vanban.org

Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BYT Ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Y tế Ban hành 07/04/2020 Hiệu lực 07/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 01/2020/TT-BYT ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế1.

Điều 1. Các Danh mục ban hành kèm theo Thông tư

1. Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi tắt là Phụ lục 01).

2. Danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi tắt là Phụ lục 02).

Điều 2. Cấu trúc danh mục thuốc và phân hạng sử dụng

1. Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm tại Phụ lục 01 được sắp xếp vào 27 nhóm lớn theo tác dụng điều trị, được phân thành 8 cột, cụ thể như sau:

a) Cột 1: Ghi số thứ tự của thuốc có trong Danh mục;

b) Cột 2: Ghi tên thuốc. Tên thuốc được ghi theo tên hoạt chất theo danh pháp INN (International Non-propertied Name). Trường hợp không có tên theo danh pháp INN thì ghi theo tên hoạt chất được cấp phép lưu hành. Các thuốc được sắp xếp theo 27 nhóm lớn, theo mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học);

c) Cột 3: Ghi đường dùng, dạng dùng của thuốc; không ghi hàm lượng, không ghi cụ thể dạng bào chế trừ một số dạng bào chế có sự khác biệt rõ ràng về hiệu lực, tác dụng điều trị. Đường dùng thuốc trong Danh mục tại Phụ lục 01 được thống nhất như sau:

- Đường uống bao gồm các thuốc uống, nhai, ngậm, đặt dưới lưỡi;

- Đường tiêm bao gồm các thuốc tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền, tiêm vào ổ khớp, tiêm nội nhãn cầu, tiêm trong dịch kính của mắt, tiêm vào các khoang của cơ thể;

- Đường dùng ngoài bao gồm các thuốc bôi ngoài da, xoa ngoài da, dán ngoài da, xịt ngoài da, thuốc rửa;

- Đường đặt bao gồm các thuốc đặt âm đạo, đặt hậu môn, thụt hậu môn/trực tràng;

- Đường hô hấp bao gồm các thuốc phun mù, dạng hít (dung dịch, hỗn dịch, bột dùng để hít), khí dung;

- Đường nhỏ mắt bao gồm các thuốc nhỏ mắt, tra mắt; đường nhỏ tai bao gồm các thuốc nhỏ tai; đường nhỏ mũi bao gồm thuốc nhỏ mũi, xịt mũi;

- Đường dùng, dạng dùng khác được ghi cụ thể trong Danh mục đối với một số thuốc có dạng dùng đặc biệt, khác với các dạng dùng nêu trên;

d) Cột 4, 5, 6, 7: Ghi hạng bệnh viện được sử dụng. Thuốc, hoạt chất trong Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm trong Danh mục tại Phụ lục 01 được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo hạng bệnh viện, cụ thể như sau:

- Bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I sử dụng các thuốc quy định tại cột 4;

- Bệnh viện hạng II sử dụng các thuốc quy định tại cột 5;

- Bệnh viện hạng III và hạng IV, bao gồm cả phòng khám đa khoa thuộc bệnh viện đa khoa hoặc trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố sử dụng các thuốc quy định tại cột 6;

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan và tương đương sử dụng các thuốc quy định tại cột 7;

- Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa được phân hạng bệnh viện: Căn cứ năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này theo hạng bệnh viện phù hợp;

- Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước thuộc hệ thống Quân đội, Công an có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa được phân hạng bệnh viện: Căn cứ năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Bảo hiểm xã hội tỉnh để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này theo hạng bệnh viện phù hợp;

- Đối với bệnh viện tư nhân có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa thực hiện việc phân tuyến chuyên môn kỹ thuật để xếp hạng tương đương: Căn cứ năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật phù hợp để xếp hạng tương đương;

- Đối với phòng khám tư nhân có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa thực hiện phân tuyến chuyên môn kỹ thuật: Căn cứ năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này nhưng không quá phạm vi danh mục thuốc của bệnh viện hạng III;

- Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện dịch vụ kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được sử dụng thuốc để thực hiện dịch vụ kỹ thuật đó (bao gồm cả những thuốc quy định tại hạng bệnh viện cao hơn). Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổng hợp, gửi danh mục thuốc cho cơ quan bảo hiểm xã hội để làm cơ sở thanh toán;2

- Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tỉnh sử dụng các thuốc không đi kèm với dịch vụ kỹ thuật, căn cứ vào năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế, nhu cầu điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế, Sở Y tế chủ trì, phối hợp Bảo hiểm xã hội tỉnh xác định danh mục thuốc vượt hạng được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó, nhưng không cao hơn hạng của bệnh viện đa khoa tỉnh;

đ) Cột 8: Ghi điều kiện, tỷ lệ thanh toán và ghi chú cụ thể của một số thuốc.

2. Danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong Danh mục tại Phụ lục 02 bao gồm 5 cột:

a) Cột 1: Ghi số thứ tự của thuốc trong danh mục;

b) Cột 2: Ghi tên thuốc. Tên thuốc được ghi theo tên chung quốc tế theo danh pháp INN (International Non-propertied Name). Trường hợp không có tên theo danh pháp INN thì ghi theo tên hoạt chất được cấp phép lưu hành;

c) Cột 3: Ghi đường dùng của thuốc;

d) Cột 4: Ghi dạng dùng của thuốc;

đ) Cột 5: Ghi đơn vị sử dụng của thuốc.

Thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong Danh mục tại Phụ lục 02 không theo phân hạng bệnh viện và chỉ được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện việc chẩn đoán, điều trị bằng phóng xạ.

Điều 3. Nguyên tắc chung về thanh toán chi phí thuốc đối với người bệnh tham gia bảo hiểm y tế

1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc theo số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh và giá mua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu mua thuốc, phù hợp với phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp chỉ định thuốc phù hợp với chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép hoặc hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế. Trường hợp không có chỉ định trong trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép, không có trong hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế nhưng cần thiết trong điều trị, Bộ Y tế sẽ lập Hội đồng để xem xét cụ thể từng trường hợp.

3. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán đối với các thuốc, lô thuốc đã có quyết định đình chỉ lưu hành và thu hồi theo văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế.

4. Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán đối với các trường hợp:

a) Chi phí các thuốc đã được kết cấu vào giá của dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường điều trị hoặc giá thu trọn gói theo ca bệnh theo quy định hiện hành;

b) Phần chi phí của các thuốc đã được ngân sách nhà nước hoặc các nguồn khác chi trả;

c) Thuốc được sử dụng trong thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

Điều 4. Quy định thanh toán đối với một số thuốc

1. Các dạng đồng phân hóa học khác hoặc các dạng muối khác của hoạt chất (kể cả dạng đơn thành phần và dạng phối hợp đa thành phần, trừ vitamin và khoáng chất) có trong Danh mục thuốc tại Phụ lục 01 đều được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có cùng chỉ định với dạng hóa học hay tên thuốc ghi trong Danh mục thuốc.

2. Thuốc được xếp nhóm này dùng điều trị bệnh thuộc nhóm khác được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có chỉ định phù hợp với Khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

3. Một số thuốc có quy định điều kiện, tỷ lệ thanh toán được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại cột 8 của Danh mục thuốc tại Phụ lục 01.

4. Trường hợp theo chỉ định chuyên môn, người bệnh chỉ sử dụng một phần lượng thuốc trong đơn vị đóng gói nhỏ nhất (ví dụ: thuốc dùng trong chuyên khoa nhi, chuyên khoa ung bướu) và lượng thuốc còn lại không thể sử dụng được (ví dụ: không có người bệnh có cùng chỉ định, lượng thuốc còn lại không đủ liều lượng, quá thời hạn bảo quản của thuốc) thì Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán toàn bộ theo giá của đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

5. Các thuốc có ký hiệu dấu (*) là thuốc phải được hội chẩn trước khi sử dụng, trừ trường hợp cấp cứu. Đối với thuốc kháng sinh có ký hiệu dấu (*), Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi thực hiện đúng quy trình hội chẩn khi kê đơn theo quy định về Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện của Bộ Y tế.

6. Đối với các thuốc điều trị ung thư:

a) Chỉ được sử dụng để điều trị ung thư tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chức năng điều trị ung thư (bao gồm cơ sở ung bướu, huyết học truyền máu và y học hạt nhân; các khoa, đơn vị ung bướu, huyết học truyền máu và y học hạt nhân trong viện, bệnh viện chuyên khoa hoặc đa khoa) và phải do bác sĩ được cấp chứng chỉ hành nghề, phạm vi hoạt động chuyên môn là ung bướu hoặc huyết học truyền máu chỉ định;

b) Trường hợp sử dụng để điều trị các bệnh khác không phải ung thư: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo đúng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc của bệnh viện. Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thì phải hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị và không có bác sĩ chuyên khoa ung bướu thì phải được hội chẩn dưới sự chủ trì của lãnh đạo bệnh viện trước khi chỉ định sử dụng.

7. Các thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế hoặc pha chế được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi:

a) Hoạt chất của thuốc có trong Danh mục tại Phụ lục 01;

b) Phù hợp về đường dùng, dạng dùng, hạng bệnh viện được sử dụng trong Danh mục tại Phụ lục 01;

c) Sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó;

d) Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm phê duyệt quy trình bào chế hoặc pha chế, tiêu chuẩn chất lượng, giá thuốc; thống nhất với cơ quan bảo hiểm xã hội về giá thuốc để làm căn cứ thanh toán. Giá thành sản phẩm được xây dựng trên cơ sở: chi phí nguyên vật liệu làm thuốc; chi phí hao hụt; chi phí bao bì đóng gói; chi phí nhân công; chi phí bào chế bao gồm điện, nước, nhiên liệu; chi phí kiểm nghiệm và chi phí khác (nếu có).

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Vụ bảo hiểm y tế, Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh toán chi phí thuốc bảo hiểm y tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;

c)3 Đề xuất và trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nguyên tắc, tiêu chí xây dựng Danh mục thuốc; cập nhật, điều chỉnh Danh mục thuốc bảo đảm đáp ứng với nhu cầu điều trị và phù hợp với khả năng thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế;

d) Chủ trì phối hợp với Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Quản lý Dược và các đơn vị liên quan trình Lãnh đạo Bộ Y tế thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn để xem xét và quyết định việc thanh toán đối với các trường hợp không có chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép, không có trong hướng dẫn chẩn đoán điều trị của Bộ Y tế nhưng cần thiết trong điều trị.

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm:

a) Thực hiện, chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phối hợp với Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc tổ chức thực hiện, thanh toán chi phí thuốc theo đúng quy định của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

3. Y tế ngành quân đội, công an có trách nhiệm: Chỉ đạo cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc hệ thống Quân đội, Công an phối hợp với Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tỉnh xem xét quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc hệ thống Quân đội, Công an có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chưa được phân hạng bệnh viện theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

4. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

a) Thực hiện, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc xây dựng danh mục thuốc, quản lý, sử dụng và thanh toán chi phí thuốc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thẩm quyền;

b) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan để xác định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:

a) Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, kể cả những thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế;

b) Cung ứng đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, đáp ứng nhu cầu điều trị của người bệnh bảo hiểm y tế theo danh mục thuốc đã xây dựng. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế danh mục thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và danh mục thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế hoặc pha chế để làm cơ sở thanh toán;

c) Quản lý việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc theo đúng quy định, bảo đảm an toàn, hợp lý, tiết kiệm và bảo đảm chất lượng thuốc sử dụng tại đơn vị; thực hiện việc hội chẩn khi sử dụng đối với các thuốc có ký hiệu dấu (*) theo đúng quy chế chuyên môn; tổng hợp thanh toán kịp thời, đúng chủng loại, đúng số lượng và đúng giá;

d) Trường hợp có thay đổi hay bổ sung thuốc vào danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi danh mục thuốc sửa đổi, bổ sung cho cơ quan bảo hiểm xã hội để làm cơ sở thanh toán;

đ) Trường hợp cần đề xuất sửa đổi, loại bỏ hay bổ sung thuốc mới vào danh mục thuốc quy định tại Thông tư này cho phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu điều trị của người bệnh, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có văn bản đề nghị gửi về Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ Y tế (đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ) hoặc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở) để tổng hợp gửi Bộ Y tế.

Điều 6. Hiệu lực thi hành 4

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế (sau đây gọi tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BYT); Thông tư số 36/2015/TT-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BYT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BYT) và Điều 4 Thông tư số 50/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 50/2017/TT-BYT) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 7. Quy định chuyển tiếp

1. Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế vào nội trú trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 nhưng còn đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2014/TT-BYT, Thông tư số 36/2015/TT-BYT, Thông tư số 50/2017/TT-BYT cho đến khi người bệnh ra viện; bao gồm cả việc kê đơn thuốc cho người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú.

2. Đối với thuốc hoặc đường dùng, dạng dùng của thuốc thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Thông tư số 40/2014/TT-BYT, Thông tư số 36/2015/TT-BYT, Thông tư số 50/2017/TT-BYT mà không thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Thông tư này, hoặc thuốc bị thu hẹp hạng bệnh viện được sử dụng theo quy định tại Thông tư này, Quỹ bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đến khi sử dụng hết số thuốc đã trúng thầu theo kết quả lựa chọn nhà thầu cung ứng thuốc và đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng cung ứng với nhà thầu trước ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân áp dụng mua thuốc theo quy định của Điều 52 Luật Đấu thầu: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo số lượng thuốc đã mua trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 và được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2019.

3. Đối với các thuốc thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Thông tư số 40/2014/TT-BYT, Thông tư số 36/2015/TT-BYT, Thông tư số 50/2017/TT-BYT nhưng có thay đổi quy định về tỷ lệ, điều kiện thanh toán hoặc mở rộng hạng bệnh viện được sử dụng tại Thông tư này, Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ, điều kiện thanh toán, hạng bệnh viện được sử dụng quy định tại Thông tư này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều này.

4. Đối với người bệnh bị ung thư có sử dụng thuốc Doxorubicin, đường tiêm, dạng liposome; thuốc Erlotinib, đường uống; thuốc Gefitinib, đường uống; thuốc Sorafenib, đường uống (điều trị ung thư tế bào biểu mô gan, thận tiến triển) trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 và còn sử dụng sau ngày 01 tháng 01 năm 2019 thì tiếp tục được thanh toán với tỷ lệ 100%. Đối với người bệnh bị ung thư có sử dụng thuốc Everolimus, đường tiêm, uống; thuốc L-asparaginase erwinia, đường tiêm; thuốc Paclitaxel, đường tiêm, dạng liposome và dạng polymeric micelle trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 và còn sử dụng sau ngày 01 tháng 01 năm 2019; hoặc thuốc Sorafenib, đường uống (điều trị ung thư tế bào biểu mô thận tiến triển) sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 và còn sử dụng sau ngày 01 tháng 01 năm 2019 thì tiếp tục được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ quy định tại Thông tư số 40/2014/TT-BYT. Quy định này áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng cho đến hết liệu trình điều trị (từ thời điểm khi người bệnh được chẩn đoán xác định, bắt đầu điều trị đến kết thúc điều trị);

b) Trường hợp sau khi điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh chuyển sang cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác, được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc này nhưng vẫn trong liệu trình điều trị (trừ trường hợp điều trị ngoại trú trái tuyến);

c) Người bệnh điều trị bệnh tạm ổn và dừng điều trị, khi tái phát, bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc đã điều trị;

d) Trong quá trình điều trị, người bệnh không đến khám lại đúng hẹn, điều trị thuốc không liên tục;

đ) Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc Erlotinib, đường uống có tác dụng phụ hoặc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hết thuốc, bác sĩ chỉ định chuyển sang thuốc Gefitinib, đường uống và ngược lại (chuyển đổi từ thuốc Gefitinib, đường uống sang thuốc Erlotinib, đường uống).

Điều 8. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung đó.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) để xem xét, giải quyết./.

Phụ lục 01

Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018

của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STTTên hoạt chấtĐường dùng, dạng dùngHạng bệnh việnGhi chú
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)
 1. THUỐC GÂY TÊ, GÂY MÊ, THUỐC GIÃN CƠ, GIẢI GIÃN CƠ
 1.1. Thuốc gây tê, gây mê
1Atropin sulfatTiêm++++ 
2Bupivacain hydrocloridTiêm+++  
3DesfluranDạng hít+++  
4DexmedetomidinTiêm++   
5DiazepamTiêm++++Đối với phòng khám đa khoa và trạm y tế xã: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.
6EtomidatTiêm+++  
7FentanylTiêm+++  
8HalothanĐường hô hấp+++  
9IsofluranĐường hô hấp+++  
10KetaminTiêm+++  
11LevobupivacainTiêm++   
12Lidocain hydroclodridTiêm, dùng ngoài++++ 
Khí dung+++  
13Lidocain + epinephrin (adrenalin)Tiêm++++ 
14Lidocain + prilocainDùng ngoài++++ 
15MidazolamTiêm+++  
16MorphinTiêm+++  
17Oxy dược dụngĐường hô hấp, dạng khí lỏng hoặc nén++++ 
18PethidinTiêm+++  
19Procain hydrocloridTiêm++++ 
20Proparacain hydrocloridTiêm, nhỏ mắt++   
21PropofolTiêm+++  
22Ropivacain hydrocloridTiêm+++  
23SevofluranĐường hô hấp,
khí dung
+++  
24SufentanilTiêm+++  
25Thiopental (muối natri)Tiêm+++  
 1.2. Thuốc giãn cơ, thuốc giải giãn cơ
26Atracurium besylatTiêm+++  
27Neostigmin metylsulfat (bromid)Tiêm, uống+++  
28Pancuronium bromidTiêm+++  
29Pipecuronium bromidTiêm+++  
30Rocuronium bromidTiêm+++  
31Suxamethonium cloridTiêm+++  
32Vecuronium bromidTiêm+++  
 2. THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT; CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID; THUỐC ĐIỀU TRỊ GÚT VÀ CÁC BỆNH XƯƠNG KHỚP
 2.1. Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid
33AceclofenacUống+++  
34AescinTiêm, uống++   
35CelecoxibUống+++  
36DexibuprofenUống+++  
37DiclofenacTiêm, nhỏ mắt+++  
Uống, dùng ngoài, đặt hậu môn++++ 
38EtodolacUống+++  
39EtoricoxibUống+++  
40FentanylDán ngoài da+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị giảm đau do ung thư.
41FloctafeninUống++++ 
42Flurbiprofen natriUống, đặt+++  
43IbuprofenUống++++ 
44Ibuprofen + codeinUống+++  
45KetoprofenTiêm, dán ngoài da+++  
Uống, dùng ngoài++++ 
46KetorolacTiêm, uống, nhỏ mắt+++  
47LoxoprofenUống++++ 
48MeloxicamTiêm+++  
Uống, dùng ngoài++++ 
49Methyl salicylat + dl-camphor + thymol + l-menthol + glycol salicylat + tocopherol acetatDùng ngoài++++ 
50MorphinTiêm++++Phòng khám đa khoa và trạm y tế xã: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.
Uống+++  
51NabumetonUống+++  
52NaproxenUống, đặt+++  
53Naproxen + esomeprazolUống+++  
54Nefopam hydrocloridTiêm, uống+++  
55OxycodoneUống+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị giảm đau do ung thư; thanh toán 50%.
56Paracetamol (acetaminophen)Tiêm+++  
Uống, đặt++++ 
57Paracetamol + chlorpheniraminUống++++ 
58Paracetamol + codein phosphatUống++++ 
59Paracetamol + diphenhydraminUống++++ 
60Paracetamol + ibuprofenUống++++ 
61Paracetamol + methocarbamolUống+++  
62Paracetamol + phenylephrinUống+++  
63Paracetamol + pseudoephedrinUống+++  
64Paracetamol + tramadolUống+++  
65Paracetamol + chlorpheniramin + dextromethorphanUống++++ 
66Paracetamol + chlorpheniramin + phenylephrinUống+++  
67Paracetamol + chlorpheniramin + pseudoephedrinUống+++  
68Paracetamol + diphenhydramin + phenylephrinUống+++  
69Paracetamol + phenylephrin
+ dextromethorphan
Uống+++  
70Paracetamol + chlorpheniramin + phenylephrine + dextromethorphanUống+++  
71Pethidin hydrocloridTiêm+++  
72PiroxicamTiêm+++  
Uống++++ 
73TenoxicamTiêm+++  
Uống++++ 
74Tiaprofenic acidUống+++  
75TramadolTiêm, uống+++  
 2.2. Thuốc điều trị gút 
76AllopurinolUống++++ 
77ColchicinUống++++ 
78ProbenecidUống++++ 
 2.3. Thuốc chống thoái hóa khớp
79DiacereinUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị thoái hóa khớp hông hoặc gối.
80GlucosaminUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị thoái hóa khớp gối mức độ nhẹ và trung bình.
 2.4. Thuốc khác
81AdalimumabTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
82AlendronatUống+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị loãng xương, sử dụng tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương và khoa cơ xương khớp của bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I.
83Alendronat natri + cholecalciferol (Vitamin D3)Uống+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị loãng xương, sử dụng tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương và khoa cơ xương khớp của bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I.
84Alpha chymotrypsinUống++++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong điều trị phù nề sau phẫu thuật, chấn thương, bỏng.
85CalcitoninTiêm+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán:
- Phòng ngừa mất xương cấp tính do bất động đột ngột như trường hợp bệnh nhân bị gãy xương do loãng xương;
- Điều trị bệnh Paget cho người bệnh không đáp ứng các phương pháp điều trị khác hoặc không phù hợp với các phương pháp điều trị khác, như người bệnh có suy giảm chức năng thận nghiêm trọng;
- Tăng calci máu ác tính.
86EtanerceptTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 30%.
87GolimumabTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
88InfliximabTiêm truyền++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
89LeflunomidUống++   
90MethocarbamolTiêm, uống+++  
91RisedronatUống+++  
92TocilizumabTiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I và khoa cơ xương khớp của Bệnh viện hạng II; thanh toán 60%.
93Zoledronic acidTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán:
- Điều trị ung thư di căn xương tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II.
- Điều trị loãng xương tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương và khoa cơ xương khớp của bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I.
 3. THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP QUÁ MẪN
94AlimemazinUống++++ 
95BilastineUống+++  
96CetirizinUống++++ 
97CinnarizinUống++++ 
98Chlorpheniramin (hydrogen maleat)Uống++++ 
99Chlorpheniramin + dextromethorphanUống++++ 
100Chlorpheniramin + phenylephrinUống+++  
101DesloratadinUống+++  
102DexchlorpheniraminUống++++ 
Tiêm+++  
103DiphenhydraminTiêm, uống++++ 
104EbastinUống+++  
105Epinephrin (adrenalin)Tiêm++++ 
106FexofenadinUống+++  
107KetotifenUống+++  
Nhỏ mắt++   
108LevocetirizinUống+++  
109LoratadinUống++++ 
110Loratadin + pseudoephedrinUống++   
111MequitazinUống+++  
112Promethazin hydrocloridTiêm, uống, dùng ngoài++++ 
113RupatadineUống+++  
 4. THUỐC GIẢI ĐỘC VÀ CÁC THUỐC DÙNG TRONG TRƯỜNG HỢP NGỘ ĐỘC
114AcetylcysteinTiêm++++ 
115AtropinTiêm++++ 
116Calci gluconatTiêm+++  
117DantrolenUống+++  
118DeferoxaminUống,
tiêm truyền
+++  
119DimercaprolTiêm+++  
120Edetat natri calci (EDTA Ca- Na)Tiêm, uống+++  
121EphedrinTiêm+++  
122EsmololTiêm+++  
123FlumazenilTiêm+++  
124FomepizolTiêm++   
125GlucagonTiêm+++  
126GlutathionTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cho bệnh nhân sau xạ trị, bệnh nhân điều trị ung thư bằng cisplatin hoặc carboplatin; thanh toán 50%.
127HydroxocobalaminTiêm++++ 
128Calci folinat (folinic acid, leucovorin)Tiêm, uống++   
129Naloxon hydrocloridTiêm++++ 
130NaltrexonUống+++  
131Natri hydrocarbonat (natri bicarbonat)Tiêm++++ 
132Natri nitritUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ngộ độc cyanua.
133Natri thiosulfatTiêm, uống++++ 
134Nor-epinephrin (Nor- adrenalin)Tiêm++++ 
135PenicilaminTiêm, uống+++  
136PhenylephrinTiêm+++  
137PolystyrenUống+++  
Thụt hậu môn++   
138PralidoximTiêm, uống+++  
139Protamin sulfatTiêm+++  
140Meglumin natri succinatTiêm truyền++   
141SorbitolDung dịch rửa++++ 
142SilibininTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ngộ độc nấm.
143SuccimerUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ngộ độc chì.
144SugammadexTiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong các trường hợp:
1. Trường hợp đã tiêm thuốc giãn cơ mà không đặt được ống nội khí quản;
2. Bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), hen phế quản;
3. Bệnh nhân suy tim, loạn nhịp tim, bệnh van tim, mạch vành;
4. Bệnh nhân béo phì (BMI > 30);
5. Bệnh nhân có bệnh lý thần kinh-cơ (loạn dưỡng cơ, nhược cơ);
6. Bệnh nhân có chống chỉ định với neostigmine và atropin.
145Than hoạtUống++++ 
146Than hoạt + sorbitolUống++++ 
147Xanh methylenTiêm++++ 
 5. THUỐC CHỐNG CO GIẬT, CHỐNG ĐỘNG KINH
148CarbamazepinUống+++  
149GabapentinUống+++  
150LamotrigineUống+++  
151LevetiracetamUống+++  
Tiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa tâm thần.
152OxcarbazepinUống++++ 
153PhenobarbitalTiêm, uống++++ 
154PhenytoinTiêm+++  
Uống++++ 
155PregabalinUống+++  
156TopiramatUống+++  
157Valproat natriUống++++ 
Tiêm+++  
158Valproat natri + valproic acidUống+++  
159Valproic acidUống++   
 6. THUỐC ĐIỀU TRỊ KÝ SINH TRÙNG, CHỐNG NHIỄM KHUẨN
 6.1. Thuốc trị giun, sán
160AlbendazolUống++++ 
161Diethylcarbamazin (dihydrogen citrat)Uống+++  
162IvermectinUống+++  
163MebendazolUống++++ 
164NiclosamidUống++++ 
165PraziquantelUống++++ 
166PyrantelUống++++ 
167TriclabendazolUống++++ 
 6.2. Chống nhiễm khuẩn
 6.2.1. Thuốc nhóm beta-lactam
168AmoxicilinUống++++ 
169Amoxicilin + acid clavulanicTiêm+++  
Uống++++ 
170Amoxicilin + sulbactamTiêm+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong điều trị viêm tai giữa hoặc viêm phổi cộng đồng.
171Ampicilin (muối natri)Tiêm++++ 
172Ampicilin + sulbactamTiêm++++ 
173Benzathin benzylpenicilinTiêm++++ 
174BenzylpenicilinTiêm++++ 
175CefaclorUống++++ 
176CefadroxilUống++++ 
177CefalexinUống++++ 
178CefalothinTiêm+    
179CefamandolTiêm+++  
180CefazolinTiêm+++  
181CefdinirUống+++  
182CefepimTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.
183CefiximUống+++  
184CefmetazolTiêm+++  
185CefoperazonTiêm+++  
186Cefoperazon + sulbactamTiêm++   
187CefotaximTiêm+++  
188CefotiamTiêm++   
189CefoxitinTiêm+++  
190CefpiromTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.
191CefpodoximUống+++  
192CefradinTiêm Uống+
+
+
+
+
+
+ 
193CeftazidimTiêm+++  
194CeftibutenTiêm, uống+++  
195CeftizoximTiêm+++  
196CeftriaxonTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.
197CefuroximTiêm+++  
Uống++++ 
198CloxacilinTiêm, uống++++ 
199Doripenem*Tiêm++   
200Ertapenem*Tiêm++   
201Imipenem + cilastatin*Tiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II; bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.
202Meropenem*Tiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II; bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.
203OxacilinTiêm, uống++++ 
204PiperacilinTiêm+++  
205Piperacilin + tazobactamTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.
206Phenoxy methylpenicilinUống++++ 
207Procain benzylpenicilinTiêm++++ 
208Sultamicillin (Ampicilin + sulbactam)Uống++++ 
209Ticarcillin + acid clavulanicTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II; bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.
 6.2.2. Thuốc nhóm aminoglycosid
210AmikacinTiêm++   
211GentamicinTiêm,
tra mắt, dùng ngoài
++++ 
212Neomycin (sulfat)Uống,
nhỏ mắt, dùng ngoài
++++ 
213Neomycin + polymyxin BNhỏ mắt++++ 
214Neomycin + polymyxin B + dexamethasonNhỏ mắt, nhỏ tai++++ 
215Netilmicin sulfatTiêm++   
216TobramycinTiêm+++  
Nhỏ mắt++++ 
217Tobramycin + dexamethasonNhỏ mắt++++ 
 6.2.3. Thuốc nhóm phenicol 
218CloramphenicolTiêm+++  
Uống, nhỏ mắt++++ 
 6.2.4. Thuốc nhóm nitroimidazol
219MetronidazolTiêm truyền+++  
Uống, dùng ngoài, đặt âm đạo++++ 
220Metronidazol + neomycin + nystatinĐặt âm đạo++++ 
221SecnidazolUống++++ 
222TinidazolTiêm truyền+++  
Uống++++ 
 6.2.5. Thuốc nhóm lincosamid
223ClindamycinTiêm+++  
Uống++++ 
 6.2.6. Thuốc nhóm macrolid
224AzithromycinTiêm++   
Uống+++  
225ClarithromycinUống+++  
226ErythromycinUống, dùng ngoài++++ 
227RoxithromycinUống+++  
228SpiramycinUống++++ 
229Spiramycin + metronidazolUống++++ 
230Tretinoin + erythromycinDùng ngoài+++  
 6.2.7. Thuốc nhóm quinolon
231CiprofloxacinTiêm+++  
Uống, nhỏ mắt, nhỏ tai++++ 
232LevofloxacinTiêm++   
Uống, nhỏ mắt+++  
233LomefloxacinUống, nhỏ mắt+++  
234MoxifloxacinTiêm++   
Uống, nhỏ mắt+++  
235Nalidixic acidUống++++ 
236NorfloxacinUống+++  
Nhỏ mắt++++ 
237OfloxacinTiêm+++  
Uống, nhỏ mắt, nhỏ tai++++ 
238PefloxacinTiêm, uống+++  
 6.2.8. Thuốc nhóm sulfamid
239Sulfadiazin bạcDùng ngoài++++ 
240Sulfadimidin (muối natri)Uống++++ 
241Sulfadoxin + pyrimethaminUống+++  
242SulfaguanidinUống++++ 
243Sulfamethoxazol + trimethoprimUống++++ 
244SulfasalazinUống+++  
 6.2.9. Thuốc nhóm tetracyclin
245DoxycyclinUống++++ 
246MinocyclinTiêm, uống+++  
247Tigecyclin*Tiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi phác đồ sử dụng kháng sinh ban đầu không có hiệu quả trong nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn da, mô mềm biến chứng.
248Tetracyclin hydrocloridUống, tra mắt++++ 
 6.2.10. Thuốc khác
249ArgyrolNhỏ mắt++++ 
250Colistin*Tiêm++   
251DaptomycinTiêm++   
252Fosfomycin*Tiêm, uống, nhỏ tai++   
253Linezolid*Uống, tiêm++   
254NitrofurantoinUống++++ 
255RifampicinDùng ngoài++++ 
Nhỏ mắt, nhỏ tai+++  
256Teicoplanin*Tiêm++   
257VancomycinTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.
 6.3. Thuốc chống vi rút
 6.3.1. Thuốc điều trị HIV/AIDS
258Abacavir (ABC)Uống+++ Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.
259DarunavirUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị HIV/AIDS; thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.
260Efavirenz (EFV hoặc EFZ)Uống+++ Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.
261LamivudinUống+++ Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.
262Nevirapin (NVP)Uống+++ Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.
263RaltegravirUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị HIV/AIDS; thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.
264RitonavirUống+++ Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.
265Tenofovir (TDF)Uống+++ Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.
266Zidovudin (ZDV hoặc AZT)Uống+++ Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.
267Lamivudin + tenofovirUống+++ Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.
268Lamivudine+ zidovudinUống+++ Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.
269Lopinavir + ritonavir (LPV/r)Uống+++ Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế
270Tenofovir + lamivudin + efavirenzUống+++ Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.
271Zidovudin (ZDV hoặc AZT)
+ lamivudin + nevirapin (NVP)
Uống+++ Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.
 6.3.2. Thuốc điều trị viêm gan C
272DaclatasvirUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%
273SofosbuvirUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
274Sofosbuvir + ledipasvirUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
275Sofosbuvir + velpatasvirUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
276Pegylated interferon (peginterferon) alpha (2a hoặc 2b)Tiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị viêm gan C theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế trong trường hợp không sử dụng được các thuốc kháng vi rút trực tiếp (Direct acting antivirals - DAAs); thanh toán 30%.
 6.3.3 Thuốc chống vi rút khác
277AciclovirTiêm+++  
Uống,
tra mắt, dùng ngoài
++++ 
278EntecavirUống+++  
279Gancyclovir*Tiêm, uống++   
280OseltamivirUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị nhiễm vi rút cúm.
281RibavirinUống+++  
282Valganciclovir*Uống+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị các bệnh do vi rút cự bào (Cytomegalovirus - CMV) tái hoạt động trên bệnh nhân ghép tạng hoặc ghép tế bào gốc; thanh toán 50%.
283ZanamivirDạng hít+    
 6.4. Thuốc chống nấm
284Amphotericin B*Tiêm Phức hợp lipid+
+
+  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp:
- Nhiễm nấm candida xâm lấn nặng;
- Điều trị nhiễm nấm toàn thân nặng trên những bệnh nhân không đáp ứng với Amphotericin B dạng thông thường hoặc không đáp ứng với thuốc kháng nấm toàn thân khác, hoặc trên bệnh nhân suy thận, hoặc trên bệnh nhân đang dùng dạng quy ước có tiến triển suy thận, hoặc chống chỉ định khác với dạng thông thường.
285Butoconazol nitratBôi âm đạo++   
286Caspofungin*Tiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp:
- Điều trị theo kinh nghiệm nhiễm nấm xâm lấn (Candida hoặc Aspergilus) ở bệnh nhân nguy cơ cao có sốt, giảm bạch cầu trung tính;
- Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn;
- Điều trị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn ở bệnh nhân kháng trị hoặc không dung nạp với các trị liệu khác.
287CiclopiroxolaminDùng ngoài+++  
288ClotrimazolĐặt âm đạo++++ 
289Dequalinium cloridĐặt âm đạo++   
290EconazolDùng ngoài, đặt âm đạo++++ 
291FluconazolTiêm truyền, nhỏ mắt+++  
Uống,
đặt âm đạo
++++ 
292Fenticonazol nitratĐặt âm đạo, dùng ngoài+++  
293FlucytosinTiêm++   
294GriseofulvinUống, dùng ngoài++++ 
295ItraconazolTiêm truyền Uống+
+
+
+
+  
296KetoconazolNhỏ mắt+++  
Dùng ngoài, đặt âm đạo++++ 
297MiconazolDùng ngoài, đặt âm đạo++++ 
298NatamycinNhỏ mắt, dùng ngoài, đặt âm đạo+++  
299NystatinUống, đặt âm đạo, bột đánh tưa lưỡi++++ 
300PolicresulenĐặt âm đạo+++  
301Posaconazol*Uống+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% trong trường hợp:
- Nhiễm nấm Fusarium, nhiễm nấm Zygomycetes, bệnh nấm Cryptococcus, bệnh nấm màu và u nấm ở những bệnh nhân mắc bệnh kháng trị với các thuốc khác hoặc những bệnh nhân không dung nạp với các thuốc khác;
- Bệnh nấm Coccidioides immitis, bệnh nấm Coccidioides immitis đã thất bại hoặc không dung nạp với các thuốc chống nấm khác.
302Terbinafin (hydroclorid)Uống, dùng ngoài+++  
303Voriconazol*Uống+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% trong điều trị:
- Nhiễm Asperillus nấm xâm lấn;
- Nhiễm Candida huyết trên bệnh nhân không giảm bạch cầu;
- Nhiễm nấm Candida xâm lấn nặng kháng fluconazol;
- Điều trị nhiễm nấm nặng gây ra bởi Scedosporium spp. và Fusarium spp. cho những bệnh nhân không đáp ứng các điều trị khác.
304Clotrimazol + betamethasonDùng ngoài++++ 
305Clorquinaldol + promestrienĐặt âm đạo++++ 
306Miconazol + hydrocortisonDùng ngoài++++ 
307Nystatin + metronidazol + neomycinĐặt âm đạo++++ 
308Nystatin + neomycin + polymyxin BĐặt âm đạo++++ 
 6.5. Thuốc điều trị bệnh do amip
309DiiodohydroxyquinolinUống+++  
310Hydroxy cloroquinUống+    
311MetronidazolTiêm+++  
Uống++++ 
 6.6. Thuốc điều trị bệnh lao
312EthambutolUống+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
313IsoniazidUống+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
314Isoniazid + ethambutolUống+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
315PyrazinamidUống+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
316RifampicinUống+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
317Rifampicin + isoniazidUống+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
318Rifampicin + isoniazid + pyrazinamidUống+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
319Rifampicin + isoniazid + pyrazinamid + ethambutolUống+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
320StreptomycinTiêm+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
 Thuốc điều trị lao kháng thuốc
321AmikacinTiêm+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
322BedaquilineUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị lao kháng thuốc; thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
323CapreomycinTiêm+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
324ClofazimineUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị lao kháng thuốc; thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
325CycloserinUống+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
326DelamanidUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị lao kháng thuốc; thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
327EthionamidUống+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
328KanamycinTiêm+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
253Linezolid*Uống++  Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
232LevofloxacinUống+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
234MoxifloxacinUống+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
329PAS- NaUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị lao kháng thuốc; thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
330Prothionamid5Uống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị lao kháng thuốc; thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.
 6.7. Thuốc điều trị sốt rét
331ArtesunatTiêm+++  
332CloroquinTiêm, uống++++ 
333Piperaquin + dihydroartemisininUống+++  
334PrimaquinUống++++ 
335QuininTiêm+++  
Uống++++ 
 7. THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU NỬA ĐẦU
336Dihydro ergotamin mesylatTiêm, uống+++  
337Ergotamin (tartrat)Tiêm, uống++++ 
338FlunarizinUống++++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.
339SumatriptanUống+++  
 8. THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÀ ĐIỀU HÒA MIỄN DỊCH
 8.1. Hóa chất 
340Arsenic trioxidTiêm++   
341BendamustineTiêm truyền++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị bệnh bạch cầu lymphô mạn binet B/C không phù hợp hóa trị với Fludarabin; U lymphô không Hodgkin, diễn tiến chậm, tiến triển sau điều trị với Rituximab; thanh toán 50%.
342BleomycinTiêm++   
343BortezomibTiêm++   
344BusulfanTiêm, uống++   
345CapecitabinUống++   
346CarboplatinTiêm++   
347CarmustinTiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
348CisplatinTiêm++   
349CyclophosphamidTiêm, uống++   
350CytarabinTiêm++   
351DacarbazinTiêm++   
352DactinomycinTiêm++   
353DaunorubicinTiêm++   
354DecitabinTiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
355DocetaxelTiêm++   
356DoxorubicinTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% đối với dạng liposome; thanh toán 100% đối với các dạng khác.
357Epirubicin hydrocloridTiêm++   
358EtoposidTiêm, uống++   
359EverolimusTiêm, uống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% đối với điều trị ung thư; thanh toán 100% đối với các trường hợp khác.
360FludarabinTiêm, uống++   
361Fluorouracil (5-FU)Tiêm, dùng ngoài++   
362GemcitabinTiêm++   
363Hydroxyurea (Hydroxycarbamid)Uống++   
364IdarubicinTiêm++   
365IfosfamidTiêm++   
366IrinotecanTiêm++   
367L-asparaginaseTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% đối với dạng L-asparaginase erwinia; thanh toán 100% đối với các dạng khác.
368MelphalanTiêm, uống++   
369MercaptopurinUống++   
370MesnaTiêm++   
371MethotrexatTiêm, uống++   
372MitomycinTiêm++   
373MitoxantronTiêm++   
374OxaliplatinTiêm++   
375PaclitaxelTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% đối với dạng liposome và dạng polymeric micelle; thanh toán 100% đối với các dạng khác.
376PemetrexedTiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư trung biểu mô màng phổi ác tính; thanh toán 50%.
377ProcarbazinUống++   
378Tegafur-uracil (UFT hoặc UFUR)Uống++   
379Tegafur + gimeracil + oteracil kaliUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ung thư dạ dày di căn; thanh toán 70%.
380TemozolomidUống++   
381Tretinoin
(All-trans retinoic acid)
Uống++   
382Vinblastin sulfatTiêm++   
383Vincristin sulfatTiêm++   
384VinorelbinTiêm, uống++   
 8.2. Thuốc điều trị đích
385Afatinib dimaleateUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
386BevacizumabTiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I và bệnh viện chuyên khoa ung bướu hạng II; thanh toán 50%
387CetuximabTiêm truyền+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ung thư đại trực tràng di căn thuộc type RAS tự nhiên; ung thư tế bào vảy vùng đầu, cổ. Sử dụng tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I và bệnh viện chuyên khoa ung bướu hạng II. Thanh toán 50%.
388ErlotinibUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ung thư phổi thể không phải tế bào nhỏ (non-small cell lung cancer) có EGFR dương tính (epidermall growth factor receptor); thanh toán 50%.
389GefitinibUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ung thư phổi thể không phải tế bào nhỏ (non-small cell lung cancer) có EGFR dương tính (epidermall growth factor receptor); thanh toán 50%.
390ImatinibUống6+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị bệnh bạch cầu tủy mạn (CML); u mô đệm dạ dày ruột (GIST). Thanh toán 80%.7
391NilotinibUống8+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi điều trị bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) không dung nạp hoặc kháng lại với thuốc Imatinib; thanh toán 80%.9
392NimotuzumabTiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
393PazopanibUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
394RituximabTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị u lympho không phải Hodgkin (non-Hodgkin lymphoma) tế bào B có CD20 dương tính.
395SorafenibUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% đối với điều trị ung thư tế bào biểu mô gan, ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa tiến triển tại chỗ hoặc di căn đã thất bại điều trị với iod phóng xạ; thanh toán 30% đối với điều trị ung thư tế bào biểu mô thận tiến triển.
396TrastuzumabTiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I và bệnh viện chuyên khoa ung bướu hạng II. Thanh toán 60% đối với ung thư vú có HER2 dương tính; thanh toán 50% đối với ung thư dạ dày tiến xa hoặc di căn có HER2 dương tính.
 8.3. Thuốc điều trị nội tiết
397Abiraterone acetateUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ung thư tiền liệt tuyến sau khi thất bại với điều trị nội tiết, hoặc sau khi thất bại với điều trị hóa trị; thanh toán 30%.
398AnastrozolUống++   
399BicalutamidUống++   
400DegarelixTiêm++   
401ExemestanUống++   
402FlutamidUống++   
403FulvestrantTiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
404Goserelin acetatTiêm++   
405LetrozolUống++   
406Leuprorelin acetatTiêm++   
407TamoxifenUống++   
408TriptorelinTiêm++   
 8.4. Thuốc điều hòa miễn dịch
409Anti thymocyte globulinTiêm+    
410AzathioprinUống++   
411Các kháng thể gắn với interferon ở ngườiUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cho trẻ em dưới 6 tuổi nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính điều trị nội trú.
412CiclosporinTiêm, uống++   
413BasiliximabTiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
414Glycyl funtumin (hydroclorid)Tiêm+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cho chỉ định bổ trợ trong điều trị ung thư.
415LenalidomidUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
416MycophenolatUống++   
417TacrolimusTiêm, uống++   
418ThalidomidUống++   
 8.5. Thuốc khác
419Clodronat disodiumTiêm, uống++   
420PamidronatTiêm, uống++   
 9. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
421AlfuzosinUống+++  
422DutasteridUống+++  
423FlavoxatUống+++  
424Lipidosterol serenoarepense (Lipid-sterol của Serenoa repens)Uống++   
425Pinene + camphene + cineol
+ fenchone + borneol + anethol10
Uống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị sau tán sỏi; hoặc điều trị sỏi niệu quản <7mm.
426Solifenacin succinateUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 70%.
427Tamsulosin hydrocloridUống+++  
 10. THUỐC CHỐNG PARKINSON
428Levodopa + carbidopaUống++++ 
429Levodopa + carbidopa monohydrat + entacaponeUống++++ 
430Levodopa + benserazidUống++++ 
431PiribedilUống+++  
432PramipexolUống++   
433TolcaponUống++   
434RotigotineDán ngoài da+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
435Trihexyphenidyl hydrocloridUống++++ 
 11. THUỐC TÁC DỤNG ĐỐI VỚI MÁU
 11.1. Thuốc chống thiếu máu
436Acid folic (vitamin B9)Uống++++ 
Tiêm+++  
437Sắt fumaratUống++   
438Sắt (III) hydroxyd polymaltoseUống++   
439Sắt protein succinylatUống+++  
440Sắt sucrose (hay dextran)Tiêm++   
441Sắt sulfatUống++++ 
442Sắt ascorbat + acid folicUống+++  
443Sắt fumarat + acid folicUống++++ 
444Sắt (III) hydroxyd polymaltose + acid folicUống++   
445Sắt sulfat + acid folicUống++++ 
 11.2. Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
446CarbazochromTiêm Uống+
+
+
+
+
+
+ 
447CilostazolUống+++  
448Enoxaparin (natri)Tiêm+++  
449Etamsylat11Tiêm, uống+++  
450Heparin (natri)Tiêm+++  
451NadroparinTiêm+++  
452Phytomenadion (vitamin K1)Tiêm, uống++++ 
453Protamin sulfatTiêm+++  
454Tranexamic acidTiêm+++  
Uống++++ 
455TriflusalUống+++  
456Warfarin (muối natri)Uống+++  
 11.3. Máu và chế phẩm máu 
457AlbuminTiêm truyền+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp: Nồng độ albumin máu ≤ 2,5 g/dl hoặc sốc hoặc hội chứng suy hô hấp tiến triển; thanh toán 70%.
458Albumin + immuno globulinTiêm truyền++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong những trường hợp sốc do nguyên nhân: bỏng, chấn thương, mất nước, nhiễm trùng nặng.
459Huyết tươngTiêm truyền+++  
460Khối bạch cầuTiêm truyền+++  
461Khối hồng cầuTiêm truyền+++  
462Khối tiểu cầuTiêm truyền+++  
463Máu toàn phầnTiêm truyền+++  
464Phức hợp kháng yếu tố ức chế yếu tố VIII bắc cầu (Factor Eight Inhibitor Bypassing Activity - FEIBA)Tiêm truyền+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp:
- Điều trị chảy máu trên người bệnh ưa chảy máu nhóm A có kèm theo yếu tố ức chế yếu tố VIII;
- Điều trị chảy máu trên người bệnh ưa chảy máu nhóm B có kèm theo yếu tố ức chế yếu tố IX;
- Điều trị chảy máu trên người bệnh khác (không phải bệnh nhân hemophilia) mà có yếu tố ức chế yếu tố VIII mắc phải hoặc yếu tố ức chế yếu tố IX mắc phải;
- Điều trị chảy máu phẫu thuật trên người bệnh có kèm theo yếu tố ức chế cần được phẫu thuật.
465Yếu tố VIIaTiêm++   
466Yếu tố VIIITiêm truyền+++  
467Yếu tố IXTiêm truyền++   
468Yếu tố VIII + yếu tố von WillebrandTiêm truyền++   
 11.4. Dung dịch cao phân tử
469Dextran 40Tiêm truyền++++ 
470Dextran 60Tiêm truyền+++  
471Dextran 70Tiêm truyền+++  
472GelatinTiêm truyền+++  
473Gelatin succinyl + natri clorid + natri hydroxydTiêm truyền+++  
474Tinh bột este hóa (hydroxyethyl starch)Tiêm truyền+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị giảm thể tích tuần hoàn do mất máu cấp khi sử dụng dịch truyền đơn thuần không cải thiện lâm sàng; điều trị sốt xuất huyết Dengue nặng theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết Dengue của Bộ Y tế.12
 11.5. Thuốc khác
475DeferasiroxUống++   
476DeferipronUống++   
477EltrombopagUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch mạn tính ở người lớn kháng trị với cắt lách.
478ErythropoietinTiêm+++  
479FilgrastimTiêm++   
480Methoxy polyethylene glycol epoetin betaTiêm+++  
481PegfilgrastimTiêm++   
 12. THUỐC TIM MẠCH
 12.1. Thuốc chống đau thắt ngực
482DiltiazemUống+++  
483Glyceryl trinitrat (Nitroglycerin)Tiêm, phun mù, dán ngoài da+++  
Đặt dưới lưỡi++++ 
484Isosorbid
(dinitrat hoặc mononitrat)
Tiêm, khí dung, dạng xịt+++  
Uống, đặt dưới lưỡi++++ 
485NicorandilUống+++  
486TrimetazidinUống++++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị triệu chứng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc người bệnh không dung nạp với các liệu pháp điều trị khác.
 12.2. Thuốc chống loạn nhịp
487Adenosin triphosphatTiêm+++  
Uống++++ 
488Amiodaron hydrocloridTiêm+++  
Uống++++ 
489IsoprenalinTiêm, uống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu trụy tim mạch, block tim, co thắt phế quản trong gây mê.
490Propranolol hydrocloridTiêm+++  
Uống++++ 
491SotalolUống+++  
492Verapamil hydrocloridTiêm+++  
Uống++++ 
 12.3. Thuốc điều trị tăng huyết áp
493AcebutololUống+++  
494AmlodipinUống++++ 
495Amlodipin + atorvastatinUống+++  
496Amlodipin + losartanUống+++  
497Amlodipin + lisinoprilUống+++  
498Amlodipin + indapamidUống+++  
499Amlodipin + indapamid + perindoprilUống+++  
500Amlodipin + telmisartanUống+++  
501Amlodipin + valsartanUống+++  
502Amlodipin + valsartan + hydrochlorothiazidUống+++  
503AtenololUống++++ 
504Benazepril hydrocloridUống+++  
505BisoprololUống++++ 
506Bisoprolol + hydroclorothiazidUống+++  
507CandesartanUống+++  
508Candesartan + hydrochlorothiazidUống+++  
509CaptoprilUống++++ 
510Captopril + hydroclorothiazidUống++++ 
511CarvedilolUống+++  
512CilnidipinUống+++  
513ClonidinTiêm+++  
Uống+++  
514DoxazosinUống+++  
515EnalaprilUống++++ 
516Enalapril + hydrochlorothiazidUống++++ 
517FelodipinUống+++  
518Felodipin + metoprolol tartrat13Uống+++  
519HydralazinTiêm truyền++   
520ImidaprilUống+++  
521IndapamidUống+++  
522IrbesartanUống++++ 
523Irbesartan + hydroclorothiazidUống++++ 
524LacidipinUống+++  
525Lercanidipin hydrocloridUống+++  
526LisinoprilUống++++ 
527Lisinopril + hydroclorothiazidUống++++ 
528LosartanUống++++ 
529Losartan + hydroclorothiazidUống++++ 
530MethyldopaUống++++ 
531MetoprololUống++++ 
532NebivololUống+++  
533NicardipinTiêm, uống+++  
534NifedipinUống++++ 
535PerindoprilUống++++ 
536Perindopril + amlodipinUống+++  
537Perindopril + indapamidUống+++  
538QuinaprilUống+++  
539RamiprilUống++++ 
540RilmenidinUống+++  
541TelmisartanUống+++  
542Telmisartan + hydroclorothiazidUống+++  
543ValsartanUống+++  
544Valsartan + hydroclorothiazidUống+++  
 12.4. Thuốc điều trị hạ huyết áp
545Heptaminol hydrocloridTiêm+++  
Uống++++ 
 12.5. Thuốc điều trị suy tim
546CarvedilolUống+++  
547DigoxinUống+++  
Tiêm++++Đối với phòng khám đa khoa và trạm y tế xã: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.
548DobutaminTiêm+++  
549Dopamin hydrocloridTiêm+++  
550IvabradinUống+++  
551MilrinonTiêm++   
 12.6. Thuốc chống huyết khối
552AcenocoumarolUống+++  
553Acetylsalicylic acid (DL-lysin-acetylsalicylat)Uống++++ 
554Acetylsalicylic acid + clopidogrelUống+++  
555AlteplaseTiêm++   
556ClopidogrelUống+++  
557DabigatranUống++   
558Dipyridamol + acetylsalicylic acidUống+++  
559EptifibatidTiêm++   
560Fondaparinux sodiumTiêm+    
561RivaroxabanUống++   
562StreptokinaseTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi dùng để tiêm; hoặc sử dụng để bơm rửa khoang màng phổi trong trường hợp viêm màng phổi hoặc mủ màng phổi.
563TenecteplaseTiêm++   
564TicagrelorUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 70%.
565UrokinaseTiêm+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi dùng để tiêm; hoặc sử dụng để bơm rửa khoang màng phổi trong trường hợp viêm màng phổi hoặc mủ màng phổi.
 12.7. Thuốc hạ lipid máu
566AtorvastatinUống+++ Đối với trạm y tế xã, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị rối loạn lipid máu của Bộ Y tế.14
567Atorvastatin + ezetimibeUống++   
568BezafibratUống+++  
569CiprofibratUống+++  
570EzetimibeUống++   
571FenofibratUống+++ Đối với trạm y tế xã, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị rối loạn lipid máu của Bộ Y tế.15
572FluvastatinUống+++  
573GemfibrozilUống+++  
574LovastatinUống+++  
575PravastatinUống+++  
576RosuvastatinUống+++  
577SimvastatinUống+++ Đối với trạm y tế xã, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị rối loạn lipid máu của Bộ Y tế.16
578Simvastatin + ezetimibeUống++   
 12.8. Thuốc khác
579BosentanUống+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị tăng áp lực động mạch phổi; thanh toán 50%.
580IloprostTiêm, dạng hít, nhỏ mắt++   
581Prostaglandin E1Tiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu trường hợp mở ống động mạch cho trẻ sơ sinh mắc dị tật tim bẩm sinh còn ống động mạch.
582Fructose 1,6 diphosphatTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong các trường hợp:
- Thiếu máu cơ tim cục bộ, nhồi máu cơ tim diện rộng giai đoạn sớm, phẫu thuật tim thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể;
- Sốc do tai biến tim, do chấn thương, do chảy máu, do đột quỵ hoặc nhiễm trùng nặng;
- Sau phẫu thuật gan hoặc bị bỏng nặng.
583IndomethacinTiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị đóng chứng còn ống động mạch ở trẻ đẻ non.
584Magnesi clorid + kali clorid
+ procain hydroclorid
Tiêm+    
585NaftidrofurylUống+++  
586NimodipinTiêm, uống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị xuất huyết màng não do phình mạch não hoặc do chấn thương.
587Nitric oxid (nitrogen monoxid) (NO)Khí nén+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị tăng áp lực động mạch phổi ở trẻ em; sử dụng trong và sau phẫu thuật, can thiệp tim mạch.
588Succinic acid + nicotinamid
+ inosine + riboflavin natri phosphat
Tiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ giai đoạn cấp tính.
589SulbutiaminUống+++  
590TolazolinTiêm, uống+++  
 13. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH DA LIỄU
591AcitretinUống++++ 
592AdapalenDùng ngoài++   
593Alpha - terpineolDùng ngoài++   
594AmorolfinDùng ngoài++   
595Azelaic acidDùng ngoài++   
596Benzoic acid + salicylic acidDùng ngoài++++ 
597Benzoyl peroxidDùng ngoài++   
598Bột talcDùng ngoài++++ 
599CalcipotriolDùng ngoài+++  
600Calcipotriol + betamethason dipropionatDùng ngoài++   
601CapsaicinDùng ngoài++++ 
602ClotrimazolDùng ngoài++++ 
603Clobetasol propionatDùng ngoài+++  
604Clobetasol butyratDùng ngoài+++  
605CortisonDùng ngoài+++  
606Cồn A.S.ADùng ngoài++++ 
607Cồn boricDùng ngoài++++ 
608Cồn BSIDùng ngoài++++ 
609CrotamitonDùng ngoài++++ 
610DapsonUống++   
611DesonidDùng ngoài++   
612Dexpanthenol (panthenol, vitamin B5)Dùng ngoài++++ 
613DiethylphtalatDùng ngoài++++ 
614S-bioallethrin + piperonyl butoxidDùng ngoài++   
615Flumethason + clioquinolDùng ngoài++++ 
616Fusidic acidDùng ngoài++++ 
617Fusidic acid + betamethasonDùng ngoài+++  
618Fusidic acid + hydrocortisonDùng ngoài++   
619IsotretinoinUống, dùng ngoài+++  
620Kẽm oxidDùng ngoài++++ 
621Mometason furoatDùng ngoài++   
622Mometason furoat + salicylic acidDùng ngoài++   
623MupirocinDùng ngoài+++  
624Natri hydrocarbonatDùng ngoài++++ 
625NepiderminXịt ngoài da++   
626Nước oxy giàDùng ngoài++++ 
627Para aminobenzoic acidUống++   
628Recombinant human Epidermal Growth Factor (rhEGF)Tiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị tổn thương loét nặng do đái tháo đường độ 3, độ 4.
629Salicylic acidDùng ngoài++++ 
630Salicylic acid + betamethason dipropionatDùng ngoài++++ 
631SecukinumabTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
632TacrolimusDùng ngoài+++  
633TretinoinDùng ngoài+++  
634TrolaminDùng ngoài+++  
635TyrothricinDùng ngoài++   
636UreaDùng ngoài+++  
637UstekinumabTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
 14. THUỐC DÙNG CHẨN ĐOÁN
 14.1. Chuyên khoa mắt
638Fluorescein (natri)Tiêm, nhỏ mắt+++  
 14.2. Thuốc cản quang
639Adipiodon (meglumin)Tiêm truyền+++  
640AmidotrizoatTiêm+++  
641Bari sulfatUống++++ 
642Ethyl ester của acid béo iod hóa trong dầu hạt thuốc phiệnTiêm+++  
643Gadobenic acid (dimeglumin)Tiêm+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tiêm tĩnh mạch trong chụp chiếu gan.
644GadobutrolTiêm truyền+    
645Gadoteric acidTiêm+++  
646IobitridolTiêm+++  
647IodixanolTiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.
648IohexolTiêm+++  
649IopamidolTiêm+++  
650Iopromid acidTiêm+++  
651Ioxitalamat natri + ioxitalamat megluminTiêm++   
652Muối natri và meglumin của acid ioxaglicTiêm+++  
 14.3. Thuốc khác
653PolidocanolTiêm++   
 15. THUỐC TẨY TRÙNG VÀ SÁT KHUẨN
654Cồn 70°Dùng ngoài++++ 
655Cồn iodDùng ngoài++++ 
656Đồng sulfatDùng ngoài++++ 
657Povidon iodinDùng ngoài, đặt âm đạo++++ 
658Natri hypoclorid đậm đặcDùng ngoài+++  
659Natri cloridDùng ngoài++++ 
 16. THUỐC LỢI TIỂU
660FurosemidTiêm++++Đối với phòng khám đa khoa và trạm y tế xã: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.
Uống++++ 
661Furosemid + spironolactonUống++++ 
662HydroclorothiazidUống++++ 
663SpironolactonUống++++ 
 17. THUỐC ĐƯỜNG TIÊU HÓA
 17.1. Thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa
664Aluminum phosphatUống++++ 
665Attapulgit mormoiron hoạt hóa + hỗn hợp magnesi carbonat-nhôm hydroxydUống++++ 
666BismuthUống+++  
667CimetidinTiêm+++  
Uống++++ 
668FamotidinTiêm, uống++++ 
669Guaiazulen + dimethiconUống++++ 
670LansoprazolUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được cấp phép hoặc hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc chỉ định dự phòng loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tại dạ dày, tá tràng do stress ở bệnh nhân hồi sức tích cực17
671Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxydUống++++ 
672Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd + simethiconUống++++ 
673Magnesi trisilicat + nhôm hydroxydUống+++  
674NizatidinUống+++  
675OmeprazolTiêm+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được cấp phép hoặc hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc chỉ định dự phòng loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tại dạ dày, tá tràng do stress ở bệnh nhân hồi sức tích cực.18
Uống++++
676EsomeprazolTiêm+++ 
Uống++++
677PantoprazolTiêm, uống+++ 
678RabeprazolUống+++ 
Tiêm++  
679RanitidinTiêm+++  
Uống++++ 
680Ranitidin + bismuth + sucralfatUống+++  
681RebamipidUống+++  
682SucralfatUống++++ 
 17.2. Thuốc chống nôn
683DimenhydrinatUống++++ 
684DomperidonUống++++ 
685Granisetron hydrocloridTiêm+++  
686MetoclopramidTiêm+++  
Uống,
đặt hậu môn
++++ 
687OndansetronTiêm++   
Uống+++  
688Palonosetron hydrocloridTiêm++   
 17.3. Thuốc chống co thắt
689Alverin citratTiêm, uống++++ 
690Alverin citrat + simethiconUống++++ 
691Atropin sulfatTiêm, uống++++ 
692Drotaverin clohydratTiêm+++  
Uống++++ 
693Hyoscin butylbromidTiêm+++  
Uống++++ 
694Mebeverin hydrocloridUống++++ 
695Papaverin hydrocloridTiêm, uống++++ 
696Phloroglucinol hydrat + trimethyl phloroglucinolTiêm+++  
Uống++++ 
697Tiemonium methylsulfatTiêm+++  
698Tiropramid hydrocloridUống+++  
 17.4. Thuốc tẩy, nhuận tràng
699BisacodylUống++++ 
700Docusate natriUống, thụt hậu môn/ trực tràng++++ 
701GlycerolThụt hậu môn/ trực tràng++++ 
702LactuloseUống++++ 
703MacrogolUống++++ 
704Macrogol + natri sulfat + natri bicarbonat +
natri clorid + kali clorid
Uống+++  
705Magnesi sulfatUống++++ 
706Monobasic natri phosphat + dibasic natri phosphatUống,
thụt hậu môn/ trực tràng, dùng ngoài
+++  
707SorbitolUống++++ 
708Sorbitol + natri citratThụt hậu môn/ trực tràng+++  
 17.5. Thuốc điều trị tiêu chảy
709Attapulgit mormoiron hoạt hóaUống++++ 
710Bacillus subtilisUống++++ 
711Bacillus clausiiUống++++ 
712Berberin (hydroclorid)Uống++++ 
713Dioctahedral smectitUống++++ 
714DiosmectitUống++++ 
715Gelatin tannatUống+++  
716Kẽm sulfatUống, dùng ngoài++++ 
717Kẽm gluconatUống++++ 
718Lactobacillus acidophilusUống++++ 
719LoperamidUống++++ 
720NifuroxazidUống++++ 
721RacecadotrilUống+++  
722Saccharomyces boulardiiUống++++ 
 17.6. Thuốc điều trị trĩ
723Cao ginkgo biloba + heptaminol clohydrat + troxerutinUống++++ 
724DiosminUống++++ 
725Diosmin + hesperidinUống++++ 
 17.7. Thuốc khác
726Amylase + lipase + proteaseUống++++ 
727Citrullin malatUống++   
728ItopridUống++   
729L-Ornithin - L- aspartatTiêm+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị bệnh não do gan từ giai đoạn 2 trở lên theo hệ thống phân loại West Haven.19
730Mesalazin (mesalamin)Uống+++  
Thụt hậu môn,
đặt hậu môn
+    
731OctreotidTiêm+++  
732SimethiconUống++++ 
733SilymarinUống++   
734SomatostatinTiêm truyền+++  
735TerlipressinTiêm+++  
736Trimebutin maleatUống++++ 
737Ursodeoxycholic acidUống+++  
738Otilonium bromideUống+++  
 18. HOCMON VÀ CÁC THUỐC TÁC ĐỘNG VÀO HỆ THỐNG NỘI TIẾT
 18.1. Hocmon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế
739Beclometason (dipropionat)Xịt mũi, xịt họng+++  
740BetamethasonTiêm, uống+++  
Nhỏ mắt, nhỏ tai, nhỏ mũi, dùng ngoài++++ 
741DanazolUống++   
742DexamethasonTiêm+++ Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán trường hợp tiêm trong dịch kính, tiêm nội nhãn.
Uống++++ 
Nhỏ mắt+++  
743Dexamethason phosphat + neomycinNhỏ mắt, nhỏ mũi++++ 
744Betamethasone + dexchlorpheniraminUống+++  
745Fludrocortison acetatUống+++  
746Fluocinolon acetonidDùng ngoài++++ 
747HydrocortisonTiêm, uống, tra mắt+++  
Dùng ngoài++++ 
748Methyl prednisolonUống++++ 
Tiêm++++Đối với phòng khám đa khoa và trạm y tế xã, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu phản vệ.
749Prednisolon acetat (natri phosphate)Tiêm, nhỏ mắt+++  
Uống++++ 
750PrednisonUống+++  
751Triamcinolon acetonidTiêm, dùng ngoài+++  
752TriamcinolonUống+++  
753Triamcinolon + econazolDùng ngoài+++  
754Cyproteron acetatUống++   
755SomatropinTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị thiếu hụt hormon tăng trưởng, trẻ em sinh ra nhỏ hơn so với tuổi thai, hội chứng Turner, chậm tăng trưởng do suy thận mãn và hội chứng Prader-Willi. Đối với trẻ em dưới 16 tuổi thanh toán 70%; các đối tượng còn lại thanh toán 50%.
 18.2. Các chế phẩm androgen, estrogen và progesteron
756DydrogesteronUống+++  
757Estradiol valerateUống+++  
Tiêm++   
758EstriolUống,
đặt âm đạo
+++  
759Estrogen + norgestrelUống+++  
760Ethinyl estradiolUống+++  
761Ethinyl estradiol + cyproterone acetateUống++   
762LynestrenolUống+++  
763Nandrolon decanoatTiêm+++  
764NorethisteronUống+++  
765Nomegestrol acetatUống++++ 
766PromestrienDùng ngoài, đặt âm đạo+++  
767ProgesteronTiêm, uống, dùng ngoài, đặt âm đạo+++  
768RaloxifenUống+++  
769Testosteron (acetat, propionat, undecanoat)Tiêm, uống+++  
 18.3. Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết
770AcarboseUống++++ 
771DapagliflozinUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 70%.
772EmpagliflozinUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 70%.
773Glibenclamid + metforminUống++++ 
774GliclazidUống++++ 
775Gliclazid + metforminUống++++ 
776GlimepiridUống++++ 
777Glimepirid + metforminUống++++ 
778GlipizidUống+++  
779Insulin analog tác dụng nhanh, ngắn
(Aspart, Lispro, Glulisine)
Tiêm+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh đái tháo đường của Bộ Y tế.
780Insulin analog tác dụng chậm, kéo dài (Glargine, Detemir, Degludec)Tiêm+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh đái tháo đường của Bộ Y tế.
781Insulin analog trộn, hỗn hợpTiêm+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% đối với dạng trộn, hỗn hợp giữa insulin Degludec và insulin Aspart; thanh toán 100% đối với các dạng còn lại.
Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh đái tháo đường của Bộ Y tế.
782Insulin người tác dụng nhanh, ngắnTiêm+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh đái tháo đường của Bộ Y tế.
783Insulin người tác dụng trung bình, trung gianTiêm+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh đái tháo đường của Bộ Y tế.
784Insulin người trộn, hỗn hợpTiêm+++ Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh đái tháo đường của Bộ Y tế.
785LinagliptinUống++   
786Linagliptin + metforminUống++   
787LiraglutideTiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 30% cho người bệnh đái tháo đường típ 2 đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- Trên 40 tuổi, BMI > 23, mắc đái tháo đường típ 2, có bệnh lý tim mạch hoặc tăng huyết áp;
- Không kiểm soát đường huyết (HbA1C>9) sau thời gian 3 tháng;
- Suy thận nồng độ CrCl <59 ml/phút.20
788MetforminUống++++ 
789RepaglinidUống++   
790SaxagliptinUống++   
791Saxagliptin + metforminUống++   
792SitagliptinUống++   
793Sitagliptin + metforminUống++   
794VildagliptinUống++   
795Vildagliptin + metforminUống++   
 18.4. Hocmon tuyến giáp, cận giáp và thuốc kháng giáp trạng tổng hợp
796CarbimazolUống+++  
797Levothyroxin (muối natri)Uống+++  
798Propylthiouracil (PTU)Uống+++  
799Thiamazol21Uống+++  
 18.5. Thuốc điều trị bệnh đái tháo nhạt
800DesmopressinTiêm, uống, xịt mũi++   
801VasopressinTiêm, uống++   
 18.6. Thuốc khác
802Alglucosidase alfaTiêm truyền+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 30%.
 19. HUYẾT THANH VÀ GLOBULIN MIỄN DỊCH
803Immune globulinTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn không đáp ứng với corticoid, hội chứng Guillain Barre, bệnh Kawasaki; điều trị nhiễm trùng nặng có giảm IgG; điều trị thay thế cho bệnh nhân thiếu hụt IgG; điều trị bệnh tay-chân-miệng; điều trị phơi nhiễm sởi, điều trị sởi khi có tình trạng nhiễm trùng nặng hoặc tình trạng suy hô hấp tiến triển nhanh hoặc viêm não theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sởi của Bộ Y tế.22
804Huyết thanh kháng bạch hầuTiêm+++  
805Huyết thanh kháng dạiTiêm+++  
806Huyết thanh kháng nọc rắnTiêm++++ 
807Huyết thanh kháng uốn vánTiêm++++ 
 20. THUỐC LÀM MỀM CƠ VÀ ỨC CHẾ CHOLINESTERASE
808BaclofenUống+++  
809Botulinum toxinTiêm++   
810EperisonUống++++ 
811MephenesinUống++++ 
812Pyridostigmin bromidUống++   
813RivastigmineUống, dán ngoài da++   
814Tizanidin hydrocloridUống+++  
815ThiocolchicosidTiêm++   
Uống++++ 
816TolperisonUống++++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị co cứng cơ sau đột quỵ.
 21. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH MẮT, TAI MŨI HỌNG
 21.1. Thuốc điều trị bệnh mắt
817AcetazolamidTiêm++   
Uống+++  
818Atropin sulfatNhỏ mắt++++ 
819BesifloxacinNhỏ mắt+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng trong trường hợp đã kháng kháng sinh khác; sử dụng tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I và bệnh viện chuyên khoa mắt hạng II.
820BetaxololNhỏ mắt+++  
821BimatoprostNhỏ mắt++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa mắt hạng III.
822Bimatoprost + timololNhỏ mắt++   
823Brimonidin tartratNhỏ mắt+++  
824Brimonidin tartrat + timololNhỏ mắt+++  
825BrinzolamidNhỏ mắt+++  
826Brinzolamid + timololNhỏ mắt+++  
827BromfenacNhỏ mắt++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị viêm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể; sử dụng tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa mắt hạng III.
828CarbomerNhỏ mắt++   
829CyclosporinNhỏ mắt++   
830Dexamethason + framycetinNhỏ mắt++   
831DexpanthenolNhỏ mắt++   
832Dinatri inosin monophosphatNhỏ mắt+++  
833FluorometholonNhỏ mắt+++  
834GlycerinNhỏ mắt++   
835Hexamidine di-isetionatNhỏ mắt++   
836HyaluronidaseTiêm+++  
837HydroxypropylmethylcelluloseNhỏ mắt+++  
838IndomethacinNhỏ mắt+++  
839Kali iodid + natri iodidNhỏ mắt+++  
840LatanoprostNhỏ mắt++   
841Latanoprost + Timolol maleatNhỏ mắt++   
842Loteprednol etabonatNhỏ mắt+++  
843Moxifloxacin + dexamethasonNhỏ mắt+++  
844NatamycinNhỏ mắt+++  
845Natri carboxymethylcellulose (natri CMC)Nhỏ mắt+++  
846Natri carboxymethylcellulose
+ glycerin
Nhỏ mắt++   
847Natri cloridNhỏ mắt, nhỏ mũi++++ 
848Natri diquafosolNhỏ mắt++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa mắt hạng III.
849Natri hyaluronatTiêm, nhỏ mắt+++  
850NepafenacNhỏ mắt++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị viêm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể trên bệnh nhân đái tháo đường; sử dụng tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa mắt hạng III.
851Olopatadin hydrocloridNhỏ mắt+++  
852Pemirolast kaliNhỏ mắt+++  
853PilocarpinNhỏ mắt+++  
Uống++   
854PirenoxinNhỏ mắt+++  
855Polyethylen glycol + propylen glycolNhỏ mắt+++  
856RanibizumabTiêm trong dịch kính+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị tại khoa mắt của các bệnh viện hạng đặc biệt; bệnh viện chuyên khoa mắt hạng I, II; bệnh viện Hữu Nghị, Thống Nhất và C Đà Nẵng đối với đối tượng theo Hướng dẫn số 52-HD/BTCTW ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Ban Tổ chức Trung ương đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại bệnh viện.23
857TafluprostNhỏ mắt++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa mắt hạng III.
858TetracainNhỏ mắt+++  
859TetryzolinNhỏ mắt, nhỏ mũi+++  
860TimololNhỏ mắt+++  
861TravoprostNhỏ mắt++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa mắt hạng III.
862Travoprost + timololNhỏ mắt++   
863TropicamidNhỏ mắt+++  
864Tropicamide + phenylephrine hydrocloridNhỏ mắt+++  
 21.2. Thuốc tai- mũi- họng
865BetahistinUống+++  
866Cồn boricDùng ngoài++++ 
867Fluticason furoatXịt mũi+++  
868Fluticason propionatDùng ngoài, khí dung, xịt mũi,
xịt họng
+++  
869NaphazolinNhỏ mũi++++ 
870Natri boratNhỏ tai++   
871Phenazon + lidocain hydrocloridNhỏ tai+++  
872RifamycinNhỏ tai++   
873Tixocortol pivalatDùng ngoài, phun mù++++ 
874Triprolidin hydroclorid + pseudoephedrinUống++++ 
875Tyrothricin + benzocain+ benzalkoniumNgậm++   
876XylometazolinNhỏ mũi, phun mù++++ 
 22. THUỐC CÓ TÁC DỤNG THÚC ĐẺ, CẦM MÁU SAU ĐẺ VÀ CHỐNG ĐẺ NON
 22.1. Thuốc thúc đẻ, cầm máu sau đẻ
877CarbetocinTiêm+++  
878Carboprost tromethaminTiêm++   
879DinoprostonĐặt âm đạo+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I và bệnh viện chuyên khoa sản hạng II.
880LevonorgestrelĐặt tử cung+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị chứng rong kinh vô căn.
881Methyl ergometrin maleatTiêm++++ 
882OxytocinTiêm++++ 
883Ergometrin (hydrogen maleat)Tiêm++++ 
884MisoprostolUống++++ 
Đặt âm đạo++   
 22.2. Thuốc chống đẻ non
885AtosibanTiêm truyền++   
886PapaverinUống++++ 
887Salbutamol sulfatTiêm+++  
 23. DUNG DỊCH LỌC MÀNG BỤNG, LỌC MÁU
888Dung dịch lọc màng bụngTại chỗ (ngâm vào khoang màng bụng)+++  
889Dung dịch lọc máu dùng trong thận nhân tạo (bicarbonat hoặc acetat)Dung dịch thẩm phân24+++  
890Dung dịch lọc máu liên tục (có hoặc không có chống đông bằng citrat; có hoặc không có chứa lactat)Tiêm truyền+++  
 24. THUỐC CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN VÀ THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH
 24.1. Thuốc an thần
891BromazepamUống+++  
892ClorazepatUống+++  
893DiazepamTiêm, uống++++Dạng tiêm: Đối với phòng khám đa khoa và trạm y tế xã, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.
894Etifoxin chlohydratUống+++  
895HydroxyzinUống+++  
896LorazepamUống+++  
Tiêm+    
897RotundinUống++++ 
 24.2. Thuốc gây ngủ
898ZolpidemUống+++  
899ZopiclonUống++   
 24.3. Thuốc chống rối loạn tâm thần
900Acid thioctic (Meglumin thioctat)Uống, tiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị rối loạn cảm giác do bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường.
901AlprazolamUống++   
902AmisulpridUống+++  
903ClorpromazinTiêm+++  
Uống++++ 
904ClozapinUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa tâm thần.
905ClonazepamUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa tâm thần.
906DonepezilUống+++  
907FlupentixolUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa tâm thần.
908Fluphenazin decanoatTiêm++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa tâm thần.
909HaloperidolTiêm (dạng dung dịch tiêm) Tiêm (dạng dầu tiêm)+
+
+
+
+ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa tâm thần.
Uống++++ 
910LevomepromazinTiêm+++  
Uống++++ 
911LevosulpiridUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa tâm thần.
912MeclophenoxatUống, tiêm+++  
913OlanzapinUống+++  
914QuetiapinUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa tâm thần.
915RisperidonUống+++  
916SulpiridTiêm, uống+++  
917ThioridazinUống+++  
918TofisopamUống++   
919ZiprasidonUống++   
920ZuclopenthixolTiêm, uống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa tâm thần.
 24.4. Thuốc chống trầm cảm
921Amitriptylin hydrocloridTiêm+++  
Uống++++ 
922CitalopramUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa tâm thần.
923ClomipraminUống+++  
924FluoxetinUống+++  
925FluvoxaminUống+++  
926Methylphenidate hydrochlorideUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cho trẻ em dưới 16 tuổi, tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa tâm thần.
927MirtazapinUống+++  
928ParoxetinUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa tâm thần.
929SertralinUống+++  
930TianeptinUống+++  
931VenlafaxinUống+++  
 24.5 Thuốc tác động lên hệ thần kinh
932Acetyl leucinTiêm+++  
Uống++++ 
933Peptid (Cerebrolysin concentrate)Tiêm+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% trong các trường hợp:
- Đột quỵ cấp tính;
- Sau chấn thương sọ não;
- Sau phẫu thuật chấn thương sọ não;
- Sau phẫu thuật thần kinh sọ não.
934Choline alfosceratTiêm+++ 
935CiticolinTiêm+++ 
936Panax notoginseng saponinsTiêm, uống+++ 
937Cytidin-5monophosphat disodium + uridinTiêm, uống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị tổn thương thần kinh ngoại biên.
938GalantaminUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer.
Tiêm+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị:
- Bệnh lý thần kinh ngoại vi liên quan đến rối loạn vận động trong trường hợp người bệnh nội trú;
- Liệt vận động sau khi mắc bệnh tủy sống;
- Mất khả năng vận động sau đột quỵ, liệt não ở trẻ em;
- Liệt ruột và bàng quang sau phẫu thuật;
- Giải độc Atropin và chất tương tự Atropin.25
939Ginkgo bilobaUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị đau do viêm động mạch (đau thắt khi đi); rối loạn thị giác (bệnh võng mạc do tiểu đường); tai mũi họng (chóng mặt, ù tai, giảm thính lực), rối loạn tuần hoàn thần kinh cảm giác do thiếu máu cục bộ; hội chứng Raynaud.
940MecobalaminTiêm, uống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị thiếu máu hồng cầu khổng lồ, bệnh lý thần kinh ngoại biên do thiếu vitamin B12.
941PentoxifyllinUống+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong điều trị rối loạn mạch máu ngoại vi.
Tiêm++  
942PiracetamTiêm truyền+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Uống++++ 
943VinpocetinTiêm+++ Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong điều trị triệu chứng thần kinh của chứng sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch.
Uống++++
 25. THUỐC TÁC DỤNG TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP
 25.1. Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
944AminophylinTiêm+++  
945BambuterolUống+++  
946BudesonidXịt mũi, xịt họng+++  
Đường hô hấp++++ 
947Budesonid + formoterolDạng hít+++  
948Fenoterol + ipratropiumXịt mũi, xịt họng, khí dung+++  
949Formoterol fumaratKhí dung+++  
950IndacaterolDạng hít+++  
951Indacaterol+ glycopyrroniumDạng hít+++  
952IpratropiumUống, khí dung++   
953Natri montelukastUống+++  
954OmalizumabTiêm+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán với chỉ định điều trị cho người bệnh từ 12 tuổi trở lên bị hen do dị ứng dai dẳng kéo dài với mức độ nặng (bậc 5 GINA), có test da hoặc phản ứng dị nguyên dương tính (in vitro) và không đáp ứng đầy đủ bằng corticoid liều cao và kết hợp LABA; thanh toán 50%.
955Salbutamol sulfatTiêm+++  
Uống, xịt mũi, đường hô hấp++++ 
956Salbutamol + ipratropiumKhí dung++++ 
957Salmeterol
+ fluticason propionat
Khí dung, dạng hít+++  
958TerbutalinTiêm+++  
Uống, đường hô hấp++++ 
959TheophylinUống++++ 
960TiotropiumDạng hít+++  
 25.2. Thuốc chữa ho
961AmbroxolUống++++ 
962Bromhexin hydrocloridTiêm, uống++++ 
963CarbocisteinUống+++  
964Carbocistein + promethazinUống+++  
965Codein camphosulphonat
+ sulfogaiacol + cao mềm grindelia
Uống+++  
966Codein + terpin hydratUống++++ 
967DextromethorphanUống++++ 
968EprazinonUống++++ 
969FenspiridUống++++ 
970N-acetylcysteinUống++++ 
 25.3. Thuốc khác
971Chất ly giải vi khuẩn đông khô của Haemophilus influenzae + Diplococcus pneumoniae + Klebsiella pneumoniae and ozaenae + Staphylococcus
aureus + Streptococcus pyogenes and viridans + Neisseria catarrhalis
Uống++   
972Bột talcBơm vào khoang màng phổi+    
973Cafein citratTiêm+++  
974Mometason furoatXịt mũi++   
975Surfactant (Phospholipid chiết xuất từ phổi lợn hoặc phổi bò; hoặc chất diện hoạt chiết xuất từ phổi bò (Bovine lung surfactant))Đường nội khí quản++   
 26. DUNG DỊCH ĐIỀU CHỈNH NƯỚC, ĐIỆN GIẢI, CÂN BẰNG ACID-BASE VÀ CÁC DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN KHÁC
 26.1. Thuốc uống
976Kali cloridUống++++ 
977Magnesi aspartat
+ kali aspartat
Uống+++  
978Natri clorid + kali clorid + natri citrat + glucose khanUống++++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán: Natri clorid + kali clorid+ natri citrat + glucose khan; Natri clorid + kali clorid + natri citrat + glucose khan + kẽm.
979Natri clorid + natri bicarbonat + kali clorid + dextrose khanUống++++ 
 26.2. Thuốc tiêm truyền
980Acid amin*Tiêm truyền+++  
981Acid amin + điện giải (*)Tiêm truyền+++  
982Acid amin + glucose
+ điện giải (*)
Tiêm truyền+++  
983Acid amin + glucose + lipid (*)Tiêm truyền++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán: Acid amin + glucose + lipid (*); Acid amin + glucose + lipid + điện giải (*); đối với trường hợp bệnh nặng không nuôi dưỡng được bằng đường tiêu hóa hoặc qua ống xông mà phải nuôi dưỡng đường tĩnh mạch trong: hồi sức, cấp cứu, ung thư, bệnh đường tiêu hóa, suy dinh dưỡng nặng; thanh toán 50%.
984Calci cloridTiêm++++ 
985GlucoseTiêm truyền++++ 
986Kali cloridTiêm truyền+++  
987Magnesi sulfatTiêm truyền++++ 
988Magnesi aspartat
+ kali aspartat
Tiêm+++  
989ManitolTiêm truyền+++  
990Natri cloridTiêm truyền++++ 
Tiêm+++  
991Natri clorid + dextrose/glucoseTiêm truyền++++ 
992Nhũ dịch lipidTiêm truyền+++ Đối với Bệnh viện hạng III, IV: quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ngộ độc thuốc tê.
993Natri clorid + kali clorid + monobasic kali phosphat + natri acetat + magnesi sulfat
+ kẽm sulfat + dextrose
Tiêm truyền+++  
994Ringer lactatTiêm truyền++++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán: Ringer lactat; Ringer acetat; Ringerfundin.
995Natri clorid + natri lactat + kali clorid + calcium clorid
+ glucose
(Ringer lactat + glucose)
Tiêm truyền+++  
 26.3. Thuốc khác
996Nước cất pha tiêmTiêm++++ 
 27. KHOÁNG CHẤT VÀ VITAMIN
997Calci acetatUống+++  
998Calci carbonatUống++++ 
999Calci carbonat + calci gluconolactatUống++++ 
1000Calci carbonat + vitamin D3Uống+++  
1001Calci lactatUống++++ 
1002Calci gluconatUống++++ 
1003Calci glubionatTiêm+++  
1004Calci glucoheptonate + vitamin D3Uống+++  
1005Calci gluconolactatUống+++  
1006Calci glycerophosphat + magnesi gluconatUống+++  
1007Calci-3-methyl-2-oxovalerat
+ calci-4-methyl-2-oxovalerat + calci-2-oxo-3-phenylpropionat + calci-3-methyl-2-oxobutyrat + calci-DL-2-hydroxy-4-methylthiobutyrat + L-lysin acetat + L-threonin + L-tryptophan + L-histidin + L-tyrosin (*)
Uống+   Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị suy thận mãn, tăng ure máu.
1008CalcitriolUống+++  
1009DibencozidUống++   
1010Lysin + Vitamin + Khoáng chấtUống++  Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cho trẻ em dưới 6 tuổi suy dinh dưỡng.
1011Sắt gluconat + mangan gluconat + đồng gluconatUống++++ 
1012Sắt clorid + kẽm clorid + mangan clorid + đồng clorid
+ crôm clorid + natri molypdat dihydrat + natri selenid pentahydrat + natri fluorid + kali iodid
Tiêm++   
1013Tricalcium phosphatUống++++ 
1014Vitamin AUống++++ 
1015Vitamin A + D2 (Vitamin A + D3)Uống++++ 
1016Vitamin B1Tiêm, uống++++ 
1017Vitamin B1 + B6 + B12Uống++++ 
Tiêm+++  
1018Vitamin B2Uống++++ 
1019Vitamin B3Tiêm+++  
Uống++++ 
1020Vitamin B5Tiêm, uống+++  
Dùng ngoài++++ 
1021Vitamin B6Tiêm, uống++++ 
1022Vitamin B6 + magnesi lactatUống++++ 
1023Vitamin B12 (cyanocobalamin, hydroxocobalamin)Tiêm, uống++++ 
1024Vitamin CTiêm+++  
Uống++++ 
1025Vitamin D2Uống++++ 
1026Vitamin D3Uống++++ 
Tiêm+++  
1027Vitamin EUống Tiêm+
+
+++ 
1028Vitamin H (B8)Uống++   
1029Vitamin KTiêm, uống++++ 
1030Vitamin PPUống++++ 
Tiêm+++  
Phụ lục 02

Danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

Danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STTTên thuốc phóng xạ và chất đánh dấuĐường dùngDạng dùngĐơn vị
(1)(2)(3)(4)(5)
1BromoMercurHydrxyPropan (BMHP)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
2Carbon 11 (C-11)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
3Cesium 137 (Cesi-137)Áp sát khối uNguồn rắnmCi
4Chromium 51 (Cr-51)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
5Coban 57 (Co-57)UốngDung dịchmCi
6Coban 60 (Co-60)Chiếu ngoàiNguồn rắnmCi
7Diethylene Triamine Pentaacetic acid (DTPA)Tiêm tĩnh mạch, khí dungBột đông khôLọ
8Dimecapto Succinic Acid (DMSA)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
9Dimethyl-iminodiacetic acid (HIDA)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
10Diphosphono Propane Dicarboxylic acid (DPD)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
11Ethyl cysteinate dimer (ECD)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
12Ethylenediamine - tetramethylenephosphonic acid (EDTMP)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
13Fluorine 18 Fluoro L-DOPA (F-18DOPA)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
14Fluorine 18 Fluorodeoxyglucose (F-18FDG)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
15F18-NaFTiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
16Gallium citrate 67 (Ga-67)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
17Gallium citrate 68 (Ga-68)Tiêm tĩnh mạch, tiêm động mạchDung dịchmCi
18Hexamethylpropyleamineoxime (HMPAO)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
19Holmium 166 (Ho-166)Tiêm vào khối u, mạch máu nuôi uDung dịchmCi
20Human Albumin Microphere (HAM)Tiêm tĩnh mạchDung dịchLọ
21Human Albumin Mini-Micropheres (HAMM)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
22Human Albumin Serum (HAS, SENTI-SCINT)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
23Hydroxymethylene Diphosphonate (HMDP)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
24Imino Diacetic Acid (IDA)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
25Indiumclorid 111 (In-111)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
26Iode 123 (I-123)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
27Iode 125 (I-125)Cấy vào khối uHạtmCi
28Iode131 (I-131)UốngViên nang, Dung dịchmCi
Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
29Iodomethyl 19 NorcholesterolTiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
30Iridium 192 (Ir-192)Chiếu ngoàiNguồn rắnmCi
31Keo vàng 198 (Au-198 Colloid)Tiêm vào khoang tự nhiênDung dịchmCi
32Lipiodol I-131Tiêm động mạch khối uDung dịchmCi
33MacroAgregated Albumin (MAA)Tiêm tĩnh mạchDung dịchLọ
34Mecapto Acetyl Triglicerine (MAG
3)
Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
35Metaiodbelzylguanidine (MIBG I-
131)
Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
36MethioninTiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
37Methoxy isobutyl isonitrine (MIBI)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
38Methylene Diphosphonate (MDP)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
39Nanocis (Colloidal Rhenium Sulphide)Tiêm dưới daBột đông khôLọ
40Nitrogen 13- amoniaTiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
41Octreotide Indium-111Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
42Orthoiodohippurate (I-131OIH, Hippuran I-131)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
43Osteocis
(Hydroxymethylened phosphonate)
Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
44Phospho 32 (P-32)Uống, tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
Áp ngoài daTấm ápmCi
45Phospho 32 (P-32) - SiliconTiêm vào khối uDung dịchmCi
46Phytate (Phyton, Fyton)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
47Pyrophosphate (Pyron)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
48Rhennium 188 (Re-188)Tiêm động mạch khối uDung dịchmCi
49Rose Bengal I-131Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
50Samarium 153 (Sm-153)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
51Sestamibi (6-methoxy isobutyl isonitrile)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
52Strontrium 89 (Sr-89)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
53Sulfur Colloid (SC)Tiêm tĩnh mạch, dưới daBột đông khôLọ
54Technetium 99m (Tc-99m)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
55Teroboxime (Boronic acid adducts of technetium dioxime complexes)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
56Tetrofosmin (1,2 bis (2-ethoxyethyl) phosphino) ethaneTiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
57Thallium 201 (Tl-201)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
58Urea (NH2 14CoNH2)UốngViên nangmCi
59Ytrium 90 (Y-90)Tiêm vào khoang tự nhiênDung dịchmCi

1 Thông tư số 01/2020/TT-BYT ngày 16/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế,”

2 Đoạn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

3 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

4 Điều 3, Điều 4 của Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020 quy định như sau: “Điều 3. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020. Điều 4. Quy định chuyển tiếp Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế vào nội trú sau ngày 31 tháng 12 năm 2018 nhưng trước ngày 01 tháng 3 năm 2020 và còn đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 30/2018/TT-BYT cho đến khi người bệnh ra viện; bao gồm cả việc kê đơn thuốc cho người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú.”

5 Tên thuốc này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

6 Đường dùng này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

7 Nội dung ghi chú này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

8 Đường dùng này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

9 Nội dung ghi chú này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

10 Tên thuốc này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

11 Tên thuốc này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

12 Nội dung ghi chú này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

13 Tên thuốc này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

14 Nội dung ghi chú này được sửa đổi theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

15 Nội dung ghi chú này được sửa đổi theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

16 Nội dung ghi chú này được sửa đổi theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

17 Nội dung ghi chú này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

18 Nội dung ghi chú này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 2 Thông tư 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

19 Nội dung ghi chú này được sửa đổi theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

20 Nội dung ghi chú này được sửa đổi theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

21 Tên thuốc này được sửa đổi theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

22 Nội dung ghi chú này được sửa đổi theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

23 Nội dung ghi chú này được sửa đổi theo quy định tại điểm k khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

24 Đường dùng này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

25 Nội dung ghi chú này được sửa đổi theo quy định tại điểm l khoản 3 Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

Mục lục Bấm để đi tới điều