về đo lường thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Thu lợi bất chính từ sản xuất, nhập khẩu, bán hàng đóng gói sẵn mà lượng của hàng đóng gói sẵn đó có giá trị trung bình nhỏ hơn giá trị trung bình cho phép theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;

2. Thu lợi bất chính từ thực hiện phép đo trong mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà lượng của hàng hóa, dịch vụ đó có sai lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép theo yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với phép đo do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

Điều 9. Xác định thời gian vi phạm pháp luật về đo lường

1. Thời gian vi phạm pháp luật về đo lường là khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu có hành vi vi phạm đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm đó của tổ chức, cá nhân.

2. Thời điểm bắt đầu vi phạm pháp luật về đo lường để thu lợi bất chính quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định này là thời điểm gần nhất với thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm và được xác định theo một trong các thời điểm sau đây:

a) Thời điểm bắt đầu bán hàng đóng gói sẵn được thể hiện trên hợp đồng, hóa đơn tài chính, tờ khai hải quan có xác nhận thông quan;

b) Thời điểm thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường gần nhất trước đó của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với lượng của hàng đóng gói sẵn.

3. Thời điểm bắt đầu hành vi vi phạm pháp luật về đo lường để thu lợi bất chính quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này là thời điểm gần nhất với thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm và được xác định theo một trong các thời điểm sau đây:

a) Thời điểm thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường gần nhất trước đó của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với phép đo;

b) Thời điểm kiểm định gần nhất trước đó đối với phương tiện đo để thực hiện phép đo;

c) Thời điểm xảy ra sai số của phép đo được ghi nhận bởi phương tiện đo được dùng để thực hiện phép đo hoặc bởi biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 10. Xác định lượng hàng hóa, dịch vụ sai lệch về đo lường

1. Lượng hàng đóng gói sẵn sai lệch về đo lường là tổng số đơn vị hàng đóng gói sẵn đã bán trong thời gian vi phạm pháp luật về đo lường nhân với lượng thiếu do vi phạm.

Lượng thiếu do vi phạm được tính bằng giá trị cho phép trừ giá trị trung bình.

2. Lượng hàng hóa, dịch vụ sai lệch khi thực hiện phép đo được tính bằng tổng lượng hàng hóa, dịch vụ đã mua, bán, cung ứng trong thời gian vi phạm pháp luật về đo lường nhân với sai lệch thừa hoặc thiếu so với yêu cầu kỹ thuật đo lường.

Sai lệch thừa hoặc thiếu so với yêu cầu kỹ thuật đo lường là giá trị sai lệch khi kiểm tra trừ đi giới hạn sai số cho phép của kết quả đo tương ứng.

Điều 11. Giá của hàng hóa, dịch vụ để tính số tiền thu lợi bất chính

1. Giá của hàng đóng gói sẵn, hàng hóa, dịch vụ khác đã được mua, bán, cung ứng thông qua việc thực hiện phép đo được xác định theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Giá thực tế giao dịch, giá niêm yết hoặc giá ghi trên hợp đồng hoặc hoá đơn mua bán hoặc tờ khai nhập khẩu;

b) Giá thị trường đối với hàng hóa, dịch vụ tại nơi phát hiện hành vi vi phạm theo thông báo giá của cơ quan tài chính địa phương;

c) Định giá của Hội đồng định giá do cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt hành chính thành lập theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Giá của hàng đóng gói sẵn, hàng hóa, dịch vụ khác đã được mua, bán, cung ứng thông qua việc thực hiện phép đo được xác định là giá trung bình cộng của giá tại thời điểm bắt đầu hành vi vi phạm và giá tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.

Điều 12. Số tiền thu lợi bất chính

Số tiền thu lợi bất chính do vi phạm pháp luật về đo lường được tính bằng lượng hàng hóa, dịch vụ sai lệch về đo lường quy định tại Điều 10 nhân với giá được xác định theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này.

Chương IV KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ ĐO LƯỜNG

Điều 13. Trách nhiệm kiểm tra nhà nước về đo lường

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường trong phạm vi cả nước.

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng giúp Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện:

a) Kiểm tra thường xuyên theo kế hoạch hoặc đột xuất đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;

b) Kiểm tra đột xuất đối với phép đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, lượng của hàng đóng gói sẵn khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi phát hiện có hành vi vi phạm.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân công.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra nhà nước về đo lường trong phạm vi địa phương.

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra trong phạm vi địa phương như sau:

a) Kiểm tra thường xuyên theo kế hoạch hoặc đột xuất đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn;

b) Kiểm tra đột xuất đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi phát hiện có hành vi vi phạm.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra tại các chợ, trung tâm thương mại, điểm bán buôn, bán lẻ khác trên địa bàn đối với phép đo, phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan thực hiện kiểm tra quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này thực hiện kiểm tra trên địa bàn đối với phép đo, phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn.

6. Thanh tra khoa học và công nghệ, Hải quan, Công an, Quản lý thị trường và cơ quan, tổ chức khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thực hiện kiểm tra quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường.

Điều 14. Đoàn kiểm tra

1. Đoàn kiểm tra do Thủ trưởng cơ quan thực hiện kiểm tra quyết định thành lập.

2. Thành phần của đoàn kiểm tra gồm Trưởng đoàn và thành viên khác. Số lượng thành viên đoàn kiểm tra tùy thuộc vào nội dung kiểm tra và do Thủ trưởng cơ quan thực hiện kiểm tra quyết định.

3. Trưởng đoàn là cán bộ quản lý thuộc cơ quan thực hiện kiểm tra. Trưởng đoàn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đoàn: phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra; tổ chức lập biên bản kiểm tra hoặc biên bản vi phạm hành chính theo quy định; thông qua hồ sơ, biên bản để trình cơ quan ra quyết định kiểm tra, chuyển cho cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định.

4. Thành viên khác

a) Cán bộ kỹ thuật có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đo lường cần kiểm tra và làm nhiệm vụ kiểm tra về kỹ thuật đo lường;

b) Người của cơ quan thực hiện kiểm tra, người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, thanh tra viên khoa học và công nghệ, công an, quản lý thị trường, người của cơ quan, tổ chức khác được cử tham gia đoàn kiểm tra và thực hiện nhiệm vụ theo phân công.

5. Thành viên đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, xử lý theo phân công và theo quy định của pháp luật.

6. Trưởng đoàn, cán bộ kỹ thuật quy định tại điểm a và người của cơ quan thực hiện kiểm tra quy định tại điểm b khoản 4 Điều này phải có chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ kiểm tra nhà nước về đo lường do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức.

Điều 15. Kiểm tra đặc thù

1. Kiểm tra đặc thù là nghiệp vụ kiểm tra có sử dụng phương tiện vận tải, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật chuyên dùng thực hiện lấy mẫu kiểm tra trước khi xuất trình quyết định kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường.

2. Kết quả kiểm tra đặc thù là cơ sở pháp lý để xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đo lường của tổ chức, cá nhân.

3. Việc trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện vận tải chuyên dùng để thực hiện kiểm tra đặc thù được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý tài sản nhà nước.

4. Kinh phí trang bị phương tiện vận tải, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật chuyên dùng để thực hiện kiểm tra đặc thù được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ngân sách của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm bố trí kinh phí trang bị phương tiện vận tải, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật chuyên dùng để thực hiện kiểm tra đặc thù trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được giao theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

5. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các biện pháp cần thiết để thực hiện kiểm tra đặc thù.

Điều 16. Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về đo lường

1. Việc kiểm tra nhà nước về đo lường được thực hiện trình tự, thủ tục sau đây:

a) Xuất trình quyết định kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra. Trường hợp quyết định kiểm tra cho phép thực hiện kiểm tra đặc thù thì thực hiện lấy mẫu kiểm tra trước khi xuất trình quyết định kiểm tra;

b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung của quyết định kiểm tra và theo trình tự, thủ tục kiểm tra kỹ thuật đo lường đối với từng nội dung cụ thể;

c) Lập biên bản kiểm tra. Trường hợp phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính về đo lường, Thanh tra viên khoa học và công nghệ là thành viên đoàn kiểm tra hoặc Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý hoặc chuyển cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Mẫu biên bản vi phạm hành chính về đo lường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;

d) Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 48 của Luật đo lường;

đ) Báo cáo cơ quan ra quyết định kiểm tra nhà nước về đo lường.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn cụ thể Điều này.

Điều 17. Phối hợp kiểm tra nhà nước về đo lường

1. Hình thức phối hợp kiểm tra nhà nước về đo lường bao gồm:

a) Cử cán bộ tham gia hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đo lường;

b) Thông báo, chuyển hồ sơ cho cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý vi phạm pháp luật về đo lường;

c) Chủ trì, phối hợp kiểm tra liên ngành theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương.

2.2 (được bãi bỏ)

3. Việc phối hợp kiểm tra phương tiện đo, chuẩn đo lường, lượng của hàng đóng gói sẵn tại nơi sản xuất thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cơ quan thực hiện kiểm tra tiến hành kiểm tra phương tiện đo, chuẩn đo lường, lượng của hàng đóng gói sẵn tại nơi sản xuất và xử lý theo quy định;

b) Khi phát hiện phương tiện đo, chuẩn đo lường, lượng của hàng đóng gói sẵn tại nơi sản xuất không bảo đảm các quy định của pháp luật về đo lường hoặc tổ chức, cá nhân sản xuất không hợp tác trong việc kiểm tra, cơ quan thực hiện kiểm tra xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo và chuyển hồ sơ cho cơ quan thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan khác có thẩm quyền để xử lý theo quy định;

c) Cơ quan quản lý thị trường có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thực hiện kiểm tra trong quá trình kiểm tra nhà nước về đo lường tại cơ sở sản xuất. Trường hợp phát hiện phương tiện đo, chuẩn đo lường, hàng đóng gói sẵn là hàng giả, cơ quan thực hiện kiểm tra thông báo và chuyển hồ sơ cho cơ quan quản lý thị trường, cơ quan công an hoặc cơ quan khác có thẩm quyền để xử lý;

d) Cơ quan thực hiện kiểm tra phải chịu trách nhiệm về nội dung thông báo và hồ sơ đã chuyển cho các cơ quan quy định tại điểm b và điểm c của khoản 3 Điều này. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ để xử lý có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo lại kết quả xử lý cho cơ quan thực hiện kiểm tra.

4. Việc phối hợp kiểm tra phép đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, lượng của hàng đóng gói sẵn trong lưu thông, buôn bán, sử dụng thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cơ quan thực hiện kiểm tra chủ trì kiểm tra phép đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, lượng của hàng đóng gói sẵn trong lưu thông, buôn bán, sử dụng và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 48 của Luật đo lường;

b) Khi phát hiện hành vi vi phạm và cần phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, cơ quan thực hiện kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành các thủ tục xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo lại cho cơ quan thực hiện kiểm tra biết việc xử lý và kết quả xử lý để theo dõi.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện các quy định của pháp luật về đo lường khi thực hiện phép đo, khi lưu thông, buôn bán, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường, lượng của hàng đóng gói sẵn hoặc không hợp tác trong công tác kiểm tra thì cơ quan thực hiện kiểm tra đề nghị cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xử lý theo quy định;

c) Cơ quan quản lý thị trường phối hợp với cơ quan thực hiện kiểm tra, các cơ quan có liên quan khi có yêu cầu trong việc kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phép đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, lượng của hàng đóng gói sẵn; chủ trì giám sát tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong việc thực hiện quyết định của cơ quan thực hiện kiểm tra, cơ quan khác có thẩm quyền đối với phép đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, lượng của hàng đóng gói sẵn vi phạm; xử lý hành vi vi phạm quyết định đó;

d) Trường hợp phát hiện phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn nhập khẩu không phù hợp quy định của pháp luật về đo lường, cơ quan thực hiện kiểm tra xử lý theo thẩm quyền và có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thực hiện kiểm tra tại địa phương nơi nhập khẩu tăng cường kiểm tra tại cửa khẩu hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tạm dừng hoặc dừng việc nhập khẩu loại phương tiện đo, hàng đóng gói sẵn đó;

đ) Trường hợp phát hiện phương tiện đo, chuẩn đo lường, lượng của hàng đóng gói sẵn sản xuất trong nước không phù hợp quy định của pháp luật về đo lường, cơ quan thực hiện kiểm tra xử lý theo thẩm quyền, xem xét, kiểm tra trong sản xuất; trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường, hàng đóng gói sẵn đó được sản xuất tại địa phương khác thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thực hiện kiểm tra tại địa phương nơi sản xuất để xem xét, kiểm tra trong sản xuất;

e) Cơ quan thực hiện kiểm tra phải chịu trách nhiệm về nội dung thông báo và hồ sơ gửi cho các cơ quan quy định tại các điểm b, d và đ của khoản 4 Điều này. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ để xử lý có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo lại kết quả xử lý cho cơ quan thực hiện kiểm tra.

Điều 18. Kinh phí lấy mẫu kiểm tra nhà nước về đo lường

1. Kinh phí lấy mẫu kiểm tra nhà nước về đo lường bao gồm:

a) Chi phí mua mẫu;

b) Chi phí thuê dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm;

c) Các chi phí khác phải mua và thuê ngoài để phục vụ kiểm tra (không bao gồm các khoản chi thuộc hoạt động bộ máy, chi chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan thực hiện kiểm tra và cơ quan phối hợp kiểm tra đã được bố trí từ nguồn chi hoạt động thường xuyên hàng năm của đơn vị).

2. Khung mức chi kiểm tra nhà nước về đo lường được áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

3. Kinh phí lấy mẫu kiểm tra nhà nước về đo lường do cơ quan thực hiện kiểm tra chi trả và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan thực hiện kiểm tra.

4. Trường hợp kết luận tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đo lường thì tổ chức, cá nhân vi phạm đó phải hoàn trả kinh phí lấy mẫu kiểm tra cho cơ quan thực hiện kiểm tra theo quy định của pháp luật.

5. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng kinh phí lấy mẫu kiểm tra do tổ chức, cá nhân vi phạm hoàn trả được áp dụng theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH³

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2012.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 06 /VBHN-BKHCN

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2022

Phụ lục I

Đơn vị đồ dẫn xuất

ĐƠN VỊ ĐỒ DẪN XUẤT

ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ)

TTĐại lượngĐơn vịThể hiện theo đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị quốc tế
TênKý hiệu
1. Đơn vị không gian, thời gian và hiện tượng tuần hoàn
1.1góc phẳng (góc)radianradm/m
1.2góc khốisteradiansrm²/m²
1.3diện tíchmét vuôngm²m · m
1.4thể tích (dung tích)mét khốim³m · m · m
1.5tần sốhécHzs⁻¹
1.6vận tốc gócradian trên giâyrad/ss⁻¹
1.7gia tốc gócradian trên giây bình phươngrad/s²s⁻²
1.8vận tốcmét trên giâym/sm · s⁻¹
1.9gia tốcmét trên giây bình phươngm/s²m · s⁻²
2. Đơn vị cơ
2.1khối lượng theo chiều dài (mật độ dài)kilôgam trên métkg/mkg · m⁻¹
2.2khối lượng theo bề mặt (mật độ mặt)kilôgam trên mét vuôngkg/m²kg · m⁻²
2.3khối lượng riêng (mật độ)kilôgam trên mét khốikg/m³kg · m⁻³
2.4lựcniutonNm · kg · s⁻²
2.5mômen lựcniuton métN · mm² · kg · s⁻²
2.6áp suất, ứng suấtpascanPam⁻¹ · kg · s⁻²
2.7độ nhớt động lựcpascan giâyPa · sm⁻¹ · kg · s⁻¹
2.8độ nhớt động họcmét vuông trên giâym²/sm² · s⁻¹
TTĐại lượngĐơn vịThể hiện theo đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị quốc tế
TênKý hiệu
2.9công, năng lượngjunJm² · kg · s⁻²
2.10công suấtoátWm² · kg · s⁻³
2.11lưu lượng thể tíchmét khối trên giâym³/sm³ · s⁻¹
2.12lưu lượng khối lượngkilôgam trên giâykg/skg · s⁻¹

3. Đơn vị nhiệt

3.1nhiệt độ Celsiusđộ Celsius°CVề trị số, t = T - T₀; trong đó t là nhiệt độ Celsius, T là nhiệt độ nhiệt động học và T₀=273,15
3.2nhiệt lượngjunJm² · kg · s⁻²
3.3nhiệt lượng riêngjun trên kilôgamJ/kgm² · s⁻²
3.4nhiệt dungjun trên kenvinJ/Km² · kg · s⁻² · K⁻¹
3.5nhiệt dung khối (nhiệt dung riêng)jun trên kilôgam kenvinJ/(kg · K)m² · s⁻² · K⁻¹
3.6thông lượng nhiệtoátWm² · kg · s⁻³
3.7thông lượng nhiệt bề mặt (mật độ thông lượng nhiệt)oát trên mét vuôngW/m²kg · s⁻³
3.8hệ số truyền nhiệtoát trên mét vuông kenvinW/(m² · K)kg · s⁻³ · K⁻¹
3.9độ dẫn nhiệt (hệ số dẫn nhiệt)oát trên mét kenvinW/(m · K)m · kg · s⁻³ · K⁻¹
3.10độ khuyếch tán nhiệtmét vuông trên giâym²/sm² · s⁻¹

4. Đơn vị điện và từ

4.1điện lượng (điện tích)culôngCs · A
4.2điện thế, hiệu điện thế (điện áp), sức điện độngvônVm² · kg · s⁻³ · A⁻¹
4.3cường độ điện trườngvôn trên métV/mm · kg · s⁻³ · A⁻¹
TTĐại lượngĐơn vịThể hiện theo đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị quốc tế
TênKý hiệu
4.4điện trởômΩ$$m^2 \cdot kg \cdot s^{-3} \cdot A^{-2}$$
4.5điện dẫn (độ dẫn điện)simenS$$m^{-2} \cdot kg^{-1} \cdot s^3 \cdot A^2$$
4.6thông lượng điện (thông lượng điện dịch)culôngC$$s \cdot A$$
4.7mật độ thông lượng điện (điện dịch)culông trên mét vuông$$C/m^2$$$$m^{-2} \cdot s \cdot A$$
4.8công, năng lượngjunJ$$m^2 \cdot kg \cdot s^{-2}$$
4.9cường độ từ trườngampe trên métA/m$$m^{-1} \cdot A$$
4.10điện dungfaraF$$m^{-2} \cdot kg^{-1} \cdot s^4 \cdot A^2$$
4.11độ tự cảmhenryH$$m^2 \cdot kg \cdot s^{-2} \cdot A^{-2}$$
4.12từ thôngvebeWb$$m^2 \cdot kg \cdot s^{-2} \cdot A^{-1}$$
4.13mật độ từ thông, cảm ứng từteslaT$$kg \cdot s^{-2} \cdot A^{-1}$$
4.14suất từ độngampeAA
4.15công suất tác dụng (công suất)oátW$$m^2 \cdot kg \cdot s^{-3}$$
4.16công suất biểu kiếnvôn ampe$$V \cdot A$$$$m^2 \cdot kg \cdot s^{-3}$$
4.17công suất khángvarvar$$m^2 \cdot kg \cdot s^{-3}$$
5. Đơn vị ánh sáng và bức xạ điện từ có liên quan
5.1năng lượng bức xạjunJ$$m^2 \cdot kg \cdot s^{-2}$$
5.2công suất bức xạ (thông lượng bức xạ)oátW$$m^2 \cdot kg \cdot s^{-3}$$
5.3cường độ bức xạoát trên steradianW/sr$$m^2 \cdot kg \cdot s^{-3}$$
5.4độ chói năng lượngoát trên steradian mét vuông$$W/(sr \cdot m^2)$$$$kg \cdot s^{-3}$$
5.5năng suất bức xạoát trên mét vuông$$W/m^2$$$$kg \cdot s^{-3}$$
5.6độ rọi năng lượngoát trên mét vuông$$W/m^2$$$$kg \cdot s^{-3}$$
TTĐại lượngĐơn vịThể hiện theo đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị quốc tế
TênKý hiệu
5.7độ chóicandela trên mét vuôngcd/m²m⁻² · cd
5.8quang thônglumenlmcd
5.9lượng sánglumen giâylm · scd · s
5.10năng suất phát sáng (độ trưng)lumen trên mét vuônglm/m²m⁻² · cd
5.11độ rọiluxlxm⁻² · cd
5.12lượng rọilux giâylx · sm⁻² · cd · s
5.13độ tụ (quang lực)điộpDm⁻¹
6. Đơn vị âm
6.1tần số âmhécHzs⁻¹
6.2áp suất âmpascanPam⁻¹ · kg · s⁻²
6.3vận tốc truyền âmmét trên giâym/sm · s⁻¹
6.4mật độ năng lượng âmjun trên mét khốiJ/m³m⁻¹ · kg · s⁻²
6.5công suất âmoátWm² · kg · s⁻³
6.6cường độ âmoát trên mét vuôngW/m²kg · s⁻³
6.7trở kháng âm (sức cản âm học)pascan giây trên mét khốiPa · s/m³m⁻⁴ · kg · s⁻¹
6.8trở kháng cơ (sức cản cơ học)niuton giây trên métN · s/mkg · s⁻¹
7. Đơn vị hoá lý và vật lý phân tử
7.1nguyên tử khốikilôgamkgkg
7.2phân tử khốikilôgamkgkg
7.3nồng độ molmol trên mét khốimol/m³m⁻³ · mol
7.4hoá thểjun trên molJ/molm² · kg · s⁻² · mol⁻¹
7.5hoạt độ xúc táckatalkats⁻¹ · mol
8. Đơn vị bức xạ ion hoá
8.1độ phóng xạ (hoạt độ)becorenBqs⁻¹
8.2liều hấp thụ, kermagrayGym² · s⁻²
TTĐại lượngĐơn vịThể hiện theo đơn vị đo cơ bản thuộc Hệ đơn vị quốc tế
TênKý hiệu
8.3.liều tương đươngsivơSv$$m^2 \cdot s^{-2}$$
8.4liều chiếuculông trên kilôgamC/kg$$kg^{-1} \cdot s \cdot A$$
Phụ lục II

Thiết lập bội thập phân, ước thập phân của đơn vị đo

1. Bởi, ước thập phân của một đơn vị đo được thiết lập bằng cách ghép tên, ký hiệu của một tiền tố của Hệ đơn vị đo quốc tế (sau đây gọi tắt là tiền tố) liền vào phía trước tên, ký hiệu của đơn vị đo này.

2. Tên, ký hiệu của tiền tố và thừa số quy đổi quy định như sau:

TênKý hiệuThừa số
Quốc tếViệt Nam
Bội
yottayôttaY1 000 000 000 000 000 000 000 000 = 10^{24}
zettazettaZ1 000 000 000 000 000 000 000 = 10^{21}
exaexaE1 000 000 000 000 000 000 = 10^{18}
petapetaP1 000 000 000 000 000 = 10^{15}
terateraT1 000 000 000 000 = 10^{12}
gigagigaG1 000 000 000 = 10^{9}
megamegaM1 000 000 = 10^{6}
kilokilôk1 000 = 10^{3}
hectohectôh100 = 10^{2}
decadecada10 = 10^{1}
Ước
decidecid0,1 = 10^{-1}
centicentic0,01 = 10^{-2}
millimilim0,001 = 10^{-3}
micromicrôμ0,000 001 = 10^{-6}
TênKý hiệuThừa số
Quốc tếViệt Nam
nanonanôn$$0,000\ 000\ 001 = 10^{-9}$$
picopicôp$$0,000\ 000\ 000\ 001 = 10^{-12}$$
femtofemtôf$$0,000\ 000\ 000\ 000\ 001 = 10^{-15}$$
attoattôa$$0,000\ 000\ 000\ 000\ 000\ 001 = 10^{-18}$$
zeptozeptôz$$0,000\ 000\ 000\ 000\ 000\ 000\ 001 = 10^{-21}$$
yoctoyoctôy$$0,000\ 000\ 000\ 000\ 000\ 000\ 000\ 001 = 10^{-24}$$

3. Để thiết lập một bội thập phân hoặc một ước thập phân của đơn vị đo, chỉ được sử dụng một tiền tố để kết hợp với đơn vị đo này.

Ví dụ: nanômét là nm (không viết là milimicrômét hoặc mµm).

4. Quy định tại các Điểm 1, 2 và 3 của Phụ lục này không áp dụng đối với kilôgam. Các ước hoặc bội thập phân của đơn vị đo khối lượng được thiết lập với gam./.

Phụ lục III

Đơn vị đo theo thông lệ quốc tế

ĐƠN VỊ ĐO THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ

(Ban hành kèm theo Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ)

TTĐại lượngĐơn vị đo theo thông lệ quốc tếGiá trịGhi chú
TênKý hiệuMột (01) đơn vị đo theo thông lệ quốc tếQuy đổi theo đơn vị đo thuộc Hệ đơn vị quốc tế
1góc phẳngđộ°1°(π/180) rad
phút'1' = (1/60)°(π/10 800) rad
giây'1' = (1/60)'(π/648 000) rad
2thể tích, dung tíchlítL hoặc l1 L1 dm³Được lập ước thập phân theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này
3thời gianphútmin1 min60 s
giờh1 h = 60 min3 600 s
ngàyd1 d = 24 h86 400 s
4khối lượngtấnt1 t1 000 kgĐược lập bội thập phân theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này
Đơn vị nguyên tử khối thống nhấtu1 u1,66053886 × 10²⁷ kg
TTĐại lượngĐơn vị đo theo thông lệ quốc tếGiá trịGhi chú
TênKý hiệuMột (01) đơn vị đo theo thông lệ quốc tếQuy đổi theo đơn vị đo thuộc Hệ đơn vị quốc tế
5áp suấtbarbar1 bar100 000 PaĐược lập ước, bội thập phân theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này
6công, năng lượngoát giờW.h1 W · h3 600 JĐược lập ước, bội thập phân theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này
electronvôneV1 eV1,602 177 × 10^{49} JĐược lập ước, bội thập phân theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này
7quãng tần sốôctaocta1 octa—$$\lg_2(f_2/f_1) = \lg_2 2$$
8mức tophônphon1 phon—Tương ứng 1 dB. Đối với âm thanh đơn sắc 1 phon tương ứng với 1 dB ở tần số 1 kHz
9. Các đại lượng logarit
9.1mức của đại lượng trườngnepeNp1 Np—$$\ln (F/F_0) = \ln e$$
benB1 B—$$\ln (F/F_0) = 2 \lg 10^{1/2} \text{ B}$$
decibendB1 dB—1 dB = (1/10) B
9.2mức của đại lượng công suấtnepeNp1 Np—$$(1/2) \ln (P/P_0) = (1/2) \ln e^2$$
benB1 B—$$(1/2) \ln (P/P_0) = \lg 10 \text{ B}$$
decibendB1 dB—1 dB = (1/10) B
Phụ lục IV

Đơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn vị đo theo tập quán trong nước

TTĐại lượngĐơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn vị đo theo tập quán trong nướcGiá trịMục đích sử dụng
TênKý hiệuMột (01) đơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn vị đo theo tập quán trong nướcQuy đổi theo đơn vị đo thuộc Hệ đơn vị đo quốc tế
1diện tíchhéctaha1 ha10 000 m^{2}Chỉ dùng trong đo diện tích ruộng đất
barnb1 b10^{-28} m^{2}Chỉ dùng trong vật lý hạt nhân và nguyên tử
2tần sốvòng trên giâyr/s1 r/s1 HzChỉ dùng trong đo tần số các chuyển động quay
vòng trên phútr/min1 r/min1/60 HzChỉ dùng trong đo tần số các chuyển động quay
3huyết ápmilimét thuỷ ngânmmHg1 mmHg133,322 PaChỉ dùng trong đo huyết áp
4nhiệt lượngcalocal1 cal4,186 8 JChỉ dùng trong lĩnh vực thực phẩm
5khối lượngcaratct1 ct0,2 gChỉ dùng đo, thể hiện khối lượng đá quý, ngọc trai
lượnglượng1 lượng37,5 gChỉ dùng đo, thể hiện khối lượng vàng, bạc (đơn vị đo theo tập quán trong nước)
đồng cân (chỉ)đồng cân1 đồng cân3,75 g
phânphân1 phân0,375 g
Phụ lục V

Trình bày đơn vị đo pháp định

Đơn vị đo pháp định phải được trình bày, thể hiện theo đúng các quy định sau đây:

1. Tên gọi, ký hiệu trong một đơn vị đo phải được trình bày cùng một kiểu giống nhau (cùng là tên của đơn vị đo hoặc cùng là ký hiệu của đơn vị đo).

Ví dụ: kilômét trên giờ hoặc km/h (không viết là kilômét trên h; kilômét/h hoặc km/giờ).

2. Tên đơn vị đo phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, không viết hoa ký tự đầu tiên kể cả tên đơn vị đo xuất xứ từ một tên riêng, trừ độ Celsius.

Ví dụ: mét, giây, ampe, kenvin, pascan...

3. Ký hiệu đơn vị đo phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, trừ đơn vị lít (L).

Ví dụ: m, s...

Trường hợp tên đơn vị đo xuất xứ từ một tên riêng thì ký tự đầu tiên trong ký hiệu đơn vị đo phải viết hoa.

Ví dụ: A, K, Pa...

4. Không được thêm vào ký hiệu đơn vị đo pháp định yếu tố phụ hoặc ký hiệu khác.

Ví dụ: không được sử dụng W_e là ký hiệu đơn vị đo công suất điện năng (ký hiệu quy định là W).

5. Khi trình bày ký hiệu đơn vị đo dưới dạng tích của hai hay nhiều đơn vị đo phải sử dụng dấu chấm giữa dòng (·) hoặc dấu cách; khoảng trống giữa dấu (·) với ký hiệu đơn vị trước và sau phải bằng một dấu cách.

Ví dụ: đơn vị đo công suất điện trở là mét kenvin trên oát phải viết là:

m \cdot K/W hoặc m \cdot K/W (với m là ký hiệu của mét) để phân biệt với milikenvin trên oát: m \cdot K/W (với m là ký hiệu mili của tiền tố SI).

6. Khi trình bày đơn vị đo dưới dạng thương của hai hay nhiều đơn vị đo được dùng gạch ngang (-), gạch chéo (/) hoặc lũy thừa âm.

Ví dụ: mét trên giây, ký hiệu là \frac{m}{s}, hoặc m/s hoặc m \cdot s^{-1}.

Trường hợp sau dấu gạch chéo có hai hay nhiều ký hiệu đơn vị đo thì phải để các đơn vị này trong dấu ngoặc đơn hoặc quy đổi qua tích của lũy thừa âm. Không sử dụng nhiều lần dấu gạch chéo trong một ký hiệu đơn vị đo.

Ví dụ: J/(kg \cdot K) hoặc J \cdot kg^{-1} \cdot K^{-1} (không viết là J/kg/K)

7. Khi thể hiện giá trị đại lượng đo, ký hiệu đơn vị đo phải đặt sau trị số, giữa hai thành phần này phải cách nhau một dấu cách.

Ví dụ:

22 m (không viết là 22m hoặc 22 m);

31,154 m (không viết là 31 m 15 cm 4 mm).

Chú ý 1: Khi trình bày ký hiệu đơn vị đo nhiệt độ bằng độ Celsius, không được có khoảng trống giữa ký hiệu độ (°) và ký hiệu Celsius (C).

Ví dụ: 15 °C (không viết là 15°C hoặc 15 °C).

Chú ý 2: Khi trình bày giá trị đại lượng đo theo đơn vị đo góc phẳng là ° (độ); ' (phút); '' (giây), không được có khoảng trống giữa trị số và ký hiệu (°); ('); (").

Ví dụ: 15°20'30'' (không viết là 15 °20 '30 '' hoặc 15 °20 ' 30 '').

Chú ý 3: Khi thể hiện giá trị đại lượng đo trong các phép tính phải ghi ký hiệu đơn vị đo đi kèm theo từng trị số hoặc sau dấu ngoặc đơn ghi chung cho phần trị số của phép tính.

Ví dụ: 12 m – 10 m = 2 m hoặc (12-10) m (không viết là 12 m – 10 = 2 m hay 12 – 10 m = 2 m).

12 m × 12 m × 12 m hoặc (12 × 12 × 12) m (không viết là 12 × 12 × 12 m)

23 °C ± 2 °C hoặc (23 ± 2) °C (không viết là 23 ± 2 °C hoặc 23 °C ± 2)

Chú ý 4: Khi biểu thị dấu thập phân của giá trị đại lượng đo phải sử dụng dấu phẩy (,) không sử dụng dấu chấm (.)

Ví dụ: 245,12 mm (không viết là 245.12 mm)./.

Phụ lục VI

Quy đổi một số đơn vị đo khác theo đơn vị đo pháp định

(Ban hành kèm theo Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ)

TTĐơn vị đo khácGiá trịGhi chú
TênKý hiệuMột (01) đơn vị đo khácQuy đổi theo đơn vị đo pháp định
1Khối lượng, mật độ
1.1quintalq1 q100 kg
1.2poundlb1 lb0,453 5924 kg
1.3ounceoz1 oz28,349 52 g
1.4ounce (troy ounce)oz1 oz31,103 48 g
1.5textex1 tex0,000 001 kg · m^{-1}mật độ dài
2Độ dài
2.1angstromÅ1 Å0,1 nm
2.2hải lýM1 M1 852 mnautical mile
2.3dặmmi1 mi1 609,344 mmile
2.4inchin1 in2,54 cm
2.5footft1 ft0,3048 m
2.6yardyd1 yd0,9144 m
2.7năm ánh sángl.y.1 l.y.9,460 73 × 10^{15} mlight year
3Diện tích
3.1inch vuôngin^{2}1 in^{2}6,4516 cm^{2}square inch
3.2dặm vuôngmi^{2}1 mi^{2}2,589 988 km^{2}square mile
3.3foot vuôngft^{2}1 ft^{2}9,290 304 dm^{2}square foot
3.4yard vuôngyd^{2}1 yd^{2}0,836 1274 m^{2}square yard
3.5arca1 a100 m^{2}
TTĐơn vị đo khácGiá trịGhi chú
TênKý hiệuMột (01) đơn vị đo khácQuy đổi theo đơn vị đo pháp định
3.6mẫu (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ)mẫu1 mẫu Bắc Bộ = 10 sào Bắc Bộ3 600 m^{2}đo diện tích (đơn vị đo theo tập quán trong nước)
1 mẫu Trung Bộ = 10 sào Trung Bộ4 999,5 m^{2}
1 mẫu Nam Bộ = 10 công12 960 m^{2}
3.7sào (Bắc Bộ, Trung Bộ)sào1 sào Bắc Bộ = 15 thước Bắc Bộ360 m^{2}
1 sào Trung Bộ = 15 thước Trung Bộ499,95 m^{2}
3.8thước (Bắc Bộ, Trung Bộ)thước1 thước Bắc Bộ24 m^{2}
1 thước Trung Bộ33,33 m^{2}
3.9côngcông1 công1 296 m^{2}
4 Thế tích
4.1inch khốiin^{3}1 in^{3}16,387 06 cm^{3}cubic inch
4.2foot khốift^{3}1 ft^{3}28,316 85 dm^{3}cubic foot
4.3gallongal1 gal4,546 09 dm^{3}gallon Anh
1 gal3,785 412 dm^{3}gallon Mỹ
4.4fluid ouncefl oz1 fl oz28,413 06 cm^{3}fluid ounce Anh
1 fl oz29,573 53 cm^{3}fluid ounce Mỹ
4.5thùngbbl1 bbl0,158 9873 m^{3}barrel
4.6sterest1 st1 m^{3}lượng gỗ cây
5 Nhiệt độ
5.1độ FahrenheitF1 °F5/9 K°F = (K-273,15) × 1,8 + 32
6 Công, năng lượng, công suất
6.1kilôgam lực métkgf · m1 kgf · m9,806 65 J
6.2thermal unitBtu1 Btu1 055,06 J
6.3sức ngựahp1 hp745,7 Whorsepower (hệ Anh)
cv1 cv735,499 Whorsepower (hệ Mét)
TTĐơn vị đo khácGiá trịGhi chú
TênKý hiệuMột (01) đơn vị đo khácQuy đổi theo đơn vị đo pháp định
7Độ nhớt, sức căng
7.1poiseP1 P0,1 Pa · sđộ nhớt động lực
centipoisecP1 cP0,001 Pa · s
7.2stockerSt1 St0,0001 m²/sđộ nhớt động học
centistockercSt1 cSt1 mm²/s
7.3dyne trên centimétdyn/cm1 dyn/cm0,001 N/m
8Lực, mômen lực
8.1kilôgam lựckgf, kG, kp1 kgf = 1 kG = 1 kp9,806,65 N
8.2tấn lựctf1 tf9,806,65 N
8.3dynedyn1 dyn0,000,01 N
8.4dyne centimétdyn · cm1 dyn · cm10⁻⁷ N · m
8.5kilôgam lực métkgf · m1 kgf · m9,806,65 N · m
9Áp suất, ứng suất
9.1átmốtphe tiêu chuẩnatm1 atm101,325 Pa
9.2átmốtphe kỹ thuậtat1 at98,066,5 Pa
9.3dyne trên centimét vuôngdyn/cm²1 dyn/cm²0,1 Pa
9.4kilôgam lực trên centimét vuôngkgf/cm² kG/cm² kp/cm²1 kgf/cm² = 1 kG/cm² = 1 kp/cm²98,066,5 Pa
9.5torrTorr1 Torr133,322 Pa
9.6mét cột nướcmH₂O1 mH₂O9,806,65 Pa
9.7milimét cột nướcmmH₂O1 mmH₂O9,806,65 Pa
9.8pound lực trên inch vuôngpsi1 psi6,894,757 Papound-force per square inch
9.9kilopound lực trên inch vuôngksi1 ksi6,894,757 Pakilopound-force per square inch
9.10inch cột thủy ngâninHg1 inHg3,376,85 Painch of mercury (60 °F)
TTĐơn vị đo khácGiá trịGhi chú
TênKý hiệuMột (01) đơn vị đo khácQuy đổi theo đơn vị đo pháp định
9.11inch cột nướcinH_{2}O1 inH_{2}O248,84 Painch of water (60 °F)
9.12foot cột thủy ngânftHg1 ftHg40 636,66 Pafoot of mercury, conventional
9.13foot cột nướcftH_{2}O1 ftH_{2}O2 988,98 Pafoot of water (39,2 °F)
10Vận tốc, gia tốc
10.1foot trên phútft/min1 ft/min0,005 08 m/sfoot per minute
10.2dặm trên giờmi/h, mile/h1 mi/h = 1 mile/h1,609 344 km/hmile per hour
10.3vòng trên phútr/min, rpm1 r/min = 1 rpm0,104 7198 rad/s
10.4gia tốc rơi tự do tiêu chuẩng_{n}1g_{n}9,806 65 m/s^{2}acceleration of free fall, standard
10.5foot trên giây bình phươngft/s^{2}1 ft/s^{2}0,3048 m/s^{2}foot per second square
10.6galGal1 Gal0,01 m/s^{2}
10.7inch trên giây bình phươngin/s^{2}1 in/s^{2}0,0254 m/s^{2}inch per second square
11Điện lượng
11.1faradayfaraday1 faraday96 485,31 C
12Bức xạ
12.1stilbsb1 sb10 000 cd/m^{2}độ chói (luminance)
12.2curieCi1 Ci3,7 × 10^{10} Bqhoạt độ phóng xạ
12.3radrad1 rad0,01 Gyliều hấp thụ
12.4remrem1 rem0,01 Svliều tương đương
12.5rongenR1 R0,000 258 C/kgliều chiếu

1 Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2022, có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 22 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường.”

2 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường, có hiệu lực thi hành ngày 15 tháng 3 năm 2022.

Mục lục Bấm để đi tới điều