vanban.org

Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BTNMT Quy định về bản đồ địa chính

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/09/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 12/09/2019 Hiệu lực 12/09/2019 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 12/09/2019 — Văn thư vanban.org

PHỤ LỤCbtn [email protected]

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-trBườTngNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trườNnggà yq kuý:y 1 2đ.0ịn9.h20 1v9ề Bản đồ địa chính)

11:03:57 +07:00
Gồm các Phụ lục sau:
1. Phụ lục số 01: Ký hiệu bản đồ địa chính

2. Phụ lục số 02: Kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

3. Phụ lục số 03: Sơ đồ chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính

4. Phụ lục số 04: Biên bản thỏa thuận sử dụng đất để chôn mốc, xây tường vây bảo vệ mốc địa chính

5. Phụ lục số 05: Thông báo về việc chôn mốc, xây tường vây bảo vệ mốc địa chính

6. Phụ lục số 06: Quy cách mốc, tường vây điểm địa chính

7. Phụ lục số 07: Ghi chú điểm tọa độ địa chính

8. Phụ lục số 08: Biên bản bàn giao mốc địa chính

9. Phụ lục số 09: Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính

10. Phụ lục số 10: Mẫu Sổ nhật ký trạm đo

11. Phụ lục số 11: Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

12. Phụ lục số 12: Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất

13. Phụ lục số 13: Mẫu trích lục bản đồ địa chính

14. Phụ lục số 14: Biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính

15. Phụ lục số 15: Mẫu Sổ mục kê đất đai

16. Phụ lục số 16: Bảng tổng hợp số thửa, diện tích, số chủ sử dụng, quản lý đất theo hiện trạng đo đạc lập bản đồ địa chính

17. Phụ lục số 17: Biên bản bàn giao sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính

18. Phụ lục số 18: Bảng phân lớp, phân loại đối tượng bản đồ địa chính

KÝ HIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

I. GIẢI THÍCH KÝ HIỆU

1. Mỗi ký hiệu được đánh số thứ tự gọi là mã số ký hiệu. Số thứ tự của phần giải thích ký hiệu trùng với mã số của ký hiệu đó.

2. Kích thước, lực nét vẽ bên cạnh ký hiệu tính bằng mi li mét. Ký hiệu không có ghi chú lực nét thì dùng lực nét 0,15 mm để vẽ. Ký hiệu không chỉ dẫn kích thước thì vẽ theo hình dạng ký hiệu mẫu.

3. Ký hiệu thể hiện ranh giới thửa đất, nhà, công trình xây dựng và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất, đường bình độ và các đối tượng ghi chú theo quy định như sau:

3.1. Ranh giới thửa đất, ranh giới nhà, công trình xây dựng vẽ liên tục, khép kín; ranh giới đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất vẽ liên tục.

3.2. Thể hiện màu đối tượng bản đồ trên bản đồ dạng số như sau:

a) Thể hiện bằng màu đen, mã màu = 0, có chỉ số màu đồng thời Red = 255, Green = 255, Blue = 255 đối với ranh giới thửa đất theo hiện trạng sử dụng, ranh giới nhà và công trình xây dựng, ranh giới đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là đường giao thông bộ, đê điều và địa vật; địa giới hành chính; khung bản đồ; điểm khống chế và ghi chú;

b) Thể hiện bằng màu xanh, mã màu = 5, có chỉ số màu đồng thời Red = 0, Green = 255, Blue = 0 đối với ranh giới đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là sông, suối, kênh, rạch và đối tượng thủy hệ khác và tên đối tượng;

c) Thể hiện bằng màu nâu, mã màu = 38, có chỉ số màu đồng thời Red = 255, Green = 117, Blue = 0 đối với đối tượng đường bình độ và ghi chú độ cao;

d)1 Thể hiện bằng màu đỏ mã màu = 3, có chỉ số màu đồng thời Red = 255, Green = 0, Blue = 0 đối với ranh giới thửa đất theo quy hoạch và ranh giới chỉnh lý.”.

3.3. Ký hiệu giao điểm lưới ki lô mét bằng ký hiêu dấu (+). Khi giao điểm lưới ki lô mét đè lên yếu tố nội dung quan trọng khác dẫn tới khó đọc hoặc nhầm lẫn nội dung thì được phép không thể hiện.

4. Thể hiện ký hiệu nhà

4.1. Ranh giới nhà vẽ bằng các nét gạch đứt, ghi chú loại nhà, số tầng. Khi tường nhà nằm trùng với ranh giới thửa đất thì vẽ nét liền của ranh giới thửa đất. Đối với vị trí tường tiếp giáp mặt đất thì đường nét đứt thể hiện bằng các đoạn thẳng ngắn; đối với hình chiếu thẳng đứng của các kết cấu vượt ra ngoài phạm vi tường nhà tiếp giáp mặt đất, hình chiếu của các kết cấu nhà nằm trên cột thì đường nét đứt được thể hiện bằng các điểm chấm.

4.2. Các ký hiệu phân loại nhà theo vật liệu xây dựng được quy định như sau:

b - là nhà có kết cầu chịu lực bằng bê tông;

s - là nhà có kết cầu chịu lực bằng sắt thép;

k - là nhà bằng kính (trong sản xuất nông nghiệp);

g - là nhà có kết cầu chịu lực bằng gạch, đá;

go - là nhà có kết cầu chịu lực bằng gỗ.

Số tầng của nhà thể hiện bằng các chữ số ghi kèm theo loại nhà đối với nhà từ 2 tầng trở lên (nhà 1 tầng không cần ghi chú số 1).

Vật liệu để phân biệt loại nhà bê tông, gạch đá, tre gỗ là vật liệu dùng để làm tường, không phân biệt bằng vật liệu dùng để lợp mái.

Khi nhà nằm trên cột chìa ra ngoài mặt nước hoặc có một phần nổi trên mặt nước thì phần chìa ra ngoài hoặc nổi trên mặt nước vẽ phân biệt bằng nét đứt, đường bờ và đường mép nước vẽ liên tục cắt qua nhà theo đúng thực tế.

5. Thể hiện ranh giới thửa đất

Ranh giới thửa đất theo hiện trạng được vẽ bằng nét liền liên tục, ranh giới thửa đất theo giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất (thể hiện được) khác với hiện trạng thể hiện bằng nét đứt.

Trong trường hợp ranh giới thửa trùng với các đối tượng dạng đường của thủy hệ, đường giao thông, các đối tượng hình tuyến khác thì không vẽ ranh giới thửa đất mà coi các đối tượng đó là ranh giới thửa đất và phải giải thích ký hiệu sông, suối, đường giao thông.

6. Thể hiện đường giao thông và các đối tượng liên quan

6.1. Đường sắt: hành lang đường sắt vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Vẽ ký hiệu quy ước của đường sắt bằng nét đứt đặt vào trục tâm của vị trí đường ray.

6.2. Đường bộ, đê: giới hạn sử dụng của đường vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Phần lòng đường (mặt đường, vỉa hè hoặc phần có trải mặt) khi vẽ được theo tỷ lệ thì vẽ bằng ký hiệu nét đứt. Khi độ rộng giới hạn sử dụng của đường nhỏ hơn 1,5 mm trên bản đồ thì được phép không vẽ phần lòng đường.

Đường có độ rộng tại thực địa từ 0,5 m trở lên trên bản đồ phải vẽ bằng 2 nét (vẽ theo tỷ lệ). Nếu đường nằm trong thửa đất lớn và thuộc phạm vi khuôn viên của thửa đất đó (ví dụ: đường nội bộ trong khuôn viên khu triển lãm, khu công viên...) vẽ bằng nét đứt và chỉ vẽ phần mặt đường. Đường ô tô và đường phố trong mọi trường hợp đều phải ghi chú; đường ô tô phải ghi tên đường, chất liệu rải mặt; đường phố phải ghi tên phố. Nếu đường không có trải mặt, đường phố không có tên thì phải ghi chú chữ “đường” vào phạm vi đối tượng để dễ phân biệt nội dung theo nguyên tắc: khi lòng đường đủ rộng thì ghi chú vào bên trong, khi không đủ rộng thì bố trí ghi chú ra ngoài, bên cạnh ký hiệu sao cho dễ đọc và không nhầm lẫn. Khi ghi chú, tùy theo độ rộng, chiều dài của đường mà dùng cỡ chữ và phân bố chữ cho thích hợp theo phạm vi của đối tượng, đường kéo dài trên bản đồ phải dùng ghi chú lặp lại cách nhau từ 20 - 25 cm để dễ phân biệt và không nhầm lẫn.

6.3. Cầu: thể hiện bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ hoặc không tùy theo tỷ lệ bản đồ và phải ghi chú tên riêng (không phân biệt vật liệu xây dựng hay cấu trúc).

6.4. Bến cảng, cầu tầu, bến phà, bến đò: đối tượng nằm hoàn toàn trong thửa mà không ảnh hưởng tới nội dung khác của thửa đất, khi đó vẽ đầy đủ cả hình dạng mặt bằng và thể hiện ký hiệu quy ước.

6.5. Đê: được thể hiện bằng ký hiệu 2 nét vẽ theo tỷ lệ hoặc nửa theo tỷ lệ kèm theo ghi chú “đê” để phân biệt với các loại đường giao thông khác. Khi đê là đường ô tô phải ghi chú như đường ô tô.

7. Thể hiện thủy hệ và đối tượng có liên quan

7.1. Đường mép nước, đường bờ và dòng chảy ổn định, kênh, mương… có độ rộng lớn hơn 0,5 m trên thực địa thì thể hiện bằng 2 nét theo tỷ lệ, có độ rộng nhỏ hơn 0,5 m trên thực địa được thể hiện bằng 1 nét trùng với vị trí trục chính của yếu tố. Khi thể hiện đối tượng thủy hệ không được ngắt tại vị trí cầu, cống trên bản đồ.

Đối tượng thủy hệ có dòng chảy đều phải vẽ mũi tên chỉ hướng nước chảy, đối tượng thủy hệ kéo dài trên bản đồ phải vẽ nhắc lại khoảng 15 cm một lần để dễ xác định và không nhầm lẫn.

7.2. Cống, đập trên sông, hồ, kênh, mương…: thể hiện cống, đập quan trọng có ý nghĩa định hướng trên bản đồ và ghi chú tên riêng nếu khoảng hở trên bản đồ cho phép (không phân biệt loại vật liệu xây dựng).

8. Thể hiện dáng đất và đối tượng có liên quan

8.1. Điểm độ cao, đường bình độ: các trường hợp dáng đất được đo vẽ hoặc chuyển vẽ chính xác thì dùng các ký hiệu đường bình độ chính xác để thể hiện. Trường hợp đo vẽ không chính xác hay chuyển vẽ dáng đất từ bản đồ địa hình hoặc các tài liệu khác lên bản đồ địa chính mà độ chính xác không cao thì dùng đường bình độ vẽ nháp để thể hiện.

8.2. Sườn đất dốc: ký hiệu này dùng chung để thể hiện các sườn đất dốc có độ dài từ 1cm trên bản đồ trở lên mà không thể hiện được bằng đường bình độ, không phân biệt sườn dốc tự nhiên hay nhân tạo.

8.3. Bãi cát, đầm lầy: thể hiện các bãi cát tự nhiên và các bãi lầy, đầm lầy không phân biệt lầy ngọt hay lầy mặn khi chúng có diện tích từ 16 mi li mét vuông trở lên trên bản đồ.

9. Khung bản đồ địa chính

9.1. Phần bảng chắp mảnh ngoài khung bản đồ địa chính thể hiện 9 mảnh theo nguyên tắc thể hiện mảnh chính là mảnh chứa đựng nội dung bản đồ ở giữa và 8 mảnh xung quanh. Cách vẽ và đánh số mảnh theo mẫu khung quy định cho bản đồ địa chính.

9.2. Khi chỉnh lý biến động cho bản đồ địa chính cần lập “Bảng các thửa đất chỉnh lý". Bảng này có thể bố trí vào các vị trí trống thích hợp bên ngoài hoặc bên trong khung bản đồ địa chính.

Cột TT: Đánh theo thứ tự từ 1 đến hết các thửa đất mới xuất hiện và thửa đất bị bỏ đi trên mảnh bản đồ địa chính do biến động.

Cột Số thứ tự thửa đất thêm: Ghi theo số thứ tự thửa đất mới xuất hiện trên mảnh bản đồ địa chính do biến động theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Số thứ tự thửa đất lân cận: Ghi theo số thứ tự thửa đất kề cạnh các thửa đất biến động thêm để dễ tìm vị trí thửa đất biến động trên bản đồ.

Số thứ tự thửa đất bỏ: Ghi số thứ tự thửa đất bị bỏ đi trên mảnh bản đồ địa chính để theo dõi.

II. GHI CHÚ TẮT TRÊN BẢN ĐỒ

Các ghi chú tắt trên bản đồ chỉ dùng trong trường hợp trên tờ bản đồ không cho phép ghi đầy đủ hoặc nếu ghi đầy đủ thì chữ ghi chú ảnh hưởng đến nội dung và khả năng đọc của bản đồ. Những ghi chú không có quy định viết tắt nêu trong bảng dưới đây thì không được viết tắt.

Nội dung ghi chúViết tắtNội dung ghi chúViết tắtNội dung ghi chúViết tắt
Sông *Sg.Núi *N.Bệnh viện *Bv.
Suối *S.Khu tập thểKTTTrường học *Trg.
Kênh *K.Khách sạnKs.Nông trường *Nt.
Ngòi *Ng.Khu vực cấmCấmLâm trường *Lt.
Rạch *R.Trại, Nhà điều dưỡngĐ. dưỡngCông trường *Ct.
Lạch *L.Nhà văn hóaNVHCông ty *Cty.
Cửa sông *C.Thị xã *TX.Trại chăn nuôiChăn nuôi
Vịnh *V.Thị trấn *TT.Nhà thờN.thờ
Vụng, vũng *Vg.Huyện *H.Công viênC.viên
Đảo *Đ.Bản, Buôn *B.Bưu điệnBĐ
Quần đảo *Qđ.Thôn *Th.Câu lạc bộCLB
Bán đảo *Bđ.Làng *Lg.Doanh trại quân độiQ.đội
Mũi đất *M.Mường *Mg.Hợp tác xãHTX
Hang *Hg.Xóm *X.  
Động *Đg.Uỷ ban nhân dânUB  

Các từ viết tắt có đánh dấu (*) chỉ dùng trong trường hợp chữ viết tắt là danh từ chung của đối tượng có tên riêng đi kèm. Trường hợp không có tên riêng phải viết đầy đủ cả chữ, không viết tắt.

III. KÝ HIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1.2 Mẫu khung và trình bày khung bản đồ địa chính

Sửa cụm từ “XÃ TRUNG CHÂU” thành cụm từ “BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ TRUNG CHÂU”.

2.3 Mẫu khung và trình bày khung bản đồ địa chính biên tập in lại

3. Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo địa chính

4. Mẫu khung và trình bày khung mảnh trích đo địa chính phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đơn lẻ, thường xuyên hàng năm

5. Điểm khống chế đo đạc

6. Đối tượng thửa đất, nhà và công trình xây dựng

7. Đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội

8. Đường giao thông và các đối tượng liên quan

9. Thủy hệ và các đối tượng liên quan

10. Dáng đất và chất đất

11. Địa giới hành chính

12. Ghi chú thuyết minh

13. Ký hiệu loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính

STTLoại đấtMã
INHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP 
1Đất chuyên trồng lúa nướcLUC
2Đất trồng lúa nước còn lạiLUK
3Đất lúa nươngLUN
4Đất bằng trồng cây hàng năm khácBHK
5Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khácNHK
6Đất trồng cây lâu nămCLN
7Đất rừng sản xuấtRSX
8Đất rừng phòng hộRPH
9Đất rừng đặc dụngRDD
10Đất nuôi trồng thủy sảnNTS
11Đất làm muốiLMU
12Đất nông nghiệp khácNKH
IINHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 
1Đất ở tại nông thônONT
2Đất ở tại đô thịODT
3Đất xây dựng trụ sở cơ quanTSC
4Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệpDTS
5Đất xây dựng cơ sở văn hóaDVH
6Đất xây dựng cơ sở y tếDYT
7Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạoDGD
8Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thaoDTT
9Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệDKH
10Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hộiDXH
11Đất xây dựng cơ sở ngoại giaoDNG
12Đất xây dựng công trình sự nghiệp khácDSK
13Đất quốc phòngCQP
14Đất an ninhCAN
15Đất khu công nghiệpSKK
16Đất khu chế xuấtSKT
17Đất cụm công nghiệpSKN
18Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệpSKC
19Đất thương mại, dịch vụTMD
20Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sảnSKS
21Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốmSKX
22Đất giao thôngDGT
23Đất thuỷ lợiDTL
24Đất công trình năng lượngDNL
25Đất công trình bưu chính, viễn thôngDBV
26Đất sinh hoạt cộng đồngDSH
27Đất khu vui chơi, giải trí công cộngDKV
27Đất chợDCH
29Đất có di tích lịch sử - văn hóaDDT
30Đất danh lam thắng cảnhDDL
31Đất bãi thải, xử lý chất thảiDRA
32Đất công trình công cộng khácDCK
33Đất cơ sở tôn giáoTON
34Đất cơ sở tín ngưỡngTIN
35Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tángNTD
36Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suốiSON
37Đất có mặt nước chuyên dùngMNC
38Đất phi nông nghiệp khácPNK
IIINHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG 
1Đất bằng chưa sử dụngBCS
2Đất đồi núi chưa sử dụngDCS
3Núi đá không có rừng câyNCS

KINH TUYẾN TRỤC

THEO TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

STTTỉnh, Thành phốKinh độSTTTỉnh, Thành phốKinh độ
1Lai Châu103000'33Tiền Giang105045'
2Điện Biên103000'34Bến Tre105045'
3Sơn La104000'35TP. Hải Phòng105045'
4Kiên Giang104030'36TP. Hồ Chí Minh105045'
5Cà Mau104030'37Bình Dương105045'
6Lào Cai104045'38Tuyên Quang106000'
7Yên Bái104045'39Hoà Bình106000'
8Nghệ An104045'40Quảng Bình106000'
9Phú Thọ104045'41Quảng Trị106015'
10An Giang104045'42Bình Phước106015'
11Thanh Hoá105000'43Bắc Cạn106030'
12Vĩnh Phúc105000'44Thái Nguyên106030'
13Đồng Tháp105000'45Bắc Giang107000'
14TP. Cần Thơ105000'46Thừa Thiên - Huế107000'
15Bạc Liêu105000'47Lạng Sơn107015'
16Hậu Giang105000'48Kon Tum107030'
17TP. Hà Nội105000'49Quảng Ninh107045'
18Ninh Bình105000'50Đồng Nai107045'
19Hà Nam105000'51Bà Rịa - Vũng Tàu107045'
20Hà Giang105030'52Quảng Nam107045'
21Hải Dương105030'53Lâm Đồng107045'
22Hà Tĩnh105030'54TP. Đà Nẵng107045'
23Bắc Ninh105030'55Quảng Ngãi108000'
24Hưng Yên105030'56Ninh Thuận108015'
25Thái Bình105030'57Khánh Hoà108015'
26Nam Định105030'58Bình Định108015'
27Tây Ninh105030'59Đắk Lắk108030'
28Vĩnh Long105030'60Đắc Nông108030'
29Sóc Trăng105030'61Phú Yên108030'
30Trà Vinh105030'62Gia Lai108030'
31Cao Bằng105045'63Bình Thuận108030'
32Long An105045'   

SƠ ĐỒ CHIA MẢNH VÀ ĐÁNH SỐ HIỆU MẢNH

BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000, tỷ lệ 1:5000 có số hiệu tương ứng là 10 - 728 494, 725 497

Ghi chú:

- Trục tọa độ X tính từ Xích đạo (0 Km)

- Trục tọa độ Y có giá trị 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh

- Ranh giới hành chính của tỉnh

2. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 có số hiệu là 725 500 - 6

3. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có số hiệu là 725 500 - 6 - d

4. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 có số hiệu là 725 500 - 6 - (11)

5. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 có số hiệu là 725 500 - 6 - 25

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN THOẢ THUẬN SỬ DỤNG ĐẤT

ĐỂ CHÔN MỐC, XÂY TƯỜNG BẢO VỆ MỐC ĐỊA CHÍNH

Do nhu cầu của công tác đo đạc địa chính, các bên dưới đây thỏa thuận việc sử dụng đất để chôn mốc, cắm mốc, xây tường bảo vệ mốc địa chính như sau:

Đơn vị đo đạc: (tên đơn vị đo đạc, địa chỉ trụ sở chính)

Chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình: (tên cơ quan hoặc người sử dụng đất, chủ sở hữu công trình; địa chỉ trụ sở chính hoặc nơi cư trú)

1. Bên (tên chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) đồng ý cho (tên đơn vị đo đạc) sử dụng…………..m2 đất hoặc………… m2 trên (tên vật gắn mốc) ở (địa chỉ thửa đất) để chôn (hoặc gắn mốc), xây tường bảo vệ mốc địa chính.

2. (tên Đơn vị đo đạc) trả cho (tên Chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) một khoản tiền đền bù hoa màu hoặc các thiệt hại khác (nếu có) là… đồng (bằng chữ… đồng).

3. Khi đơn vị đo đạc (hoặc cá nhân, tổ chức được phép đo đạc) có nhu cầu sử dụng mốc địa chính thì phải báo cho (Chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) biết. (Chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng mốc địa chính thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình đo đạc nếu làm thiệt hại hoa màu, lợi ích khác của (Chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) thì cơ quan sử dụng mốc địa chính phải đền bù cho (Chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) theo thỏa thuận.

4. Khi (Chủ sử dụng đất/chủ sở hữu công trình) có nhu cầu sử dụng đất, công trình mà ảnh hưởng đến khả năng sử dụng hoặc phải hủy bỏ mốc địa chính thì phải báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã (tên phường, thị trấn) trước 30 ngày.

5. Các thoả thuận khác (nếu có).

6. Sơ đồ thửa đất và vị trí chôn, gắn mốc

10 cm

10 cm

(Ghi chú: giải thích vị trí mốc trên thửa đất)

Biên bản này được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, đơn vị đo đạc giữ 02 bản (01 bản giao nộp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn…, 01 bản giao nộp Sở Tài nguyên và Môi trường), Chủ sử dụng đất (Chủ sở hữu công trình) giữ 01 bản.

Biên bản làm tại……………………..…..., ngày…… tháng…… năm…….

Chủ sử dụng đất/Thủ trưởng đơn vị đo đạc
Chủ sở hữu công trình
(Ký, ghi rõ họ và tên)(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - hạnh phúc

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC CHÔN MỐC, XÂY TƯỜNG VÂY BẢO VỆ MỐC ĐỊA CHÍNH

Kính gửi: UBND xã (phường, thị trấn) . . . . . . . . . . . . . ..

(Tên đơn vị đo đạc)……… thông báo cho UBND xã (phường, thị trấn) ………..… biết, ngày……tháng……năm……. (tên đơn vị đo đạc)………… đã chôn (gắn)…….. (số lượng mốc) mốc địa chính và tường vây số hiệu…..…. tại ……….. phục vụ cho công tác đo đạc bản đồ địa chính.

Số mốc địa chính và tường vây trên sẽ được bàn giao cho UBND xã (phường, thị trấn) và công chức địa chính xã (phường, thị trấn) khi công trình hoàn thành./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu hồ sơ nghiệm thu.
ĐƠN VỊ ĐO ĐẠC
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ) …

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH (THÀNH PHỐ) …

GHI CHÚ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH

SỐ HIỆU: …………….

NĂM ……

GHI CHÚ ĐIỂM ĐỊA CHÍNH

Số hiệu điểm:……………………….……………………….………………….

Mảnh bản đồ thể hiện điểm địa chính: .................................................................

Tọa độ khái lược…………………….………………….………………………

Phương pháp đo…………………………………….. .........................................

Loại mốc…………………………….………………………….………………

Nơi chôn, gắn mốc:……………..… ....................................................................

Địa chỉ:…………………………………………………………….…………..

Người chọn: ……………………… Đơn vị chọn:…………………….………

Đường đi tới điểm gần nhất: ………... Khoảng cách tới điểm …..….…. Km

……(Địa danh), ngày …… tháng …… năm……

Người làm ghi chú Người kiểm tra

(Ký, ghi rõ và họ tên) (Ký, ghi rõ họ và tên)

Sơ đồ vị trí điểm và vật chuẩn:

B- Điểm thông hướng: (Tên, số hiệu, cấp hạng
điểm liên quan mà từ mặt đất điểm trạm đo nhìn
thông suốt tới điểm liên quan)

- Điểm……:

Tỷ lệ:…….

HƯỚNG DẪN LẬP GHI CHÚ ĐIỂM TOẠ ĐỘ

1. Số hiệu điểm: Ghi số hiệu điểm địa chính theo quy định trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Mảnh bản đồ thể hiện điểm địa chính: Ghi phiên hiệu, tên gọi, tỷ lệ mảnh bản đồ thiết kế lưới.

3. Tọa độ khái lược: Ghi khái lược kinh độ, vĩ độ và độ cao (lấy trên bản đồ thiết kế lưới); kinh, vĩ độ đến 0,1 phút; độ cao lấy đến mét.

4. Phương pháp đo: Theo quy định trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (ví dụ: Công nghệ GNSS, đường chuyền…) và thực tế thi công. 5. Loại mốc: Ghi điểm này tận dụng mốc cũ… (tên mốc cũ), làm mới..., mốc gắn trên công trình (ghi mốc chôn, mốc gắn trên núi đá, nền đá, mốc gắn trên vật kiến trúc…).

6. Nơi chôn, gắn mốc: Ghi hình thức sử dụng đất, chất đất (hình thức sử dụng đất chung hay riêng, chất đất theo thực tế). Nếu gắn trên vật kiến trúc, trên đá thì ghi rõ gắn trên (tháp nước, nhà mái bằng, nền đá…).

7. Địa chỉ: Ghi họ và tên người sử dụng đất, tên riêng khu vực, công trình chôn, gắn mốc, tên đường phố; địa chỉ hiện tại nơi chôn mốc (thôn, bản, làng, xã…).

8. Đường đi tới điểm gần nhất: Ghi rõ đi từ địa điểm cụ thể nào, đi bằng phương tiện gì. Nếu đi bộ qua rừng, núi thì phải ghi khoảng thời gian đi.

9. Sơ đồ vị trí điểm và vật chuẩn: kích thước ô thể hiện 10 x 10 cm. Chọn tỷ lệ thích hợp để vẽ được 3 vật chuẩn nằm trong khung sơ đồ. Chỉ vẽ các yếu tố chính có liên quan đến tìm điểm. Vật chuẩn được chọn phải là địa vật cố định, ổn định lâu dài ở thực địa.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN BÀN GIAO MỐC ĐỊA CHÍNH

Tại xã (phường, thị trấn) … huyện (quận, thị xã, thành phố) … tỉnh (thành phố) …

Ngày … tháng … năm … tại xã (phường, thị trấn), chúng tôi gồm:

Ông (Bà): ………. Chức vụ: ………. đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh………

Ông (Bà): ………. Chức vụ: ………. đại diện (tên đơn vị đo đạc), đơn vị thực hiện nhiệm vụ chôn (gắn) mốc địa chính tại xã (phường, thị trấn)…

Ông (bà): ………. Chức vụ: ………. đại diện UBND xã (phường, thị trấn) … huyện (quận, thị xã, thành phố) … tỉnh (thành phố) … là địa phương có vị trí chôn (gắn) mốc.

Xác nhận việc giao, nhận và sử dụng mốc địa chính và các tài liệu liên quan như sau:

1. Đơn vị đo đạc đã giao vị trí chôn (gắn) mốc địa chính và tường bảo vệ mốc, gồm … mốc có số hiệu ….. và các tài liệu kèm theo gồm:

+ Bản sao Ghi chú điểm địa chính;

+ Bản sao Biên bản thoả thuận sử dụng đất để chôn mốc, làm tường bảo vệ mốc địa chính …

cho ông (bà)……….. đại diện UBND xã (phường, thị trấn)……….

2. UBND xã (phường, thị trấn) ………. đã cử ông (bà)………. công chức địa chính của xã (phường, thị trấn) đến nơi chôn mốc để nhận vị trí và hiện trạng của các mốc địa chính tại thực địa.

3. UBND xã (phường, thị trấn)………. đã tiếp nhận đầy đủ số lượng mốc địa chính đã chôn (gắn) trên địa bàn xã (phường, thị trấn) …, các tài liệu kèm theo.

4. Mốc địa chính là tài sản Quốc gia, mọi tổ chức, công dân đều có quyền sử dụng mốc vào mục đích đo đạc và có trách nhiệm bảo vệ theo quy định của pháp luật. Khi tổ chức, công dân muốn được sử dụng mốc vào mục đích đo đạc phải được phép của cơ quan tài nguyên và môi trường và phải báo trước cho UBND ………. biết.

Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản giao nộp cho Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn), 01 bản giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường./.

(Địa danh)… ngày… tháng… năm…

Đơn vị đo đạcĐại diện Sở TàiCông chức địa chính xãĐại diện UBND xã
nguyên và Môi trường(phường, thị trấn)(phường, thị trấn)
(Ký, ghi rõ họ và tên,(Ký, ghi rõ họ và tên
đóng dấu)(Ký, ghi rõ họ và tên)(Ký, ghi rõ họ và tên)đóng dấu)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN XÁC NHẬN THỂ HIỆN ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH

Tuyến địa giới hành chính giữa:

Xã (phường, thị trấn)…….. Huyện (quận, thị xã, thành phố)…………….

Tỉnh (thành phố) ………….. và

Xã (phường, thị trấn)…….. Huyện (quận, thị xã, thành phố)…………….

Tỉnh (thành phố) ………….. Chúng tôi gồm:

1. Ông (bà)……. chức vụ……….. đại diện UBND xã (phường, thị trấn) ...

2. Ông (bà)……. chức vụ……….. đại diện UBND xã (phường, thị trấn) ...

3. Ông (bà)……. chức vụ……….. đại diện UBND xã (phường, thị trấn) ... .

Với sự chứng kiến của các:

1. Ông (bà)…………….. chức vụ…………. đại diện……………………..

2. ...................................................................................................................

Sau khi đã cùng nhau xem xét trên bản đồ địa chính và đi kiểm tra, đối soát ở thực địa, dọc theo tuyến địa giới hành chính, chúng tôi thống nhất xác nhận tuyến địa giới hành chính giữa xã (phường, thị trấn)…….. và xã (phường, thị trấn)…….. đã được (tên đơn vị đo đạc) đo vẽ và biểu thị trên các mảnh bản đồ địa chính……….. là đúng với thực địa và phù hợp với hồ sơ địa giới hành chính đang quản lý ở địa phương (hoặc ý kiến khác nếu có).

Biên bản này được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi UBND xã (phường, thị trấn) giữ 01 bản, … bản giao nộp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện (quận, thị xã, thành phố), … bản giao nộp Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh (thành phố).

Biên bản này làm tại…………….. ngày……… tháng………. năm……….

Chủ tịch UBND xãChủ tịch UBND xãĐơn vị đo đạc
(phường, thị trấn)…(phường, thị trấn)…
(Ký, ghi rõ họ và tên,(Ký, ghi rõ họ và tên,(Ký, ghi rõ họ và tên,
đóng dấu)đóng dấu)đóng dấu)

MẪU SỔ NHẬT KÝ TRẠM ĐO

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

(Mẫu trang bìa ngoài)

SỔ NHẬT KÝ TRẠM ĐO

Khu đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Cơ quan chủ đầu tư: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …..

Đơn vị thi công: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

(Ghi chú: Mẫu sổ này được sử dụng chung cho các cấp hạng đo: Lưới địa chính, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết.

Trang sổ này có kích thước khổ giấy A5)

Năm . . . . .

(Mẫu trang bìa trong)

HƯỚNG DẪN GHI SỔ

1. Sổ nhật ký trạm đo được sử dụng khi đo đạc lưới địa chính hoặc đo đạc lưới khống chế đo vẽ hoặc đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính bằng các thiết bị đo có chức năng ghi trị đo dưới dạng file dạng số nhưng không ghi đầy đủ được các thông tin của trạm đo theo quy định tại các trang nội dung của sổ này.

2. Cách ghi sổ:

- Cấp hạng đo: Ghi cấp lưới (địa chính, lưới đo vẽ đường chuyền kinh vĩ 1, 2…) hoặc đo vẽ chi tiết.

- Phương pháp đo: GPS, đường chuyền; toàn đạc, GPS động (đối với đo vẽ chi tiết)…

- Chiều cao máy: Ghi chiều cao ăng ten trong trường hợp đo bằng GPS.

(Mẫu trang nội dung)

Sổ này có......trang, từ trang...... đến trang......

TRẠM ĐO: . . . . . . . . . . . .

1. Ngày đo: . . . . . / . . . . . /. . . . . . . . . . ; Từ . . . . giờ . . . . đến . . . . giờ . . . . .

2. Cấp hạng đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

3. Phương pháp đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Loại máy: . . . . . . . . . . . . . . . . . .

4. Người đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

5. Người dựng gương:

- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

6. Chiều cao máy: . . . . .m . . . . . ;Chiều cao gương 1: . . . . m . . . . .;

Chiều cao gương 2: . . . . m . . . . .; Chiều cao gương 3: . . . . m . . . . .;

7. Thời tiết: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

8. Nhiệt độ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Áp suất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

TRẠM ĐO: . . . . . . . . . . . .

1. Ngày đo: . . . . . / . . . . . /. . . . . . . . . . ; Từ . . . . giờ . . . . đến . . . . giờ . . . . .

2. Cấp hạng đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

3. Phương pháp đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Loại máy: . . . . . . . . . . . . . . . . . .

4. Người đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

5. Người dựng gương: - . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

- . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

6. Chiều cao máy: . . . ..... .m . . . . . ; Chiều cao gương 1: . . . . m . . . . .;

Chiều cao gương 2: . . . . . m . . . . .; Chiều cao gương 3: . . . . m . . . . .;

7. Thời tiết: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

8. Nhiệt độ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; Áp suất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

(Mẫu trang cuối của sổ nhật ký trạm đo)

Sổ này đã sử dụng . . . . . . . . trang, từ trang . . . . . . . đến trang . . . . . . . .

Tổng số trạm đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Đo từ ngày . . . . . / . . . . . /. . . . . . . . . . . . . đến ngày . . . . . / . . . . . /. . . . .

………, ngày…… tháng…… năm……

Tổ trưởng tổ đo
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ý kiến kiểm tra của đơn vị đo đạc:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

………, ngày…… tháng…… năm……

Người kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ý kiến kiểm tra của Cơ quan chủ đầu tư:

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

………, ngày…… tháng…… năm……

Người kiểm tra

(Ký, ghi rõ họ và tên)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN MÔ TẢ

RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT

Ngày…. tháng…. năm……., đơn vị đo đạc đã tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa của (ông, bà, đơn vị)…….. ……….. …….. đang sử dụng đất tại ………………………………... (số nhà, đường phố, phường, quận hoặc thôn, xóm, xã, huyện…). Sau khi xem xét hiện trạng về sử dụng đất và ý kiến thống nhất của những người sử dụng đất liền kề, đơn vị đo đạc đã xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất như sau:

SƠ HỌA RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT

Đường …

Chủ A Chủ B

Người sử dụng đất

(Họ và tên)

Chủ C

Chủ D

(Sơ họa thửa đất được vẽ trực tiếp tại thực địa khi xác định ranh giới sử dụng đất của thửa đất. Bản vẽ thửa đất chính xác sẽ được cung cấp sau khi đo vẽ)

MÔ TẢ CHI TIẾT MỐC GIỚI, RANH GIỚI THỬA ĐẤT

- Từ điểm 1 đến điểm 2:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường, mép tường…)

- Từ điểm 2 đến điểm 3:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)

- Từ điểm 3 đến điểm 4: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);

- Từ điểm 4 đến điểm 5:……………………………………………………

Người sử dụng đất hoặc chủ quản lý đất liền kề ký xác nhận ranh giới, mốc giới sử dụng đất:

STTTên người sử dụng đất, chủ quản lý đất liền kề (1)Đồng ý (Ký tên)Không đồng ý
Lý do không đồng ýKý tên
1    
2    
3    
…    

TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG RANH GIỚI THỬA ĐẤT TỪ KHI CẤP GCN (NẾU CÓ)

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ………... . . . . . . .

………. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

…………………………. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Người sử dụng đấtNgười dẫn đạc(2)Cán bộ đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên)(Ký, ghi rõ họ và tên)(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:

(1) Ghi họ và tên cá nhân hoặc họ và tên người đại diện hộ gia đình hoặc tên tổ chức, tên cộng đồng dân cư, họ và tên người đại diện trong trường hợp đồng sử dụng đất;

Chủ quản lý đất chỉ ký trong trường hợp đất do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý.

(2) Người dẫn đạc là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, tổ dân phố trực tiếp tham gia việc xác định ranh giới, mốc giới thửa đất.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………, ngày…… tháng…… năm……

PHIẾU XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐO ĐẠC HIỆN TRẠNG THỬA ĐẤT

1. Thửa đất số: . . . . . . . . . . . . . . . . ; Tờ bản đồ địa chính số: . . . . . . . . . . . …….

2. Đo đạc theo dự án (công trình):………………………………………………..

3. Đơn vị thi công: ……………………………………………………………….

4. Địa chỉ thửa đất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . ……

5. Diện tích: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m2; Mục đích sử dụng đất: . . . . . .. . …….

6. Tên người sử dụng đất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……

7. Địa chỉ thường trú: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …….

8. Hình thức sử dụng: chung , riêng ☐

9. Giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất:

- Loại giấy tờ hiện có: . . . . . . . . ; Diện tích trên giấy tờ: . . . . . . . . . . .. m2

- Tình hình thay đổi ranh giới thửa đất so với khi có giấy tờ: …………………...

…………………………………………………………………………….............

10. Tình hình tranh chấp sử dụng đất: …………………………………………...

11. Sơ đồ thửa đất: 12.4 Chiều dài cạnh thửa

TTChiều dài (m)
1 - 2 
2 - 3 
3 - 4 
… 
5 - 1 

B

………, ngày…… tháng…… năm……………, ngày…… tháng…… năm……
Cán bộ đo đạcNgười sử dụng đất (*)
(Ký, ghi rõ họ và tên)Tôi ký tên dưới đây xác nhận các thông tin về thửa đất

nêu ở Phiếu này là đúng với hiện rạng sử dụng đất

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(*) Người sử dụng đất kiểm tra các thông tin về thửa đất trên đây nếu phát hiện có sai sót thì báo ngay cho đơn vị đo đạc để kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung. Trường hợp không phát hiện sai sót thì ký xác nhận và nộp lại cho đơn vị đo đạc bản để lưu hồ sơ nghiệm thu (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng Phiếu này để lấy thông tin kê khai thì được cung cấp thêm 01 bản).

MẪU TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, TRÍCH LỤC BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH

TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Số thứ tự thửa đất: . . . . . . . . . . . . . . . ; Tờ bản đồ số: . . . ……………... xã (phường, thị trấn): ……….. huyện (quận, thị xã, thành phố): ……….. tỉnh (thành phố): ……………;

2. Diện tích: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . m2;

3. Mục đích sử dụng đất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ; 4. Tên người sử dụng đất: . . . . . . . . ; Địa chỉ thường trú: . . . . . . . . . .. . .; 5. Các thay đổi của thửa đất so với giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất

6. Bản vẽ thửa đất:

6.1. Sơ đồ thửa đất6.2. Chiều dài cạnh thửa
CạnhChiều dài (m)
1-2 
2-3 
3-4 
… 
… 
5 - 1 
  

B

………, ngày …… tháng……. năm……

Người trích lụcGiám đốc
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất….
(Ký, ghi rõ họ và tên)(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN

XÁC NHẬN VIỆC CÔNG KHAI BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Trong thời gian từ ngày … tháng ... năm … đến ngày ... tháng ... năm ..., ……………….. (tên đơn vị đo đạc) đã phối hợp với UBND xã (phường, thị trấn) ……………….. (tên đơn vị hành chính cấp xã) và ……………….. (tên thôn, bản, làng) đã công khai (treo) tờ bản đồ số ………. (tên gọi, số hiệu mảnh BĐĐC) tại ……………….. (địa điểm treo tờ bản đồ). Trên tờ bản đồ này có các thửa đất từ ….. đến ….. Trong thời gian công bố công khai tờ bản đồ này ……………….. (tên đơn vị đo đạc) đã nhận được các ý kiến phản ánh về ranh giới, mốc giới thửa đất thể hiện trên bản đồ ………………….. (thống kê các ý kiến phản ánh). Các ý kiến phản ánh đã được ……………….. (tên đơn vị đo đạc) nghiên cứu, xem xét và chỉnh sửa trên bản đồ theo quy định của pháp luật (nêu cụ thể việc giải quyết các ý kiến phản ánh).

Biên bản này được lập thành 04 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau, đơn vị đo đạc giữ 02 bản (01 bản giao nộp Phòng Tài và Môi trường, 01 bản giao nộp Sở Tài nguyên và Môi trường), UBND xã (phường, thị trấn) giữ 01 bản, đại diện thôn ……… giữ 01 bản./.

(Trường hợp nếu không có ý kiến phản ánh vẫn phải lập biên bản này và nêu rõ không có ý kiến phản hồi).

(Địa danh), ngày …… tháng……. năm……

Đơn vị đo đạcĐại diện thôn, bản…Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)
(Ký, ghi rõ họ và tên,(Ký, ghi rõ họ và tên)(Ký, ghi rõ họ và tên,
đóng dấu)đóng dấu)

MẪU SỔ MỤC KÊ ĐẤT ĐAI

(Mẫu các trang đầu)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỔ MỤC KÊ ĐẤT ĐAI

TỈNH:.....................................................Mã:

HUYỆN: ...............................................Mã:

XÃ:.........................................................Mã:

Quyển số:

.................., ngày..... tháng...... năm.........................., ngày..... tháng...... năm........
GIÁM ĐỐCGIÁM ĐỐC
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAISỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT)
(Ký, đóng dấu)(Ký, đóng dấu)

HƯỚNG DẪN GHI SỔ MỤC KÊ ĐẤT ĐAI

1. Cách ghi nội dung sổ mục kê đất đai (thực hiện trên sổ mục kê đất đai dạng số)

1.1. Cột Tờ bản đồ số: ghi số thứ tự của tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã.

1.2. Cột Thửa đất số: ghi số thứ tự của thửa đất, đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất từ số 1 đến hết theo từng tờ bản đồ địa chính, từng mảnh trích đo địa chính.

1.3. Cột Tên người sử dụng, quản lý đất: ghi "Ông (hoặc Bà)", sau đó ghi họ và tên người đối với cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; ghi “Hộ ông (hoặc Hộ bà)”, sau đó ghi họ và tên chủ hộ đối với hộ gia đình; ghi tên tổ chức theo giấy tờ về việc thành lập, công nhận hoặc đăng ký kinh doanh, đầu tư; ghi tên thường gọi đối với cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư. Trường hợp có nhiều người sử dụng đất cùng sử dụng chung thửa đất (kể cả trường hợp hai vợ chồng, trừ đất có nhà chung cư) thì ghi lần lượt tên của từng người sử dụng chung vào các dòng dưới kế tiếp.

1.4. Cột Đối tượng sử dụng, quản lý đất: ghi loại đối tượng sử dụng đất loại đối tượng quản lý đất bằng mã (ký hiệu) theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1.5. Cột Diện tích (cột 5 và cột 7): ghi diện tích của thửa đất theo đơn vị mét vuông (m2) làm tròn đến một (01) chữ số thập phân; trường hợp thửa đất do nhiều người sử dụng nhưng xác định được diện tích sử dụng riêng của mỗi người thì ghi diện tích sử dụng riêng đó vào dòng tương ứng với tên người sử dụng đất đã ghi ở cột Tên người sử dụng, quản lý. Trường hợp đất ở và đất nông nghiệp (vườn, ao) trong cùng một thửa thì ghi diện tích vào dòng dưới kế tiếp theo từng loại đất và ghi loại đất tương ứng vào cột Loại đất.

Diện tích thửa đất được đo vẽ theo hiện trạng sử dụng thì ghi vào cột 5; diện tích thửa đất ghi trên Giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất (là Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc giấy tờ pháp lý khác về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) được ghi vào cột 7.

1.6. Cột Loại đất: ghi loại đất theo hiện trạng sử dụng bằng mã quy định điểm 13, mục III của Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư quy định về bản đồ địa chính vào cột 6; ghi loại đất theo Giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất bằng mã theo quy định tại Thông tư quy định về hồ sơ địa chính vào cột 8. Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích thì ghi lần lượt từng mục đích, mỗi mục đích ghi một dòng; trường hợp xác định được mục đích chính thì ghi thêm mã “-C” tiếp theo mã của mục đích chính; mục đích phụ được ghi thêm mã “-P” tiếp theo mã của mục đích phụ. Thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn được đánh thêm dấu sao "*" vào góc trên bên phải của mã loại đất tại cột 8.

1.7. Cột Ghi chú: ghi chú thích trong các trường hợp sau:

- Trường hợp thửa đất có nhiều người cùng sử dụng thì ghi “Đồng sử dụng đất”;

- Trường hợp thửa đất sử dụng tài liệu đo đạc không phải là bản đồ địa chính thì ghi tên của loại bản đồ, sơ đồ sử dụng;

- Trường hợp thửa đất có biến động thì ghi chú nội dung biến động theo quy định tại Mục 2 của hướng dẫn này.

2. Cách chỉnh lý sổ mục kê đất đai

2.1. Trường hợp thửa đất có thay đổi tên người sử dụng, quản lý; thay đổi loại đối tượng sử dụng, quản lý; thay đổi loại đất mà không tạo thành thửa đất mới (mang số thửa mới) thì xóa nội dung thay đổi và ghi lại nội dung mới (sau khi thay đổi) vào cột tương ứng theo quy định tại Mục 1 của hướng dẫn này. Tại cột Ghi chú ghi chú thích nội dung có thay đổi. Ví dụ: “thửa đất sô 15 nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Văn A”; “thửa đất sô 16 chuyển mục đích sử dụng từ CLN”.

2.2. Trường hợp tách thửa thì gạch ngang bằng màu đỏ vào toàn bộ dòng ghi thửa đất cũ. Tại cột Ghi chú ghi "Tách thành các thửa số…". Các thửa mới tách được ghi tiếp theo vào các dòng cuối của phần sổ mục kê đất đai dành cho tờ bản đồ có thửa đất đó.

2.3. Trường hợp chỉnh lý hợp thửa đất thì gạch ngang bằng màu đỏ vào toàn bộ dòng ghi các thửa đất cũ; ghi "Hợp thửa:". Tại cột Ghi chú ghi “Hợp thành thửa đất số…”. Thửa đất mới hợp thành được ghi vào dòng cuối của phần sổ mục kê đất đai dành cho tờ bản đồ có thửa đất đó.

(Mẫu các trang nội dung sổ mục kê đất đai)

Trang số…….

Tờ bản đồ sôThửa đất sốTên người sử dụng, quản lý đấtMã đối tượng sử dụng, quản lý đấtHiện trạng sử dụng đấtGiấy tờ pháp lý về QSDĐGhi chú
Diện tích (m2)Loại đấtDiện tích (m2)Loại đất
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)
         
         
         
         
         
         

Phụ lục số 16

BẢNG TỔNG HỢP

SỐ THỬA, DIỆN TÍCH, SỐ CHỦ SỬ DỤNG, QUẢN LÝ ĐẤT THEO

HIỆN TRẠNG ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Xã (phường, thị trấn)……
Huyện (quận, thị xã, thành phố)……
Tỉnh (thành phố)……
STTTờ bản đồTổng số thửaTổng số chủ sử dụng đấtTổng số chủ quản lý đấtDiện tích (m2)Ghi chú
1      
2      
3      
4      
5      
6      
7      
8      
….      
Tổng      
Ngày… tháng …năm…Ngày… tháng …năm…Ngày… tháng …năm… Ngày… tháng …năm…
Người lậpThủ trưởngCông chức địa chính Chủ tịch
đơn vị đo đạccấp xã UBND cấp xã
(Ký, ghi rõ họ và tên)(Ký, ghi rõ họ và tên,(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, ghi rõ họ và tên,
đóng dấu)đóng dấu)
UBND TỈNH…….CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………, ngày…… tháng……năm……

BIÊN BẢN BÀN GIAO

SẢN PHẨM ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Xã (phường, thị trấn)……, huyện (quận, thị xã, thành phố)…….…, tỉnh (thành phố)……

Ngày … tháng ..… năm ….. tại (tên địa điểm bàn giao), các bên liên quan tổ chức giao, nhận sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính của (tên xã, phường, thị trấn)… gồm:

1. Các bên giao, nhận gồm:

a) Bên giao:

- Ông (bà)…………, đại diện cơ quan chủ đầu tư công trình (ghi tên cơ

quan chủ đầu tư công trình);

- Ông (bà)……………, đại diện đơn vị đo đạc (tên đơn vị đo đạc).

b) Bên nhận:

- Ông (bà)…………… Đại diện UBND xã (phường, thị trấn)…………

- Ông (bà)…………… Công chức địa chính xã (phường, thị trấn)..............

- Ông (bà)……………Đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện (quận, thị xã, thành phố)..........

- Ông (bà)…………….., đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh (thành phố)…....;

2. Nội dung giao, nhận gồm:

2.1. Địa giới hành chính cấp xã

a) Đường địa giới hành chính được xác định đầy đủ, đúng hiện trạng quản lý của….. (tên xã, phường, thị trấn), trong đó:

- Tiếp giáp với ….. (tên xã, phường, thị trấn) có … (ghi số lượng mốc), từ các mốc số ….. đến số…..

- Tiếp giáp với ….. (tên xã, phường, thị trấn) có … (ghi số lượng mốc), từ các mốc số ….. đến số…..

Trong đó, địa giới hành chính xã (phường, thị trấn) ….. trùng với địa giới hành chính huyện (quận, thị xã, thành phố)….., địa giới hành chính xã (phường, thị trấn)….. trùng địa giới hành chính tỉnh (thành phố)..... (mô tả cụ thể nếu có).

b) Đường địa giới hành chính tiếp giáp với xã (phường, thị trấn) có…… đoạn còn có tranh chấp (mô tả cụ thể nếu có). Các đoạn có tranh chấp đã đo đạc thể hiện địa giới hành chính theo thực tế đang quản lý (ghi các văn bản thể hiện địa giới hành chính thực tế đang quản lý nếu có) và thể hiện theo ý kiến của các bên liên quan (ghi các văn bản thể hiện địa giới hành chính chồng lấn, tranh chấp nếu có).

2.2. Mốc địa chính

Tổng số có……điểm địa chính (có biên bản bàn giao mốc địa chính và ghi chú điểm tọa độ địa chính kèm theo).

2.3. Bản đồ địa chính

a) Bản đồ địa chính dạng giấy và dạng số: 01 bộ (… tờ và … đĩa CD)., gồm: tỷ lệ … có … tờ; tỷ lệ … có … tờ; tỷ lệ … có … tờ.

Tổng số có…… thửa, được thể hiện thống nhất trên bản đồ và sổ mục kê đất đai.

b) Bản đồ phụ (bản đồ khu vực trích đo địa chính thửa đất, bản đồ vùng biên tập khép kín địa giới hành chính xã) dạng giấy và dạng số: 01 bộ (… tờ và … đĩa CD), gồm tỷ lệ … có ... tờ, tỷ lệ … có tờ.

c) Diện tích theo kết quả đo đạc bản đồ địa chính

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã:………………..…….… ha, trong đó (ghi các loại đất chính):

a. Đất nông nghiệp:…………………………ha

b. Đất phi nông nghiệp:……………………..ha

c. Đất chưa sử dụng:..……………………….ha

(Chi tiết có Biểu thống kê hiện trạng sử dụng đất kèm theo).

2.4. Sổ mục kê đất đai

Sổ mục kê đất đai đồng bộ với bản đồ địa chính dạng giấy và dạng số: 01

bộ (gồm ... quyển, ... đĩa CD).

2.4. Các tài liệu khác

.......................................................................................................................

Biên bản này được lập thành 06 bản có giá trị pháp lý như nhau, UBND xã (phường, thị trấn) giữ 01 bản; Phòng Tài nguyên và Môi trường giữ 01 bản; Chủ đầu tư công trình giữ 01 bản (đưa vào hồ sơ quyết toán công trình); Sở Tài nguyên và Môi trường giữ 02 bản (một bản tập hợp báo cáo kế hoạch hàng năm, một bản lưu hồ sơ gốc)./.

Cơ quan chủ đầu tưĐơn vị đo đạc Chủ tịch UBND cấp xã
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện …Sở Tài nguyên và Môi trường…
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

BẢNG PHÂN LỚP, PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

I. BẢNG PHÂN LỚP ĐỐI TƯỢNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Phân nhóm chínhLớp đối tượngĐối tượngMã địa hìnhMãLớp (level)Dữ liệu thuộc tínhQuan hệ giữa các đối tượng
Địa hìnhYếu tố địa hìnhĐường bình độ cơ bản301DH11Độ cao 
Đường bình độ cái302DH21Độ cao 
Đường bình độ nửa khoảng cao đều303DH31Độ cao 
Ghi chú độ cao181DH43Độ cao 
Ghi chú bình độ306DH53  
Tỷ sâu, tỷ cao308DH65  
Điểm khống chế trắc địa KĐiểm Nhà nước KNĐiểm thiên văn112KN16Tên, độ cao 
Điểm toạ độ Quốc gia113KN26Số hiệu điểm, độ cao 
Điểm độ cao Quốc gia114KN36Độ cao 
Điểm khống chế do vẽ KTĐiểm độ cao kỹ thuật114-5KT17Độ cao 
Điểm toạ độ địa chính KT28Số hiệu điểm, độ cao 
Điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo115KT38  
Ghi chú số hiệu điểm, độ cao114-6KT49  
Thửa đất TRanh giới thửa đất TDĐường ranh giới thửa đất TD110Độ rộng bờ thửa 
Điểm nhãn thửa (tâm thửa) TD211Toạ độ nhãn thửaNằm trong đường bao thửa
Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng TD312 Bắt điểm đầu hoặc cuối của cạnh thửa, song song với cạnh thửa
Số thứ tự thửa đất5 TD413  
Ghi chú về thửa đất6
Loại đất hiện trạng TD52Loại đất hiện trạngNằm trong đường bao thửa
  Diện tích thửa đất TD64Diện tích thửa đất hiện trạngNằm trong đường bao thửa
Loại đất pháp lý TD729Loại đất theo giấy tờ pháp lýNằm trong đường bao thửa
Thông tin lịch sử TD849Loại đất trước chỉnh lýNằm trong đường bao thửa
Nhà, khối nhà NRanh giới thửa đất TDTường nhà NH114  
Điểm nhãn nhà NH215Vật liệu, số tầng, toạ độ nhãn, kiẻu nhà (*1)Nằm trong đường bao nhà
Ký hiệu tường chung, riêng, nhờ tường NH316  
Ghi chú về nhà NH416  
Các đối tượng điểm quan trọng Q Đối tượng điểm có tính kinh tế (*2)516QA117  
Đối tượng điểm có tính văn hoá (*2)514QA218  
Đối tượng điểm có tính xã hội (*2)513QA319  
Giao thông GĐường sắt GS Đường ô tô, phố GBĐường ray401GS120Độ rộng đường 
Chỉ giới đường GS221 Là ranh giới thửa
Phần trải mặt, lòng đường, chỗ thay đổi chất liệu rải mặt415GB122  
Chỉ giới đường GB223 Là ranh giới thửa
Chỉ giới đường nằm trong thửa GB324 Không là ranh giới thửa
Đường theo nửa tỷ lệ (1 nét)423GB425 Nối với lề đường
Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng429GB526 Bắt điểm đầu hoặc cuối của lề đường, song song với lề đường
Cầu435GB627 Nối với lề đường
Tên đường, tên phố, tính chất đường456GB728  
Thuỷ hệ TĐường nước TVĐường mép nước211TV130 Cố định hoặc không cố định
Đường bờ203TV231 Là ranh giới thửa
Kênh, mương, rãnh thoát nước239TV332 Là ranh giới thửa
  Đường giới hạn các đối tượng thuỷ văn nằm trong thửa TV433 Không tham gia vào toạ thửa
Suối, kênh, mương nửa tỷ lệ (1 nét)201TV534Độ rộngNối với đường bờ, kênh, mương
Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng, hướng dòng chảy218TV635  
Cống, đập243TV736 Nằm nang qua kênh mương
Đê TDĐường mặt đê244TD137  
Đường giới hạn chân đê TD238 Là ranh giới thửa
Địa giới DGhi chú thuỷ hệ TG Biên giới Quốc gia DQTên sông, hồ, ao, suối, kênh, mương245TG139  
Biên giới Quốc gia xác định601DQ140  
Biên giới Quốc gia chưa xác định602DQ240  
Mốc biên giới quốc gia, số hiệu mốc603DQ341Tên mốcLiên quan đến đường B.G
Địa giới tính DTĐịa giới tỉnh xác định604DT142 Có thể lấy từ ĐG Quôc gia
Địa giới tỉnh chưa xác định605DT242 Có thể lấy từ ĐG Quôc gia
Mốc địa giới tỉnh, số hiệu606DT443Tên mốcLiên quan với đường ĐG tỉnh
Địa giới huyện DHĐịa giới huyện xác định607DH144 Có thể lấy từ ĐGQG, tỉnh
Địa giới huyện chưa xác định608DH244 Có thể lấy từ ĐGQG, tỉnh
Mốc địa giới huyện, số hiệu609DH345Tên mốcLiên quan với đường địa giới huyện
Địa giới xã DX Ghi chú địa danh DGĐịa giới xã xác định610DX146 Có thể lấy từ đường địa giới QG, tỉnh, huyện.
Địa giới xã chưa xác định611DX246 Có thể lấy từ đường địa giới QG, tỉnh, huyện.
Mốc địa giới xã, số hiệu612DX347Tên mốcLiên quan với đường ĐG xã
Tên địa danh, cụm dân cư549DG148  
Quy hoạch Chỉ giới đường quy hoạch, hành lang giao thông QH150  
Q Mốc giới quy hoạch QH251  
Sơ đồ phân vùng V Phân vùng địa danh VQ152  
Phân vùng chất lượng VQ253  
Phân mảnh bản đồ VQ354Hệ toạ độ, tỷ lệ, số hiệu mảnh 
Cơ sở hạ tầng (Tuỳ chọn) C Mạng lưới điện CS155  
Mạng thoát nước thải CS256  
Mạng viễn thông, liên lạc CS357  
Mạng cung cấp nước CS458  
Ranh giới hành lang lưới điện CS559  
Trình bày khung Tên mảnh bản đồ, phiên hiệu mảnh101 63  
Khung trong, lưới km105 63  
Khung ngoài107 63  
Bảng chắp109 63  
Ghi chú ngoài khung  63  

(*1) Bảng các kiểu, loại nhà (sử dụng trong trường kiểu Nhà trong bảng thuộc tính của đối tượng kiểu Nhà):

Đối tượngPhân loạiTên kiểu nhàMã kiểu nhà
Nhà, khối nhà NNhà tư NH1Nhà tưNH11
Nhà có tính kinh tế NH2ChợNH11
Ngân hàngNH22
Nhà công cộng NH3Trường họcNH31
Bệnh việnNH32
Nhà xã hội NH4Nhà UBNDNH41
Doanh trại bộ độiNH42

(*2) Bảng phân loại kiểu đối tượng điểm. Mỗi một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) trong MicroStation:

ĐỐI TƯỢNGTÊNTÊN KÝ HIỆU
Điểm kinh tế QA1Ống khói nhà máyQA1NM
Trạm biến thếQA1BT
Chợ, doanh nghiệp kinh doanhQA1PN
Các đối tượng khácQA1KH
Điểm văn hoá QA2Đền, miếuQA2DM
Tháp cổQA2TC
 Tượng đàiQA2TD
Bia mộ, mộ cổQA2MC
Các đối tượng khácQA2KH
Điểm xã hội QA3Nghĩa địaQA3ND
Trạm xá, bệnh việnQA3TX
Trường họcQA3TH
Các đối tượng khácQA3KH

II. BẢNG PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG GHI CHÚ

(Một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) trong MicroStation)

ĐỐI TƯỢNGTÊNTÊN KÝ HIỆU
Ghi chú tườngTường chung là ranh giới thửaNH3
Tường riêng, ranh giới là mép tườngNH3R
Ghi chú cầu, cốngCầu hai nétGB6
Cầu nửa theo tỷ lệGB7
Cầu phi tỷ lệGB8
Cống theo tỷ lệTV7
Cống phi tỷ lệTV8

III. BẢNG PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐIỂM

(Mỗi một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) trong MicroStation)

ĐỐI TƯỢNGTÊNTÊN KÝ HIỆU
Điểm khống chế đo đạcĐiểm thiên vănKN1
Điểm tọa độ Quốc giaKN2
Điểm độ cao Quốc giaKN3
Điểm độ cao kỹ thuậtKT1
Điểm địa chínhKT2
Điểm khống chế đo vẽKT3
Điểm chi tiết, điểm giao lưới tọa độKT5
Điểm kinh tế QA1Ống khói nhà máyQA1NM
Trạm biến thếQA1BT
Cột điệnQA1CD
Các đối tượng khácQA1KH
Điểm văn hoá QA2Tháp cổQA2TC
Đình, chùa, miếuQA2DM
Nhà thờQA2NT
Tượng đài, bia kỷ niệmQA2TD
Lăng tẩm, nhà mồQA2MC
 Chòi cao, tháp caoQA2TC
Điểm xã hội QA3Nghĩa địaQA3ND
Trạm xá, bệnh việnQA3TX
Trường họcQA3TH
Các đối tượng khácQA3KH
Điểm địa giới, ranh giớiMốc biên giới quốc giaDQ3
Mốc địa giới cấp tỉnhDT3
Mốc địa giới cấp huyệnDH3
Mốc địa giới cấp xãDX3

1 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2015.

2 Sửa đổi dòng thứ nhất từ trên xuống của Mục “1. Mẫu khung và trình bày khung bản đồ địa chính” thuộc “III. KÝ HIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH” của Phụ lục số 01 theo quy định tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

3 Sửa đổi dòng thứ nhất từ trên xuống của Mục 2. Mẫu khung và trình bày khung bản đồ địa chính biên tập in lại” thuộc “III. KÝ HIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH” của Phụ lục số 01 theo quy định tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

4 Mục 12 của Phụ lục số 12 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2015

5 Nội dung này được sửa đổi bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 20 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày

27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số

43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2015.

6 Bỏ cụm từ “Ghi chú về thửa đất” theo quy định tại khoản 6 Điều 20 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số

43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2015.