vanban.org

Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/06/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 05/06/2019 Hiệu lực 05/06/2019 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 05/06/2019 — Văn thư vanban.org

VĂN BẢN HỢP NHẤT - BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020

Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, có hiệu lực từ ngày 16 tháng 5 năm 2019.

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Thực hiện Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;

Thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 20201.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 được quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Chương trình xây dựng nông thôn mới) trên địa bàn các xã trong phạm vi cả nước; quy trình theo dõi, đánh giá thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới.

2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các xã trong phạm vi cả nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Nguyên tắc thực hiện theo Điều 3 Chương I Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Gắn kết chặt chẽ giữa Chương trình xây dựng nông thôn mới với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững, Chương trình cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp và các chương trình mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn; gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phù hợp với đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Quy trình lập kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới cấp xã

Quy trình lập kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới thực hiện theo quy định tại Điều 6 Chương II Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Chương II TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Điều 4. Rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch sản xuất gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp

Nội dung rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch sản xuất trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp cấp huyện, cấp vùng và cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn.

Điều 5. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

1. Hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng

a) Đầu tư xây dựng thủy lợi nội đồng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch thủy lợi và các quy hoạch liên quan được phê duyệt; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định về đầu tư xây dựng có liên quan;

b) Xác định công trình thủy lợi cần được ưu tiên đầu tư thông qua sự đồng thuận đa số của cộng đồng, áp dụng quy trình thiết kế có sự tham gia và giám sát đầu tư xây dựng của cộng đồng để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công trình;

c) Đầu tư xây dựng thủy lợi nội đồng gắn với xây dựng đường giao thông nội đồng, dồn điền, đổi thửa, thiết kế đồng ruộng phù hợp với các vùng miền để có thể áp dụng các phương thức canh tác tiên tiến, đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp;

d) Áp dụng các công nghệ tiên tiến, sử dụng nước tiết kiệm trong đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng.

2. Hoàn chỉnh các công trình đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt cho người dân

a) Đầu tư xây dựng công trình cấp nước phải phù hợp với quy hoạch cấp nước nông thôn và kế hoạch đầu tư, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước nông thôn giai đoạn 2016 - 2020 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b)2 Đầu tư xây dựng mới và sửa chữa, nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước tập trung nông thôn hiện có cho các xã vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng có khó khăn về nguồn nước và có cam kết đảm bảo hoạt động bền vững công trình cấp nước theo đúng các hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 17.1 (tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch) theo quy định tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, trong đó, ưu tiên đầu tư mở rộng cấp nước từ các công trình cấp nước đô thị và các công trình cấp nước hiện có, có khả năng mở rộng; đối với khu vực chưa có điều kiện đầu tư công trình cấp nước tập trung, hỗ trợ, hướng dẫn người dân xử lý nước sinh hoạt từ công trình cấp nước phân tán hộ gia đình, nhất là hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách.

c) Đầu tư các công trình cấp nước theo hình thức xã hội hóa và đối tác công tư cho vùng đồng bằng, khu vực tập trung đông dân cư có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi;

d) Xây dựng các công trình cấp nước nhỏ lẻ quy mô hộ gia đình cho các hộ nghèo; hộ cận nghèo và gia đình chính sách; xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước sạch cho trường học ở nông thôn (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông), trạm y tế xã.

Điều 6. Thực hiện Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới

Nội dung thực hiện có hiệu quả Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới thực hiện theo quy định tại Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 12/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ)

Điều 7. Phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm

1. Đối tượng thực hiện

a) Doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh);

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là Hợp tác xã);

c) Trang trại, hộ gia đình, cá nhân.

2. Nội dung thực hiện

a) Xây dựng liên kết theo chuỗi giá trị mới gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ hình thành các liên kết giữa doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh với hợp tác xã và người dân.

b) Củng cố, nâng cấp liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm đã có tại các địa phương, trong đó tập trung xây dựng vùng nguyên liệu ổn định; hỗ trợ áp dụng kỹ thuật sản xuất đồng bộ, được quản lý chất lượng theo yêu cầu; nâng cao năng lực sơ chế, chế biến và phát triển thị trường.

c)3 Xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.

3. Quy trình triển khai: Thực hiện theo Sổ tay hướng dẫn phát triển sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

Điều 8. Đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp

Nội dung đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp thực hiện theo Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP; Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020; Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 21/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thí điểm hoàn thiện nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020”; Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 27/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020 và các văn bản hướng dẫn có liên quan, trong đó tập trung thực hiện các nội dung sau:4

1. Tổ chức tuyên truyền, đào tạo bồi dưỡng quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế hợp tác; đổi mới phương pháp tập huấn bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã theo hướng đào tạo từ thực tiễn, chú trọng phổ biến kinh nghiệm từ các mô hình hợp tác xã trong nước hoạt động hiệu quả;

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế hợp tác phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đặc thù sản xuất kinh doanh ở mỗi địa phương;

3. Bổ sung, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác các cấp, tăng cường tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác;

4. Chỉ đạo hoàn thành chuyển đổi, đăng ký lại hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012;

5.5 Xây dựng và nhân rộng các mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động có hiệu quả trong lĩnh vực nông nghiệp; ưu tiên các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các hợp tác xã nông nghiệp liên kết tiêu thụ nông sản, hợp tác xã phát triển sản xuất gắn với Chương trình Mỗi xã một sản phẩm;

6.6 Chỉ đạo và triển khai thực hiện Đề án phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến 2020 tại địa phương;

7.7 Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho các hợp tác xã nông nghiệp theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020.

Điều 9. Phát triển ngành nghề nông thôn 8

Nội dung phát triển ngành nghề nông thôn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình Mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018 - 2020 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 10. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 9

1. Nội dung thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 thực hiện theo Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sinh hoạt và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.

2. Công tác thu gom, xử lý chất thải rắn, thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, phân tán; xây dựng, cải tạo hệ thống ao, hồ sinh thái trong khu dân cư; trồng, chăm sóc, cải tạo hệ thống cây xanh: Thực hiện theo Thông tư số 55/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn triển khai một số hoạt động bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.

Điều 11. Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới

1. Đối tượng tập huấn, bồi dưỡng

a) Nhóm cán bộ xây dựng nông thôn mới ở Trung ương và cấp tỉnh, cấp huyện

Cán bộ ở Trung ương bao gồm: cán bộ từ cấp Vụ, Cục trở xuống đang làm việc trong các Bộ, ngành, các đoàn thể Trung ương được giao nhiệm vụ thực hiện các nội dung của Chương trình xây dựng nông thôn mới, cán bộ Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;

Cán bộ xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) bao gồm: thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh; cán bộ của các Sở, ngành, các đoàn thể được giao nhiệm vụ thực hiện các nội dung của Chương trình xây dựng nông thôn mới; cán bộ Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp tỉnh;

Cán bộ ở cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố (gọi chung là cấp huyện) bao gồm: thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện; trưởng, phó các phòng, ban, ngành đoàn thể; cán bộ Văn phòng điều phối nông thôn mới cấp huyện.

b) Nhóm cán bộ xây dựng nông thôn mới ở cấp xã, thôn

Thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới và Ban giám sát cộng đồng;

Cán bộ, công chức xã chuyên trách về nông thôn mới; cán bộ Đảng, đoàn thể xã; cán bộ được cấp trên tăng cường về xã; cán bộ nguồn trong diện quy hoạch của xã;

Bí thư chi bộ thôn, trưởng thôn;

Thành viên Ban phát triển thôn;

Cán bộ hợp tác xã; tổ trưởng các tổ hợp tác; chủ trang trại; nông dân tiêu biểu nòng cốt trên địa bàn xã.

c) Đối tượng khác có liên quan

Cán bộ quản lý, nghiên cứu, giảng dạy thuộc các Viện nghiên cứu, trường;

Cán bộ thuộc các cơ quan truyền thông (báo, đài phát thanh, truyền hình...);

Các cá nhân, tổ chức khác có nhu cầu (doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức phi chính phủ...).

2. Thời gian, nội dung tập huấn, bồi dưỡng

a) Thời gian tập huấn, bồi dưỡng

Số ngày tối đa và số lượng học viên cho một khóa tập huấn do địa phương chủ động xây dựng kế hoạch và quyết định căn cứ vào nhu cầu thực tế.

b)10 Nội dung tập huấn, bồi dưỡng

Nội dung tập huấn, bồi dưỡng theo các chuyên đề trong Chương trình khung do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

Ngoài các nội dung chuyên đề tập huấn, bồi dưỡng đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, các địa phương xem xét bổ sung thêm chuyên đề, các hoạt động đào tạo, tập huấn gắn với thăm quan, học tập kinh nghiệm phù hợp với nhu cầu thực tiễn và nguồn lực thực hiện. Các nội dung tập huấn, bồi dưỡng có thể được tổ chức nhiều lần để cung cấp kiến thức phù hợp với đặc thù của các học viên.

Điều 12. Truyền thông về xây dựng nông thôn mới

1. Đối tượng thực hiện

Cán bộ triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cán bộ hệ thống Văn phòng Điều phối nông thôn mới các cấp.

Người dân nông thôn, các doanh nghiệp, hợp tác xã và các đối tượng thụ hưởng khác từ Chương trình xây dựng nông thôn mới.

2. Nội dung thực hiện

a) Xây dựng khung và định hướng nội dung truyền thông

Xây dựng kế hoạch khung và định hướng nội dung truyền thông, tuyên truyền hàng năm của Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương và Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp tỉnh. Trong đó, có kế hoạch thực hiện cụ thể về phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác truyền thông, tuyên truyền;

Tăng cường hoạt động phối hợp giữa Văn phòng Điều phối nông thôn mới các cấp với các tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế, trong và ngoài nước.

b) Thực hiện hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng

Tuyên truyền về những cách làm hay, sáng tạo, những xã khó khăn có những nỗ lực đạt kết quả tốt của các địa phương, nhất là những nơi điều kiện khó khăn nhưng có những giải pháp hiệu quả trong huy động nguồn lực xã hội vào xây dựng nông thôn mới;

Tuyên truyền về những địa phương đạt chuẩn, phương pháp, cách làm nâng cao chất lượng các tiêu chí sau đạt chuẩn; những mô hình sản xuất tiêu biểu áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến được công nhận; những mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị;

Phản ánh những khó khăn, những bất cập tồn tại, những biểu hiện thiếu tích cực trong quá trình thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, những ý kiến đề xuất nhằm tháo gỡ khó khăn;

Tăng cường chất lượng nội dung thông tin, tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới trên các trang tin điện tử của các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo các cấp;

Tổ chức họp báo định kỳ với các đơn vị truyền thông để cung cấp thông tin về thành tựu, kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới;

Tuyên truyền, phổ biến các quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm11.

c) Xây dựng và quảng bá hình ảnh Nông thôn mới

12

Tổ chức một số cuộc thi về chủ đề nông thôn mới nhằm tạo nên hình ảnh nhận dạng chung của Chương trình xây dựng nông thôn mới;

Thực hiện một số giải pháp tuyên truyền bằng một số ngôn ngữ phù hợp các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, kiều bào ở nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

d) Xây dựng và phát hành ấn phẩm tuyên truyền về nông thôn mới, bao gồm: tài liệu nghiệp vụ, kỷ yếu, phim tài liệu, phóng sự, tờ rơi, tập gấp.

đ) Tăng cường hoạt động thi đua, tôn vinh cá nhân, tập thể tiêu biểu

Đẩy mạnh các phong trào thi đua, khen thưởng động viên kịp thời những gương điển hình tiên tiến trong xây dựng nông thôn mới. Phối hợp tổ chức tôn vinh các tập thể, cá nhân tiêu biểu có nhiều đóng góp trong xây dựng nông thôn mới trên cả nước.

e) Nâng cao năng lực cán bộ thực hiện xây dựng nông thôn mới các cấp về công tác truyền thông, tuyên truyền trong xây dựng nông thôn mới

Phát triển hệ thống đào tạo từ xa qua Cổng thông tin điện tử của Chương trình xây dựng nông thôn mới.

Chương III THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Điều 13. Theo dõi thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

1. Bộ chỉ số theo dõi thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

a) Bộ chỉ số theo dõi thực hiện gồm các chỉ số phản ánh kết quả đầu ra, trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và báo cáo (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này).

b) Căn cứ Bộ chỉ số theo dõi kèm theo Thông tư này, các địa phương xem xét bổ sung các chỉ số phản ánh kết quả đầu ra phù hợp với thực tiễn và yêu cầu theo dõi thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

c) Đối với các Bộ chỉ số theo dõi thực hiện của các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành, nhưng trong giai đoạn 2016 - 2020 đã nhập vào Chương trình xây dựng nông thôn mới, thì thực hiện theo hướng dẫn của các cơ quan chủ trì nội dung thành phần, đảm bảo thống nhất và đáp ứng được yêu cầu chung của Bộ chỉ số theo dõi của Chương trình xây dựng nông thôn mới.

2. Báo cáo theo dõi thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

a) Báo cáo kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới thực hiện theo Điểm a Khoản 3 Điều 16 Chương V Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Báo cáo kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới thực hiện theo Điểm b Khoản 3 Điều 16 Chương V Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới hằng năm theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

c) Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới hằng năm

Ủy ban nhân dân các xã lập báo cáo (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Thông tư này) gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15 tháng 6 cùng năm đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 31 tháng 01 năm kế hoạch đối với báo cáo năm.

Ủy ban nhân dân các đơn vị cấp huyện lập báo cáo (theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Thông tư này), kèm theo Bộ chỉ số theo dõi đã cập nhật thông tin thuộc trách nhiệm theo dõi gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 30 tháng 6 cùng năm đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 15 tháng 02 năm kế hoạch đối với báo cáo năm.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo (theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Thông tư này), kèm theo Bộ chỉ số theo dõi đã cập nhật thông tin thuộc trách nhiệm theo dõi gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 tháng 7 cùng năm đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 31 tháng 3 năm kế hoạch đối với báo cáo năm.

Các Bộ, cơ quan Trung ương chủ trì các nội dung thành phần của Chương trình xây dựng nông thôn mới lập báo cáo (theo Mẫu số 02, Phụ lục II kèm theo Thông tư này), kèm theo Bộ chỉ số theo dõi đã cập nhật thông tin thuộc trách nhiệm theo dõi gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 tháng 7 cùng năm đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 31 tháng 3 năm kế hoạch đối với báo cáo năm.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 8 cùng năm đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 30 tháng 4 năm kế hoạch đối với báo cáo năm.

d) Hệ thống báo cáo số liệu trực tuyến của Chương trình xây dựng nông thôn mới

Hệ thống báo cáo số liệu trực tuyến của Chương trình xây dựng nông thôn mới do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng trên trang thông tin điện tử http://bctt.nongthonmoi.gov.vn.

Số liệu cập nhật lên hệ thống báo cáo trực tuyến của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải được người có thẩm quyền cấp xã, huyện, tỉnh phê duyệt, theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện, tỉnh phân công cụ thể bộ phận, cán bộ chịu trách nhiệm cập nhật số liệu và sử dụng hệ thống.

Điều 14. Kiểm tra thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan được giao chủ trì nội dung thành phần và các cơ quan có thẩm quyền quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới theo chức năng, nhiệm vụ.

2. Ủy ban nhân dân các cấp kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trong phạm vi quản lý của địa phương.

3. Nội dung kiểm tra Chương trình xây dựng nông thôn mới thực hiện theo Khoản 2 Điều 17 Chương V Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Trình tự kiểm tra Chương trình xây dựng nông thôn mới

a) Lập và trình duyệt Kế hoạch kiểm tra;

b) Thành lập Đoàn kiểm tra (nếu có);

c) Thông báo Kế hoạch kiểm tra và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ kiểm tra. Thời gian chuẩn bị tài liệu của đối tượng kiểm tra tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu chuẩn bị tài liệu;

d) Tiến hành cuộc kiểm tra. Thời gian thực hiện kiểm tra tại hiện trường của Đoàn kiểm tra tối đa là 20 ngày;

đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra. Thời gian tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra tối đa là 20 ngày;

e) Thông báo kết quả kiểm tra và kết thúc kiểm tra. Thời gian thực hiện tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Đoàn kiểm tra.

Điều 15. Đánh giá thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

1. Nội dung đánh giá Chương trình xây dựng nông thôn mới thực hiện theo Khoản 1, 2 Điều 18 Chương V Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Tổ chức đánh giá thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan chủ trì nội dung thành phần thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá Chương trình xây dựng nông thôn mới theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

b) Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá Chương trình xây dựng nông thôn mới trong phạm vi quản lý của địa phương theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Trình tự thực hiện đánh giá Chương trình xây dựng nông thôn mới

a) Lập và trình duyệt Kế hoạch đánh giá.

b) Thành lập Đoàn đánh giá (nếu có), thuê đơn vị tư vấn đánh giá (nếu có).

c) Thông báo Kế hoạch đánh giá và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ đánh giá.

d) Chuẩn bị kế hoạch đánh giá chi tiết.

đ) Thu thập và phân tích dữ liệu.

e) Báo cáo các kết quả đánh giá.

g) Thông báo kết quả đánh giá.

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 13

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2017.

2. Các văn bản được trích dẫn cụ thể trong Thông tư này sẽ được áp dụng theo văn bản mới ban hành, khi văn bản điều chỉnh mới có hiệu lực thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

BỘ NÔNG NGHIỆPXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Số: 05/VBHN-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2019

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG
Hà Công Tuấn
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungCÁC CHỈ SỐ KẾT QUẢ CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNHPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp và
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấp    
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dân    
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020     
Hàng năm      
      
      
      
2016 2017 2018 2019 2020     
Dữ liệu gốc (cuối 2015)     
vị Đơn tính%%%%%
Chỉ sốCả nước/Tỉnh/HuyệnMiền núi phía BắcĐồng bằng sông HồngBắc Trung BộDuyên hải Nam Trung Bộ
1.11.21.31.41.5
đạt tiêu thôn mới Tỷ lệ số xã chuẩn nông
TTI1
Phụ lục I

Giai đoạn 2016 - 2020 bộ chỉ số theo dõi thực hiện chương trình mtqg xây dựng nông thôn mới

GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp và
Cấp tỉnh   nhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp  
Cấp huyện    cấp Ủy ban huyện nhân dân  
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020       
Hàng năm        
        
        
        
2016 2017 2018 2019 2020       
Dữ liệu gốc (cuối 2015)       
vị Đơn tính%%%đơn vịTiêu chíTiêu chítiêu chí
Chỉ sốTây NguyênĐông Nam BộĐồng bằng sông Cửu LongSố đơn vị cấp huyện đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mớiCả nước/Tỉnh/HuyệnMiền núi phía BắcĐồng bằng sông Hồng
1.61.71.83.13.23.3
 bình Mức đạt tiêu chí quân/xã
TT 23
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp và
Cấp tỉnh     nhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyện     cấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020       
Hàng năm        
        
        
        
2016 2017 2018 2019 2020       
Dữ liệu gốc (cuối 2015)       
vị Đơn tínhtiêu chítiêu chítiêu chítiêu chítiêu chítiêu chíxã
Chỉ sốBắc Trung BộDuyên hải Nam Trung BộTây NguyênĐông Nam BộĐồng bằng sông Cửu LongCác xã nghèo, đặc biệt khó khănXã dưới 5 tiêu chí
3.43.53.63.73.83.9
bình Mức đạt tiêu chí quân/xã
TT34
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungTổng cục Thống kêPTNT Bộ Nông nghiệp vàCÁC CHỈ SỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNHPTNT; dựng Bộ Nông Bộ Xây nghiệp vàPTNT; dựng Bộ Nông Bộ Xây nghiệp vàtải Bộ Giao thông vận
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân cấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo thống kêBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáoHàng năm6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020     
Hàng năm      
      
   100  
      
2016 2017 2018 2019 2020     
Dữ liệu gốc (cuối 2015)     
vị Đơn tínhlần%%%%
Chỉ sốMức tăng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn so với 2015Tỷ lệ số dự án, công trình quy mô nhỏ thực hiện theo cơ chế đầu tư đặc thùTỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 1 (quy hoạch)Tỷ lệ số huyện đạt tiêu chí số 1 (quy hoạch)2.1.1 Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 2 (Giao thông)
1.11.22.1
Quy xây dựng nông thôn mới hoạchHạ tầng
kinh tế xã hội
TT56II12
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương Trungtải Bộ Giao thông vậntải Bộ Giao thông vậntải Bộ Giao thông vậntải Bộ Giao thông vậntải Bộ Giao thông vận
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân 
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020     
Hàng năm      
      
      
      
2016 2017 2018 2019 2020     
Dữ liệu gốc (cuối 2015)     
vị Đơn tính%%%%%
Chỉ số2.1.2. Tỷ lệ xã có đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn2.1.3. Tỷ lệ đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp được cứng hóa đạt chuẩn2.1.4. Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa2.1.5. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm2.1.6. Tỷ lệ số huyện đạt tiêu chí số 2 (Giao thông)
2.1
Hạ tầng kinh tế xã hội
TT2
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàBộ Công Thương
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân cấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020     
Hàng năm      
      
      
      
2016 2017 2018 2019 2020     
Dữ liệu gốc (cuối 2015)     
vị Đơn tính%%%%%
Chỉ số2.2.1. Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 3 (Thủy lợi)2.2.2. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động2.2.3. Tỷ lệ số xã có hệ thống thủy lợi đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ2.2.4. Tỷ lệ số huyện đạt tiêu chí số 3 (Thủy lợi)2.3.1. Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 4 (Điện)
2.22.3
Hạ tầng kinh tế xã hội
TT2
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungBộ Công ThươngBộ Công ThươngBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dân cấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020      
Hàng năm       
       
       
       
2016 2017 2018 2019 2020      
Dữ liệu gốc (cuối 2015)      
vị Đơn tính%%%%%%
Chỉ số2.3.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn2.3.3. Tỷ lệ số huyện đạt tiêu chí số 4 (Điện)2.4.1. Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 5 (Trường học)2.4.2. Tỷ lệ số trường học (điểm chính) có công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh2.4.3. Tỷ lệ trường trung học phổ thông đạt chuẩn2.5.1. Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa)
 2.42.5
Hạ tầng kinh tế xã hội
TT2
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungBộ Văn hóa Thể thao và Du lịchBộ Văn hóa Thể thao và Du lịchBộ Văn hóa Thể thao và Du lịchBộ Văn hóa Thể thao và Du lịchBộ Công Thương
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân cấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020     
Hàng năm      
      
      
      
2016 2017 2018 2019 2020     
Dữ liệu gốc (cuối 2015)     
vị Đơn tính%%%%%
Chỉ số2.5.2. Tỷ lệ số xã có trung tâm văn hóa, thể thao xã2.5.3. Tỷ lệ số thôn có nhà văn hóa, nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng2.5.4. Tỷ lệ số xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định2.5.5. Tỷ lệ số huyện có trung tâm văn hóa, thể thao huyện đạt chuẩnTỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 7 (Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn)
2.52.6
Hạ tầng kinh tế xã hội
TT2
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương Trungtin và Truyền thông Bộ Thôngtin và Truyền thông Bộ Thôngtin và Truyền thông Bộ Thôngtin và Truyền thông Bộ Thôngtin và Truyền thông Bộ Thôngtin và Truyền thông Bộ Thông
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020      
Hàng năm       
       
       
       
2016 2017 2018 2019 2020      
Dữ liệu gốc (cuối 2015)      
vị Đơn tính%%%%%đài
Chỉ số2.7.1. Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 8 (Thông tin và truyền thông)2.7.2. Tỷ lệ số xã có điểm phục vụ bưu chính2.7.3. Tỷ lệ số xã có dịch vụ viễn thông, internet2.7.4. Tỷ lệ số xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn2.7.5. Tỷ lệ số xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành2.7.6. Số đài truyền thanh cấp xã được thiết lập mới
2.7
Hạ tầng kinh tế xã hội
TT2
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương Trungtin và Truyền thông Bộ Thôngtin và Truyền thông Bộ Thôngtin và Truyền thông Bộ Thôngdựng Bộ Xâydựng Bộ Xâydựng Bộ Xây
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020      
Hàng năm       
       
       
       
2016 2017 2018 2019 2020      
Dữ liệu gốc (cuối 2015)      
vị Đơn tínhđàiđàitrạm%hộ%
Chỉ số2.7.7. Số đài truyền thanh cấp xã được nâng cấp2.7.8. Đài phát thanh, truyền hình cấp huyện và trạm phát lại được nâng cấp2.7.9. Trạm truyền thanh thôn bản vùng sâu vùng xa được thiết lập mới2.8.1. Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 9 (Nhà ở dân cư)2.8.2. Số lượng hộ còn nhà tạm, dột nát2.8.3. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn theo quy định
 2.8
Hạ tầng kinh tế xã hội
TT2
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungBộ Y tếBộ Y tếBộ Y tếĐT Bộ Y tế; Bộ Văn hóa TT và DL; Bộ Giáo dục vàPTNT Bộ Nông nghiệp và
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân  cấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020     
Hàng năm      
      
      
      
2016 2017 2018 2019 2020     
Dữ liệu gốc (cuối 2015)     
vị Đơn tính%%%%%
Chỉ số2.9.1. Tỷ lệ số xã có trạm y tế đủ điểu kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế2.9.2. Trạm y tế xã có công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinhTỷ lệ huyện có bệnh viện huyện đạt tiêu chuẩn hạng 3; trung tâm y tế huyện đạt chuẩn quốc giaTỷ lệ số huyện đạt tiêu chí số 5 (y tế - văn hóa - giáo dục)3.1.1. Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 10 (Thu nhập)
2.92.102.113.1
Hạ tầng kinh tế xã hộiPhát nhập triển sản xuất, thu
TT23
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungTổng cục Thống kêđộng Xã hội Bộ Lao Thương binh vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp và
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo thống kêBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáoHàng năm6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020     
Hàng năm      
      
      
      
2016 2017 2018 2019 2020     
Dữ liệu gốc (cuối 2015)     
vị Đơn tínhtriệu đồng/ năm%%  
Chỉ số3.1.2. Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thônTỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 12 (Lao động có việc làm)3.3.1. Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 13 (Tổ chức sản xuất)3.3.2. Tỷ lệ số xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 20123.3.3. Tỷ lệ số xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững
 3.23.3
Phát xuất, thu nhập triển sản
TT3
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương Trungđộng Xã hội Bộ Lao Thương binh vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàđộng Xã hội Bộ Lao Thương binh vàđộng Xã hội Bộ Lao Thương binh vàPTNT Bộ Nông nghiệp và
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dânnhân huyện Ủy ban dân cấpnhân huyện Ủy ban dân cấpcấp Ủy ban huyện nhân dân 
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáoHàng nămHàng nămHàng nămHàng năm6 tháng
Mục tiêu đến 2020     
Hàng năm      
      
      
      
2016 2017 2018 2019 2020     
Dữ liệu gốc (cuối 2015)     
vị Đơn tínhtriệu lao động%%triệu lao động%
Chỉ số3.4.1. Số lao động nông thôn được đào tạo nghề3.4.1.1 Tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề nông nghiệp3.4.1.2 Tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề phi nông nghiệp3.4.2. Số lao động nông thôn, người khuyết tật, thợ thủ công, thợ lành nghề được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 thángTỷ lệ số huyện đạt tiêu chí số 6 (sản xuất)
3.43.5
Phát triển sản xuất thu nhập
TT3
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungBộ Lao động - Thương binh và Xã hộiBộ Lao động - Thương binh và Xã hộiBộ Lao động - Thương binh và Xã hộiBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạo
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 thángHàng nămHàng năm6 thángHàng năm
Mục tiêu đến 2020     
Hàng năm      
      
      
      
2016 2017 2018 2019 2020     
Dữ liệu gốc (cuối 2015)     
vị Đơn tính%%%%%
Chỉ sốTỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 11 (Hộ nghèo)Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân cả nước/nămMức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân các huyện nghèo/nămTỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 14 (Giáo dục và đào tạo)Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi được phổ cập giáo dục mầm non
4.14.24.35.15.2
hội Giảm nghèo và an sinh xãGiáo dục
TT45
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạo
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáoHàng nămHàng nămHàng nămHàng nămHàng nămHàng năm
Mục tiêu đến 2020      
Hàng năm       
       
       
       
2016 2017 2018 2019 2020      
Dữ liệu gốc (cuối 2015)      
vị Đơn tính%%%%%%
Chỉ số5.3.1. Độ tuổi 15 - 60: Tỷ lệ biết chữ5.3.2. Độ tuổi 15 - 60: Tỷ lệ biết chữ của 14 tỉnh có điều kiện KTXH khó khăn5.3.3. Độ tuổi 15 - 60: Tỷ lệ biết chữ của người dân tộc thiểu số5.3.4. Độ tuổi 15 - 35: Tỷ lệ biết chữ5.3.5. Độ tuổi 15 - 35: Tỷ lệ biết chữ của 14 tỉnh có điều kiện KTXH khó khăn5.3.6. Độ tuổi 15 - 35: Tỷ lệ biết chữ của người dân tộc thiểu số
5.3
Giáo dục
TT5
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạo
Cấp tỉnh nhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp nhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyện cấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân cấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáoHàng nămHàng nămHàng nămHàng nămHàng nămHàng năm
Mục tiêu đến 2020      
Hàng năm       
       
       
       
2016 2017 2018 2019 2020      
Dữ liệu gốc (cuối 2015)      
vị Đơn tính%%%%%%
Chỉ số5.4.1. Tỷ lệ đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học cấp độ 35.4.2. Tỷ lệ trẻ 6 tuổi huy động được vào lớp 15.4.3. Tỷ lệ lưu ban và bỏ học ở tiểu học5.4.4. Tỷ lệ đơn vị cấp tỉnh phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo quy định5.4.5. Tỷ lệ đơn vị cấp huyện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo quy định5.4.6. Tỷ lệ số xã phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo quy định
5.4
Giáo dục
TT5
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Giáo dục và Đào tạoBộ Y tếBộ Y tếBộ Y tế
Cấp tỉnh nhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyện cấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáoHàng nămHàng nămHàng năm6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020      
Hàng năm       
       
       
       
2016 2017 2018 2019 2020      
Dữ liệu gốc (cuối 2015)      
vị Đơn tính%%%%%%
Chỉ sốTỷ lệ đơn vị cấp tỉnh phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học (phổ thông, bổ túc, trung cấp)Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạoTỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 15 (Y tế)Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tếTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)
5.55.65.76.16.26.3
Giáo dụcY tế, sóc sức khỏe dân chăm người
TT56
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungBộ Văn hóa Thể thao và Du lịchBộ Văn hóa Thể thao và Du lịchPTNT; Bộ Tài nguyên và MT; Bộ Y tế Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp và
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân 
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng12 tháng12 tháng
Mục tiêu đến 2020     
Hàng năm      
      
      
      
2016 2017 2018 2019 2020     
Dữ liệu gốc (cuối 2015)     
vị Đơn tính%%%%%
Chỉ sốTỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 16 (Văn hóa)Tỷ lệ số thôn, bản, ấp đạt tiêu chẩn văn hóa theo quy địnhTỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 17 (Môi trường và an toàn thực phẩm)Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh theo quy địnhTỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn của Bộ Y tế
7.17.28.18.28.3
Chất đời sống văn hóa lượngVệ môi thôn sinh, nông trường
TT78
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT; Bộ Tài nguyên và MT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp và
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo12 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020    
Hàng năm     
     
     
     
2016 2017 2018 2019 2020    
Dữ liệu gốc (cuối 2015)    
vị Đơn tính%%%%
Chỉ sốTỷ lệ số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinhTỷ lệ hộ có đủ nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạchTỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trườngTỷ lệ số xã đạt chỉ tiêu về chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định
8.48.58.68.7
Vệ môi thôn sinh, nông trường
TT8
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT; Bộ Y tế Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàvụ Bộ Nội
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân cấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo12 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020     
Hàng năm      
      
      
      
2016 2017 2018 2019 2020     
Dữ liệu gốc (cuối 2015)     
vị Đơn tính%%%%%
Chỉ sốTỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trườngTỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩmTỷ lệ số huyện đạt tiêu chí số 7 (môi trường)Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 18 (Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật)Tỷ lệ cán bộ, công chức xã đạt chuẩn
8.88.98.109.19.2
Vệ môi thôn sinh, nông trườngHệ trị thống chính
TT89
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương Trungvụ Bộ NộiBộ Tư phápAn phòng;
Bộ Quốc Bộ Công
An Bộ CôngPTNT Bộ Nông nghiệp và
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân  
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020     
Hàng năm      
      
      
      
2016 2017 2018 2019 2020     
Dữ liệu gốc (cuối 2015)     
vị Đơn tínhLượt%%%%
Chỉ sốSố lượt cán bộ, công chức xã được đào tạo bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, kinh tế - xã hội chuyên sâuTỷ lệ số xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy địnhTỷ lệ số xã đạt tiêu chí số 19 (Quốc phòng và an ninh)Tỷ lệ số huyện đạt tiêu chí số 8 (an ninh trật tự xã hội)Tỷ lệ số đơn vị cấp huyện đạt tiêu chí số 9 về chỉ đạo XDNTM (bộ tiêu chí huyện nông thôn mới)
9.39.410.110.211.1
Hệ trị thống chínhan Quốc ninh phòng,Năng hiện, truyền thông lực thực và theo
TT91011
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp và PTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp và
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020     
Hàng năm      
      
      
      
2016 2017 2018 2019 2020     
Dữ liệu gốc (cuối 2015)     
vị Đơn tính%%%%%
Chỉ sốCán bộ chuyên trách XDNTM các cấp được bồi dưỡng kiến thứcCán bộ trong hệ thống chính trị tham gia chỉ đạo Chương trình được bồi dưỡng kiến thức XDNTMTỷ lệ ngân sách Trung ươngTỷ lệ ngân sách địa phươngTỷ lệ ngân sách lồng ghép
11.211.31.11.21.3
dõi, thực hiện trình đánh giá Chươnglực huy động Cơ cấu nguồn
TT III CÁC CHỈ SỐ THEO DÕI NGUỒN LỰC1
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp và
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân   
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020      
Hàng năm       
       
       
       
2016 2017 2018 2019 2020      
Dữ liệu gốc (cuối 2015)      
vị Đơn tính%%%Hệ sốHệ sốHệ số
Chỉ sốTỷ lệ vốn tín dụngTỷ lệ vốn doanh nghiệpTỷ lệ vốn người dân và cộng đồng đóng góp2.1.1. Hệ số phân bổ cho xã dưới 5 tiêu chí2.1.2. Hệ số phân bổ xã nghèo, đặc biệt khó khăn khác2.1.3. Hệ số phân bổ xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên
1.41.51.62.1 Vốn phát Trái phủ đầu tư triển, phiếu Chính
 Phân ngân sách Trung ương bổ vốn
TT 2
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp và
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyện     
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020     
Hàng năm      
      
      
      
2016 2017 2018 2019 2020     
Dữ liệu gốc (cuối 2015)     
vị Đơn tínhHệ số%%%%
Chỉ số2.1.4. Xã còn lại2.2.1. Tỷ lệ vốn bố trí cho cấp tỉnh, huyện để thực hiện các nội dung của Chương trình2.2.2. Tỷ lệ vốn bố trí để triển khai các hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình các cấp2.2.3. Tỷ lệ vốn phân bổ cho các xã2.2.4. Tỷ lệ vốn bố trí cho công tác duy tu, bảo dưỡng các công trình trên địa bàn xã
2.2 sự Vốn nghiệp
Phân ngân sách Trung ương bổ vốn
TT2
báo cáo
Trách nhiệm theo dõi,
Cấp ương TrungPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp vàPTNT Bộ Nông nghiệp và
Cấp tỉnhnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấpnhân tỉnh Ủy ban dân cấp
Cấp huyệncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dâncấp Ủy ban huyện nhân dân
Công cụ thu thập thông tinBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giáBáo cáo theo dõi, đánh giá
Tần suất báo cáo6 tháng6 tháng6 tháng6 tháng
Mục tiêu đến 2020    
Hàng năm     
     
     
     
2016 2017 2018 2019 2020    
Dữ liệu gốc (cuối 2015)    
vị Đơn tínhtriệu đồngtriệu đồng%%
Chỉ sốTổng số nợ đọngSố nợ đọng tại các xã đã đạt chuẩnTỷ lệ xã có nợ đọngTỷ lệ xã đã đạt chuẩn còn nợ
3.13.23.33.4
Nợ đọng xây dựng cơ bản
TT3
Phụ lục II

Mẫu báo cáo theo dõi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

MẪU BÁO CÁO THEO DÕI THỰC HIỆN

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

(Kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Mẫu số 01Mẫu báo cáo kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình

Mẫu số 01. Báo cáo kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình

TÊN CƠ QUAN BÁO CÁOCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-......, ngày... tháng... năm...

BÁO CÁO

Kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm...

Thực hiện Quy chế quản lý điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, (Tên cơ quan báo cáo) báo cáo kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm... (có phụ biểu chi tiết kèm theo).

Đề nghị quý Cơ quan tổng hợp./.

Các Bộ, cơ quan Trung ương báo cáo kèm theo phụ biểu số 01

Các tỉnh báo cáo kèm theo phụ biểu số 02 và 03

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính; ...
- Lưu: VT,.....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ biểu 01 (Kèm theo Mẫu số 01)

Kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm...

Đơn vị: Triệu đồng

TTNội dung/hoạt độngĐơn vị tínhSố lượngVốn phân bổGhi chú
 TỔNG CỘNG    
1Hoạt động 1    
2Hoạt động 1    
 .....    
      
      
      
      
      
      

Phụ biểu 02 (Kèm theo Mẫu số 02)

Kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm...

(Vốn đầu tư phát triển và trái phiếu Chính phủ)

Đơn vị: Triệu đồng

TTĐối tượngSố xãVốn bình quân/xãTổng vốnGhi chú
 TỔNG CỘNG    
ICác xã ưu tiên    
1Xã nghèo, đặc biệt khó khăn    
 - Xã dưới 5 tiêu chí    
 - Xã bãi ngang    
 - Xã biên giới    
 - Xã ATK    
 - Xã thuộc Chương trình 30a    
2Xã từ 15 tiêu chí trở lên    
IICác xã còn lại    

Phụ biểu 03 (Kèm theo Mẫu số 02)

Kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm...

(Vốn sự nghiệp)

Đơn vị: Triệu đồng

TTNội dungSố tiềnGhi chú
 TỔNG CỘNG  
IVốn bố trí cho cấp tỉnh, huyện  
1Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị  
2Hỗ trợ phát triển các hình thức tổ chức sản xuất  
3Đào tạo nghề cho lao động nông thôn  
4Hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn  
5Môi trường  
6Phát triển giáo dục ở nông thôn  
7Nội dung khác  
IIHoạt động của Ban chỉ đạo các cấp  
IIIVốn bố trí cho cấp xã  
1Triển khai các hoạt động  
2Duy tu bảo dưỡng các công trình  
Mẫu số 02Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình của các Bộ, cơ quan Trung ương

Mẫu số 02. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình của các Bộ, cơ quan Trung ương

TÊN CƠ QUAN BÁO CÁOCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-......, ngày... tháng... năm...

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 6 tháng... năm/năm...

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 6 THÁNG.../NĂM...

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công (tại các văn bản: Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình công tác hàng năm của Ban Chỉ đạo Trung ương; ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương tại các cuộc họp)

- Ban hành cơ chế, chính sách, hướng dẫn triển khai các tiêu chí, chỉ tiêu, nội dung thành phần được phân công chủ trì;

- Ban hành hướng dẫn, định mức đầu tư đối với các công trình cơ sở hạ tầng thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước được phân công;

- Xây dựng hướng dẫn, cơ chế, các giải pháp đã thực hiện để huy động thêm nguồn lực để thực hiện các nội dung của các Bộ, ngành;

- Kết quả nguồn lực đã huy động được;

- Việc lồng ghép các chương trình mục tiêu, dự án của Bộ, ngành để thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.

2. Công tác truyền thông

Kết quả thực hiện truyền thông, tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho cán bộ, người dân về xây dựng nông thôn mới

3. Kết quả triển khai thực hiện Phong trào thi đua

Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”; Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.

4. Công tác kiểm tra, giám sát

- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung của Chương trình theo lĩnh vực quản lý Nhà nước, nội dung thành phần được phân công;

- Kiểm tra, đánh giá tại các địa bàn được phân công.

5. Kết quả thực hiện kế hoạch vốn được giao

Kết quả thực hiện và giải ngân nguồn vốn theo kế hoạch được giao

6. Kết quả thực hiện Chương trình của địa phương

Kết quả thực hiện của các địa phương trên cả nước về các tiêu chí nông thôn mới, nội dung thành phần theo chức năng quản lý Nhà nước của các Bộ, ngành.

II. TỒN TẠI, HẠN CHẾ CHỦ YẾU, NGUYÊN NHÂN

1. Tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công

- Những vấn đề đang là tồn tại, hạn chế; tác động đối với việc triển khai Chương trình;

- Nguyên nhân.

2. Tồn tại, hạn chế trong thực hiện Chương trình

- Những vấn đề đang là tồn tại, hạn chế; tác động đối với việc triển khai Chương trình;

- Nguyên nhân.

III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 6 THÁNG.../NĂM...

1. Mục tiêu kế hoạch

2. Các nhiệm vụ trọng tâm

Dự kiến những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.

2. Giải pháp thực hiện

Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, cơ chế lồng ghép, phối hợp để nâng cao hiệu quả triển khai Chương trình

IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1. Đề xuất, kiến nghị với Trung ương

2. Đề xuất, kiến nghị đối với các địa phương

Nơi nhận:
- ...;
- ....
- Lưu: VT,.....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 03Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cấp tỉnh, huyện

Mẫu số 03. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cấp tỉnh, huyện

TÊN CƠ QUAN BÁO CÁOCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-UBND..., ngày... tháng... năm...

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 6 tháng... năm/năm...

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI

1. Công tác tuyên truyền, vận động

a) Đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho cán bộ, người dân để phát huy vai trò trong quá trình thực hiện Chương trình trên địa bàn.

b) Kết quả triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”; cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.

c) Đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đối với việc triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.

d) Những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân

2. Thành lập, kiện toàn bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình

a) Kết quả kiện toàn Ban Chỉ đạo các cấp.

b) Kết quả kiện toàn bộ máy giúp việc cho Ban chỉ đạo các cấp

c) Đánh giá chung về những thuận lợi, hạn chế liên quan đến bộ máy chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình; sự phối hợp giữa các Sở, Ban ngành, các chương trình, dự án trên địa bàn phục vụ cho xây dựng NTM. Các nguyên nhân chủ yếu của hạn chế

3. Ban hành các cơ chế chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện

a) Đánh giá việc ban hành các văn bản để hướng dẫn, cụ thể hóa các quy định của Trung ương.

b) Kết quả ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù của địa phương, trong đó tập trung vào một số nội dung trọng tâm:

- Cơ chế lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn;

- Cơ chế giao quyền chủ đồng cho người dân và cộng đồng trong thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã;

- Cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông; thu gom, xử lý rác thải, chất thải; chính sách hỗ trợ lãi vay tín dụng phục vụ phát triển sản xuất...

- Cơ chế chính sách để huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước, nhất là huy động từ người dân.

- Chính sách ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.

- Chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp và đầu tư sản xuất công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn nông thôn.

- Chính sách liên kết hợp tác đa dạng giữa hộ nông dân với doanh nghiệp và các đối tác kinh tế khác.

- Cơ chế chính sách đối với xã, huyện chỉ đạo điểm.

c) Đánh giá hiệu quả các cơ chế chính sách đã ban hành, đề xuất những nội dung cần sửa đổi để thúc đẩy thực hiện Chương trình trong giai đoạn tới.

(Bổ sung số liệu cụ thể theo Phụ biểu số 04 kèm theo)

4. Tổ chức đào tạo, tập huấn cán bộ thực hiện Chương trình

a) Kết quả về xây dựng tài liệu; tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ thực hiện Chương trình ở các cấp.

b) Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo; những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Kết quả quy hoạch xây dựng vùng nhằm đáp ứng tiêu chí của Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.

- Rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch sản xuất trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp cấp huyện, cấp vùng và cấp tỉnh; bảo đảm chất lượng, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và tập quán sinh hoạt từng vùng, miền.

- Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường nông thôn trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới đảm bảo hài hòa giữa phát triển nông thôn với phát triển đô thị; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.

- Đánh giá về chất lượng quy hoạch, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

a) Kết quả chung toàn tỉnh về xây dựng cơ sở hạ tầng: theo các nhóm tiêu chí, theo nguồn vốn; số liệu cụ thể về kết quả thực hiện các công trình chủ yếu (giao thông, trường học, trạm y tế, nước sạch...)

b) Tổng vốn huy động và vốn đã thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng: phân theo tiêu chí và nguồn vốn.

c) Đánh giá chung về mức độ đạt theo quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, những tiêu chí đạt thấp và nguyên nhân.

3. Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân

- Triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng liên kết chuỗi giá trị để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

- Công tác khuyến nông; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

- Thúc đẩy liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn;

- Đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp; kết quả thực hiện Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020.

- Phát triển ngành nghề nông thôn bao gồm (bảo tồn và phát triển làng nghề gắn với phát triển du lịch sinh thái; phát triển mỗi làng một nghề; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm cho sản phẩm làng nghề);

- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn;

- Những khó khăn, vướng mắc

4. Giảm nghèo và an sinh xã hội

- Kết quả thực hiện các mục tiêu giảm nghèo.

- Kết quả thực hiện các Chương trình an sinh xã hội ở xã, thôn.

- Những khó khăn, vướng mắc

5. Phát triển giáo dục ở nông thôn

- Kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi

- Kết quả xóa mù chữ và chống tái mù chữ

- Phổ cập giáo dục tiểu học

- Thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở

- Những khó khăn, vướng mắc

6. Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn.

- Kết quả xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở

- Những khó khăn, vướng mắc

7. Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn.

- Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở

- Kết quả nhân rộng các mô hình tốt về phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng vùng, miền, dân tộc.

- Những khó khăn, vướng mắc

8. Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề.

- Kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn.

- Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch; thu gom và xử lý chất thải, nước thải theo quy định; cải tạo nghĩa trang; xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp.

- Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng.

- Những khó khăn, vướng mắc

9. Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân.

- Kết quả đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cán bộ, công chức xã

- Kết quả cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công.

- Kết quả đánh giá, công nhận, xây dựng xã tiếp cận pháp luật; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân.

- Kết quả thực hiện cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”.

- Những khó khăn, vướng mắc

10. Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn.

- Kết quả thực hiện đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự xã hội địa bàn nông thôn.

- Kết quả thực hiện xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, đảm bảo giữ vững chủ quyền quốc gia.

- Những khó khăn, vướng mắc

11. Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

- Tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho cán bộ, cộng đồng, người dân.

- Công tác kiểm tra, giám sát tại địa phương.

- Những khó khăn, vướng mắc

12. Kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực

a) Kết quả huy động các nguồn lực để thực hiện Chương trình, phân theo các nguồn:

- Vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp

- Ngân sách Trung ương; ngân sách tỉnh, huyện, xã; vốn lồng ghép các chương trình, dự án; tín dụng; đầu tư của doanh nghiệp; đóng góp của người dân (nếu có).

(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 05 kèm theo)

b) Kết quả phân bổ, sử dụng vốn ngân sách Trung ương theo quy định.

(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 02 và 03 nếu có sự điều chỉnh)

(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 06 kèm theo)

c) Kết quả thực hiện các nguồn vốn

(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 07 kèm theo)

d) Kết quả thực hiện cơ chế đầu tư đặc thù.

e) Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản

f) Đánh giá chung về công tác huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực; những thuận lợi, khó khăn; nguyên nhân.

7. Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM

Số huyện, xã đạt chuẩn; số xã đạt theo nhóm tiêu chí;

(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 08 kèm theo)

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Những kết quả nổi bật đã đạt được

2. Những hạn chế, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân

Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM.../NĂM...

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Số huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới đến.

- Bình quân tiêu chí/xã, các tiêu chí sẽ hoàn thành, số xã đạt dưới 05 tiêu chí.

- Chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn: Thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế, môi trường...

II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Dự kiến những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện

2. Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả triển khai Chương trình

III. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Tổng mức vốn.

2. Cơ cấu nguồn lực:

a) Ngân sách Nhà nước: Trực tiếp và lồng ghép; ngân sách các cấp;

b) Vốn đầu tư, vốn sự nghiệp;

c) Vốn tín dụng;

d) Vốn doanh nghiệp;

e) Vốn huy động từ người dân và cộng đồng.

3. Dự kiến kế hoạch vốn theo các nội dung thực hiện

IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Nơi nhận:
- ...;
- ....
- Lưu: VT,.....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú            
Nội dung chủ yếu
của cơ chế chính sách
            
Mục tiêu            
Trích yếu            
ban hành Số, ngày, tháng            
bản            
Loại văn TT            

CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH DO ĐỊA PHƯƠNG BAN HÀNH

(Kèm theo Mẫu số 03)

ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Phụ biểu số 04

Phụ biểu số 05 (Kèm theo Mẫu số 03)

TỔNG HỢP KẾT QUẢ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 6 THÁNG NĂM.../NĂM...

ĐVT: Triệu đồng

STTNội dung chỉ tiêuKế hoạch năm...Kết quả huy động 6 tháng năm.../năm...Kế hoạch 6 tháng cuối năm.../năm...
 TỔNG SỐ   
INGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG   
1Trái phiếu Chính phủ   
2Đầu tư phát triển   
3Sự nghiệp   
IINGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG   
1Tỉnh   
2Huyện   
3Xã   
IIIVỐN LỒNG GHÉP   
IVVỐN TÍN DỤNG (*)   
VVỐN DOANH NGHIỆP   
VICỘNG ĐỒNG DÂN CƯ   
1Tiền mặt   
2Ngày công và hiện vật quy đổi   

(*): Vốn tín dụng: do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Phụ biểu số 06 (Kèm theo Mẫu số 03)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG 6 THÁNG.../NĂM...

ĐVT: triệu đồng

TTCÔNG TRÌNHKế hoạch năm...Kết quả thực hiện 6 tháng năm.../ năm...Kế hoạch 6 tháng cuối năm.../năm...Ghi chú
 TỔNG CỘNG    
1Giao thông    
2Thủy lợi    
3Điện    
4Trường học    
5CSVC Văn hóa    
6Cơ sở hạ tầng thương mại    
7Trạm y tế xã    
8Công trình cung cấp nước sạch    
9Công trình xử lý môi trường    
10Khác    
Ghi chú               
Kế hoạch 6 tháng cuối năm.../năm...Dân góp               
Doanh nghiệp               
Tín dụng               
Lồng ghép               
Vốn đầu tư trực tiếpNSĐP               
ương
Ngân sách Trung
SN               
ĐTPT               
TPCP               
số Tổng               
số Tổng               
Dự kiến 2016 - 2020Khối lượng               
Kết quả huy động và thực hiện 6 tháng năm.../năm...Dân góp               
Doanh nghiệp               
Tín dụng               
Lồng ghép               
Vốn đầu tư trực tiếpNSĐP               
ương
Ngân sách Trung
SN               
ĐTPT               
TPCP               
số Tổng               
số Tổng               
Nội dung đầu tưNâng cao năng lực xây dựng nông thôn mớiTruyền thông về xây dựng nông thôn mớiHoạt động của BCĐ và cơ quan tham mưu, giúp việc ở các cấpQuy hoạch xây dựng nông thôn mớiPhát triển hạ tầng - kinh tế xã hội        hoạt cho người dânPhát triển sản xuất theo chuỗi liên kết
TT123455.1 Giao thông nông thôn5.2 Thủy lợi nội đồng5.3 Điện nông thôn5.4 Trường học5.5 CSVC Văn hóa xã5.6 CSVC Văn hóa thôn, bản5.7 Trạm y tế xã5.8 Thông tin và truyền thông cơ sởCông trình cung cấp nước sinh 5.96

ĐVT: triệu đồng

XÂY DỰNG NTM 6 THÁNG..../NĂM...

(Kèm theo Mẫu số 03)

KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VÀ THỰC HIỆN NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG

Phụ biểu số 07

Ghi chú             
Kế hoạch 6 tháng cuối năm.../năm...Dân góp             
Doanh nghiệp             
Tín dụng             
Lồng ghép             
Vốn đầu tư trực tiếpNSĐP             
ương
Ngân sách Trung
SN             
ĐTPT             
TPCP             
số Tổng             
số Tổng             
Dự kiến 2016 - 2020Khối lượng             
Kết quả huy động và thực hiện 6 tháng năm.../năm...Dân góp             
Doanh nghiệp             
Tín dụng             
Lồng ghép             
Vốn đầu tư trực tiếpNSĐP             
ương
Ngân sách Trung
SN             
ĐTPT             
TPCP             
số Tổng             
số Tổng             
Nội dung đầu tưĐổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệpHỗ trợ phát triển HTXPhát triển ngành nghề nông thôn   văn hóa của người dân nông thôn Khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề và trật tự xã hội nông thôntrình sau đầu tư trên địa bàn xã 
TT78910 Đào tạo nghề phi nông nghiệp11 Đào tạo nghề nông nghiệp12 Phát triển giáo dục ở nông thônNâng cao chất lượng đời sống 1314 Vệ sinh môi trường nông thôn1516 Đào tạo cho công chức xãGiữ vững quốc phòng, an ninh 17Duy tu, bảo dưỡng các công 1819 Nội dung khác (nếu có)

Phụ biểu số 08 (Kèm theo Mẫu số 03)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA

VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI

TTMỤC TIÊUKết quả đến 31/12 của năm trướcThực hiện 6 tháng năm.../ năm...Kế hoạch 6 tháng cuối năm.../năm...Ghi chú
1Mức đạt tiêu chí bình quân/xã    
2Mức đạt tiêu chí bình quân/xã nghèo, đặc biệt khó khăn    
3Kết quả đạt chuẩn tiêu chí theo xã    
 Số xã đạt chuẩn (19 tiêu chí) đã có QĐ công nhận    
 Số xã đạt 18 tiêu chí    
 Số xã đạt 17 tiêu chí    
 ................    
 Số xã đạt 01 tiêu chí    
3Kết quả đạt chuẩn theo từng tiêu chí    
 Số xã đạt tiêu chí số 1 về quy hoạch    
 Số xã đạt tiêu chí số 2 về giao thông    
 ...    
 Số xã đạt tiêu chí số 19    
Mẫu số 04Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cấp xã

Mẫu số 04. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cấp xã

TÊN CƠ QUAN BÁO CÁOCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-......, ngày... tháng...năm...

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 6 tháng... năm/năm...

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI,

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI

1. Công tác tuyên truyền, vận động

a) Đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho cán bộ, người dân để phát huy vai trò trong quá trình thực hiện Chương trình trên địa bàn.

b) Kết quả triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”; cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.

c) Đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đối với việc triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.

d) Những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân

2. Thành lập, kiện toàn bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình

a) Kết quả kiện toàn Ban Chỉ đạo xã và bố trí cán bộ chuyên trách xây dựng nông thôn mới của xã.

b) Đánh giá chung về những thuận lợi, hạn chế liên quan đến bộ máy chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình; sự phối hợp giữa các cấp, ngành, các chương trình, dự án trên địa bàn phục vụ cho xây dựng NTM. Các nguyên nhân chủ yếu của hạn chế.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch sản xuất trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp cấp huyện, cấp vùng và cấp tỉnh; bảo đảm chất lượng, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và tập quán sinh hoạt từng vùng, miền.

- Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường nông thôn trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới đảm bảo hài hòa giữa phát triển nông thôn với phát triển đô thị; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.

- Đánh giá về chất lượng quy hoạch, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

a) Kết quả về xây dựng cơ sở hạ tầng: theo các nhóm tiêu chí, theo nguồn vốn; số liệu cụ thể về kết quả thực hiện các công trình chủ yếu (giao thông, trường học, trạm y tế, nước sạch...)

b) Tổng vốn huy động và vốn đã thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng: phân theo tiêu chí và nguồn vốn.

c) Đánh giá chung về mức độ đạt theo quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, những tiêu chí đạt thấp và nguyên nhân.

3. Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân

- Thúc đẩy liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn xã;

- Đổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệp; kết quả thực hiện Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020.

- Phát triển ngành nghề nông thôn bao gồm (bảo tồn và phát triển làng nghề gắn với phát triển du lịch sinh thái; phát triển mỗi làng một nghề; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm cho sản phẩm làng nghề);

- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn;

- Những khó khăn, vướng mắc

4. Giảm nghèo và an sinh xã hội

- Kết quả thực hiện các mục tiêu giảm nghèo.

- Kết quả thực hiện các Chương trình an sinh xã hội ở xã, thôn.

- Những khó khăn, vướng mắc

5. Phát triển giáo dục ở nông thôn

- Kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi

- Kết quả xóa mù chữ và chống tái mù chữ

- Phổ cập giáo dục tiểu học

- Thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở

- Những khó khăn, vướng mắc

6. Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn

- Kết quả xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở

- Những khó khăn, vướng mắc

7. Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn.

- Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở

- Kết quả nhân rộng các mô hình tốt về phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng vùng, miền, dân tộc.

- Những khó khăn, vướng mắc

8. Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề.

- Kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn.

- Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch; thu gom và xử lý chất thải, nước thải theo quy định; cải tạo nghĩa trang; xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp.

- Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng.

- Những khó khăn, vướng mắc

9. Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân

- Kết quả đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cán bộ, công chức xã

- Kết quả cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công.

- Kết quả đánh giá, công nhận, xây dựng xã tiếp cận pháp luật; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân.

- Kết quả thực hiện cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”.

- Những khó khăn, vướng mắc

10. Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn

- Kết quả thực hiện đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự xã hội địa bàn nông thôn.

- Kết quả thực hiện xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, đảm bảo giữ vững chủ quyền quốc gia.

- Những khó khăn, vướng mắc

11. Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

- Tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho cán bộ, cộng đồng, người dân.

- Công tác kiểm tra, giám sát tại địa phương.

- Những khó khăn, vướng mắc

12. Kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực

a) Kết quả huy động các nguồn lực để thực hiện Chương trình, phân theo các nguồn:

- Vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp

- Ngân sách Trung ương; ngân sách tỉnh, huyện, xã; vốn lồng ghép các chương trình, dự án; tín dụng; đầu tư của doanh nghiệp; đóng góp của người dân (nếu có).

(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 09 kèm theo)

b) Kết quả thực hiện các nguồn vốn

(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 10 và 11 kèm theo)

c) Kết quả thực hiện cơ chế đầu tư đặc thù.

d) Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản

e) Đánh giá chung về công tác huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực; những thuận lợi, khó khăn; nguyên nhân.

7. Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM

Số tiêu chí đạt chuẩn (Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 12 kèm theo)

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Những kết quả nổi bật đã đạt được

2. Những hạn chế, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân

Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM.../NĂM...

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Số tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới.

...

II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Dự kiến những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện

2. Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả triển khai Chương trình

III. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Tổng mức vốn.

2. Cơ cấu nguồn lực:

a) Ngân sách Nhà nước: Trực tiếp và lồng ghép; ngân sách các cấp;

b) Vốn đầu tư, vốn sự nghiệp;

c) Vốn tín dụng;

d) Vốn doanh nghiệp;

e) Vốn huy động từ người dân và cộng đồng.

3. Dự kiến kế hoạch vốn theo các nội dung thực hiện

IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Nơi nhận:
- ....;
- ....
- Lưu: VT,.....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)

Phụ biểu số 09 (Kèm theo Mẫu số 04)

TỔNG HỢP KẾT QUẢ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 6 THÁNG NĂM..../NĂM...

ĐVT: Triệu đồng

STTNội dung chỉ tiêuKế hoạch năm...Kết quả huy động 6 tháng/năm...Kế hoạch 6 tháng cuối năm.../năm...
 TỔNG SỐ   
INGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG   
1Trái phiếu Chính phủ   
2Đầu tư phát triển   
3Sự nghiệp   
IINGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG   
1Tỉnh   
2Huyện   
3Xã   
IIIVỐN LỒNG GHÉP   
IVVỐN TÍN DỤNG   
VVỐN DOANH NGHIỆP   
VICỘNG ĐỒNG DÂN CƯ   
1Tiền mặt   
2Ngày công và hiện vật quy đổi   

Phụ biểu số 10 (Kèm theo Mẫu số 04)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG 6 THÁNG.../NĂM...

TTCÔNG TRÌNHKế hoạch năm...Kết quả thực hiện 6 tháng năm.../ năm...Kế hoạch 6 tháng cuối năm.../ năm...Ghi chú
 TỔNG CỘNG    
1Giao thông    
2Thủy lợi    
3Điện    
4Trường học    
5CSVC Văn hóa    
6Cơ sở hạ tầng thương mại    
7Trạm y tế xã    
8Công trình cung cấp nước sạch    
9Công trình xử lý môi trường    
10Khác    
Ghi chú                  
Kế hoạch 6 tháng cuối năm.../năm...Dân góp               
Doanh nghiệp               
Tín dụng               
Lồng ghép               
Vốn đầu tư trực tiếpNSĐP               
Ngân sách Trung ươngSN               
ĐTPT               
TPCP               
số Tổng               
số Tổng               
Kết quả huy động và thực hiện 6 tháng năm.../năm...Dân góp               
Doanh nghiệp               
Tín dụng               
Lồng ghép               
Vốn đầu tư trực tiếpNSĐP               
Ngân sách Trung ươngSN               
ĐTPT               
TPCP               
số Tổng               
số Tổng               
Nội dung thực hiệnNâng cao năng lực xây dựng nông thôn mớiTruyền thông về xây dựng nông thôn mớiHoạt động của BCĐ và cơ quan tham mưu, giúp việc ở các cấpQuy hoạch xây dựng nông thôn mớiPhát triển hạ tầng - kinh tế xã hội     bản thông cơ sởCông trình cung cấp nước sinh hoạt cho người dânPhát triển sản xuất theo chuỗi liên kết
TT123455.1 Giao thông nông thôn5.2 Thủy lợi nội đồng5.3 Điện nông thôn5.4 Trường học5.5 CSVC Văn hóa xãCSVC Văn hóa thôn, 5.65.7 Trạm y tế xãThông tin và truyền 5.85.96

NTM 6 THÁNG..../NĂM...

(Kèm theo Mẫu số 04)

Phụ biểu số 11KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VÀ THỰC HIỆN NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG
Ghi chú                
Kế hoạch 6 tháng cuối năm.../năm...Dân góp             
Doanh nghiệp             
Tín dụng             
Lồng ghép             
Vốn đầu tư trực tiếpNSĐP             
Ngân sách Trung ươngSN             
ĐTPT             
TPCP             
số Tổng             
số Tổng             
Kết quả huy động và thực hiện 6 tháng năm.../năm...Dân góp             
Doanh nghiệp             
Tín dụng             
Lồng ghép             
Vốn đầu tư trực tiếpNSĐP             
Ngân sách Trung ươngSN             
ĐTPT             
TPCP             
số Tổng             
số Tổng             
Nội dung thực hiệnĐổi mới tổ chức sản xuất trong nông nghiệpHỗ trợ phát triển HTXPhát triển ngành nghề nông thônnghiệpnghiệpnông thônNâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thônnông thônKhắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghềxãGiữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thônDuy tu, bảo dưỡng các công trình sau đầu tư trên địa bàn xã 
TT789Đào tạo nghề phi nông 10Đào tạo nghề nông 11Phát triển giáo dục ở 1213Vệ sinh môi trường 1415Đào tạo cho công chức 16171819 Nội dung khác (nếu có)

Phụ biểu số 12 (Kèm theo Mẫu số 04)

KẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA NÔNG THÔN MỚI

STTTên/Nội dung tiêu chíĐVTKhối lượng cần thực hiện theo Đề án NTM được duyệtKết quả thực hiện đến thời điểm báo cáoSo với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (Đạt/Chưa đạt)
1Quy hoạch    
 1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và công bố công khai đúng thời hạn    
1.2. Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch    
2Giao thông    
 2.1. Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm    
2.2. Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm    
2.3. Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa    
2.4. Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm    
3Thủy lợi    
 3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên    
3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ    
4Điện    
 4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn    
 4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn    
5Trường học    
 Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia    
6Cơ sở vật chất văn hóa    
 6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã    
6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em theo quy định    
6.3. Tỷ lệ thôn, bản, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng    
7Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn    
 Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa    
8Thông tin và Truyền thông    
 8.1. Có điểm phục vụ bưu chính    
8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet    
8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn    
8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành    
9Nhà ở dân cư    
 9.1. Nhà tạm, dột nát    
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định    
10Thu nhập    
 Thu nhập bình quân đầu người    
11Hộ nghèo    
 Tỷ lệ hộ nghèo    
12Lao động có việc làm    
 Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động    
13Tổ chức sản xuất    
 13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012
13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững
    
14Giáo dục và Đào tạo    
 14.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở    
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp nghề)    
14.3. Tỷ lệ lao động có việc làm được đào tạo    
15Y tế    
 15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế    
15.2. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế    
15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)    
16Văn hóa    
 Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định    
17Môi trường và an toàn thực phẩm    
 17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định    
 17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường    
17.3. Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn    
17.4. Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch    
17.5. Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định    
17.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch    
 17.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường    
17.8. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm    
18Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật    
 18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn    
18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định    
18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh"    
18.4. Tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên    
18.5. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định    
 18.6. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội    
19Quốc phòng và An ninh    
 19.1. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng    
 19.2. Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước    

1 Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có căn cứ ban hành như sau: Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 và Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng, Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2019.

3 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2019.

4 Khổ đầu của Điều 8 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2019.

5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2019.

6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2019.

7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2019.

8 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2019.

9 Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2019.

10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2019.

11 Khổ này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2019.

12 Khổ đầu điểm c được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2019.

13 Điều 2 của Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2019, quy định như sau: Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 5 năm 2019.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Mục lục Bấm để đi tới điều