vanban.org

Văn bản hợp nhất Về quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai số 02/2026/VBHN-QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Đồng Nai Ban hành 14/10/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực — Văn thư vanban.org

VĂN BẢN HỢP NHẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/VBHN-QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 14 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2025.

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai[1].

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Hiệu lực thi hành [2]

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2025.

2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

b) Quyết định số 88/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.”.

c) Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 2 Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành thuộc lĩnh vực đất đai.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp [3]

1. Đối với các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực, chấp hành công tác thu hồi đất, bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 85 và khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (cụ thể là đồng ý việc thu hồi đất trước 90 ngày đối với đất nông nghiệp, trước 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp kể từ ngày có văn bản thông báo thu hồi đất của cơ quan cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đồng ý phê duyệt phương án bồi thường trước 30 ngày kể từ ngày niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) mà đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng tại Quyết định này cao hơn đơn giá đã được phê duyệt, thì được áp dụng Quyết định này để thực hiện bồi thường bổ sung trên cơ sở thống nhất đề xuất của chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ tái định cư của dự án. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo rà soát, phê duyệt bổ sung phương án cho các trường hợp đủ điều kiện quy định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG NAI

––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024 về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng áp dụng phục vụ công tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường.

b) Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và người sở hữu tài sản hợp pháp đối với cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất.

c) Đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15.

2.[4] Số lượng cây trồng được xác định trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng cây trồng trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm tổ chức kiểm đếm. Đối với các loại cây lâu năm, vườn cây đầu dòng nhóm loài cây keo, bạch đàn, độ tuổi cây được đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác định trên cơ sở hiện trạng thực tế và rà soát đối chiếu các hồ sơ, thông tin, hình ảnh liên quan đến nguồn gốc đất và quá trình khai thác, sử dụng đất. Trong trường hợp không thống nhất kết quả kiểm đếm về độ tuổi cây, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hội đồng thẩm định, mời các cơ quan chuyên môn về trồng trọt (Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, Trung tâm Cây ăn quả miền Đông Nam Bộ, trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh và các viện, trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường), để thống nhất xác định tuổi cây làm căn cứ xây dựng phương án bồi thường.

3.[5] Giá trị bồi thường cây trồng được tính theo số cây (hoặc diện tích) bị thiệt hại được đo đạc, kiểm kê theo quy định nhân (x) với đơn giá tại Quy định này. Mật độ cây trồng quy định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này là mật độ chuẩn. Trường hợp cây trồng đúng mật độ chuẩn hoặc thấp hơn mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường đối với cây trồng được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây thực tế khi kiểm đếm. Trường hợp cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường đối với cây trồng được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây theo mật độ chuẩn. Đối với cây trồng phân tán (cây trồng trên những diện tích nhỏ, xen kẽ với nhau như ven đường giao thông, bờ ruộng, vườn nhà, hoặc trên các dải đất hẹp) giá trị bồi thường được tính bằng số lượng cây trồng thực tế theo kết quả kiểm đếm nhân (x) với đơn giá bồi thường tương ứng tại các phụ lục kèm theo Quyết định này.

4. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau: Khi kiểm tra hiện trạng cần xác định rõ cây trồng chính, cây trồng xen, mật độ thực tế của từng loại cây trồng để có sự đánh giá chuẩn xác về chất lượng của cây trồng chính, cây trồng xen. Tổng giá trị cây trồng trên một đơn vị diện tích có trồng xen nhiều loại cây khác nhau bằng (=) giá trị của từng loại cây trồng cộng lại (trên cơ sở số lượng, năm tuổi (hoặc đường kính) và đơn giá của từng loại cây theo đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế), nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần giá trị cây trồng tính theo cây trồng chính khi trồng chuyên canh trên diện tích đó với mật độ chuẩn.

5.[6] Phương pháp đo đường kính thân cây lâm nghiệp:

a) Dùng thước dây có đơn vị đo là centimet (ký hiệu là cm), đo chu vi thân cây tại vị trí 1,3m tính từ mặt đất (ký hiệu C1.3); sau đó đổi chu vi (C1.3) ra đường kính (D1.3) theo công thức D1.3 = C1.3/3,14 (đường kính bằng chu vi chia 3,14). Đối với những cây có đường kính D1.3 nhỏ hơn 6cm thì tiến hành đo đường kính gốc cây, cách đo tương tự như đo đường kính thân cây.

b) Lập ô tiêu chuẩn diện tích tối thiểu 100 m2 (hình vuông hoặc hình tròn) trên tuyến. Thực hiện điều tra, đo, đếm toàn bộ số cây trong ô và tính toán số liệu trung bình cho toàn bộ diện tích. Số lượng ô tiêu chuẩn như sau:

- Diện tích trồng nhỏ hơn 0,3ha thực hiện điều tra, đo, đếm toàn bộ số cây trên toàn bộ diện tích.

- Diện tích từ 0,3ha đến dưới 03 ha: lập 10 ô tiêu chuẩn.

- Diện tích từ 3 đến dưới 5 ha: lập 15 ô tiêu chuẩn.

- Diện tích từ 05 ha trở lên: lập không dưới 20 ô tiêu chuẩn và không dưới 0,05% tổng diện tích điều tra, đo đếm.6. Không bồi thường đối với các trường hợp trồng sau thời gian có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Không bồi thường đối với các trường hợp trồng sau thời gian có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Thời hạn của Vườn cây đầu dòng nhóm loài keo, bạch đàn là 03 năm kể từ khi trồng. Đối với những vườn cây đầu dòng nhóm loài keo, bạch đàn ngoài phạm vi thời hạn 3 năm kể từ khi trồng thì không được đền bù theo quy định khi nhà nước thu hồi đất.

8.[7] Xử lý giá bồi thường, hỗ trợ đối với các loại cây trồng không có trong Quy định này

a) Đối với các loại cây trồng chưa có trong quy định này thì đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng vận dụng đơn giá bồi thường của các loại cây trồng tương đương để tính giá bồi thường. Trường hợp không xác định được loại cây trồng tương đương, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, có văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn.

b) Trường hợp không có loại cây trồng tương đương

- Trong trường hợp không áp dụng được đơn giá tương đương, Sở Nông nghiệp và Môi trường có Văn bản trả lời cụ thể. Trên cơ sở đó đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường tính toán mức giá bồi thường, hỗ trợ hoặc thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá theo quy định pháp luật về giá làm cơ sở để tổ chức bồi thường lập phương án giá gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở ngành, đơn vị tổ chức thẩm định trên cơ sở tham khảo đơn giá bồi thường hoặc giá trị thực tế tại các tỉnh lân cận. Biên độ dao động giá không vượt quá 15% so với giá tham khảo thực tế tại các địa bàn lân cận đối với cùng loại cây trồng thẩm định, trình phê duyệt.

- Trường hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở ngành, đơn vị không thống nhất mức giá do tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá xác định thì Sở Nông nghiệp và Môi trường được chỉ định tổ chức tư vấn khác để xác định giá lại cho phù hợp. Chi phí định giá, thẩm định giá do chủ dự án chi trả và được hạch toán vào chi phí của dự án.

Chương II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây nông nghiệp

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây hằng năm được quy định tại Phụ lục I đính kèm Quy định này;

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây lâu năm được quy định tại Phụ lục II đính kèm Quy định này;

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây cảnh trang trí quy định tại Phụ lục III đính kèm Quy định này.

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây lâm nghiệp

1. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Việc điều tra, kiểm kê hiện trạng và định giá rừng thực hiện theo Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy định phương pháp định giá rừng, hướng dẫn định khung giá rừng; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây lâm nghiệp trồng ngoài quy hoạch 03 loại rừng được quy định tại Phụ lục IV đính kèm Quy định này. Danh sách nhóm loài cây lâm nghiệp trên cạn trồng ngoài quy hoạch 03 loại rừng được quy định tại Phụ lục VI đính kèm quy định này.

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại vườn cây đầu dòng loài cây keo và bạch đàn quy định tại phụ lục V đính kèm Quy định này.

Chương III TỔ CHỨC THI HÀNH

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường; người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và người sở hữu tài sản hợp pháp đối với cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất; đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, trường hợp có vướng mắc, phát sinh, sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã có trách nhiệm báo cáo và đề xuất kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM
(Ban hành kèm Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)

STT Tên cây trồng

Đơn giá bồi thường

(đồng/ha)

I Nhóm cây lương thực  
  Cây lúa Đông Xuân: 37.050.000
Hè Thu, Mùa: 25.500.000
2 Cây bắp Đông Xuân: 40.000.000
Hè Thu: 40.000.000
II Nhóm cây lấy củ  
3 Cây khoai lang 240.000.000
4 Cây khoai mì 90.000.000
5 Cây khoai mỡ, khoai môn, bình tinh 238.000.000
III Nhóm cây dược liệu  
6 Cây trinh nữ hoàng cung 299.492.000
IV Nhóm cây rau ăn lá  
7 Cây cải xanh, cải ngọt, cải thìa (họ cải các loại) 360.000.000
8 Cây hành lá 300.000.000
9 Cây hẹ 150.000.000
10 Cây rau dền 280.000.000
11 Cây rau đay 260.000.000
12 Cây rau mồng tơi 360.000.000
13 Cây cần nước 450.000.000
14 Cây xà lách 450.000.000
V Nhóm cây rau ăn quả  
15 Cây bầu 225.000.000
16 Cây bí đỏ 375.000.000
17 Cây bí xanh 225.000.000
18 Cây mướp 525.000.000
19 Cây đậu cô ve, đậu rồng, đậu ván 225.000.000
20 Cây đậu đũa 156.000.000
21 Cây khổ qua 300.000.000
22 Cây dưa leo 400 000.000
23 Cây dưa tây 300.000.000
24 Cây củ đậu (củ sắn) 75.000.000
25 Cà chua, cà pháo, cà tím, ớt 145.000.000
VI Nhóm cây hoa cảnh  
26 Cây hoa huệ 284.497.000
27 Cây hoa đồng tiền 92.214.000
28 Cây hoa thạch thảo 44.589.800
29 Cây hoa cúc 30.587.746
30 Cây hoa vạn thọ 144.472.400
31 Cây hoa sao nhái 22.536.800
32 Cây hoa mào gà 24.010.000
33 Cây hoa lay ơn 328.697.000
34 Cây hoa hướng dương 87.430.000
35 Cây hoa hồng 355.222.000
36 Cây hoa sen 125.570.000
37 Cây hoa súng 89.508.457
VII Nhóm cây công nghiệp  
38 Cây mía 86.050.000
39 Cây thuốc lá 50.180.000
VIII Nhóm cây có hạt chứa dầu, cây họ đậu
40 Cây đậu phộng 64.000.000
41 Cây đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ, đậu nành 150.000.000
IX Nhóm mục đích khác  
42 Cây chuối 280.000.000
43 Cỏ thức ăn chăn nuôi 68.000.000
44 Cây rau gia vị các loại 145.000.000
Phụ lục II

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)

STT Tên cây trồng Đơn vị Đơn giá bồi thường (đồng)
1 Cây bưởi
(Mật độ 210 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 313.119
  Năm thứ 2 Cây 527.543
  Năm thứ 3 Cây 799.338
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 1.354.576
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 1.784.100
  Năm thu hoạch thứ 11 trở đi Cây 1.302.195
2[9] Cây chanh
(Mật độ 625 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 130.977
  Năm thứ 2 Cây 203.571
  Năm thu hoạch thứ 1 - 3 Cây 642.591
  Năm thu hoạch thứ 4 - 6 Cây 783.571
  Năm thu hoạch thứ 7 - 9 Cây 691.371
  Năm thu hoạch thứ 10 trở đi Cây 597.231
3[10] Cây cam
(Mật độ 1.111 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 80.593
  Năm thứ 2 Cây 127.870
  Năm thứ 3 Cây 189.290
  Năm thu hoạch thứ 1 - 3 Cây 301.801
  Năm thu hoạch thứ 4 - 6 Cây 324.304
  Năm thu hoạch thứ 7 - 9 Cây 346.806
  Năm thu hoạch thứ 10 trở đi Cây 324.304
4[11]

Cây Quýt

(Mật độ 1.111 cây/ha)

   
  Năm thứ 1 Cây 92.294
  Năm thứ 2 Cây 147.222
  Năm thứ 3 Cây 216.293
  Năm thu hoạch thứ 1 - 3 Cây 553.826
  Năm thu hoạch thứ 4 - 6 Cây 621.333
  Năm thu hoạch thứ 7 - 9 Cây 688.840
  Năm thu hoạch thứ 10 trở đi Cây 621.333
5 Cây bơ
(Mật độ 186 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 357.571
  Năm thứ 2 Cây 597.872
  Năm thứ 3 Cây 886.689
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 1.677.012
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 2.531.851
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 2.225.399
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 1.467.334
6 Cây chôm chôm
(Mật độ 180 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 347.580
  Năm thứ 2 Cây 630.312
  Năm thứ 3 Cây 969.591
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 2.178.649
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 3.017.141
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 3.017.141
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 2.178.649
7 Cây nhãn
(Mật độ 400 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 192.398
  Năm thứ 2 Cây 308.546
  Năm thứ 3 Cây 437.746
Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 1.329.496
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 1.554.996
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 1.821.496
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 1.556.704
8[12] Cây vải thiều (330 cây/ha)    
  Năm thứ 1 Cây 200.918
  Năm thứ 2 Cây 325.252
  Năm thứ 3 Cây 456.100
  Năm thu hoạch thứ 1  -5 Cây 774.282
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 922.767
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 1.028.827
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 827.312
9 Cây dâu da
(Mật độ 400 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 177.900
  Năm thứ 2 Cây 305.391
  Năm thứ 3 Cây 454.686
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 880.042
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 1.004.398
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 952.240
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 748.487
10 Cây đào ăn quả
(Mật độ 525 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 151.010
  Năm thứ 2 Cây 231.684
  Năm thứ 3 Cây 312.358
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 489.501
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 678.072
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 660.930
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 449.501
11[13] Cây mận (roi)
(Mật độ 493 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 108.225
  Năm thứ 2 Cây 146.034
  Năm thu hoạch thứ 1 - 3 Cây 332.647
  Năm thu hoạch thứ 4 - 6 Cây 343.803
  Năm thu hoạch thứ 7 - 9 Cây 321.491
  Năm thu hoạch thứ 10 trở đi Cây 292.079
12 Cây lý
(Mật độ 500 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 158.640
  Năm thứ 2 Cây 270.860
  Năm thứ 3 Cây 391.740
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 1.863.740
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 2.199.740
  Năm thu hoạch thứ 11 trở đi Cây 1.071.740
13 Cây hồng quân (Mật độ 500 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 151.080
  Năm 2 Cây 241.260
  Năm 3 Cây 342.020
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 767.727
  Năm thu hoạch 6 - 10 Cây 892.185
  Năm thu hoạch 11 - 15 Cây 982.020
  Năm thu hoạch 16 - 20 Cây 813.776
  Năm thu hoạch thứ 21 trở đi Cây 620.587
14 Cây nho thân gỗ  (Mật độ 1.111 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 191.380
  Năm 2 Cay 225.630
  Năm 3 Cây 263.167
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 538.595
  Năm thu hoạch 6 - 10 Cây 781.619
Năm thu hoạch 11 - 15 Cây 760.017
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 484.590
15 Cây thanh long
(Mật độ 1.100 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 165.610
  Năm thứ 2 Cây 221.206
  Năm thu hoạch thứ 1 - 3 Cây 427.267
  Năm thu hoạch thứ 4 - 6 Cây 519.994
  Năm thu hoạch thứ 7 - 9 Cây 422.115
  Năm thu hoạch thứ 10 trở đi Cây 344.843
16 Cây vú sữa
(Mật độ 200 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 363.280
  Năm thứ 2 Cây 588.560
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 1.878.560
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 1.908.560
  Năm thu hoạch thứ 11 trở đi Cây 1.263.560
17 Cây vú sữa Hoàng Kim
(Mật độ 210 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 346.866
  Năm thứ 2 Cây 543.731
  Năm thứ 3 Cây 772.702
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 1.123.654
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 1.306.988
  Năm thu hoạch thứ 11 trở đi Cây 987.464
18 Cây xoài
(Mật độ 240 cây/ha)
   
  Năm 1 Cây 206.472
  Năm 2 Cây 368.974
  Năm 3 Cây 584.982
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 2.259.982
  Năm thu hoạch 6 - 10 Cây 2.984.982
  Năm thu hoạch 11 - 15 Cây 2.491.232
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 1.918.315
19 Cây sơri
(Mật độ 1.110 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 88.845
  Năm thứ 2 Cây 141.588
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 753.428
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 930.004
  Năm thu hoạch thứ 11 trở đi Cây 541.115
20 Cây cóc
(Mật độ 280 cây/ha)
   
  Năm 1 Cây 224.686
  Năm 2 Cây 390.457
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 819.029
  Năm thu hoạch 6 - 10 Cây 961.886
  Năm thu hoạch 11 - 15 Cây 1.009.505
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 961.886
21

Cây mãng cầu na

(Mật độ 1.111 cây/ha)

   
  Năm thứ 1 Cây 94.626
  Năm thứ 2 Cây 139.451
  Năm thứ 3 Cây 188.686
  Năm thu hoạch thứ 1 - 3 Cây 715.239
  Năm thu hoạch thứ 4 - 6 Cây 890.756
  Năm thu hoạch thứ 7 - 9 Cây 734.740
  Năm thu hoạch thứ 10 trở đi Cây 656.733
22

Cây mãng cầu Xiêm

(Mật độ 625 cây/ha)

   
  Năm thứ 1 Cây 157.606
  Năm thứ 2 Cây 247.255
  Năm thứ 3 Cây 345.725
  Năm thu hoạch thứ 1 - 3 Cây 1.347.280
  Năm thu hoạch thứ 4 - 6 Cây 2.109.947
  Năm thu hoạch thứ 7 - 9 Cây 2.248.613
  Năm thu hoạch thứ 10 trở đi Cây 1.555.280
23 Cây Bòn Bon (Mật độ 240 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 250.500
  Năm 2 Cây 419.750
  Năm 3 Cây 589.000
  Năm 4 Cây 758.250
  Năm 5 Cây 967.417
  Năm 6 Cây 1.176.583
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 3.126.583
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 4.816.583
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 5.596.583
  Năm thu hoạch 16 trở đi Cây 3.299.917
24 Cây măng cụt
(Mật độ 200 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 547.912
  Năm thứ 2 Cây 852.114
  Năm thứ 3 Cay 1.189.326
  Năm thứ 4 Cây 1.526.538
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 2.213.269
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 3.013.269
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 2.813.269
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 2.013.269
25 Cây mít
(Mật độ 210 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 168.775
  Năm thứ 2 Cây 406.700
  Năm thứ 3 Cây 701.400
  Năm thu hoạch thứ 1 - 3 Cây 953.714
  Năm thu hoạch thứ 4 - 6 Cây 1.150.540
  Năm thu hoạch thứ 7 trở đi Cây 1.048.952
26 Cây sầu riêng
(Mật độ 156 cây/ha)
   
  Năm 1 Cây 502.090
  Năm 2 Cây 795.641
Năm 3 Cây 1.146.042
  Năm 4 Cây 1.525.173
  Năm 5 Cây 1.952.045
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 8.218.712
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 11.952.045
  Năm thu hoạch thứ 11 trở đi Cây 7.285.378
27 Cây khế (Mật độ 330 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 189.679
  Năm 2 Cây 321.030
  Năm 3 Cây 462.253
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 2.547.101
  Năm thu hoạch 6 - 10 Cây 3.674.374
  Năm thu hoạch 11 - 15 Cây 3.734.980
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 2.462.253
28 Cây chùm ruột (Mật độ 240 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 328.100
  Năm 2 Cây 463.700
  Năm 3 Cây 623.767
  Năm 4 Cây 783.833
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 1.596.333
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 1.746.333
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 1.671.333
  Năm thu hoạch 16 trở đi Cây 1.321.333
29 Cây táo
(Mật độ 1.111 cây/ha)
   
  Năm 1 Cây 124.008
  Năm 2 Cây 219.373
  Năm 3 Cây 314.737
  Năm thu hoạch thứ 1 - 3 Cây 1.421.848
  Năm thu hoạch thứ 4 - 6 Cây 1.799.886
  Năm thu hoạch thứ 7 trở đi Cây 1.124.818
30 Cây me (Mật độ 156 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 743.210
Năm 2 Cây 1.377.621
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 4.723.774
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 5.608.390
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 4.646.851
  Năm thu hoạch 16 trở đi Cây 2.531.467
31 Cây lựu
(Mật độ 833 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 97.707
  Năm thứ 2 Cây 165.606
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 669.808
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 829.472
  Năm thu hoạch thứ 11 trở đi Cây 585.774
32 Cây ổi
(Mật độ 1.111 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 78.365
  Năm thứ 2 Cây 126.573
  Năm thu hoạch thứ 1 - 3 Cây 257.086
  Năm thu hoạch thứ 4 - 6 Cây 320.093
  Năm thu hoạch thứ 7 - 9 Cây 302.091
  Năm thu hoạch thứ 10 trở đi Cây 248.086
33 Cây Sapoche
(Mật độ 286 cây/ha)
   
  Năm 1 Cây 250.392
  Năm 2 Cây 413.371
  Năm 3 Cây 590.098
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 1.806.881
  Năm thu hoạch 6 - 10 Cây 2.044.643
  Năm thu hoạch 11 - 15 Cây 2.058.629
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 1.813.874
34 Cây Lekina (Mật độ 278 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 263.957
  Năm 2 Cây 435.036
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 1.316.331
Năm thu hoạch 6 - 10 Cây 1.765.971
  Năm thu hoạch 11 - 15 Cây 2.008.777
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 1.552.392
35 Cây đào tiên (Mật độ 280 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 342.543
  Năm 2 Cây 556.529
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 1.360.100
  Năm thu hoạch 6 - 10 Cây 1.627.957
  Năm thu hoạch 11 trở đi Cây 1.627.957
36 Cây cau (Mật độ 1.110 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 61.977
  Năm 2 Cây 99.901
  Năm 3 Cây 137.824
  Năm 4 Cây 390.160
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 1.040.613
  Năm thu hoạch 6 - 10 Cây 1.869.441
  Năm thu hoạch 11 - 15 Cây 1.437.009
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 824.396
37 Cây dừa (Mật độ 123 cây/ha)    
  Năm thứ 1 Cây 379.122
  Năm thứ 2 Cây 673.935
  Năm thứ 3 Cây 1.037.626
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 1.387.626
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 1.737.626
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 1.793.626
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 1.457.626
38 Cây Sa Kê (Mật độ 280 cây/ha)    
  Năm thứ 1 Cây 240.757
  Năm thứ 2 Cây 422.600
  Năm thu hoạch thứ 1 - 3 Cây 1.279.743
  Năm thu hoạch thứ 4 - 6 Cây 1.365.457
  Năm thu hoạch thứ 7 - 9 Cây 1.279.743
Năm thu hoạch thứ 10 trở đi Cây 1.236.886
39 Cây chanh dây (Mật độ 1.300 cây/ha)    
  Nam thứ 1 Cây 87.573
  Năm thứ 2 Cây 134.126
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 653.357
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 664.895
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 653.357
40 Cây cà phê vối
(Mật độ 1.111 cây/ha)
   
  Năm thứ 1 Cây 95.655
  Năm thứ 2 Cây 143.185
  Năm thu hoạch thứ 1 - 3 Cây 397.310
  Năm thu hoạch thứ 4 - 6 Cây 451.765
  Năm thu hoạch thứ 7 - 9 Cây 469.917
  Năm thu hoạch thứ 10 trở đi Cây 469.917
41 Cây cacao (Mật độ 1.110 cây/ha)    
  Năm thứ 1 Cây 88.775
  Năm thứ 2 Cây 142.640
  Năm thứ 3 Cây 207.667
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 570.279
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 1.015.775
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 777.486
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 523.658
42 Cây điều (Mật độ 180 cây/ha)    
  Năm thứ 1 Cây 255.500
  Năm thứ 2 Cây 425.492
  Năm thứ 3 Cây 607.530
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 774.197
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 890.863
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 1.003.363
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 832.530
43 Cây hồ tiêu
(Mật độ 1.115 cây/ha)
   
Năm thứ 1 Cây 109.740
  Năm thứ 2 Cây 154.378
  Năm thứ 3 Cây 208.987
  Năm thu hoạch thứ 1 - 3 Cây 405.399
  Năm thu hoạch thứ 4 - 6 Cây 579.988
  Năm thu hoạch thứ 7 - 9 Cây 536.341
  Năm thu hoạch thứ 10 trở đi Cây 339.929
44 Cây chè (Mật độ 18.750 cây/ha)    
  Năm thứ 1 Cây 7.838
  Năm thứ 2 Cây 9.045
  Năm thứ 3 Cây 10.512
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 19.579
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 23.312
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 23.312
  Năm thu hoạch thứ 16 trở đi Cây 18.512
45 Cây cao su (Mật độ 555 cây/ha)    
  Vườn ươm cây cao su m2 8.000
  Vườn nhân giống cây cao su m2 42.000
  Di dời stum cây cao su giống trồng trong bầu Cây 1.200
  Năm 1 Cây 155.766
  Năm 2 Cây 215.281
  Năm 3 Cây 276.041
  Năm 4 Cây 341.123
  Năm 5 Cây 406.204
  Năm 6 Cây 471.285
  Năm 7 Cây 536.366
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 590.897
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 606.840
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 612.404
  Năm thu hoạch 16 trở đi Cây 584.035
46 Cây cà ri (Mật độ 1.110 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 59.919
Năm 2 Cây 93.081
  Năm 3 Cây 126.243
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 218.135
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 234.351
  Năm thu hoạch thứ 11 trở đi Cây 166.784
47 Cây chùm ngây (Mật độ 5.000 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 25.940
  Năm thu hoạch thứ 1 - 5 Cây 149.761
  Năm thu hoạch thứ 6 - 10 Cây 184.192
  Năm thu hoạch thứ 11 - 15 Cây 184.192
  Năm thu hoạch 16 trở đi Cây 132.114
48 Cây dứa (Mật độ 47.600 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 6.883
  Năm thu hoạch thứ 1 Cây 13.689
  Năm thu hoạch thứ 2 Cây 13.185
49 Cây gấc (Mật độ 500 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 83.240
  Năm thu hoạch thứ 1 Cây 461.240
  Năm thu hoạch thứ 2 Cây 629.240
  Năm thu hoạch thứ 3 Cay 419.240
50 Cây đu đủ (Mật độ 2.000 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 28.967
  Năm thu hoạch thứ 1 Cây 69.467
  Năm thu hoạch thứ 2 Cây 91.967
  Năm thu hoạch thứ 3 Cây 60.467
51 Cây dâu tằm (Mật độ 2.778 cây/ha)    
  Năm 1 Cây 30.292
  Năm 2 Cây 33.891
  Năm thu hoạch thứ 1 - 3 Cây 112.545
  Năm thu hoạch thứ 4 trở đi Cây 93.647
Phụ lục III

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây cảnh trang trí

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY CẢNH TRANG TRÍ
(Ban hành kèm Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)

STT Loại cây Đơn vị tính Đơn giá bồi thường
1 Cây chùm nụm m2 72.300
2 Hàng rào cây xanh m 17.000
3 Cây bông trang m2 193.000
4 Cây chuỗi ngọc nhỏ m2 163.000
5 Cây Ắc ó (Óc ó) m2 61.000
6 Hoa giấy, Ti gôn (trồng theo cụm, bụi, trồng hàng rào) m2 12.000
7 Cây trầu không cây 8.000
8 Cây Bã đậu, Phượng, Phi lao, Hoa lài, Ô môi, Trứng cá, Dinh hương, Liễu. cây 79.000
9 Cau, Cau kiểng, Cau bầu, Dừa kiểng, Sứ kiểng, Ngâu, Liễu, Đủng đỉnh, Chuỗi ngọc lớn, Hoàng anh, Hoàng nam, Mai chiếu thủy, Nguyệt quế, Mai nhật (Bò cạp vàng, Osaka); Sò do cam, Long não cây 187.000
10 Thiên tuế, Cọ, Kè Wasington, Chà là, thốt nốt Cây 378.000
11 Cây Điệp, Anh đào   53.000
12 Ôliu, Mù u, Hoa sữa cây 275.000
13 Ngũ trảo, Nhàu cây 120.000
14 Thầu dầu cây 43.000
15 Tắc cây 172.000
16 Móng bò cây 515.000
17 Cây trúc cảnh    
- Khóm (bụi) khoảng <8 cây, thời gian trồng trên 4 năm khóm (bụi) 91.000
- Khóm (bụi) khoảng >=8 cây, thời gian trồng trên 4 năm khóm (bụi) 114.000
- Khóm (bụi) khoảng <=6 cây, thời gian trồng từ 2 năm đến nhỏ hơn 4 năm khóm (bụi) 57.000
- Trường hợp dưới 1 năm tuổi thì hỗ trợ di dời khóm (bụi) 23.000
18 Vạn tuế    
- Cây giống trong vườn ươm Cây 8.000
- Đường kính thân ≤ 10 cm. chiều cao > 1.0 m Cây 126.000
- 10 cm ≤ đường kính thân ≤ 20 cm; chiều cao > 1.0 m Cây 174.000
- 20 cm < đường kính thân ≤ 30 cm; chiều cao > 1.0 m Cây 243.000
- Đường kính thân > 30 cm. chiều cao > 1.0 m Cây 300.000
19 Cây phát tài lớn (thiết mộc lan)    
- Cây cao < 1m Cây 7.000
- Cây cao từ 1 m đến <1.5 m Cây 20.000
- Cây cao từ 1.5 m đến <2 m Cây 30.000
- Cây cao từ 2 m trở lên Cây 50.000
20 Si cảnh, Sanh cảnh, Sung cảnh. Lộc vừng, Đa cảnh    
- 5cm ≤ Đk thân ≤ 10cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m Cây 233.000
- 10cm < Đk thân ≤ 20cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m Cây 377.000
- 20cm < Đk thân ≤ 30cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m Cây 394.000
- 30cm < Đk thân ≤ 40cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m Cây 728.000
- 40cm < Đk thân ≤ 50cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m Cây 1.011.000
- 50cm < Đk thân ≤ 60cm. đường tính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m Cây 1.405.000
- 60cm < Đk thân ≤ 80cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m Cây 1.954.000
- Đk thân > 80cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m Cây 2.716.000
21 Hoa giấy, đinh lăng, họ cây mai.    
- Từ năm thứ nhất đến năm thứ 4 Cây 36.700
- Từ năm thứ 5 đến năm thứ 10 Cây 72.300
- Từ năm thứ 11 đến năm thứ 15 Cây 128.500
- Trên 15 năm tuổi Cây 256.500
22 Cây dâm bụt ghép    
- Từ năm thứ nhất đến năm thứ 4 Cây 36.700
- Từ năm thứ 5 đến năm thứ 10 Cây 72.300
- Từ năm thứ 11 đến năm thứ 15 Cây 146.800
- Trên 15 năm tuổi Cây 220.200
23 Phong lan trồng dưới đất m2 11.400
24 Cây huyết dụ. phát tài nhỏ (trồng dạng cụm. bụi) m2 11.400
25 Cỏ lá gừng m2 23.000
26 Cỏ lông heo. cỏ nhung m2 57.000
27 Môn kiểng các loại m2 72.300
28 Hỗ trợ di dời chậu kiểng (có trồng cây) bằng sành, xi măng, sắt, nhựa cứng...    
* Trường hợp dưới 100 chậu/hộ    
- Chậu có đường kính < 10 cm chậu 2.600
- Chậu có đường kính từ 10 cm đến <20 cm chậu 13.000
- Chậu có đường kính 20 cm đến <30 cm chậu 33.500
- Chậu có đường kính 30 cm đến <45 cm chậu 58.300
- Chậu có đường kính 45 cm đến <60 cm chậu 84.200
- Chậu có đường kính 60 cm đến <80 cm chậu 116.400
- Chậu có đường kính > 80 cm chậu 168.400
* Trường hợp trên 100 chậu/hộ    
- Số lượng từ 100 đến <110 chậu. hỗ trợ 95%.    
- Số lượng từ 110 đến <120 chậu. hỗ trợ 90%.    
- Số lượng từ 120 đến <130 chậu. hỗ trợ 85%.    
- Số lượng từ 130 đến <140 chậu. hỗ trợ 80%.    
- Số lượng từ 140 đến < 150 chậu. hỗ trợ 75%.    
- Số lượng từ 150 đến < 200 chậu. hỗ trợ 70%.    
- Số lượng từ 200 đến < 300 chậu. hỗ trợ 65%.    
- Số lượng từ 300 đến < 500 chậu. hỗ trợ 60%.    
- Số lượng từ 500 đến < 1000 chậu. hỗ trợ 55%.    
- Số lượng trên 1000 chậu, mức hỗ trợ 50%    
* Mức hỗ trợ tối đa/hộ   30.000.000
29 Hỗ trợ di dời chậu kiểng (có trồng sây) đan bằng tre, chậu nhựa dẻo, túi bầu Chậu/ túi 3.000
Phụ lục IV

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây lâm nghiệp trồng ngoài quy hoạch 03 loại rừng

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY LÂM NGHIỆP TRỒNG NGOÀI QUY HOẠCH 03 LOẠI RỪNG
(Ban hành kèm Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)

I Nhóm loài cây gỗ trồng trên cạn (mật độ chuẩn 833 cây/ha) Đường kính thân cây (cm) Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
1[15] Nhóm quý hiếm gồm 45 loài (danh sách tên loài theo phụ lục VI ban hành kèm theo) ≤ 3 130.283
>3 - 6 171.630
>6 - 9 451.580
>9 - 12 607.549
> 12 - 15 649.055
> 15 - 18 693.197
> 18 - 21 740.350
> 21 - 24 790.937
> 24 - 27 845.446
> 27 - 30 904.431
> 30 - 33 968.517
> 33 - 36 1.038.453
> 36 - 39 1.115.038
> 39 - 42 1.199.222
> 42 1.292.081
  Nhóm loài cây gỗ trồng trên cạn (mật độ chuẩn 833 cây/ha) Đường kính thân cây (cm) Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
2 Nhóm I gồm 13 loài (danh sách tên loài theo Phụ lục VI kèm theo) ≤3 117.255
>3-6 154.467
>6-9 406.422
>9-12 546.794
>12-15 584.150
>15-18 623.878
>18-21 666.315
>21-24 711.843
>24-27 760.901
>27-30 813.988
>30-33 871.666
>33-36 934.608
>36-39 1.003.534
>39-42 1.079.300
>42 1.162.873
  Nhóm loài cây gỗ trồng trên cạn (mật độ chuẩn 833 cây/ha) Đường kính thân cây (cm) Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
3 Nhóm II gồm 40 loài (danh sách tên loài theo Phụ lục VI kèm theo) ≤3 104.226
>3-6 137.304
>6-9 361.264
>9-12 486.039
>12-15 519.244
>15-18 554.558
>18-21 592.280
>21-24 632.750
>24-27 676.357
>27-30 723.545
>30-33 774.814
>33-36 830.762
>36-39 892.030
>39-42 959.377
>42 1.033.664
  Nhóm loài cây gỗ trồng trên cạn (mật độ chuẩn 833 cây/ha) Đường kính thân cây (cm) Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
4 Nhóm III gồm 64 loài (danh sách tên loài theo Phụ lục VI kèm theo) ≤3 91.198
>3-6 120.141
>6-9 316.106
>9-12 425.284
>12-15 454.339
>15-18 485.238
>18-21 518.245
>21-24 553.656
>24-27 591.812
>27-30 633.102
>30-33 677.962
>33-36 726.917
>36-39 780.526
>39-42 839.455
>42 904.456
  Nhóm loài cây gỗ trồng trên cạn (mật độ chuẩn 833 cây/ha) Đường kính thân cây (cm) Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
5 Nhóm IV gồm 91 loài (danh sách tên loài theo Phụ lục VI kèm theo) ≤3 78.170
>3-6 102.978
>6-9 270.948
>9-12 364.529
>12-15 389.433
>15-18 415.918
>18-21 444.210
>21-24 474.562
>24-27 507.268
>27-30 542.659
>30-33 581.110
>33-36 623.072
>36-39 669.023
>39-42 719.533
>42 775.248
  Nhóm loài cây gỗ trồng trên cạn (mật độ chuẩn 833 cây/ha) Đường kính thân cây (cm) Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
6 Nhóm V gồm 67 loài (danh sách tên loài theo Phụ lục VI kèm theo) ≤3 65.142
>3-6 85.815
>6-9 225.790
>9-12 303.775
>12-15 324.528
>15-18 346.599
>18-21 370.175
>21-24 395.469
>24-27 422.723
>27-30 452.216
>30-33 484.259
>33-36 519.226
>36-39 557.519
>39-42 599.611
>42 646.040
II Nhóm loài cây Keo. Bạch đàn (mật độ chuẩn 2.000 cây/ha) Đường kính thân cây (cm) Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
  Keo lai. Keo tai tượng. Keo lá tràm. Keo lưỡi liềm. Bạch đàn carnal. Bạch đàn lai. Bạch đàn uro ≤5 15.384
>5-10 22.043
>10-15 100.410
>15-20 146.733
>20-25 163.247
>25 172.153
III Nhóm loài cây ngập mặn (mật độ chuẩn 4.400 cây/ha) Đường kính thân cây (cm) Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
  Mấm trắng. Mấm đen. Sú. Vẹt dù. Vẹt trụ. Đưng. Bần trắng. Bần ổi. Gõ Biển. Gõ nước. Xu ổi. Cóc đỏ. Cóc vàng. Cóc Trắng. Đước đôi. Bần chua. Dà vôi ≤2 51.163
>2-4 95.756
>4-6 143.841
>6-8 154.152
>8-10 165.836
>10-12 176.774
>12-14 189.211
>14-16 206.218
>16-18 226.070
>18-20 249.389
>20 262.259
IV Nhóm loài cây lâm nghiệp khác Đơn vị tính Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
1[16] Tre tàu, gai, mạnh tông (mật độ 200 bụi/ha)
a Cây mới trồng dưới 1 năm tuổi đồng/bụi 34.000
b Cây từ 1 năm tuổi trở lên đồng/bụi 42.000
2[17] Tre mỡ, tâm vông, lồ ô (mật độ 1.100 cây/ha)
a Cây mới trồng dưới 1 năm tuổi đồng/cây 13.000
b Cây từ 1 năm tuổi trở lên đồng/cây 22.000
3[18] Trúc (mật độ 1.100 cây/ha)    
a Cây mới trồng dưới 1 năm tuổi đồng/cây 8.000
b Cây từ 1 năm tuổi trở lên đồng/cây 11.000
4[19] Dừa nước đồng/m2 12.000
5[20] Bình bát, Lá cách, Cò ke, So đũa, Lồng mức, Chòi mòi, Dừng, Bần: đồng/cây 35.000
Phụ lục V

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VƯỜN CÂY ĐẦU DÒNG NHÓM LOÀI KEO VÀ BẠCH ĐÀN (Đính kèm Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VƯỜN CÂY ĐẦU DÒNG NHÓM
LOÀI KEO VÀ BẠCH ĐÀN

(Đính kèm Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)

Vườn cây đầu dòng Đơn vị tính Đơn giá bồi thường
Năm 1 Đồng/ ha 424.862.450
Năm 2 Đồng/ ha 424.862.450
Năm 3 Đồng/ ha 424.862.450
Phụ lục VI

DANH SÁCH NHÓM LOÀI CÂY LÂM NGHIỆP TRỒNG TRÊN CẠN (Đính kèm Quyết định số 48/2025/QĐ-UBN8D) Bảng 1: Nhóm loài cây quý hiếm

DANH SÁCH NHÓM LOÀI CÂY LÂM NGHIỆP TRỒNG TRÊN CẠN
(Đính kèm Quyết định số 48/2025/QĐ-UBN8D)

Bảng 1: Nhóm loài cây quý hiếm

TT Tên Việt Nam Tên Việt Nam khác Tên khoa học
1 Bách đài loan   Taiwania cryptomerioides Hayata
2 Bách vàng   Xanthocyparis vietnamensis Fajon&T.H.Nguyen
3 Bách xanh Tùng hương Calocedrus macrolepis Kurz
4 Bách xanh đá   Calocedrus rupestris Aver. T.H.Nguyen & P.K.Loc
5 Cẩm lai Cẩm lai bông. Cẩm lai mật Dalbergia Oliveri Gamble ex Prain
6 Cẩm thị  

Diospyros maritima Blume

Diospyros siamensis Hochr

7 Đỉnh tùng   Cephalotaxus mannii Hook.f
8 Dó bầu Trầm hương Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte
9 Giáng hương Dáng hương quả to. Dáng hương căm-bốt Pterocarpus macrocarpus Kurz
10 Giáng hương ấn Dáng hương mắt chim Pterocarpus indicus Willd
11 Gõ đỏ Gõ cà te. Hồ bì. cà te Pahudia cochinchinensis xylocarpa
12 Gù hương Vù hương Cinnamomum balansae Lecomte
13 Gụ Gụ lau. Gõ lau Sindora tonkinensis A.Chev
14 Gụ lau   Sindora glabra Merr.ex de Wit
15 Gụ mật Gõ mật Sindora siamemsis Teysm. Ex Miq
16 Hoàng đàn   Cupressus torutosa D.Don ex Lamb
17 Hoàng đàn rủ Hoàng đàn Cupressus funebris Endl
18 Huỳnh đường   Disoxylon loureiri Pierre
19 Kim giao   Nageia fleuryi (Hickel) de Laub
20 Lát hoa Lát da đồng. Lát chun Chukrasia tabularis A.Juss
21 Lim xanh Lim Eiythrophleum fordii Oliv
22 Mun Mun sừng Diospyros mun A.Chev
23 Mun sọc Thị bông, thị lá nhẵn Diospyros salletii Lecomte
24 Muồng đen   Senna siamea (Lam.)H.S.lrwin&Barneby
25 Nghiến Kiêng Excentrodendron tonkinense (A.Chev.)H.T.Chang&R.H.Miao
26 Pơ mu   Fokienia hodginsii A.Henry &H.H. Thomas
27 Sến đất hoa chùm Mạy lay Sideroxy eburneum A.chev
28 Sến mật   Madhuca pasquieri (Dubard) H.j.Lam
29 Sưa Trắc thối. Huê mộc vàng Dalbergia tonkinensis Prain
30 Thông đà lạt   Pinus dalatensis de Ferre
31 Thông đỏ   Taxus baccata L.
32 Thông đỏ bắc Thanh tùng Taxus chinensis Roxb
33 Thông đỏ nam   Taxus wallichiana Zuco.
34 Thông lá dẹt Thông ré Pinus krempfii Lecomte
35 Thông nước Thủy tùng Glyptostrobus pensilis (Staunton ex D.Don) K. Koch
36 Thông pà cỏ   Pinus kwamgtungensis Chun&Tsiang
37 Thông tre   Podocarpus neriifolius D.Don
38 Trắc Trắc nam bộ. Trắc căm bốt Dalbergia cochinchinensis Pierre
39 Trắc đạo Trắc vàng Dalbergia cultrata Graham ex Benth
40 Trắc đen   Dalbergia nigrescens var. amomala Niyomdham
41 Trai lý Trai Garcinia fagraeoides A.chev
42 Vân sam phan xi păng   Abies delavayi subsp.fansipanensis
43 Xoay Nai sai mét Dianium cochinchinense Pierre
44 Du sam Ngô tùng. Thông đất. Thông dầu Keteleeria evelyniana Mast
45 Sa mộc dầu Sa mu dầu Cunninghamia konishii Hayata

Bảng 2: Loài cây nhóm I

TT Tên Việt Nam Tên Việt Nam khác Tên khoa học
1 Cẩm liên Cà gần. Cà chắc xanh Shorea sidmensis Miq
2 Căm xe Cẩm xe. Da đá Xylia xylocarpa Taub
3 Huỷnh Huyện Tarrietia Javanica Blume
4 Kiền kiền phú quốc Kiền kiền Hopea pierrei Hance
5 Săng đá Sao tía. Sao đá. Táu đá. Săng đào Hopea ferrea Pierre
6 Sao đen   Hoped odorata Roxb
7 Sao hải nam Sao lá to. Kiền kiền Nghệ tĩnh Hoped hainanensis
8 Sến hải nam   Madhuca hainanensis Chun&F.C. How
9 Sến núi dinh Viết Madhuca elliptica (Pierre ẽ Dubard) H.J.Lam
10 Sơn huyết   Melanorrhoea Iaccifera Pierre
11 Táu mặt quỷ Sao mặt quỷ Hopea mollissima C.Y.Wu
12 Trai   Fagraea fragrans Rõb
13 Vắp Dõi. Vắp đinh Mesua ferrea L.

Bảng 3: Loài cây nhóm II

TT Tên Việt Nam Tên Việt Nam khác Tên khoa học
1 Bằng lăng Bằng lăng cườm Lagerstroemia calyculata Kurz
2 Bằng lăng lòng sao Bằng lăng hoa đỏ Lagerstroemia balansea Koehne
3 Bằng lăng nam bộ   Lagerstroemia cochinchinensis
4 Bằng lăng nước   Lagerstroemia speciosa (L) Pers
5 Cà chắc Cà chí Shorea obtusa Wall
6 Chặc khế Huỳnh đường Dysoxylum binectariferum
7 Chai Chò chai. Chò nhai. Chò vẩy Shorea thorelii Pierre
8 Chò chỉ Chò Parashorea chinensis H.Wang
9 Chò đen Chò chai Parashorea stellata Kurz
10 Chò lông Dầu thanh Dipterocarpus gracilis Blume
1 1 Chò núi Chai. Chò chai Shorea guiso (Blanco) Blume
12 Dầu Chò lông. Dầu đỏ. Dầu trạch Dipterocarpus baudii Korth
13 Dầu đồng Dầu lạng sơn; Dầu con quay; Dầu rái nước Dipterocarpus tuberculalus Roxb
14 Dầu lông Dầu chai Dipterocarpus intricatus Dyer
15 Dầu mít Dầu cát Dipterocarpus costatus C.F.Gaertn
16 Dầu song nàng   Dipterocarpus dyeri Pierre
17 Giẻ đen   Quercus glauca Thunb
18 Giổi   Michelia gioi (A.Chev.) Sima&H.Yu
19 Giổi đắng Giổi mỡ Michelia aenea Dandy
20 Giổi nhung   Paramichelia braianensis (Gagnep.) Dandy
21 Hoàng đàn giả Hồng tùng Dacrydium elatum (Roxb.) Wall, ex Hook
22 Huỳnh đường hoa thân Gội mật. Chặc khế mật. Gát hương Dysoxylum cauliflorum Hiern
23 Làu táu   Vatica cinerea King
24 Long não Dạ hương Cinnamomun camphora (L.) J.Presl
25 Sâng Trường. Trường mật Pometia pinnata J.R.Forst.&G.Forst
26 Sâng lông   Pometia pinnata J.R.Forst. &G. Forst
27 Sến mủ Sến đỏ. Sến cát. Sến nam Shorea roxburghii G.Don
28 Sồi áo tơi Giẻ trắng. giẻ bộp Quercus poilanei Hickel&A.Camus
29 Sồi bổm Dẻ ban. dẻ đen Quercus variabilis Blume
30 Sồi dĩa Dẻ cau. May có Quercus platycalyx Hickel&A.Camus
31 Sồi lá mỏng Dẻ bắc Quercus blakei Skan
32 Sồi quả dẹt Dẻ quả dẹt Quercus helferiana A.DC.
33 Sơn xã Săng sáp Donella lanceolata (Blume) Aubresv
34 Sụ hải nam Kháo dầu Alseodaphne hainanensis Merr
35 Táu nước Táu xanh (Táu trắng) Vatica subglabra Merr
36 Táu trắng Làu táu trắng. Làu táu Vatica odorata Symington
37 Tếch Giá tỵ Tectona grandis L.f
38 Trường quánh Vải guốc Xerospermum noronhianum Blume
39 Vên Vên Sao cát. Vên vên cát Anisoptera costata Korth
40 Vên vên nghệ Vên vên vàng. Sến bo bo Shorea hypochra Hance

Bảng 4: Loài cây nhóm III

TT Tên Việt Nam Tên Việt Nam khác Tên khoa học
1 Bò ké nhẵn   Kydia glabescens Mast
2 Cà ổi bắc bộ Dẻ đen. Giẻ gai Casianopsis tonkinemis Seemen
3 Cà ổi đài loan   Castanopsis formosana (Skan) Hayata
4 Cà ổi sapa Giẻ bộp. Giẻ vàng mép Castanopsis lecomtei Hickel&Camus
5 Cà ổi trung hoa Cà ổi lá nhẵn. Dẻ gai. Khu thụ tầu. Dẻ gai hạt nhỏ Castanopsis chinensis (Spreng.)Hance
6 Dầu rái Dầu nước Dipterocarpus alatus Roxb
7 Dầu trà beng Dầu đỏ Dipterocarpus obtusifolius Tejsm.ex Miq
8 Dẻ bắc giang Sồi nâu. Sồi bắc giang. Giẻ ngô Lithbcarpus bacgiangnensis (Hickel&A.Camus) Barnett
9 Dẻ đỏ Sồi đỏ Lithocarpus ducampii (Hickel&A.Camus)A.Camus
10 Dẻ gai Cà ổi. Cà ổi ấn độ Castanopsis indica (Roxb.)Miq
11 Dẻ gai nhím Giẻ mỡ gà. Cà ổi lá nhỏ Castanopsis echidnocarpa A.DC.
12 Dẻ hạnh nhân Dẻ. Sồi lá đào Lithocarpus amygdalifolius (Skan) Hayata
13 Dẻ lỗ Sồi vàng. Sồi cau Lithocarpus fenestratus (Roxb.) Rehder
14 Dẻ núi tượng Giẻ xảm Lithocarpus elephantum (Hance)A.Camus
15 Dẻ quang Sồi nâu. Sồi đấu vàng. Dẻ đấu vàng Quercus chrysocalyx Hickel&A.Camus
16 Dẻ the Sồi the Lithocarpus magneinii (Hickel&A.Camus) A.Camus
17 Dẻ trung bộ Giẻ đá Lithocarpus annamensis (Hickel&A.Camus) Barnett
18 Dẻ xanh Sồi xanh Lithocarpus pseudosundaicus (Hickel&A.Camus) A.Camus
19 Giẻ ráp Giẻ lèo heo Castanopsis armata (Roxb) Spach
20 Giổi lụa Giổi lông. Giổi thơm Tsoongiodendron odorum Chun
21 Gổi đỏ Gội lơ Aglaia dasyclada F.C.How&T.C.Chen
22 Gội gác Gội dầu. Gội gác đa bông Aphanamixis polystachya (Walt.)R.Parker
23 Gội hoài đức   Aglaia tsangii Merr
24 Gội nếp Gội báng súng. Gội tía Aglaia spectabilis (Miq.)S.S.Jain&Bennet
25 Gội nhót Gội núi Aglatia elaeagnoidea(A.Juss.)Benth
26 Gội nước hoa to Gội gác. Gội tẻ Aphamamixis grandiflora Blume
27 Hoàng linh bắc bộ Lim vàng. Lim xẹt Peltophorum dasyrhachis var. tonkinensis (Pierre) K.&s.Larsen
28 Hoàng linh bắc bộ Lim vàng. Lim xẹt. Hoàng linh đá Peltophorum tonkinensis
29 Hoàng linh nam bộ Lim vàng. Lim xẹt. Hoàng linh Peltophorum dasyrhachis (Miq.)Kurz
30 Kháo nhậm Kháo tía. Re vàng. Kháo thơm. Re hương MachiIus odoratissima Ness
31 Lành ngành đẹp Thành ngạnh. Lành ngạnh vàng Cratoxylum formosum (Jack)Dyer
32 Lát khét quả nhỏ   Toorta microcarpa (C.DC.) Harms
33 Lát ruối   Aphananthe lissophylla Gagnep
34 Lim vang   Peltophorum dasyrhachis var. dasyrhachis
35 Lim xẹt Muồng. Lim xẹt tía Peltophornm pterocarpum (DC.)Back ex K.Heyne
36 Mèn văn   Buchanania arhorescens (Blume)
37 Nhội tía   Bischofia javanica Blume
38 Ninh Nính Crudia chrysantha (Pierre)K.Schum
39 Quế   Cinnamomum cassia BL.
40 Re bắc bộ Re xanh. Nhè xanh. Nhè vàng Cinnamomum tonkinense (Lecomte) A.Chev
41 Rè bon Kháo vàng. Rè Machilus bonii Lecomte
42 Re đỏ   Cinnamomam tetragonum A.Chev
43 Rè hoa nhỏ Rè hoa thưa Machilus parviflora Meisn
44 Re hương Xá xị Cinnamomum parthenoxylum (Jack) Meisn
45 Re lá cong Re. Re hương lá bé. Rè Cinnamomum curvifolium (Lour.)Nees
46 Rè quả to Kháo. Kháo vàng. Rè quả dẹt Machilus platycarpa Chun
47 Rè thunberg Kháo. Rè vàng Machilus thunbergii Siebold &Zucc
48 Rè trung hoa Kháo Machilus chinensis (Benth.)Hemsl
49 Săng đá rắn Săng đá Xanthophyllum colubrinum Gagnep
50 Sồi hương Giẻ thơm lá to Lithocarpus sphaerocarpus
51 Sồi phảng Sồi. Sồi bộp Lithocarpas fissus (Champ.ex Benth.) A.Camus
52 Sơn Sơn rừng Toxicodenndron siccedanea (L.) Mold
53 Sụ Kháo. Re trắng. Sụ lá lớn Phoebe cuneata Bume
54 Táu muối   Vatica diospyroides Symingt
55 Thông ba lá   Pinus kesiya Royle ex Gordon
56 Thông đuôi ngựa Thông mã vĩ Pinus massoniana Lamb
57 Thông nàng Bạch tùng, thông tre Dacrycarpus imbricatus (Blume) D.Laub
58 Thông nhựa Thông ta. thông hai lá Pinus merkusii Jungh.& Vriese
59 Tông dù   Toona sinensis (A.juss.) Roem
60 Tráng lá to   Linociera macrophylla Wall
61 Vải   Litchi chinensis Sonn
62 Xà cừ Sọ khỉ. Báng súng Khaya senegalensis
63 Xoan đào   Prunus arborea (Blume) Kalkinan
64 Lộc vừng   Barringtonia acutangula (L.) Gaertn

Bảng 5: Loài cây nhóm IV

TT Tên Việt Nam Tên Việt Nam khác Tên khoa học
1 Bản xe   Albizia lucidior (Steud.) I.C.Nielson ex H.Hara
2 Bàng   Terminalia catappa
3 Bình linh lông   Vitex pierrei Dop
4 Bình linh lục lạc   Vitex sumalrana var urceolata King&Gamble
5 Bời lời ba vì   Litsea baviensis Lecomte
6 Bời lời giấy   Litsea monopetala (Roxb.)Pers
7 Bừi lời lá thuôn   Litsea rotundifolia var oblongifolia
8 Bời lời lông   Litsea elongata (Nees)Hook.f.
9 Bời lời quả to   Litsea lancilimba Merr
10 Bời lời vàng   Litsea pierrei Lecomte
11 Bời lời xanh   Litsea cambodiana Lecomte
12 Cà lô   Caryodaphnopsis tonkinensis
13 Cáng lò   Betula alnoides Buch. Ham. Ex D. Don
14[21] (Được bãi bỏ)    
15 Chàm ron Chông bốn cánh Colona evecta (Pierre) Gagnep
16 Chắp trơn   Beilschmiedia laevis C.K.Alien
17 Chắp trung gian   Beilschmiedia intermedia C.K.AIlen
18 Chẹo tía   Engelhardlia roxburghiana Lindi
19 Chò xanh Chiêu liêu xanh Terminalia myriocarpa Heurk&muell
20 Chò xót Vối thuốc Schima superba Gard.&Champ
21 Choại Bàng hôi. Nhút. Bàng nhút Terminalia bellirica (Gaertn.) Roxb
22 Co kiêng Sống rắn Albizia chinensis (Osbeck) Merr
23 Cồng mù u Cồng mủ. Vảy ốc Calophyllum thorellii Pierre
24 Cồng núi Cồng trắng Calophyllum dryobalanoides Pierre
25 Cồng rù rì   Calophyllum balansea Pitard
26 Cồng sữa bắc bộ Mắc niễng. Cồng sữa Calophyllum tonkinensis Lecomte
27 Cồng sữa vàng   Eberhardtia aurata (Pierre ex Dubard) Lecomte
28 Dự   Litsealongipes (Meisn.)Hook.f.
29 Đua đũa quả to   Rehderodendron macrocarpum H.H.Hu
30 Dực nang nhuộm Tròm hoa thưa Pterocymbium tinctorium var. javanicum (R.Br.)Kosterm
31 Gáo đỏ   Neonancleapurpurea (Roxb.)Merr
32 Gáo vàng   Neonaucleca sessilifolia (Roxb.)Merr
33 Gáo trắng   Neolamarckia cadamba
34 Gáo tròn   Adina cordifolia (Roxb.)Hook.f.
35 Giam   Mitragyna diversifolia
36 Giâu da đất   Baccaurea ramiflora Lour
37 Sơn mộc   Alphitornia philippinensis Braid
38 Hông   Paulownia fortunei (Seem.)Hemsl.
39 Khỉ pọi Muồng Senna timorensis
40 Lò nghẹ   Olea dioica Roxb
41 Lòng mang lá đa dạng Lòng mang. Lòng mang lá lớn Pterospermum diversifolium BIume
42 Lòng mang lá mác   Pterospermum lancaefolium Roxb
43 Lòng mang tía Lòng mang lá nhỏ Pterospermum grewwiaefolium Pierre
44 Lòng mang xanh Lòng mang Pterospennum heterophyllum Hance
45 Man kinh Đẹn năm lá. Bình linh năm lá Vitex quinata (Lour.) F.N. Williams
46 Máu chó Máu chó lá to Knema conferia (King) Warb
47 Máu chó lá lớn   Knema pierrei Warb
48 Máu chó lá nhỏ Săng máu Knema globularia (Lam.) Warb
49 Mạy chấu Lá ngón. Cơi Carya tonkinensis Lecomte
50 Mít Mít mật Artocarpus heterophyllus Lam
51 Mít nài Mít rừng Artocarpus rigidus ssp. asperulus (Gagnep.) Jarr
52 Mò hoa dầy   Cryptocarya densiflora Blume
53 Mò hương   Cryptocarya chingii W.C.Cheng
54 Mò lá tủ Mò gỗ Cryptocarya obtusifolia F.Muell.ex Meissner
55 Muồng hoa đào Muồng cánh dán. Muồng tía Cassia javanica L.
56 Nanh chuột Mò lá nhỏ Cryptocarya lenticellata Lecomte
57 Nhọc Săng đào Polyalthia cerasoides (Roxb.) Benth. et Hook. f.
58 Nô lá thuôn Bài nhài thuôn Neolitsea oblongifolia Merr.&Chun
59 Nụ Hồng pháp Garcinia tinctoria (DC.)Dunn
60 Phay   Duabanga grandiflora (Roxb. ex DC.) Walp
61 Quao nước Quao Dolichandrone spathacea (L.f.) K. Schum.
62 Ràng ràng mít Ràng ràng Ormosia balansae Drake
63 Ràng ràng quả dầy   Ormosia fordiana Oliv
64 Ràng ràng xanh Ràng ràng đá Ormosia pinnata (Lour.) Merr
65 Săng trắng   Lophopetalum duperreanum Pierre
66 Sấu đỏ Sấu tía Sandoricum koetjape
67 Sau sau   Liquidambar formosana Fiance
68 Cọ khịt lá nhỏ   Dalbergia assamica Benth
69 Thầu tấu   Aporosa diolca (Roxb.) Mull. Arg
70 Thôi ba   Alangium chinense (Lour.) Harms
71 Thôi chanh   Euodia meliaefolia (Hance)Benth
72 Thôi chanh bắc   Alangium tonkinense Gagnep
73 Tô hạp   Altingis siamensis Craib
74 Tô hạp cao   Altingia excelsa Noronha
75 Tô hạp hương   Altingia takhtajanii T.v. Trung & L.v. Loc
76 Trạch quạch hạt nhỏ Muồng ràng ràng Adenanthera microsperma Teysm&Binn
77 Trám đen   Canarium tramdenum Dai & Ykovl
78 Trám đỏ Cà na Canarium subulatum Guillaum
79 Trám trắng Cà na. Trám ba cạnh Canarium album (Lour.) Raeusch
80 Trâm xám Trâm Syzygium cinereum Wall
81 Vối thuốc   Schima wallichii Choisy
82 Tử java   Nyssa javanica
83 Vải guốc   Nepheitum chryseum Blume
84 Vạng Vạng trứng Endospermum chinensis Benth
85 Vàng vè Gáo Metadina trichotoma
86 Vỏ khoai   Artocarpus slyracifolius Pierre
87 Vối thuốc ấn độ Chò xót Schima khasiana Dyer in Hook.f.
88 Xăng mả Săng mã Carallia brachiata (Lour.)Merr
89[22] (được bãi bỏ)    
90[23] (được bãi bỏ)    
91 Xoan Xoan ta Melia azedarach L.

Bảng 6: Loài cây nhóm V

TT Tên Việt Nam Tên Việt Nam khác Tên khoa học
1 Ba bét Vạng Mallotus paniculatus (Lam.) MueII.- Arg
2 Bét bét đỏ   Mallotus metcalfianus Croizat
3 Bồ đề   Slyrax tonkinensis (Pierre) Craib. ex Hardw
4 Bồ kết   Gleditsia australis Hemsl.
5 Bồ kết nhỏ Tao giác Gleditsia fera (Lour.)Merr
6 Bông bạc Trẩu Vernonia arborea Buch
7 Bông tạp   Eriolaena candollei Wall
8 Bộp không cuông Bộp lá to Actinodaphne sesquipedalis Hook.f. Thomson&Meis
9 Bộp lông   Actinodaphne pilosa (Lour.)Merr
10 Bù lột   Grewia bulot Gagnep
11 Cà lô bắc bộ   Caryodaphnopsis tonkinensis
12 Cám   Parínari annamensis (Hance) J. E. Vidal
13 Cô nàng Sỏi Sapium baccatum Roxb
14 Cơi Phong dương Pterocarya stenoptera C. DC
15 Côi rào Côi núi Turpinia promifera (Roxb.)DC
16 Côm lá bóng Côm lá bạc Elaeocarpus nitentifolius Mere; & Chun
17 Côm nhật Côm cuống dài Elaeocarpus japonicus Siebold&Zucc
18 Côm tầng   Elaeocarpus griffithii (Wight) A. Gray
19 Đa bà   Ficus curtipes Corner
20 Đa bắp bè Sung ngứa. Bắp bè Ficus nervosa B.Heyne ex Roth
21 Đa quả xanh   Ficus vasculosa Waii. Ex Miq
22 Dọc   Garcinia multiflora Champ.exBenth
23 Dung giấy   Symplocos laurina var.Acuminata (Miq.) Brand
24 Dung lá trà   Symplocos laurina (Retz.)Wall.ex G.Don
25 Dung lông   Symplocos dolichotricha Merr
26 Dung lụa   Symplocos sumuntia Buch
27 Dung nam bộ   Symplocos cochinchinensis (Lour.) S. Moore
28 Gai lang trung quốc   Sloanea sinensis (Hance) HemsI
29 Gạo Mộc miên Bombax maiabaircim DC
30 Giâu da xoan   Allosponciias lakonensis (Pierre)
31 Gòn Bông gòn Eriodendron anfractuosum D.C
32 Ngọc lan   Michelia sp
33 So đũa   Sesbania paludosa
34 Chay   Artocarpus tonkinensis A.Chev
35 Gừa   Fticus calIsa Willd
36 Hải mộc   Trichilia connaroides (Wight&Arn.)Bentv
37 Hồ Ngát. Ong bù Cordia dichotoma G.Fost
38 Hồng đạm đồng nai Súm lông Adinandra donnaiensis Gagnep
39 Hu đen Thung Commersonia bartramia (L.) Merr
40 Lá nến Ba soi Macaranga denticulata (Blume)Mull.Afg
41 Lai   Aleurites moluccana (L.) Willd
42 Lọng bàng   Dillenia turbinata Finet&Gagnep
43 Lòng mức trung bộ Thừng mực Wrightia annamensis Eberh.&Dubard
44 Mùng quân trắng Hồng quân, bồ quân Flacourtia jangomas (Lour.)Raeusch
45 Muồng truổng Tóc tiên Zanthoxylum avicermiae (L.amk.)DC
46 Mý   Lysidice rhodoslegia Hance
47 Ngát   Gironniera subaequalis Planch
48 Nhàu nhuộm   Moriada tomentosa B.Heyne
49 Nóng   Saurauia tristryla DC.
50 Núc nác   Oroxyltim indicum (L.)Kurz
51 Ô rếp   Styrax agrestis (Lour.) G.Don
52 Ruổi   Streblus asper Lour
53 Sảnh cánh Sảng. Trôm cước Sterculia alata Roxb
54 Săng máu   Horsfieldia amygdalina (Wall.)Warb
55 Sữa Mò cua Alstonia scholaris (L.) R. Br
56 Sữa lá nhỏ   AIstonia calophylla Miq
57 Sui   Antiaris toxicaria Lesch
53 Sung   Ficus racemosa L.
59 Sung quả to Sung vàng Ficus annulata Blume
60 Sung vè   Ficus variegata Blume
61 Thanh thất   Ailanthus triphysa (Dennst.)Alston
62 Thung Đáng. Tung Tetranicies nudiflora R.Br
63 Trẩu   Vemicia montana Lour
64 Trẩu trơn Lai Vemicia fordii (Hemsl.) Airy Shaw
65 Trôm   Sterculia sp
66 Ươi   Scaphium macropodum
67 Vông nem Vông Erythrina variegata L.


Nơi nhận:

- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để báo cáo);

- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;

- Sở Nông nghiệp và Môi trường;

- Sở Tư pháp (để theo dõi);

- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai (để đăng tải);

- Công báo điện tử thành phố (để đăng công báo);

- Lưu: VT, KTN (17 bản).

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

–––––––––––––––

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Đồng Nai, ngày 14 tháng 10 năm 2026

CHỦ TỊCH

  1. Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 492/TTr-SoNNMT ngày 25 tháng 11 năm 2025; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.”. ↩
  2. Điều 4 và Điều 5 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025 quy định như sau: “Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. 2. Các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo đơn giá bồi thường ban hành kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND trước ngày Quyết định này có hiệu lực, tiếp tục thực hiện bồi thường theo phương án bồi thường đã được phê duyệt. Các trường hợp chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường thì thực hiện theo các nội dung được quy định tại Quyết định này. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này, trường hợp có vướng mắc, phát sinh Ủy ban nhân dân các phường, xã có trách nhiệm báo cáo và đề xuất kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý theo quy định. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.” ↩
  3. Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  4. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  5. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  6. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  7. Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  8. Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  9. Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  10. Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  11. Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  12. Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  13. Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  14. Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  15. Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  16. Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  17. Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  18. Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  19. Mục này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  20. Mục này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  21. Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  22. Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
  23. Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày từ ngày 27 tháng 11 năm 2025. ↩
Mục lục Bấm để đi tới điều