vanban.org

Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BYT của Thông tư số 40/2014/TT-BYT ban hành Danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Y tế Ban hành 13/04/2018 Hiệu lực 13/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ
Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược
thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 36/2015/TT-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BYT), có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015;

2. Thông tư số 50/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là Thông tư số 50/2017/TT-BYT), có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.

Căn cứ Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.¹

¹ Thông tư số 36/2015/TT-BYT có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư số 36/2015/TT-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh

Chứng thư: Bộ Y tế
Ngày ký: 13/04/2018 11:10:07
Hệ thống VOffice Bộ Y Tế

Điều 1. Danh mục thuốc tân dược

1. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế gồm: 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân dược; 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu.

2. Danh mục thuốc tân dược ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở để quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc sử dụng cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 2. Cấu trúc danh mục thuốc và phân hạng sử dụng

1. Danh mục thuốc tân dược:

a) Các thuốc hay hoạt chất được sắp xếp theo 27 nhóm lớn, theo mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học). Một số thuốc hay hoạt chất có nhiều mã ATC, nhiều chỉ định khác nhau được xếp vào một nhóm phù hợp nhất để hạn chế sự trùng lặp;

b) Tên thuốc hay hoạt chất được ghi theo tên chung quốc tế và theo quy định của Dược thư quốc gia Việt Nam, chỉ ghi đường dùng, dạng dùng, không ghi hàm lượng.

2. Đường dùng thuốc ghi trong danh mục được thống nhất như sau:

a) Đường uống bao gồm các thuốc uống, ngậm, nhai, đặt dưới lưỡi;

b) Đường tiêm bao gồm các thuốc tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm vào ổ khớp, tiêm nội nhãn cầu, tiêm trong dịch kính của mắt, tiêm vào các khoang của cơ thể;

c) Đường dùng ngoài bao gồm các thuốc bôi, xoa ngoài, dán trên da, xịt ngoài da;

d) Đường đặt bao gồm các thuốc đặt âm đạo, đặt hậu môn, thụt hậu môn-trực tràng;

đ) Đường hô hấp bao gồm các thuốc phun mù, dạng hít, bột hít, xịt, khí dung;

e) Đường nhỏ mắt bao gồm các thuốc nhỏ mắt, tra mắt.

toán của quỹ bảo hiểm y tế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015”.

Thông tư số 50/2017/TT-BYT có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật thống kê số 85/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng các Vụ: Pháp chế, Bảo hiểm y tế, Kế hoạch – Tài chính và Cục trưởng các Cục: Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Quản lý y dược cổ truyền;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.”

3. Thuốc, hoạt chất trong danh mục thuốc tân dược được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo phân hạng bệnh viện, cụ thể như sau:

a) Bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I sử dụng các thuốc quy định tại cột 5;

b) Bệnh viện hạng II sử dụng các thuốc quy định tại cột 6;

c) Bệnh viện hạng III và hạng IV, bao gồm cả phòng khám đa khoa thuộc bệnh viện đa khoa hoặc trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố sử dụng các thuốc quy định tại cột 7;

d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là trạm y tế xã, phường, thị trấn và tương đương sử dụng các thuốc quy định tại cột 8;

đ) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa được phân hạng bệnh viện: Căn cứ năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này theo hạng bệnh viện phù hợp trên cơ sở tương đương với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước.

4. Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu được ghi theo tên chung quốc tế, không theo phân hạng bệnh viện và chỉ được sử dụng tại các cơ sở y học hạt nhân, bệnh viện ung bướu, trung tâm ung bướu, các khoa y học hạt nhân, khoa ung bướu hoặc xạ trị trong các bệnh viện đa khoa hay chuyên khoa khác.

Điều 3. Xây dựng danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Căn cứ danh mục thuốc và phân hạng bệnh viện sử dụng quy định tại Thông tư này; căn cứ hạng bệnh viện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; nhu cầu điều trị và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị để mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Việc lựa chọn thuốc thành phẩm để mua sắm, sử dụng cho người bệnh theo nguyên tắc: ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước.

Điều 4. Nguyên tắc chung về thanh toán chi phí thuốc đối với người bệnh có thể bảo hiểm y tế

1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc theo số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh và giá mua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu mua thuốc, phù hợp với phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán đối với các trường hợp:

a) Chi phí các thuốc đã được kết cấu vào giá của dịch vụ kỹ thuật, giá ngày giường điều trị (ví dụ: các thuốc gây tê, gây mê, dịch truyền sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật hay thuốc cản quang dùng trong chẩn đoán hình ảnh, các thuốc tẩy trùng và sát khuẩn) hoặc giá thu trọn gói theo ca bệnh theo quy định hiện hành;

b) Phần chi phí của các thuốc có trong danh mục đã được ngân sách nhà nước chi trả;

c) Thuốc có trong danh mục sử dụng trong thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học;

d) Các thuốc, lô thuốc đã có quyết định đình chỉ lưu hành và thu hồi của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Sử dụng thuốc không phù hợp với chỉ định đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt.

Điều 5. Quy định thanh toán đối với một số loại thuốc

1. Các dạng đồng phân hóa học khác hoặc các dạng muối khác của hoạt chất có trong danh mục thuốc đều được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có cùng tác dụng điều trị với dạng hóa học hay tên thuốc ghi trong danh mục thuốc.

2. Thuốc được xếp nhóm này dùng điều trị bệnh thuốc nhóm khác được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có chỉ định như đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt.

3. Một số thuốc có quy định điều kiện, tỷ lệ thanh toán được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại cột 9 của danh mục thuốc tân dược và theo nguyên tắc chung quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

4. Thuốc có phối hợp nhiều hoạt chất mà sự phối hợp này chưa được quy định trong danh mục thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu các hoạt chất đều có trong danh mục dưới dạng đơn chất (trừ vitamin và khoáng chất) và có cùng đường dùng như quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Thuốc phối hợp được lựa chọn phải bảo đảm nguyên tắc sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế.

Trường hợp thuốc phối hợp nhiều hoạt chất mà các hoạt chất có hạng bệnh viện sử dụng khác nhau thì thanh toán theo hoạt chất được sử dụng ở hạng bệnh viện cao nhất. Trường hợp thuốc phối hợp nhiều hoạt chất có tỷ lệ thanh toán khác nhau thì thanh toán theo tỷ lệ của hoạt chất có tỷ lệ thanh toán thấp nhất.

"Trường hợp thuốc phối hợp nhiều hoạt chất mà trong đó có một hoạt chất giới hạn điều kiện, chỉ định thanh toán thì thanh toán theo hoạt chất có giới hạn điều kiện, chỉ định thanh toán.

Trường hợp thuốc phối hợp nhiều hoạt chất mà trong đó có từ hai hoạt chất giới hạn điều kiện, chỉ định thanh toán trở lên thì áp dụng đồng thời các giới hạn điều kiện, chỉ định thanh toán”3

5. Trường hợp theo chỉ định chuyên môn, người bệnh chỉ sử dụng một phần lượng thuốc trong đơn vị đóng gói nhỏ nhất (ví dụ: thuốc dùng trong chuyên khoa nhi, chuyên khoa ung bướu) và lượng thuốc còn lại không thể sử dụng được (ví dụ: không có người bệnh có cùng chỉ định, lượng thuốc còn lại không đủ liều lượng, quá thời hạn bảo quản của thuốc) thì quỹ bảo hiểm y tế thanh toán toàn bộ theo giá của đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

6. Các thuốc có ký hiệu dấu (\*) là thuốc chỉ sử dụng khi các thuốc khác trong nhóm điều trị không có hiệu quả và phải được hội chẩn trước khi sử dụng. Trường hợp cấp cứu thì phải hội chẩn chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo.

7. Đối với các thuốc trong nhóm điều trị ung thư:

a) Chỉ được sử dụng điều trị ung thư tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chức năng điều trị ung thư (bao gồm cơ sở ung bướu, huyết học truyền máu và y học hạt nhân; các khoa, đơn vị ung bướu, huyết học truyền máu và y học hạt nhân trong viện, bệnh viện chuyên khoa hoặc đa khoa) và phải do bác sĩ được cấp chứng chỉ hành nghề, phạm vi hoạt động chuyên môn là ung bướu hoặc huyết học truyền máu chỉ định;

b) Trường hợp sử dụng điều trị các bệnh khác không phải ung thư:

Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo đúng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc của bệnh viện. Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thì phải hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị và không có bác sĩ chuyên khoa ung bướu thì phải được hội chẩn dưới sự chủ trì của lãnh đạo bệnh viện trước khi chỉ định sử dụng (trừ các thuốc không phải hội chẩn với khoa ung bướu được ghi tại cột 9).

8. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện được các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật thì được sử dụng các thuốc theo danh mục thuốc quy định đối với tuyến cao hơn, phù hợp với dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổng hợp, gửi danh mục thuốc cho tổ chức bảo hiểm xã hội để làm cơ sở thanh toán.

9. Các thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế theo quy định được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó. Giá thuốc để thanh toán được xây dựng trên cơ sở giá thành sản phẩm do giám đốc bệnh viện quy định sau khi thống nhất với tổ chức bảo hiểm xã hội và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc xây dựng danh mục thuốc, đấu thầu mua thuốc, quản lý, sử dụng, thanh toán chi phí thuốc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cập nhật, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc ban hành kèm theo Thông tư này định kỳ 02 năm một lần để đáp ứng với nhu cầu điều trị và phù hợp với khả năng thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm:

a) Thực hiện, chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phối hợp với Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc tổ chức thực hiện, thanh toán chi phí thuốc theo đúng quy định của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

a) Thực hiện, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc xây dựng danh mục thuốc, đấu thầu mua thuốc, quản lý, sử dụng và thanh toán chi phí thuốc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thẩm quyền;

b) Hướng dẫn xây dựng và phê duyệt danh mục thuốc sử dụng tại phòng khám không có bác sĩ và Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản lý theo quy định.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:

a) Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, kể cả những thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế;

b) Cung ứng đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, đáp ứng nhu cầu điều trị của người bệnh bảo hiểm y tế theo danh mục thuốc đã xây dựng, không để người bệnh phải tự mua. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi tổ chức bảo hiểm xã hội kết quả đấu thầu thuốc; danh mục thuốc thành phẩm cụ thể được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm: các thuốc được mua sắm, thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và các thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế theo mẫu tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này để làm cơ sở thanh toán;

c) Quản lý việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc theo đúng quy định, bảo đảm an toàn, hợp lý, tiết kiệm và bảo đảm chất lượng thuốc sử dụng tại đơn vị; thực hiện việc hội chẩn khi sử dụng đối với các thuốc có ký hiệu dấu (\*) theo đúng quy chế chuyên môn; tổng hợp thanh toán kịp thời, đúng chủng loại, đúng số lượng và đúng giá;

d) Thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng thuốc và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ trong quản lý, cung ứng và sử dụng và đối với các thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu thuộc danh mục thuốc;

đ) Trường hợp cần thay đổi hay bổ sung thuốc vào danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng danh mục thuốc sửa đổi, bổ sung, gửi tổ chức bảo hiểm xã hội để làm cơ sở thanh toán;

e) Trường hợp cần đề xuất sửa đổi, loại bỏ hay bổ sung thuốc mới vào danh mục thuốc quy định tại Thông tư này cho phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu điều trị của người bệnh, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) hoặc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để tổng hợp gửi Bộ Y tế.

Điều 7. Quy định chuyển tiếp và điều khoản tham chiếu

1. Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế vào viện trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng còn đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 và Thông tư số 10/2012/TT-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 cho đến khi người bệnh ra viện.

"Riêng đối với bệnh nhân bị ung thư đang sử dụng 04 thuốc Pegylated liposomal Doxorubicin, dạng tiêm; thuốc Erlotinib, dạng uống; thuốc Gefitinib, dạng uống; thuốc Sorafenib, dạng uống tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước ngày Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực và ra viện sau ngày 01/01/2015 thì tiếp tục được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí theo quy định tại Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 trong các trường hợp sau:

- Sử dụng cho đến hết liệu trình điều trị (từ thời điểm khi bệnh nhân được chẩn đoán xác định, bắt đầu điều trị đến kết thúc điều trị).

- Trường hợp sau khi điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh chuyển sang cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác, được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc này nhưng vẫn trong liệu trình điều trị thì quỹ bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán 100% chi phí trong phạm vi quyền lợi được hưởng theo quy định (trừ trường hợp điều trị ngoại trú trái tuyến).

- Trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc có tác dụng phụ hoặc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hết thuốc, bác sĩ chỉ định chuyển sang thuốc khác (Chuyển đổi từ thuốc Erlotinib, dạng uống sang thuốc Gefitinib, dạng uống và ngược lại).

- Bệnh nhân điều trị bệnh tạm ổn và dừng điều trị, khi tái phát, bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc đã điều trị.

- Trong quá trình điều trị một trong 04 thuốc này, bệnh nhân không đến khám lại đúng hẹn, điều trị thuốc không liên tục".5

26. Đối với các thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011, Thông tư số 10/2012/TT-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 và các thuốc ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mục thuốc theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009, quỹ bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán cho đến khi sử dụng hết số thuốc đã trúng thầu theo kết quả đấu thầu cung ứng thuốc và đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng cung ứng với nhà thầu trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Đối với các thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011, Thông tư số 10/2012/TT-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 và các thuốc ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mục thuốc theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 mà chuyển sang Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 nhưng bị giới hạn hạng bệnh viện sử dụng, quỹ bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán theo hạng bệnh viện quy định tại Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011, Thông tư số 10/2012/TT-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 và Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 cho đến khi sử dụng hết số thuốc đã trúng thầu theo kết quả đấu thầu cung ứng thuốc và đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng cung ứng với nhà thầu trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Đối với các thuốc Lysin hydrochlorid + Calci glycerophosphat + Acid glycerophosphoric + Vitamin B1 + B2 + B6 + E + PP, uống (số thứ tự 1116, cột 2); thuốc Sắt sulfat + lysin hydrochlorid + vitamin A + B1 + B2 + B3 + B6 + B12 + D + calci glycerophosphat + magnesi gluconat, uống (số thứ tự 1118, cột 2) và thuốc Vitamin A + B1 + B2 + B6 + C + D3 + calci gluconat + kẽm + lysin + PP, uống (số thứ tự 1135, cột 2) tại Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011, quỹ bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán sử dụng đối với mọi lứa tuổi người lớn và trẻ em, hạng bệnh viện theo quy định của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 cho đến khi sử dụng hết số thuốc đã trúng thầu theo kết quả đấu thầu cung ứng thuốc và đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng cung ứng với nhà thầu trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Đối với thuốc Lysin hydrochlorid + Calci glycerophosphat + Acid glycerophosphoric + Vitamin B1 + B2 + B6 + E + PP, uống (số thứ tự 1116, cột 2) Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011: Là thuốc Lysin + Vitamin + Khoáng chất, uống (số thứ tự 1042, cột 2) Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cho trẻ em dưới 6 tuổi suy dinh dưỡng, sử dụng cho bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I và hạng II theo quy định của Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 theo kết quả đấu thầu cung ứng thuốc và đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng cung ứng với nhà thầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

3. Đối với các thuốc có trong danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 nhưng có quy định điều kiện, tỷ lệ thanh toán tại Thông tư này, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo điều kiện, tỷ lệ quy định tại Thông tư này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

Điều 8. Hiệu lực thi hành 7

7 Điều 2 của Thông tư liên tịch số 36/2015/TTLT-BYT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) để xem xét, giải quyết./.”

Các điều 10, 11, 12, 13 của Thông tư số 50/2017/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2018 quy định như sau:

“Điều 10. Hiệu lực thi hành.

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.

2. Bãi bỏ các quy định sau trong Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 ngày 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế:

a) Điểm i mục 2 của Quy chế công tác Khoa chẩn đoán hình ảnh;

b) “Đã hội chẩn toàn bệnh viện, đối với bệnh viện hạng III; hội chẩn toàn khoa hoặc liên khoa, đối với bệnh viện hạng I và II; sau khi hội chẩn có chỉ định cho người bệnh chuyển viện” trong điểm a mục 3 Phần II của Quy chế chuyển viện.

3. Bãi bỏ phần khái niệm, định nghĩa của chỉ tiêu số 20 về số ngày điều trị trung bình của 1 đợt điều trị nội trú quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Y tế.

4. Bãi bỏ tên các thuốc quy định tại số thứ tự 636, 1039 của cột số 2 thuộc Danh mục thuốc tân được thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2. Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 ban hành và hướng dẫn danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán và Thông tư số 10/2012/TT-BYT ngày 08 tháng

5. Bãi bỏ các quy định sau trong Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc tử dược liệu:

a) Tên các thuốc quy định tại số thứ tự 26, 28, 34, 58, 88, 141, 143, 158, 196, 233 của cột số 1 thuộc Danh mục thuốc đông y, thuốc dược liệu;

b) Tên vị thuốc tại số thứ tự 296 cột số 1 thuộc Danh mục thuốc đông y, thuốc dược liệu;

c) Nguồn gốc vị thuốc tại số thứ tự 301 cột số 1 thuộc Danh mục thuốc đông y, thuốc dược liệu;

6. Bãi bỏ các quy định sau trong Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

a) Điều 7a;

b) Khoản 1 Phụ lục 4b.

7. Bãi bỏ các quy định sau trong Thông tư số 35/2016/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi dược hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế:

c) Mục 1, 10, 11, 12 và 14 của Danh mục 1 – Dịch vụ kỹ thuật có quy định cụ thể điều kiện, tỷ lệ và mức giá thanh toán;

d) Mục 12, 13, 18, 39 và 65 của Danh mục 2 – Dịch vụ kỹ thuật y tế có quy định cụ thể điều kiện thanh toán.

8. Bãi bỏ các quy định sau trong Thông tư số 04/2017/TT-BYT ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với vật tư y tế thuộc phạm vi dược hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế:

b) Số thứ tự 35, mã số N03.01.030;

c) Số thứ tự số 262, mã số N07.04.050.

9. Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh.

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

1. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với các trường hợp đã khám bệnh, chữa bệnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và trường hợp người bệnh vào viện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng ra viện sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành áp dụng theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với các bệnh viện chưa có bác sĩ hoặc cử nhân, kỹ thuật viên tốt nghiệp trình độ đại học về chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh, chuyên khoa X- quang, chuyên khoa xét nghiệm thì phải cử cán bộ đi đào tạo các chuyên khoa này hoặc tuyển dụng người hành nghề có phạm vi hoạt động chuyên môn các chuyên khoa này để đáp ứng các điều kiện chuyên môn theo quy định và hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Điều 12. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung đó.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng y tế ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./."

6 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) để xem xét, giải quyết./.

BỘ Y TẾ

Số: 03 /VBHN-BYT

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2018

Phụ lục số 01

Danh mục thuốc sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

BỘ Y TẾ/ SỞ Y TẾ
TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ... / ...

..., ngày...tháng...năm...

DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI ...(tên cơ sở KBCB) THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
(Áp dụng kể từ ngày.../.../...)

STTSTT/ mã số theo DMT do BYT ban hànhTên hoạt chấtTên thuốc thành phẩmĐường dùng/ dạng bào chếHàm lượng/ nồng độHãng sản xuấtNước sản xuấtSố đăng ký/Giấy phép nhập khẩuĐơn vị tínhGiá mua vào (đ)Giá thanh toán BHYT (đ)Ghi chú
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)
1. Danh mục thuốc được thanh toán 100%
A. Thuốc có trong danh mục
B. Thuốc phối hợp nhiều hoạt chất
C. Thuốc vượt tuyến chuyên môn kỹ thuật (nếu có)
D. Thuốc chuyên khoa do cơ sở KCB tự pha chế (nếu có)
2. Danh mục thuốc được thanh toán 50%, 30%

Nơi nhận:

- BHXH sinh/huyen...
- Cac khoa, phong;
-Lu:VT.

GIÁM ĐỐC

(ký tên, đóng dấu)

Phụ lục số 02

Mẫu đề nghị sửa đổi, loại bỏ thuốc/ hoạt chất trong danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

BỘ Y TẾ/ SỞ Y TẾ
TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Số:.../...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..., ngày ... tháng... năm ...

THUỐC ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG/ LOẠI BỔ
Thuốc, hoạt chất trong danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

Kính gửi: ...

STTTên thuốc/ hoạt chấtSố thứ tự/ mã số trong danh mục thuốcĐường dùng, dạng dùngNội dung đề nghị sửa đổi hay loại bỏThuyết minh lý do/ căn cứ để đề nghị sửa đổi hay loại bỏ
(1)(2)(3)(4)(5)(6)

Nơi nhận:

- Như trên;
- ...
- Lưu: ...

GIÁM ĐỐC
(ký tên và đóng dấu)

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DANH MỤC THUỐC THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

A. DANH MỤC THUỐC TÂN DƯỢC

STTTên thuốc hay hoạt chấtĐường dùng, dạng dùngHạng bệnh việnGhi chú
(1) Hoạt chất(2) Thuốc(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)
1. THUỐC GÂY TÊ, MÊ
11Atropin sulfatTiêm++++
22Bupivacain (hydroclorid)Tiêm+++
33DexmedetomidinTiêm++
44DiazepamTiêm++++Đối với phòng khám đa khoa và trạm y tế: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu
55EtomidatTiêm+++
66FentanylTiêm+++
77FlunitrazepamTiêm, uống++
88HalothanĐường hô hấp+++
99IsofluranĐường hô hấp+++
1010KetaminTiêm+++
1111LevobupivacainTiêm++
1212Lidocain (hydroclorid)Tiêm, dùng ngoài++++
Khí dung+++
13Lidocain + epinephrin (adrenalin)Tiêm++++
14Lidocain + prilocainDùng ngoài++++
1315MidazolamTiêm+++
1416Morphin (hydroclorid, sulfat)Tiêm+++
1517Oxy dược dụngĐường hô hấp, bình khí lỏng hoặc nén++++
1618PethidinTiêm+++
1719Procain hydrochloridTiêm++++
1820Proparacain (hydrochlorid)Tiêm, nhỏ mắt++
1921PropofolTiêm+++
2022SevofluranĐường hô hấp, khí dung+++
2123SufentanilTiêm+++
2224Thiopental (muối natri)Tiêm+++
2. THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SÓT; CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID; THUỐC ĐIỀU TRỊ GÚT VÀ CÁC BỆNH XƯƠNG KHỚP
2.1. Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid
2325AceclofenacUống+++
2426AcemetacinUống+++
2527AescinTiêm, uống++
2628CelecoxibUống+++
2729DexibuprofenUống+++
2830DiclofenacTiêm, nhỏ mắt+++
Uống, dùng ngoài, đặt hậu môn++++
2931DL-lysin-acetylsalicylat (acetylsalicylic acid)Tiêm, uống++++
Truyền tĩnh mạch++
3032EtodolacUống+++
3133EtoricoxibUống++
34FentanylMiếng dán+++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị giảm đau do ung thư
3235FloctafeninUống++++
3336Flurbiprofen natriUống, thuốc dạn+++
3437IbuprofenUống++++
3538KetoprofenTiêm, miếng dán+++
Uống, dùng ngoài++++
3639KetorolacTiêm, uống, nhỏ mắt+++
3740LoxoprofenUống++++
3841MeloxicamTiêm+++
Uống, dùng ngoài++++
3942Methyl salicylat + dl- camphor + thymol + l- menthol + glycol salicylat + tocopherol acetatMiếng dán, dùng ngoài++++
43Morphin (hydroclorid, sulfat)Tiêm++++Phòng khám đa khoa và trạm y tế: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu
44Morphin sulfatUống+++
4045NabumetonUống+++
4146NaproxenUống, đặt+++
4247Nefopam (hydroclorid)Tiêm, uống+++
4348Paracetamol (acetaminophen)Tiêm+++
Uống, đặt++++
49Paracetamol + chlorpheniraminUống++++
50Paracetamol + codein phosphatUống++++
51Paracetamol + ibuprofenUống++++
52Paracetamol + pseudoephedrinUống+++
53Paracetamol + pseudoephedrin + chlorpheniraminUống+++
54Pethidin (hydroclorid)Tiêm+++
4455PiroxicamTiêm+++
Uống++++
4556TenoxicamTiêm+++
Uống++++
4657Tiaprofenic acidUống+++
4758TramadolTiêm, uống+++
2.2. Thuốc điều trị gút
4859AllopurinolUống++++
4960BenzbromaronUống++
5061ColchicinUống++++
5162ProbenecidUống++++
2.3. Thuốc chống thoái hóa khớp
5263DiacereinUống+++
5364GlucosaminUống+++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị thoái hóa khớp gối mức độ nhẹ và trung bình
2.4. Thuốc khác
5465AlendronatUống+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị loãng xương, sử dụng tại khoa cơ xương khớp bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I
66Alendronat natri + cholecalciferol (Vitamin D3)Uống+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị loãng xương, sử dụng tại khoa cơ xương khớp bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I^{9}
5567Alpha chymotrypsinTiêm+++
Uống++++
5668CalcitoninTiêm+++
5769Cytidin-5monophosphat disodium + uridinTiêm, uống+++
5870EtanerceptTiêm++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%
5971InfliximabTruyền tĩnh mạch+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%
6072LeflunomidUống++
6173MethocarbamolTiêm, uống+++

9 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại điểm m Khoản 1 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

6274RisedronatUống+++
6375TocilizumabTiêm+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%
6476Zoledronic acidTiêm++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán: - Điều trị loãng xương: sử dụng tại khoa cơ xương khớp bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I - Điều trị ung thư di căn xương
3. THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP QUÁ MẪN
6577AcrivastinUống+++
6678AlimemazinUống++++
6779CetirizinUống++++
6880CinnarizinUống++++
6981Chlorpheniramin (hydrogen maleat)Uống++++
7082DesloratadinUống+++
7183DexchlorpheniraminUống++++
Tiêm+++
7284DiphenhydraminTiêm, uống++++
7385EbastinUống+++
7486Epinephrin (adrenalin)Tiêm++++
7587FexofenadinUống+++
7688HydroxyzinUống+++
7789KetotifenUống+++
Nhỏ mắt++
7890LevocetirizinUống+++
7991LoratadinUống++++
92Loratadin + pseudoephedrinUống++
8093MequitazinUống+++
8194Promethazin (hydroclorid)Tiêm, uống, dùng ngoài++++
4. THUỐC GIẢI ĐỘC VÀ CÁC THUỐC DÙNG TRONG TRƯỜNG HỢP NGỘ ĐỘC
8295AcetylcysteinTiêm++++
96Atropin (sulfat)Tiêm++++
8397Bretylium tosilatTiêm+++
8498Calci gluconatTiêm+++
Uống++++
8599DantrolenUống+++
86100DeferoxaminUống, Tiêm truyền+++
87101DimercaprolTiêm+++
88102DL- methioninUống++++
89103Đồng sulfatUống++++
90104Edetat natri calci (EDTA Ca- Na)Tiêm, uống+++
91105Ephedrin (hydroclorid)Tiêm+++
92106EsmololTiêm+++
93107FlumazenilTiêm+++
94108FomepizolTiêm++
95109GlucagonTiêm+++
96110GlutathionTiêm++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp hỗ trợ điều trị ngộ độc do rượu, phospho hữu cơ, acetaminophen, sử dụng thuốc chống ung thư, thuốc gây độc tế bào hay thuốc điều trị lao, thuốc có tác động trên tâm thần, thuốc an thần hay thuốc chống trầm cảm; phòng ngừa và điều trị tổn thương do phóng xạ, bệnh gan; thanh toán 50%
97111HydroxocobalaminTiêm++++
98112Leucovorin (folinic acid)Tiêm++
99113NalorphinTiêm+++
100114Naloxon (hydroclorid)Tiêm+++
101115NaltrexonUống+++
102116Natri hydrocarbonat (natri bicarbonat)Tiêm++++
103117Natri sulfatUống++++
104118Natri thiosulfatTiêm, uống++++
105119Nor-epinephrin (Nor-adrenalin)Tiêm++++
106120PenicilaminTiêm, uống+++
107121PhenylephrinTiêm, uống+++
108122PolystyrenUống+++
Thụt hậu môn++
109123Pralidoxim iodidTiêm, uống+++
110124Protamin sulfatTiêm+++
111125N-methylglucamin succinat+ natri clorid + kali clorid+ magnesi cloridTiêm truyền++
112126SorbitolDung dịch rửa++++
113127SilibininTiêm++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ngộ độc nấm
114128SuccimerUống++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ngộ độc chì
115129Than hoạtUống++++
116130Xanh methylenTiêm++++
5. THUỐC CHỐNG CO GIẬT, CHỐNG ĐỘNG KINH
117131CarbamazepinUống+++
118132GabapentinUống+++
119133LamotrigineUống+++
120134LevetiracetamUống+++
Tiêm++
121135OxcarbazepinUống++++
122136PhenobarbitalTiêm, uống++++
123137PhenytoinTiêm+++
Uống++++
124138PregabalinUống+++
125139TopiramatUống+++
126140Valproat magnesiUống+++
141Valproat natriUống++++
Tiêm+++
142Valproat natri +Uống+++
valproic acid
127143Valproic acidUống++
128144ValpromidUống+++
6. THUỐC ĐIỀU TRỊ KỶ SINH TRÙNG, CHỐNG NHIỄM KHUẨN
6.1. Thuốc trị giun, sán
129145AlbendazolUống++++
130146Diethylcarbamazin (dihydrogen citrat)Uống+++
131147IvermectinUống+++
132148MebendazolUống++++
133149MetrifonatUống+++
134150NiclosamidUống++++
135151PraziquantelUống++++
136152PyrantelUống++++
137153TriclabendazolUống++++
6.2. Chống nhiễm khuẩn
6.2.1. Thuốc nhóm beta-lactam
138154AmoxicilinUống++++
155Amoxicilin + acid clavulanicTiêm+++
Uống++++
156Amoxicilin + sulbactamTiêm, uống+++
139157Ampicilin (muối natri)Tiêm++++
158Ampicilin + sulbactamTiêm, uống++++
140159Benzathin benzylpenicilinTiêm++++
141160BenzylpenicilinTiêm++++
142161CefaclorUống++++
143162CefadroxilUống++++
144163CefalexinUống++++
145164CefalothinTiêm+++
146165CefamandolTiêm+++
147166CefazolinTiêm+++
148167CefdinirUống++++
149168Cefepim*Tiêm++
150169CefiximUống++++
151170CefmetazolTiêm+++
152171Cefoperazon*Tiêm+++
172Cefoperazon + sulbactam*Tiêm++
153173CefotaximTiêm+++
154174Cefotiam*Tiêm++
155175CefoxitinTiêm+++
156176CefpiromTiêm+++
157177CefpodoximUống+++
158178CefradinTiêm+++
Uống++++
159179CeftazidimTiêm+++
160180CeftezolTiêm+++
161181CeftibutenTiêm, uống+++
162182CeftizoximTiêm+++
163183Ceftriaxon*Tiêm++
164184CefuroximTiêm+++
Uống++++
165185CloxacilinTiêm, uống++++
166186Doripenem*Tiêm+
167187Ertapenem*Tiêm++
168188Imipenem + cilastatin*Tiêm++
169189Meropenem*Tiêm++
170190OxacilinTiêm, uống++++
171191PiperacilinTiêm+++
192Piperacilin + tazobactam*Tiêm++
172193Phenoxy methylpenicilinUống++++
173194Procain benzylpenicilinTiêm++++
174195SultamicillinUống+++
175196Ticarcillin + kali clavulanatTiêm+++
6.2.2. Thuốc nhóm aminoglycosid
176197Amikacin*Tiêm++
177198GentamicinTiêm, tra mắt, dùng ngoài++++
178199Neomycin (sulfat)Uống, thuốc mắt++++
200Neomycin + bacitracinDùng ngoài+++
201Neomycin + betamethasonDùng ngoài+++
202Neomycin+polymyxin BThuốc mắt++++
203Neomycin + polymyxin B + dexamethasonThuốc mắt, nhỏ tai++++
204Neomycin + triamcinolonDùng ngoài+++
179205Netilmicin sulfat*Tiêm++
180206TobramycinTiêm+++
Nhỏ mắt++++
207Tobramycin + dexamethasonNhỏ mắt++++
6.2.3. Thuốc nhóm phenicol
181208CloramphenicolTiêm+++
Uống, nhỏ mắt++++
209Cloramphenicol + dexamethasonNhỏ tai, nhỏ mắt, dùng ngoài++++
210Cloramphenicol + sulfacetamidTiêm+++
182211ThiamphenicolNhỏ mắt++++
6.2.4. Thuốc nhóm nitroimidazol
183212MetronidazolTiêm truyền+++
Uống, dùng ngoài, đặt âm đạo++++
213Metronidazol + neomycin + nystatinĐặt âm đạo++++
214Metronidazol + clindamycinDùng ngoài+++
184215SecnidazolUống++++
185216TinidazolTiêm truyền+++
Uống++++
6.2.5. Thuốc nhóm lincosamid
186217ClindamycinTiêm+++
Uống++++
6.2.6. Thuốc nhóm macrolid
187218Azithromycin*Tiêm++
219AzithromycinUống+++
188220ClarithromycinUống+++
189221ErythromycinUống, dùng ngoài++++
222Erythromycin + sulfamethoxazol + trimethoprimUống++++
190223RoxithromycinUống+++
191224SpiramycinUống++++
225Spiramycin + metronidazolUống++++
192226TelithromycinUống+++
6.2.7. Thuốc nhóm quinolon
193227CiprofloxacinTiêm+++
Uống, nhỏ mắt, nhỏ tai++++
194228Levofloxacin*Tiêm truyền++
229LevofloxacinUống, nhỏ mắt+++
195230Lomefloxacin*Uống, nhỏ mắt+++
196231Moxifloxacin*Tiêm++
232MoxifloxacinUống, nhỏ mắt+++
197233Nalidixic acidUống++++
198234NorfloxacinUống+++
Nhỏ mắt++++
199235OfloxacinTiêm+++
Uống, nhỏ mắt, nhỏ tai++++
200236PefloxacinTiêm, uống+++
6.2.8. Thuốc nhóm sulfamid
201237Natri Sulfacetamid + methylthionin cloridNhỏ mắt+++
202238Sulfadiazin bạcDùng ngoài++++
203239Sulfadimidin (muối natri)Uống++++
204240Sulfadoxin + pyrimethaminUống+++
205241SulfaguanidinUống++++
206242Sulfamethoxazol + trimethoprimUống++++
243Sulfamethoxazol + trimethoprim+ than hoạtUống++++
207244SulfasalazinUống+++
6.2.9. Thuốc nhóm tetracyclin
208245DoxycyclinUống++++
209246MinocyclinTiêm, uống+++
210247Tetracyclin (hydroclorid)Uống, mỡ tra mắt++++
6.2.10. Thuốc khác
211248ArgyrolNhỏ mắt++++
212249Colistin*Tiêm++
213250Daptomycin*Tiêm++
214251Fosfomycin (natri)Tiêm, uống, nhỏ tai++
215252FusafunginPhun+++
216253Linezolid*Uống, tiêm++
217254NitrofurantoinUống++++
218255NitroxolinUống++++
219256RifampicinUống, dùng ngoài++++
Nhỏ mắt, nhỏ tai+++
220257Teicoplanin*Tiêm++
221258Vancomycin*Tiêm++
6.3. Thuốc chống virút
222259Abacavir (ABC)Uống+++
223260AciclovirTruyền tĩnh mạch++
Tiêm+++
Uống, tra mắt, dùng ngoài++++
224261Adefovir dipivoxilUống+++
225262Didanosin (ddl)Uống+++
226263Efavirenz (EFV hoặc EFZ)Uống+++
227264EntecavirUống+++
228265Ganciclovir*Tiêm, uống++
229266Indinavir (NFV)Uống+++
230267Interferon (alpha)*Tiêm++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị viêm gan C theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế; thanh toán 50%
231268LamivudinUống+++
232269Lopinavir + ritonavir (LPV/r)Uống+++
233270Nevirapin (NVP)Uống+++
234271Oseltamivir*Uống+++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị nhiễm virus cúm
235272Pegylated interferon (peginterferon) alpha (2a hoặc 2b)*Tiêm++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị viêm gan C theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế; thanh toán 30%
236273RibavirinUống+++
237274RitonavirUống+++
238275Saquinavir (SQV)Uống+++
239276Stavudin (d4T)Uống+++
240277Tenofovir (TDF)Uống+++
278Tenofovir + LamivudinUống+++
241279ZanamivirHít+
242280Zidovudin (ZDV hoặc AZT)Uống+++
6.4. Thuốc chống nấm
243281Amphotericin B*Tiêm++
244282Butoconazol nitratKem bôi âm đạo++
245283CiclopiroxolaminDùng ngoài+++
246284Clorquinaldol + promestrienĐặt âm đạo++++
247285ClotrimazolĐặt âm đạo++++
248286Dequalinium cloridThuốc đặt++
249287EconazolDùng ngoài, đặt âm đạo++++
250288FluconazolTruyền tĩnh mạch, nhỏ mắt+++
Uống, đặt âm đạo++++
251289Fenticonazol nitratĐặt âm đạo, Dùng ngoài+++
252290FlucytosinTiêm++
253291GriseofulvinUống, dùng ngoài++++
254292ItraconazolTiêm truyền++
Uống+++
255293KetoconazolNhỏ mắt+++
Dùng ngoài, đặt âm đạo++++
294Metronidazol + miconazol + neomycin sulfat + polymycin B sulfat + gotukolaĐặt âm đạo++++
256295MiconazolDùng ngoài, đặt âm đạo++++
257296NatamycinNhỏ mắt, dùng ngoài, đặt âm đạo+++
258297NystatinUống, đặt âm đạo, viên, bột đánh tưa lưỡi++++
298Nystatin + metronidazolĐặt âm đạo++++
299Nystatin + metronidazol + Cloramphenicol + dexamethason acetatĐặt âm đạo++++
300Nystatin + metronidazol + neomycinĐặt âm đạo++++
301Nystatin + neomycin + polymyxin BĐặt âm đạo++++
259302PolicresulenĐặt âm đạo+++
260303Terbinafin (hydroclorid)Uống, dùng ngoài+++
6.5. Thuốc điều trị bệnh do amip
261304DiiodohydroxyquinolinUống+++
262305Diloxanid (furoat)Uống++++
306MetronidazolTiêm+++
Uống++++
6.6. Thuốc điều trị bệnh lao
263307EthambutolUống++++
264308IsoniazidUống++++
309Isoniazid + ethambutolUống++++
265310PyrazinamidUống++++
311RifampicinUống++++
312Rifampicin + isoniazidUống++++
313Rifampicin + isoniazid +pyrazinamidUống++++
314Rifampicin+ isoniazid+pyrazinamid + ethambutolUống++++
266315StreptomycinTiêm++++
Thuốc điều trị lao kháng thuốc
316AmikacinTiêm+++
267317CapreomycinTiêm++
318CiprofloxacinUống++++
268319CycloserinUống++
269320EthionamidUống+++
270321KanamycinTiêm+++
322LevofloxacinUống+++
323OfloxacinUống+++
6.7. Thuốc điều trị sốt rét
271324AmodiaquinUống++++
272325ArtesunatTiêm+++
273326CloroquinTiêm, uống++++
274327Hydroxy cloroquinUống+
275328MefloquinUống+++
276329Piperaquin + dihydroartemisininUống+++
277330PrimaquinUống++++
278331ProguanilUống++
279332QuininTiêm+++
Uống++++
333Sulfadoxin + pyrimethaminUống+++
7. THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU NỮA ĐẦU
280334Dihydro ergotamin mesylatTiêm, uống+++
281335Ergotamin (tartrat)Tiêm, uống++++
282336FlunarizinUống++++
283337SumatriptanUống+++
8. THUỐC ĐIỀU TRỊ ƯNG THƯ VÀ ĐIỀU HÒA MIỀN DỊCH
8.1. Thuốc điều trị ung thư
284338Arsenic trioxidTiêm++
285339AnastrozolUống++
286340Anti thymoccyte globulin^{11}Tiêm+
287341BevacizumabTiêm+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%
288342BicalutamidUống++
289343BleomycinTiêm++
290344BortezomibTiêm++
291345BusulfanTiêm, uống++
292346Calci folinatTiêm, uống++
293347CapecitabinUống++
294348CarboplatinTiêm++

11 Cụm từ "Anti-human thymocyte immunoglobulin" được sửa đổi, bổ sung bởi cụm từ "Anti thymoccyte globulin" theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

295349CctuximabTruyền tĩnh mạch+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ung thư đại trực tràng di căn thuộc type KRAS tự nhiên; ung thư tế bào vảy vùng đầu, mặt, cổ; thanh toán 50%
296350CisplatinTiêm++
297351Clodronat disodiumTiêm, uống++
298352CyclophosphamidTiêm, uống++Khi điều trị viêm khớp dạng thấp không phải hội chấn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu
299353CytarabinTiêm++
300354DacarbazinTiêm++
301355DactinomycinTiêm++
302356DaunorubicinTiêm++
303357DecitabinTiêm+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%
304358DocetaxelTiêm++
305359DoxorubicinTiêm++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% đối với dạng pegylated liposomal; thanh toán 100% đối với các dạng còn lại khác
306360Epirubicin hydrochloridTiêm++
307361ErlotinibUống++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ung thư phổi thể không phải tế bào nhỏ (non- small cell lung cancer) có EGFR dương tính (epidermall growth factor receptor); thanh toán 50%
308362EtoposidTiêm, uống++
309363ExemestanUống++
310364FludarabinTiêm, uống++
311365FlutamidUống++
312366Fluorouracil (5-FU)Tiêm, dùng ngoài++
313367GefitinibUống++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ung thư phổi thể không phải tế bào nhỏ (non-small cell lung cancer) có EGFR dương tính (epidermall growth factor receptor); thanh toán 50%
314368GemcitabinTiêm++
315369Goserelin acetatTiêm++
316370^{12}Hydroxycarbamid/ HydroxyureaUống++
317371IdarubicinTiêm++
318372IfosfamidTiêm++
319373ImatinibViên+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) và u mô đệm dạ dày ruột (GIST); thanh toán 50%
320374IrinotecanTiêm++
321375L-asparaginaseTiêm++
322376LetrozolUống++
323377Leuprorelin acetatTiêm+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%
324378MelphalanTiêm, uống++
325379MercaptopurinUống++
326380MesnaTiêm++
327381MethotrexatTiêm, uống++Khi điều trị viêm khớp dạng thấp không phải hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu
328382MitomycinTiêm++
329383MitoxantronTiêm++

12 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

330384NilotinibViên+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi điều trị bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) không dung nạp hoặc kháng lại với thuốc Imatinib; thanh toán 50%
331385NimotuzumabTiêm+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%
332386OxaliplatinTiêm++
333387PaclitaxelTiêm++
334388PamidronatTiêm, uống++
335389PemetrexedTiêm+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư trung biểu mô màng phổi ác tính; thanh toán 50%
336390ProcarbazineUống++
337391RituximabTiêm++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị u lympho không phải Hodgkin(non-Hodgkin lymphoma) tế bào B có CD20 dương tính
338392SorafenibUống++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ung thư tế bào biểu mô gan, thận tiến triển; thanh toán 50%
339393TamoxifenUống++
340394Tegafur-uracil (UFT or UFUR)Uống++
341395TemozolomidUống++
342396Thymosin alpha ITiêm++
343397TrastuzumabTruyền tĩnh mạch+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ung thư vú có HER2 dương tính, ung thư dạ dày tiến xa/ di căn có HER2 dương tính; thanh toán 50%
344398Tretinoin (All-trans retinoic acid)Uống++
345399Triptorelin*Tiêm++
346400Vinblastin (sulfat)Tiêm++
347401Vincristin (sulfat)Tiêm++
348402VinorelbinTiêm, uống++
8.2. Thuốc điều hòa miễn dịch
349403AzathioprinUống++
350404CarmustinTiêm+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%
351405CiclosporinTiêm, uống++
352406BasiliximabTiêm+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%
353407EverolimusTiêm, uống++
354408Glycyl funtumin (hydroclorid)Tiêm+++
355409MycophenolatUống++
356410TacrolimusTiêm, uống++
357411ThalidomidUống++
9. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
358412AlfuzosinUống+++
413Cloramphenicol + Xanh methylenUống++++
359414DutasteridUống+++
360415FlavoxatUống+++
361416Lipidosterol serenoarepense (Lipid-sterol của Serenoa repens)Uống++
362417Malva purpurea + camphomonobromid + xanh methylenUống++++
10. THUỐC CHỐNG PARKINSON
363418BiperidenUống++++
364419Levodopa + carbidopaUống++++
420Levodopa + Carbidopa monohydrat + EntacaponeUống++++
421Lcvodopa + benserazidUống++++
365422PiribedilUống+++
366423PramipexolUống++
367424TolcaponUống++
368425Trihexyphenidyl (hydroclorid)Uống++++
11. THUỐC TÁC DỤNG ĐỐI VỚI MÁU
11.1. Thuốc chống thiếu máu
369426Folic acid (vitamin B9)Uống++++
Tiêm+++
427Sắt ascorbat + folic acidUống+++
428Sắt fumaratUống++
429Sắt fumarat + acid folicUống++++
430Sắt fumarat + acid folic + vitamin B12Uống+++
431Sắt (III) hydroxyd polymaltoseUống++
432Sắt (III) hydroxyd polymaltose +acid folicUống++
433Sắt protein succinylatUống+++
434Sắt sucrose (hay dextran)Tiêm++
435Sắt sulfat (hay oxalat)Uống++++
436Sắt sulfat + folic acidUống++++
437Sắt sulfat + folic acid + kẽm sulfatUống++
11.2. Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
370438AcenocoumarolUống+++
371439Aminocaproic acidTiêm+++
372440CarbazochromTiêm+++
Uống++++
373441CilostazolUống+++
374442DabigatranUống+
375443Enoxaparin (natri)Tiêm+++
376444EthamsylatTiêm, uống+++
377445Heparin (natri)Tiêm+++
378446NadroparinTiêm dưới da+++
447Nadroparin calciTiêm+++
379448Phytomenadion (vitamin K1)Tiêm, uống++++
449Protamin sulfatTiêm+++
380450RivaroxabanUống+
381451Tranexamic acidTiêm+++
Uống++++
382452TriflusalUống+++
383453UrokinaseTiêm+++
384454Warfarin (muối natri)Uống+++
11.3. Máu và chế phẩm máu
385455AlbuminTiêm truyền+++
386456Huyết tươngTiêm truyền+++
387457Khối bạch cầuTiêm truyền+++
388458Khối hồng cầuTiêm truyền+++
389459Khối tiểu cầuTiêm truyền+++
390460Máu toàn phầnTiêm truyền+++
391461Yếu tố VIIaTiêm truyền++
392462Yếu tố VIIITiêm truyền+++
393463Yếu tố IXTiêm truyền++
11.4. Dung dịch cao phân tử
394464Dextran 40Tiêm truyền++++
395465Dextran 60Tiêm truyền+++
396466Dextran 70Tiêm truyền+++
397467GelatinTiêm truyền+++
468Gelatin succinyl + natri clorid + natri hydroxydTiêm truyền+++
398469Tinh bột este hóa (hydroxyethyl starch)Tiêm truyền+++
11.5. Thuốc khác
399470DefcrasiroxUống++
400471DeferipronUống++
401472ErythropoietinTiêm+++
402473FilgrastimTiêm++
403474^{13}Methoxy polyethylene glycol epoetin betaTiêm+++
404475PegfilgrastimTiêm++
12. THUỐC TIM MẠCH
12.1. Thuốc chống đau thắt ngực
405476AtenololUống++++
406477DiltiazemUống+++
407478Glyceryl trinitrat (Nitroglycerin)Tiêm, phun mù, miếng dán+++
Uống, ngậm dưới lưỡi++++
408479Isosorbid (dinitrat hoặc mononitrat)Tiêm, khí dung, bình xịt+++
Uống, ngậm dưới lưỡi++++
409480NicorandilUống+++
Tiêm++
410481TrimetazidinUống++++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị khác
12.2. Thuốc chống loạn nhịp
411482Adenosin triphosphatTiêm+++
Uống++++
412483Amiodaron (hydroclorid)Tiêm+++
Uống++++

13 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

413484IsoprenalinTiêm, Uống+++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu trụy tim mạch, block tim, co thắt phế quản trong gây mê
414485IvabradinUống+++
486Lidocain (hydroclorid)Tiêm++++
415487Propranolol (hydroclorid)Tiêm+++
Uống++++
416488SotalolUống+++
417489Verapamil (hydroclorid)Tiêm+++
Uống++++
12.3. Thuốc điều trị tăng huyết áp
418490AcebutololUống+++
419491AmlodipinUống++++
420492Benazepril hydrochloridUống+++
421493BisoprololUống+++
494Bisoprolol + hydroclorothiazidUống+++
422495CandesartanUống+++
423496CaptoprilUống++++
424497CarvedilolUống+++
425498CilnidipinUống+++
426499ClonidinTiêm+++
Uống++++
427500DoxazosinUống+++
428501EnalaprilUống++++
429502FelodipinUống+++
430503HydralazinTruyền tĩnh mạch++
431504ImidaprilUống+++
432505IndapamidUống+++
433506IrbesartanUống+++
507Irbesartan + hydroclorothiazidUống+++
434508LacidipinUống+++
435509Lecanidipin (hydroclorid)Uống+++
436510LisinoprilUống+++
511Lisinopril + hydrochlorothiazidUống+++
437512LosartanUống++++
513Losartan + hydrochlorothiazidUống++++
438514MethyldopaUống++++
439515MetoprololUống+++
440516MoxonidinUống+++
441517NebivololUống+++
442518NicardipinTiêm, uống+++
443519NifedipinUống++++
444520PerindoprilUống++++
521Perindopril + amlodipinUống+++
522Perindopril + indapamidUống++++
445523QuinaprilUống+++
446524RamiprilUống+++
447525RilmenidinUống+++
448526TelmisartanUống+++
527Telmisartan + hydrochlorothiazidUống+++
449528ValsartanUống+++
529Valsartan + hydrochlorothiazidUống+++
12.4. Thuốc điều trị hạ huyết áp
450530Heptaminol (hydroclorid)Tiêm+++
Uống++++
12.5. Thuốc điều trị suy tim
531CarvedilolUống+++
451532DigoxinUống+++
Tiêm++++Đối với phòng khám đa khoa và trạm y tế: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu
452533DobutaminTiêm+++
453534Dopamin (hydroclorid)Tiêm+++
454535MilrinonTiêm++
455536NikethamidTiêm+++
12.6. Thuốc chống huyết khối
537AcenocoumarolUống+++
538Acetylsalicylic acidUống++++
456539AlteplaseTiêm++
457540ClopidogrelUống+++
541Dipyridamol + acetylsalicylic acidUống+++
458542EptifibatidUống+++
Tiêm++
459543Fondaparinux sodiumTiêm+
460544IloprostTiêm, hít, thuốc mắt++
461545Prostaglandin E1Tiêm+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu có tác dụng mở ống động mạch cho trẻ sơ sinh mắc dị tật tim bẩm sinh còn ống động mạch
462546StreptokinaseTiêm+++
463547TenecteplaseTiêm++
464548Radix astragali + Radix salviae miltiorrhizae + Radix paeoniae rubra + Rhizoma Ligustici Wallichii + Radix angelicae sinensis + Carthamus tinctorius + Semen Persicae + Radix polygalae + Rhizome acori tatarinowii + Buthus martensii + Hirudo + Eupolyphaga seu steleophaga + Calculus bovis artifactus + Cornu saigae tataricaeUống+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị đột quỵ, chấn thương sọ não; thanh toán 50%
12.7. Thuốc hạ lipid máu
465549AtorvastatinUống++++
466550BezafibratUống+++
467551CiprofibratUống+++
468552EzetimibeUống++
469553FenofibratUống++++
Uống (viên tác dụng chậm)+++
470554FluvastatinUống+++
471555GemfibrozilUống+++
472556LovastatinUống+++
473557PravastatinUống+++
474558RosuvastatinUống+++
475559SimvastatinUống++++
12.8. Thuốc khác
476560BosentanUống+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị tăng áp lực động mạch phổi; thanh toán 50%
477561Peptid (Cerebrolysin concentrate)Tiêm+++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị đột quỵ cấp tính, sau chấn thương và phẫu thuật chấn thương sọ não và sau phẫu thuật thần kinh sọ não^{15}
478562Choline alfosceratTiêm++
Uống+++
479563CiticolinTiêm++
Uống+++
480564Desoxycorton acetatTiêm++
481565Fructose 1,6 diphosphatTiêm++

15 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại điểm g Khoản 1 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

482566Ginkgo bilobaUống+++^{16}Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị đau do viêm động mạch (đau thắt khi đi); rối loạn thị giác (bệnh võng mạc do tiểu đường); tai mũi họng (chóng mặt, ù tai, giảm thính lực), rối loạn thần kinh cảm giác do thiếu máu cục bộ; hội chứng Raynaud
483567Kali cloridTiêm+++
484568IndomethacinTiêm+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị đóng chứng còn ống động mạch ở trẻ sơ sinh
569Magnesi clorid + kali clorid + procain hydrocloridTiêm+
485570MeclophenoxatTiêm+++
486571NaftidrofurylUống+++
487572NimodipinTiêm, uống+++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị xuất huyết màng não do phình mạch não hoặc do chấn thương
488573Nitric oxid (nitrogen monoxid) (NO)Bình khí nén+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị tăng áp lực động mạch phổi ở trẻ em
489574Panax notoginseng saponinsTiêm++
Uống+++
490575PentoxifyllinUống+++
Tiêm++
491576PiracetamTiêm truyền+++
Uống++++
492577Succinic acid + nicotinamid + inosine + riboflavin natri phosphatTiêm++

16 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm g Khoản 1 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

493578SulbutiaminUống+++
494579Vincamin + rutinUống++++
495580VinpocetinTiêm+++
Uống++++
13. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH DA LIỀU
496581AcitretinUống++++
497582AdapalenDùng ngoài++
498583Alpha - terpineolDùng ngoài++
499584AmorolfinDùng ngoài++
500585Azelaic acidDùng ngoài++
501586Benzoic acid + salicylic acidDùng ngoài++++
502587Benzoyl peroxidDùng ngoài++
503588Bột talcDùng ngoài++++
504589CalcipotriolDùng ngoài+++
590Calcipotriol + betamethason dipropionatDùng ngoài++
505591CapsaicinDùng ngoài++++
506592Catalase + neomycin sulfatDùng ngoài++++
593ClotrimazolDùng ngoài++++
507594Clobetasol propionatDùng ngoài+++
595Clobetasol butyratDùng ngoài+++
508596CortisonDùng ngoài+++
509597Cồn A.S.ADùng ngoài++++
510598Cồn boricDùng ngoài++++
511599Cồn BSIDùng ngoài++++
512600CrotamitonDùng ngoài++++
513601DapsonUống++
514602DesonidDùng ngoài++
515603Dexpanthenol (panthenol, vitamin B5)Dùng ngoài++++
516604DiethylphtalatDùng ngoài++++
517605^{17}S-bioallethrin + piperonyl butoxidDùng ngoài++
518606Flumethason + clioquinolDùng ngoài++++
519607Fusidic acidDùng ngoài++++
608Fusidic acid + betamethasonDùng ngoài+++
609Fusidic acid + hydrocortisonDùng ngoài++
520610IsotretinoinUống, dùng ngoài+++
521611Kẽm oxidDùng ngoài++++
522612MangiferinUống, dùng ngoài++
613Miconazole nitrat + resorchinolDùng ngoài++
523614Mometason furoatDùng ngoài++
615Mometason furoat + tazarontenDùng ngoài++
524616MupirocinDùng ngoài+++
617Natri hydrocarbonatDùng ngoài++++
525618NepiderminPhun, xịt++
526619Nước oxy giàDùng ngoài++++
527620Para aminobenzoic acidUống++
528621Recombinant human Epidermal Growth Factor (rhEGF)Tiêm+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị tổn thương loét nặng do tiểu đường độ 3, độ 4
529622Salicylic acidDùng ngoài++++
623Salicylic acid + betamethason dipropionatDùng ngoài++++
624TacrolimusDùng ngoài+++
625TretinoinDùng ngoài+++
626TrolaminDùng ngoài+++
530627TyrothricinDùng ngoài++
531628UrcaDùng ngoài+++

17 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

532629Xanh methylen + tím gentianDùng ngoài++++
14. THUỐC DÙNG CHẨN ĐOÁN
14.1. Chuyên khoa mắt
533630Fluorescein (natri)Tiêm, nhỏ mắt+++
534631PilocarpinNhỏ mắt+++
14.2. Thuốc cân quang
535632Adipiodon (meglumin)Tiêm tĩnh mạch+++
536633AmidotrizoatTiêm+++
537634Bari sulfatUống++++
538635Dimeglumin của acid gadopenteticTiêm++
539636Ethyl ester của acid béo iod hóa trong dầu hạt thuốc phiện^{18}Tiêm+++
540637Gadobenic acidTiêm+++
541638GadobutrolTiêm tĩnh mạch+
542639GadodiamidTiêm++
543640GadopentetatTiêm+++
544641Gadoteric acidTiêm+++
545642IobitridolTiêm+++
546643Iodamid megluminTiêm+++
547644IohexolTiêm+++
548645IopamidolTiêm+++
549646Iopromid acidTiêm+++
550647Ioxitalamat natri + ioxitalamat megluminTiêm++
551648Muối natri và meglumin của acid ioxaglicTiêm+++
14.3. Thuốc khác
552649PolidocanolTiêm++
15. THUỐC TẨY TRÙNG VÀ SÁT KHUẨN

18 Tên thuốc này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 50/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2018.

553650Acid boric+ kali nhôm sulfat + thymol + phenol + menthol + berberin sulfatDùng ngoài+++
554651Acid lactic + lactoserum atomisatDùng ngoài+++
652Benzoic acid + boric acid + thymol +mentholDùng ngoài+++
555653Cồn 70°Dùng ngoài++++
556654Cồn iodDùng ngoài++++
655Đồng sulfatDùng ngoài++++
557656Povidon iodinDùng ngoài, đặt âm đạo++++
558657Natri hypoclorid đậm đặcDùng ngoài+++
559658Natri cloridDùng ngoài++++
16. THUỐC LỢI TIỂU
560659FurosemidTiêm+++
Uống++++
561660HydroclorothiazidUống++++
562661SpironolactonUống++++
17. THUỐC ĐƯỜNG TIÊU HÓA
17.1. Thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa
563662Aluminum phosphatUống++++
564663^{19}Attapulgit mormoiron hoạt hóa + hỗn hợp magnesi carbonat-nhôm hydroxydUống++++
565664BismuthUống++++
566665CimetidinTiêm+++
Uống++++
567666FamotidinTiêm, uống++++
568667Guaiazulen + dimethiconUống++++
569668LanzoprazolUống+++

19 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

570669Magnesi carbonat + nhôm hydroxit + atropin sulfat + calci alumina carbonatUống++
670Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxydUống++++
671Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd + simethiconUống++++
672Magnesi trisilicat + nhôm hydroxydUống+++
571673Natri sulfat + dinatri hydrophosphat + natri hydrocarbonatUống++
674Natri sulfat + dinatri hydrophosphat + natri hydrocarbonat + natri citratUống++
675Natri sulfat + natri phosphat tribasic + natri hydrocarbonat + natri citratUống++
572676NizatidinUống+++
573677OmeprazolTiêm+++
Uống++++
574678EsomeprazolTiêm+++
Uống++++
575679PantoprazolTiêm, uống+++
576680RabeprazolUống+++
Tiêm++
577681RanitidinTiêm+++
Uống++++
682Ranitidin + bismuth + sucralfatUống++++
578683RebamipidUống+++
579684SucralfatUống++++
17.2. Thuốc chống nôn
580685Acetyl leucinTiêm+++
Uống++++
581686Dimecrotic acid (muối magnesi)Uống++++
582687DimenhydrinatUống++++
583688DomperidonUống++++
584689Granisetron hydrocloridTiêm+++
585690MetoclopramidTiêm+++
Uống, đặt hậu môn++++
586691OndansetronTiêm++
Uống+++
587692Palonosetron hydrocloridTiêm++
17.3. Thuốc chống co thắt
588693Alverin (citrat)Tiêm, uống++++
694Alverin (citrat) + simethiconUống++++
695Atropin (sulfat)Tiêm, uống++++
589696CisapridUống+++
590697Drotaverin clohydratTiêm+++
Uống++++
591698Hyoscin butylbromidTiêm+++
Uống++++
592699Mebeverin hydrocloridUống++++
593700Papaverin hydrocloridTiêm, uống++++
594701Phloroglucinol hydrat+trimethylphloroglucinolTiêm+++
Uống++++
595702Tiemonium methylsulfatTiêm+++
596703Tiropramid hydrocloridUống+++
17.4. Thuốc tẩy, nhuận tràng
597704BisacodylUống++++
598705Docusate natriUống, thụt++++
599706Gôm sterculiaUống++++
600707GlycerolDùng thụt++++
708Glycerol + camomile extract glycolic + mallow fluid extractDùng thụt+++
601709IsapgolUống++++
602710LactuloseUống++++
603711Macrogol (polyethylen glycol hoặc polyoxyethylen glycol)Uống++++
Dùng thụt+++
712Macrogol (polyethylen glycol) + natri sulfat + natri bicarbonat + natri clorid + kali cloridUống+++
604713Magnesi sulfatUống++++
605714Monobasic natri phosphat + dibasic natri phosphatUống, Gel thụt, dùng ngoài+++
715SorbitolUống++++
716Sorbitol + natri citratThụt+++
17.5. Thuốc điều trị tiêu chảy
717Attapulgit mormoiron hoạt hóaUống++++
606718Bacillus subtilisUống++++
719Bacillus claussiiUống++++
607720Berberin (hydroclorid)Uống++++
608721Dioctahedral smectitUống++++
609722DiosmectitUống++++
723Gelatin tannatUống+++
610724Kẽm sulfatUống++++
611725Kẽm gluconatUống++++
612726Lactobacillus acidophilusUống++++
613727LoperamidUống++++
614728Natri clorid + natri bicarbonat + kali clorid + dextrose khanUống++++
729Natri clorid + natri bicarbonat + natri citrat + kali clorid + glucoseUống++++
730Natri clorid + natri citrat + kali clorid + glucose khanUống++++
615731NifuroxazidUống++++
616732RacecadotrilUống+++
617733Saccharomyces boulardiiUống++++
17.6. Thuốc điều trị trĩ
734Cao ginkgo biloba + heptaminol clohydrat + troxerutinUống++++
618735DiosminUống++++
736Diosmin + hesperidinUống++++
619737Trimebutin + ruscogeninesĐặt hậu môn, bôi trực tràng++++
17.7. Thuốc khác
620738Amylase + papainUống++++
739Amylase + papain + simethiconUống++++
740Amylase + lipase + proteaseUống++++
621741ArgininUống+++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị tăng amoniac máu hoặc tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa
742Arginin citratTiêm, uống+++
743Arginin hydrochloridTiêm truyền, uống+++
622744Citrullin malatUống++
623745Glycyrrhizin + Glycin + L- CysteinTiêm++
624746ItopridUống++
625747L-Ornithin - L- aspartatTiêm, uống+++^{20}Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị tăng amoniac máu trong bệnh não gan khi có dấu hiệu bệnh rõ ràng, bệnh nhân ung thư có chỉ định điều trị hóa chất; bệnh nhân ung thư có tiền sử viêm gan virus

20 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm i Khoản 1 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

626748Mesalazin (Mesalamin, Fisalamin)Uống+++
627749OctreotidTiêm+++
628750SimethiconUống++++
629751SilymarinUống++
630752SomatostatinTiêm truyền+++
631753TerlipressinTiêm+++
632754Trimebutin maleatUống++++
633755UrazamidUống+++
634756Ursodeoxycholic acidUống+++
18. HOCMON VÀ CÁC THUỐC TÁC ĐỘNG VÀO HỆ THỐNG NỘI TIẾT
18.1. Hocmon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế
635757Beclometason (dipropionat)Xịt mũi, họng+++
636758BetamethasonTiêm, uống+++
Nhỏ mắt, nhỏ tai, nhỏ mũi, dùng ngoài++++
759Betamethason (dipropionat, valerat)Dùng ngoài++++
760Betamethason dipropionat + clotrimazol + gentamicinDùng ngoài+++
637761BudesonidXịt mũi, họng, khí dung+++
Dạng hít++++
762Budesonid + formoterolDạng hít++++
638763DanazolUống++
639764Desoxycortone acetatTiêm++
640765DexamethasonTiêm trong dịch kinh, tiêm nội nhãn+++
Uống++++
766Dexamethason acetatTiêm+++
767Dexamethason phosphat + neomycinThuốc mắt, mũi++++
641768Fludrocortison acetatUống+++
642769Fluocinolon acetonidDùng ngoài++++
770Fluocinolon acetonid + mỡ trănDùng ngoài++++
643771FluorometholonNhỏ mắt+++
644772HydrocortisonTiêm, uống, tra mắt+++
Dùng ngoài++++
773Hydrocortison acetat + chloramphenicolThuốc mắt++++
774Hydrocortison natri succinatTiêm+++
645775Methyl prednisolonTiêm, uống++++
Truyền tĩnh mạch+++
776Prednisolon acetatTiêm, nhỏ mắt+++
Uống++++
777Prednisolon metasulfobenzoat natriUống++
646778PrednisonUống+++
647779Triamcinolon acetonidTiêm, dùng ngoài+++
780TriamcinolonUống+++
781Triamcinolon + econazolDùng ngoài+++
648782Cyproteron acetatUống++
649783SomatropinTiêm++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị thiếu hụt hormon tăng trưởng, trẻ em sinh ra nhỏ hơn so với tuổi thai, hội chứng Turner và hội chứng Prader-Willi; thanh toán 50%
18.2. Các chế phẩm androgen, estrogen và progesteron
650784DydrogesteronUống+++
651785Estradiol benzoatUống+++
Tiêm++
652786EstriolUống, đặt âm đạo+++
653787Estrogen + norgestrelUống+++
654788Ethinyl estradiolUống+++
655789LynestrenolUống+++
656790Methyl testosteronUống, ngậm dưới lưỡi+++
657791Nandrolon decanoatTiêm+++
658792NorethisteronUống+++
659793Nomegestrol acetatUống++++
660794PromestrienDùng ngoài, đặt âm đạo+++
661795ProgesteronTiêm, uống, dùng ngoài+++
662796RaloxifenUống+++
663797Testosteron (acetat, propionat, undecanoat)Tiêm, uống+++
18.3. Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết
664798AcarboseUống+++
665799GlibenclamidUống++++
666800GliclazidUống++++
667801GlimepiridUống++++
668802GlipizidUống+++
669803Insulin tác dụng trung bình, trung gian (Medium-acting, Intermediate-acting)Tiêm+++
804Insulin tác dụng nhanh, ngắn (Fast-acting, Short-acting)Tiêm+++
805Insulin trộn, hỗn hợp (Mixtard-acting, Dual- acting)Tiêm+++
806Insulin tác dụng chậm, kéo dài (Slow-acting, Long-acting)Tiêm+++
670807MetforminUống++++
808Metformin + glibenclamidUống++++
671809RepaglinidUống++
672810SaxagliptinUống++
673811SitagliptinUống++
674812VildagliptinUống++
18.4. Hocmon tuyến giáp, cận giáp và thuốc kháng giáp trạng tổng hợp
813CalcitoninTiêm+++
675814CarbimazolUống+++
676815Levothyroxin (muối natri)Uống+++
677816Propylthiouracil (PTU)Uống+++
678817ThiamazolUống+++
18.5. Thuốc điều trị bệnh đái tháo nhạt
679818DesmopressinTiêm, uống, xịt mũi++
680819PituitrinTiêm+++
681820VasopressinTiêm, uống++
19. HUYẾT THANH VÀ GLOBULIN MIỄN DỊCH
682821Immune globulinTiêm++^{21}Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn, hội chứng Guillain Barre, bệnh Kawasaki; điều trị thay thế cho bệnh nhân thiếu hụt IgG, điều trị bệnh tay-chân-miệng theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế; điều trị nhiễm trùng nặng.
683822Huyết thanh kháng bạch hầuTiêm+++

21 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm k Khoản 1 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

684823Huyết thanh kháng đạiTiêm+++
685824Huyết thanh kháng nọc rắnTiêm++++
686825Huyết thanh kháng uốn vánTiêm++++
20. THUỐC GIÃN CƠ VÀ ỨC CHẾ CHOLINESTERASE
687826Atracurium besylatTiêm+++
688827BaclofenUống+++
689828Botulinum toxinTiêm++
690829EperisonUống++++
691830GalantaminTiêm, uống+++
692831MephenesinUống++++
693832Neostigmin metylsulfatTiêm+++
833Neostigmin bromidTiêm, uống+++
694834Pancuronium bromidTiêm+++
695835Pipecuronium bromidTiêm+++
696836Pyridostigmin bromidUống++
697837RivastigmineUống, miếng dán++
698838Rocuronium bromidTiêm+++
699839Suxamethonium cloridTiêm+++
700840Tizanidin hydrochloridUống+++
701841ThiocolchicosidTiêm++
Uống++++
702842TolperisonUống++++
703843Vecuronium bromidTiêm+++
21. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH MẮT, TAI MŨI HỌNG
21.1. Thuốc điều trị bệnh mắt
704844AcetazolamidTiêm++
Uống+++
845Adenosin + cytidin + thymidin + uridin + natri guanosin 5'monophosphatNhỏ mắt+++
846Adenosin + cytidin + thymidin + uridin + guanylat 5-disodiumNhỏ mắt+++
847Antazolin + tetryzolinNhỏ mắt+++
848Atropin (sulfat)Nhỏ mắt++++
705849BetaxololNhỏ mắt+++
706850BimatoprostNhỏ mắt++
707851Brimonidin tartratNhỏ mắt+++
708852BrinzolamidNhỏ mắt+++
709853Carbomer + hypromelloseNhỏ mắt+++
854CarbomerNhỏ mắt++
710855Cao anthocyanosid + vitamin EUống+++
856Cloramphenicol + dexamethason + tetryzolinNhỏ mắt+++
711857Chlorpheniramin + naphazolin + vitamin B12Nhỏ mắt+++
858CyclosporinNhỏ mắt++
859Dexamethason + framycetinNhỏ mắt++
860Dexpanthenol (panthenol)Nhỏ mắt++
712861Dinatri inosin monophosphatNhỏ mắt+++
862Fluorometholon + tetryzolinNhỏ mắt+++
713863^{22}
714864GlycerinNhỏ mắt++
715865Hexamidine di- isetionatNhỏ mắt++
716866HyaluronidaseTiêm+++
717867Hydroxypropylmethylc elluloseNhỏ mắt+++
868IndomethacinNhỏ mắt+++
869Kali iodid + natri iodidTiêm++++
Nhỏ mắt+++
718870LatanoprostNhỏ mắt++

22 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm n Khoản 1 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

871Latanoprost + timolol maleatNhỏ mắt++
719872Loteprednol etabonatNhỏ mắt+++
873Moxifloxacin + dexamethasonNhỏ mắt+++
720874Nandrolon monosodiumNhỏ mắt+++
875NatamycinNhỏ mắt+++
721876Natri carboxymethylcellulose (natri CMC)Nhỏ mắt+++
877Natri CMC + acid boric + calci clorid + kali clorid+ magnesi clorid + puriteNhỏ mắt++
878Natri CMC + calci clorid + kali clorid + natri clorid + natri lactatNhỏ mắt++
879Natri CMC + calci clorid + kali clorid + magnesi clorid + natri clorid + natri lactatNhỏ mắt++
880Natri CMC + acid boric + calci clorid + erythritol + glycerin + kali clorid + levo + carnitin+ magnesi clorid + puriteNhỏ mắt++
722881Natri hyaluronatTiêm, nhỏ mắt+++
723882Natri chondroitin sulfat + retinol palmitat + cholin hydrotartrat + riboflavin + thiamin hydrocloridUống++++
883Natri cloridNhỏ mắt, nhỏ mũi++++
724884Natri sulfacetamid + tetramethylthionin clorid+ thiomersalatNhỏ mắt++++
885Neomycin sulfat + gramicidin + 9-alpha fluohydrocortison acetatNhỏ mắt+++
725886Olopatadin (hydroclorid)Nhỏ mắt+++
726887Pemirolast kaliNhỏ mắt+++
888PilocarpinNhỏ mắt+++
Uống++
727889PirenoxinNhỏ mắt+++
728890Polyethylen glycol + Propylen glycolNhỏ mắt+++
729891RanibizumabDung dịch tiêm trong dịch kinh+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị tại khoa mắt bệnh viện hạng đặc biệt; bệnh viện chuyên khoa mắt hạng I
730892TetracainNhỏ mắt+++
731893TetryzolinNhỏ mắt, nhỏ mũi+++
732894TimololNhỏ mắt+++
733895TolazolinTiêm, uống+++
734896TravoprostNhỏ mắt++
735897TropicamidNhỏ mắt+++
898Tropicamide + phenylephrine hydrochloridNhỏ mắt+++
21.2. Thuốc tai- mũi- họng
736899BetahistinUống+++
737900Beta-glycyrrhetinic acid +dequalinium clorid + tyrothricin+ hydrocortison acetat +lidocain hydrochloridThuốc xịt+++
901Cồn boricDùng ngoài++++
738902Fluticasone furoateHỗn dịch xịt mũi++
739903Fluticason propionatDùng ngoài, dạng hít++++
Dùng ngoài, khí dung, phun mù, xịt+++
904LidocainDùng ngoài++++
740905NaphazolinNhỏ mũi++++
741906Natri boratNhỏ tai++
742907Phenazon + lidocain (hydroclorid)Nhỏ tai+++
743908RifamycinNhỏ tai++
744909Tixocortol pivalatUống+++
Dùng ngoài, Phun mù++++
745910Triprolidin (hydroclorid) + pseudoephedrinUống++++
911Tyrothricin + tetracain (hydroclorid)Viên ngậm++++
912Tyrothricin + benzocain + benzalkoniumViên ngậm++
746913XylometazolinNhỏ mũi++++
22. THUỐC CÓ TÁC DỤNG THÚC ĐẺ, CẦM MÁU SAU ĐẺ VÀ CHỐNG ĐẺ NON
22.1. Thuốc thúc đẻ, cầm máu sau đẻ
747914CarbetocinTiêm+++
748915Carboprost tromethaminTiêm++
749916DinoprostonGel đặt cổ tử cung++
750917LevonorgestrelĐặt tử cung+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị chứng rong kinh vô căn.
751918Methyl ergometrin (maleat)Tiêm++++
752919OxytocinTiêm++++
753920Ergometrin (hydrogen maleat)Tiêm++++
754921MisoprostolUống++++
Đặt âm đạo++
22.2. Thuốc chống đẻ non
922Alverin citratUống+++
755923AtosibanTiêm truyền++
924PapaverinUống++++
925Phloroglucinol+ trimethylphloroglucinolTiêm+++
Uống, thuốc đạn++++
756926Salbutamol (sulfat)Tiêm, uống, đặt hậu môn+++
23. DUNG DỊCH THĂM PHÂN PHÚC MẠC
757927Dung dịch thẩm phân màng bụng (phúc mạc) và lọc máuTúi+++
758928Dung dịch lọc thận bicarbonat hoặc acetatDung dịch thẩm phân+++
759929Natri clorid + natri acetat + calci clorid + magnesi clorid + kali cloridDung dịch thẩm phân+++
24. THUỐC CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN
24.1. Thuốc an thần
760930BromazepamUống+++
761931Calci bromid + cloral hydrat + natri benzoatUống++++
762932ClorazepatUống+++
933DiazepamTiêm, uống++++Dạng tiêm: Đối với phòng khám đa khoa và trạm y tế, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu
763934Etifoxin chlohydratUống+++
935HydroxyzinUống+++
764936LorazepamUống+++
Tiêm+
765937RotundinTiêm++
Uống++++
24.2. Thuốc gây ngủ
766938ZolpidemUống+++
767939ZopiclonUống++
24.3. Thuốc chống rối loạn tâm thần
768940^{23}Acid thioctic/ Meglumin thioctatUống, tiêm++
769941AlprazolamUống++
770942AmisulpridUống+++
771943Clorpromazin (hydroclorid)Tiêm+++
Uống++++
772944ClozapinUống++
773945ClonazepamUống++
774946DonepezilUống+++
775947FlupentixolUống++
776948Fluphenazin decanoatTiêm++
777949HaloperidolTiêm, dung dịch+++
Tiêm, dạng dầu++
Uống++++
778950LevomepromazinTiêm++
Uống++++
779951LevosulpiridUống++
952MeclophenoxatUống+++
780953OlanzapinUống+++
781954QuetiapinUống++
782955RisperidonUống+++
783956SulpiridTiêm, uống+++
784957ThioridazinUống++++
785958TofisopamUống++
786959ZiprasidonUống++
787960ZuclopenthixolTiêm, uống++
24.4. Thuốc chống trầm cảm
788961Amitriptylin (hydroclorid)Tiêm+++
Uống++++
789962CitalopramUống++

23 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm n Khoản 1 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

790963ClomipraminUống+++
791964FluoxetinUống+++
792965FluvoxaminUống+++
793966MirtazapinUống+++
794967ParoxetinUống++
795968SertralinUống+++
796969TianeptinUống+++
797970VenlafaxinUống+++
25. THUỐC TÁC DỤNG TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP
25.1. Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
798971AminophylinTiêm+++
799972BambuterolUống+++
973BudesonidXịt mũi, họng, khí dung+++
Dạng hít++++
974Budesonid + formoterolDạng hít+++
975Carbocistein + salbutamolUống++++
800976Fenoterol + ipratropiumXịt mũi, họng, khí dung+++
801977Formoterol fumaratKhí dung, nang+++
802978IpratropiumUống, khí dung++
803979Natri montelukastUống+++
980Salbutamol (sulfat)Tiêm, khí dung, nang+++
Uống, thuốc xịt++++
981Salbutamol + ipratropiumKhí dung (dung dịch)++++
804982Salmeterol + fluticason propionatKhí dung, dạng hít, bột hít+++
805983TerbutalinTiêm+++
Uống, khí dung++++
984Terbutalin sulfat + guaiphenesinUống++++
806985TheophylinUống++++
Uống (viên giải phóng chậm)+++
807986TiotropiumBột hít, khí dung+++
25.2. Thuốc chữa ho
987AlimemazinUống++++
808988AmbroxolTiêm+++
Uống++++
809989Bromhexin (hydroclorid)Tiêm, uống++++
810990CarbocisteinUống+++
811991Codein camphosulphonat + sulfoguaiacol + cao mềm GrindeliaUống+++
992Codein + terpin hydratUống++++
812993DextromethorphanUống++++
813994Dextromethorphan hydrobromua + clorpheniramin maleat + sodium citrate dihydrat + glyceryl guaiacolatUống++++
814995EprazinonUống++++
815996EucalyptinUống++++
816997FenspiridUống++++
998N-acetylcysteinUống++++
817999Oxomemazin + guaifenesin + paracetamol + natri benzoatUống++++
25.3. Thuốc khác
8181000Bacterial lysates of Haemophilus influenzae + Diplococcus pneumoniae + Klebsiella pneumoniae and ozaenae + Staphylococcus aureus + Streptococcus pyogenes and viridans + Neisseria catarrhalisUống++
1001Bột talcLàm dính màng phổi+
8191002Cafein (citrat)Tiêm+++
1003Mometason furoatXịt mũi++
8201004Surfactant (Phospholipid chiết xuất từ phổi lợn hoặc phổi bò)Hỗn dịch, bột đông khô để pha hỗn dịch++Phospholipid chiết xuất từ phổi lợn/bò hoặc chất điện hoạt chiết xuất từ phổi bò (Bovine lung surfactant)
26. DUNG DỊCH ĐIỀU CHỈNH NƯỚC, ĐIỆN GIẢI, CÂN BẰNG ACID-BASE VÀ CÁC DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN KHÁC
26.1. Thuốc uống
1005Kali cloridUống++++
1006Kali glutamat + magnesi glutamatUống+++
8211007Magnesi aspartat + kali aspartatUống+++
1008Natri clorid+kaliclorid+ natri citrat + natri bicarbonat + glucoseUống++++
1009Natri clorid+kali clorid+ natri citrat + glucose khanUống++++
1010Natri clorid + kali clorid + natri citrat + glucose khan + kẽmUống++++
26.2. Thuốc tiêm truyền
8221011Acid amin*Tiêm truyền+++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán: Acid amin*; Acid amin + điện giải (*)
1012Acid amin + glucose + điện giải (*)Tiêm truyền+++
1013Acid amin + glucose + lipid (*)Tiêm truyền++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán: Acid amin + glucose + Lipid (); Acid amin + glucose + Lipid + điện giải (); đối với trường hợp bệnh nặng không nuôi dưỡng được bằng đường tiêu hóa hoặc qua ống xông mà phải nuôi dưỡng đường tinh mạch trong: hồi sức, cấp cứu, ung thư, bệnh đường tiêu hóa, suy dinh dưỡng nặng; thanh toán 50%
8231014Calci cloridTiêm++++
8241015GlucoseTiêm truyền++++
1016Glucose-lactatTiêm truyền+++
1017Kali cloridTiêm truyền+++
1018Magnesi sulfatTiêm truyền++++
1019Magnesi aspartat + kali aspartatTiêm+++
8251020ManitolTiêm truyền+++
1021Natri cloridTiêm truyền++++
Tiêm+++
1022Natri clorid + dextrose/glucoseTiêm truyền++++
1023Natri clorid + fructose + glycerinTiêm+++
1024Natri clorid + kali clorid+ monobasic kali phosphat+ natri acetat + magnesi sulfat + kẽm sulfat + dextroseTiêm truyền+++
8261025Nhũ dịch lipidTiêm truyền++
8271026Ringer lactatTiêm truyền++++^{24}Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán: Ringer lactat; Ringer acetat; Ringerfundin

24 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm I Khoản 1 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

1027Natri lactat + natri clorid + kali clorid + calcium clorid + glucoseTiêm truyền+++Ringer lactat + glucose
26.3. Thuốc khác
8281028Nước cất pha tiêmTiêm++++
27. KHOÁNG CHẤT VÀ VITAMIN
1029Calci acetatUống+++
1030Calci bromogalactogluconatTiêm+++
1031Calci carbonatUống++++
1032Calci carbonat + calci gluconolactatUống++++
1033Calci carbonat + vitamin D3Uống+++
1034Calci lactatUống++++
1035Calci glubionatTiêm+++
1036Calci glucoheptonat + Vitamin D3Uống+++
1037Calci gluconolactatUống+++
1038Calci glycerophosphat + magnesi gluconatUống+++
1039Calci-3-methyl-2-oxovalerat + calci-4-methyl-2-oxovalerat + calci-2-oxo-3-phenylpropionat + calci-3-methyl-2-oxobutyrat + calci-2-hydroxy-4-methylthiobutyrat + L-lysin acetat + L-threonin + L-tryptophan + L-histidin + L-tyrosin + Nitơ + calci (*)^{25}Uống+Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị suy thận mãn, tăng ure máu
8291040CalcitriolUống+++
8301041DibencozidUống++

25 Tên thuốc này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 50/2017/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.

1042Lysin + Vitamin + Khoáng chấtUống++Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cho trẻ em dưới 6 tuổi suy dinh dưỡng
8311043MecobalaminTiêm, uống++++
1044Sắt gluconat + mangan gluconat + đồng gluconatUống++++
8321045Sắt clorid + kẽm clorid + mangan clorid + đồng clorid + crôm clorid+ natri molypdat dihydrat+ natri selenid pentahydrat+ natri fluorid + kali iodidTiêm++
8331046Tricalcium phosphatUống++++
8341047Vitamin AUống++++
1048Vitamin A + DUống++++
8351049Vitamin B1Tiêm, uống++++
1050Vitamin B1 + B6 + B12Uống++++
Tiêm+++
8361051Vitamin B2Uống++++
8371052Vitamin B3Tiêm+++
Uống++++
8381053Vitamin B5Tiêm, uống+++
Dùng ngoài++++
8391054Vitamin B6Tiêm, uống++++
1055Vitamin B6 + magnesi (lactat)Uống++++
8401056Vitamin B12 (Cyanocobalamin, Hydroxocobalamin)Tiêm, uống++++
8411057Vitamin CTiêm+++
Uống++++
1058Vitamin C + rutineUống++++
8421059Vitamin D2Uống++++
1060Vitamin D3Uống++++
Tiêm+++
8431061Vitamin EUống++++
Tiêm+
8441062Vitamin H (B8)Uống++
1063Vitamin KTiêm, uống++++
8451064Vitamin PPUống++++
Tiêm+++

B. DANH MỤC THUỐC PHÓNG XẠ VÀ HỢP CHẤT ĐÁNH DẤU

STTTên thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấuĐường dùngDạng dùngĐơn vị
(1)(2)(3)(4)(5)
1BromoMercurHydrxyPropan (BMHP)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
2Carbon 11 (C-11)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
3Cesium 137 (Cesi-137)Áp sát khối uNguồn rắnmCi
4Chromium 51 (Cr-51)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
5Coban 57 (Co-57)UốngDung dịchmCi
6Coban 60 (Co-60)Chiếu ngoàiNguồn rắnmCi
7Diethylene Triamine Pentaacetic acid (DTPA)Tiêm tĩnh mạch, khí dungBột đông khôLọ
8Dimecapto Succinic Acid (DMSA)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
9Dimethyl-iminodiacetic acid (HIDA)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
10Diphosphono Propane Dicarboxylic acid (DPD)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
11Ethyl cysteinate dimer (ECD)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
12Ethylenediamine-tetramethylenephosphonic acid (EDTMP)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
13Fluorine 18 Fluoro L-DOPA (F-18DOPA)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
14Fluorine 18 Fluorodeoxyglucose (F-18FDG)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
15Gallium citrate 67 (Ga-67)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
16Hexamethylpropyleamineoxime (HMPAO)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
17Holmium 166 (Ho-166)Tiêm vào khối uDung dịchmCi
18Human Albumin Microphere (HAM)Tiêm tĩnh mạchDung dịchLọ
19Human Albumin Mini-Micropheres (HAMM)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
20Human Albumin Serum (HAS)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
21Hydroxymethylene Diphosphonate (HMDP)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
22Imino Diacetic Acid (IDA)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
23Indiumclorid 111 (In-111)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
24Iode 123 (I-123)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
25Iode 125 (I-125)Cấy vào khối uHạtmCi
26Iode131 (I-131)Uống, Tiêm tĩnh mạchViên nang, dung dịchmCi
27Iodomethyl 19 NorcholesterolTiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
28Iridium 192 (Ir-192)Chiếu ngoàiNguồn rắnmCi
29Keo vàng 198 (Au-198 Colloid)Tiêm vào khoang tự nhiênDung dịchmCi
30Lipiodol I-131Tiêm động mạch khối uDung dịchmCi
31Macroaggregated Albumin (MAA)Tiêm tĩnh mạchDung dịchLọ
32Mecapto Acetyl Triglicerine (MAG 3)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
33Metaiodbelzylguanidine (MIBG I-131)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
34MethioninTiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
35Methoxy isobutyl isonitrine (MIBI)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
36Methylene Diphosphonate (MDP)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
37Nanocis (Colloidal Rhenium Sulphide)Tiêm dưới daBột đông khôLọ
38Nitrogen 13- amoniaTiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
39Octreotide Indium-111Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
40Orthoiodohippurate (I-131OIH, Hippuran I-131)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
41Osteocis (Hydroxymethylened phosphonate)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
42Phospho 32 (P-32)Uống, áp ngoài daDung dịch, tấm ápmCi
43Phospho 32 (P-32) - SiliconTiêm vào khối uDung dịchmCi
44Phytate (Phyton)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
45Pyrophosphate (PYP)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
46Rhennium 188 (Re-188)Tiêm động mạch khối uDung dịchmCi
47Rose Bengal I-131Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
48Samarium 153 (Sm-153)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
49Sestamibi (6-methoxy isobutyl isonitrile)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
50Strontrium 89 (Sr-89)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
51Sulfur Colloid (SC)Tiêm tĩnh mạch, dưới daBột đông khôLọ
52Technetium 99m (Tc-99m)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
53Teroboxime (Boronic acid adducts of technetium dioxime complexes)Tiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
54Tetrofosmin (1,2 bis (2-ethoxyethyl) phosphino) ethaneTiêm tĩnh mạchBột đông khôLọ
55Thallium 201 (Tl-201)Tiêm tĩnh mạchDung dịchmCi
56Urea (NH2 14CoNH2)UốngViên nangmCi
57Yttrium 90 (Y-90)Tiêm vào khoang tự nhiênDung dịchmCi

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Lê Tuấn

3 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

5 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 36/2015/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015.

Mục lục Bấm để đi tới điều