TCVN - AN 069 : 2015
BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 65/2015/TT-BCA | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2015 |
THÔNG TƯ
Ban hành tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực an ninh đối với tủ danh bản và tủ chỉ bản, đèn pin đặc chủng vỏ kim loại
sử dụng trong Công an nhân dân
Căn cứ Luật Công an nhân dân năm 2014;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư ban hành các tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực an ninh đối với tủ danh bản và tủ chỉ bản, đèn pin đặc chủng vỏ kim loại sử dụng trong Công an nhân dân.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 02 tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực an ninh để áp dụng trong Công an nhân dân, gồm:
| STT | TÊN TIÊU CHUẨN | SỐ TIÊU CHUẨN |
| 1. | Đèn pin đặc chủng vỏ kim loại sử dụng trong Công an nhân dân. | TCVN - AN 069 : 2015 |
| 2. | Tủ danh bản và tủ chỉ bản lưu trữ trong Công an nhân dân. | TCVN - AN 070 : 2015 |
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 02 năm 2016.
Những quy định trước đây của Bộ Công an về các tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực an ninh trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để có hướng dẫn kịp thời./.
BỘ TRƯỞNG Đại tướng Trần Đại Quang |
| TCVN-AN | TIỂU CHUẨN QUỐC GIA |
TCVN - AN 069 : 2015
Ban hành lần 1
ĐÈN PIN ĐẶC CHỦNG VỎ KIM LOẠI
SỬ DỤNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Ban hành theo Thông tư số 65/2015/TT-BCA ngày 14 tháng 12 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Công an
Hà Nội - 2015
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực an ninh TCVN - AN 069 : 2015 do Ban xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực an ninh (được thành lập theo Quyết định số 30/QĐ-H46-P4 ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Cục trưởng Cục Quản lý khoa học công nghệ và môi trường - Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) biên soạn, Bộ Công an công bố.
Tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực an ninh TCVN - AN 069 : 2015 được ban hành kèm theo Thông tư số 65/2015/TT-BCA ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an để bắt buộc áp dụng.
ĐÈN PIN ĐẶC CHỦNG VỎ KIM LOẠI
SỬ DỤNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
1. Phạm vi điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản đối với đèn pin đặc chủng vỏ kim loại sử dụng trong Công an nhân dân.
2. Đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến mua sắm, sản xuất, bảo quản và sử dụng đèn pin đặc chủng vỏ kim loại sử dụng trong Công an nhân dân (sau đây gọi tắt là đèn pin đặc chủng).
3. Giải thích từ ngữ
Trong tiêu chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Đèn pin đặc chủng vỏ kim loại: là loại đèn chiếu sáng có độ rọi xa, sử dụng trong mọi điều kiện thời tiết kể cả mưa, bão và những nơi có độ ẩm cao, thân đèn bằng kim loại có thể làm vũ khí đánh gần.
- Mua sắm: bao gồm việc mua sắm hàng hàng hóa trong nước và nhập khẩu.
- Lô sản phẩm: là các đèn pin đặc chủng cùng kiểu, cùng kích thước, khối lượng và được sản xuất trong cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.
- Lô hàng hóa: là các đèn pin đặc chủng cùng kiểu, cùng kích thước và khối lượng có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, phân phối.
- Mẫu thử: là số đèn pin đặc chủng đặc trưng cho lô hàng hoá hoặc lô sản phẩm và phải được lấy ngẫu nhiên trong lô hàng hóa hoặc lô sản phẩm để thử nghiệm.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Kích thước của đèn pin đặc chủng:
- Đường kính lớn nhất: (56 ± 1) mm.
- Đường kính nhỏ nhất: (38 ± 1) mm.
- Chiều dài: (315 ± 5) mm.
4.2. Khối lượng của đèn pin đặc chủng (không vỏ bao):
- Khối lượng của đèn pin đặc chủng khi có pin: (550 ± 40) g.
- Khối lượng của đèn pin đặc chủng khi không có pin: (350 ± 40) g.
4.3. Thân đèn của đèn pin đặc chủng:
- Vật liệu làm thân đèn: Thép các bon.
- Bề mặt của thân đèn được sơn tĩnh điện màu đen.
4.4. Nguồn cung cấp: 3 pin đại (size D, điện thế 1,5 V).
4.5. Bóng đèn: đèn phin đặc chủng sử dụng bóng đèn LED, công suất lớn hơn hoặc bằng 0,7 W.
4.6. Đèn pin đặc chủng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
| Chỉ tiêu kỹ thuật | Đơn vị đo | Yêu cầu |
| Điện áp sử dụng | V | 4,5 ± 10 % |
| Khoảng cách chiếu sáng hiệu quả | m | 100 |
| Độ rọi ánh sáng ở khoảng cách 1m | Lux | 3900 ± 5 % |
| Khả năng bảo vệ chống nước | Cấp bảo vệ chống nước theo TCVN 4255-2008 | cấp 2 |
| Tuổi thọ của mạch điện, bóng đèn LED | tháng | 24 |
5. Lấy mẫu thử
Lấy mẫu thử trong cùng một lô hàng hóa hoặc lô sản phẩm
- Số lượng đèn pin đặc chủng trong cùng một lô hàng hóa hoặc lô sản phẩm nhỏ hơn 5.000 chiếc thì lấy ngẫu nhiên 2 mẫu.
- Số lượng đèn pin đặc chủng trong cùng một lô hàng hóa hoặc lô sản phẩm từ 5.000 chiếc đến 10.000 chiếc thì lấy ngẫu nhiên 3 mẫu.
- Số lượng đèn pin đặc chủng trong cùng một lô hàng hóa hoặc lô sản phẩm từ trên 10.000 chiếc trở lên thì lấy ngẫu nhiên 4 mẫu.
6. Phương pháp thử
6.1. Thử nghiệm điện áp sử dụng
- Dùng biến áp có điều chỉnh cho điện áp ra là nguồn DC 4,5V để thử nghiệm bóng đèn LED.
- Dùng vôn kế hoặc đồng hồ vôn - ampe để đo.
- Sử dụng vôn kế với chế độ điện áp vào 220V, ra 4,5V. Kết quả đèn pin đặc chủng hoạt động bình thường trong thời gian 4 giờ.
6.2. Đo công suất tiêu thụ của bóng đèn LED
- Dùng biến áp có điều chỉnh để điện áp ra là nguồn một chiều 4,5 V để thử nghiệm bóng đèn LED có công suất 4,5 V - 0,7 V.
- Công suất tiêu thụ của bóng đèn được xác định P = U x I.
Kết quả đo công suất phải thỏa mãn yêu cầu quy định trong bảng chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại mục 4.6 Tiêu chuẩn này.
6.3. Đo độ rọi của bóng đèn LED
Thực hiện trong buồng tối hoàn toàn. Cho đèn pin đặc chủng cần thử nghiệm hoạt động với chế độ điện áp vào 4,5 V, đặt đèn theo phương nằm ngang, đặt bộ cảm biến ánh sáng của máy đo ánh sáng (Lux Meter) thẳng tâm và vuông góc với chùm ánh sáng của đèn, cách đèn 1 mét (từ kính của đèn đến vị trí đo). Độ rọi sáng đo được bằng hoặc lớn hơn 3900 Lux.
6.4. Đo khoảng cách chiếu sáng hiệu quả
Thực hiện trong điều kiện thời tiết khô ráo, đêm tối hoàn toàn, không có mưa hoặc sương mù. Cho đèn pin đặc chủng cần thử nghiệm hoạt động với chế độ điện áp vào 4,5 V, đặt đèn theo phương nằm ngang, đặt bộ cảm biến ánh sáng của máy đo ánh sáng (Lux Meter) thẳng tâm và vuông góc với chùm ánh sáng của đèn, cách đèn 1 mét (từ kính của đèn đến vị trí đo). Độ rọi sáng đo được bằng hoặc lớn hơn 3900 Lux.
6.5. Thử nghiệm đối với bảo vệ chống nước
Thử nghiệm đối với bảo vệ chống nước theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4255: 2008. Cấp độ bảo vệ cần đạt tối thiểu từ cấp 2 trở lên.
7. Ghi nhãn
7.1 Đối với đèn pin đặc chủng sản xuất trong nước
Nhãn của đèn pin đặc chủng sản xuất trong nước phải bao gồm các thông tin tối thiểu sau:
- Tên sản phẩm: Đèn pin đặc chủng vỏ kim loại sử dụng trong Công an nhân dân;
- Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất;
- Số hiệu tiêu chuẩn: TCVN - AN 069 : 2015;
- Khối lượng;
- Kích thước;
- Số lô sản phẩm;
- Tháng, năm sản xuất;
- Hạn sử dụng;
- Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn.
7.2 Đối với đèn pin đặc chủng nhập khẩu
Nhãn của đèn pin đặc chủng nhập khẩu phải bao gồm các thông tin tối thiểu dưới đây và phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt:
- Tên sản phẩm: Đèn pin đặc chủng vỏ kim loại sử dụng trong Công an nhân dân;
- Tên và địa chỉ của nhà sản xuất;
- Tên nước sản xuất;
- Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân nhập khẩu;
- Số hiệu tiêu chuẩn do nhà sản xuất công bố áp dụng;
- Khối lượng;
- Kích thước;
- Số lô sản phẩm;
- Tháng, năm sản xuất;
- Hạn sử dụng;
- Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn.
8. Bao gói
- Mỗi sản phẩm có bao đeo giả da, đựng trong một hộp bìa có in tên sản phẩm, mã ký hiệu, tháng, năm sản xuất và tên cơ sở sản xuất.
- Mười hộp đèn được đóng gói trong một thùng carton dày 3 lớp có in tên sản phẩm, mã ký hiệu, số lượng sản phẩm, tháng, năm sản xuất và tên cơ sở sản xuất.
9. Vận chuyển
Trong quá trình vận chuyển đèn pin đặc chủng phải được che đậy để tránh mưa nắng, chống va đập.
10. Bảo quản
- Đèn pin đặc chủng được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng khí, không có hơi axit hay các chất hóa học độc hại khác. Nhiệt độ trong kho bảo quản không được quá 40oC; độ ẩm không quá 60%.
- Trong thời gian 20 ngày liên tục nếu không sử dụng đèn pin đặc chủng thì nên tháo pin ra khỏi đèn để tránh pin bị lão hóa, bị chảy nước làm hư hỏng đèn.
11. Tổ chức thực hiện
11.1. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Tiêu chuẩn này; tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, mua sắm, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển và sử dụng đèn pin đặc chủng vỏ kim loại sử dụng trong Công an nhân dân.
11.2. Công an các đơn vị, địa phương; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến sản xuất, mua sắm, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển và sử dụng đèn pin đặc chủng vỏ kim loại sử dụng trong Công an nhân dân phải tuân thủ các quy định trong Tiêu chuẩn này.
11.3. Trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn, văn bản được viện dẫn trong Tiêu chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được thực hiện theo quy định văn bản mới.
Căn cứ yêu cầu quản lý, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm kiến nghị Bộ Công an sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tế đối với Tiêu chuẩn này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Quản lý khoa học công nghệ và môi trường - Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để có hướng dẫn kịp thời.
BỘ TRƯỞNG Đại tướng Trần Đại Quang |
Danh mục tài liệu tham khảo
[1] Bản đăng ký chất lượng sản phẩm đèn pin đặc chủng vỏ kim loại sử dụng trong Công an nhân dân năm 2008.
[2] Phiếu điều tra, thu thập thông tin tại Công an các đơn vị, địa phương.
[3] Tiêu chuẩn TCVN 425 : 2008, Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
| TCVN-AN | TIỂU CHUẨN QUỐC GIA |
TCVN - AN 070 : 2015
Ban hành lần 1
ĐÈN PIN ĐẶC CHỦNG VỎ KIM LOẠI
SỬ DỤNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Ban hành theo Thông tư số 65/2015/TT-BCA ngày 14 tháng 12 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Công an
Hà Nội - 2015
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực an ninh TCVN - AN 070 : 2015 do Ban xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực an ninh (được thành lập theo Quyết định số 414/QĐ-C53(P1) ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát) biên soạn, Bộ Công an công bố.
Tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực an ninh TCVN - AN 070 : 2015 được ban hành kèm theo Thông tư số 65/2015/TT-BCA ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an để bắt buộc áp dụng.
TỦ DANH BẢN VÀ TỦ CHỈ BẢN
TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
1. Phạm vi điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định về thông số kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử, bao gói, định mức lưu trữ đối với tủ danh bản và tủ chỉ bản trong Công an nhân dân.
2. Đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến mua sắm, sản xuất, nhập khẩu, quản lý, sử dụng tủ danh bản, tủ chỉ bản trong Công an nhân dân.
3. Giải thích từ ngữ
Trong tiêu chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Danh bản: là một loại biểu mẫu do Bộ Công an ban hành, dùng để ghi những thông tin cơ bản về lai lịch, hành vi vi phạm pháp luật, đặc điểm nhân dạng, ảnh chụp ba tư thế và in vân tay ngón trỏ phải của một đối tượng.
- Chỉ bản: là một loại biểu mẫu do Bộ Công an ban hành, dùng để in vân tay 10 ngón, 04 ngón chụm, ngón cái và lòng bàn tay của một đối tượng hoặc một công dân.
- Tủ danh bản: là tủ chuyên dụng, dùng để đựng danh bản phục vụ cho công tác lưu trữ trong tàng thư căn cước can phạm và một số người vi phạm pháp luật.
- Tủ chỉ bản: là tủ chuyên dụng, dùng để đựng chỉ bản phục vụ cho công tác lưu trữ trong tàng thư căn cước can phạm và một số người vi phạm pháp luật.
- Định mức lưu trữ: là số lượng danh bản hoặc chỉ bản được sắp xếp trong một tủ.
- Lô hàng hóa: là các tủ danh bản hoặc tủ chỉ bản cùng kiểu dáng, cùng có thông số kỹ thuật cơ bản, có cùng nội dung ghi nhãn do một tổ chức cá nhân sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, phân phối.
- Lô sản phẩm: là các tủ danh bản hoặc tủ chỉ bản cùng kiểu dáng, cùng có thông số kỹ thuật cơ bản và được sản xuất trong cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ;
- Mẫu thử: là số tủ danh bản hoặc tủ chỉ bản đặc trưng cho lô hàng hóa hoặc lô sản phẩm và phải được lấy ngẫu nhiên trong lô hàng hóa hoặc lô sản phẩm để thử nghiệm.
4. Thông số kỹ thuật
4.1. Thông số kỹ thuật đối với tủ danh bản
Tủ danh bản trong Công an nhân dân phải đáp ứng các thông số kỹ thuật quy định tại bảng 1 Tiêu chuẩn này.
Bảng 1. Thông số kỹ thuật đối với tủ danh bản
| Chỉ tiêu kỹ thuật | Yêu cầu |
| Vật liệu chính | - Thép có giới hạn bền kéo ≥ 380µm, độ dày từ 1mm - 4mm. - Sơn tĩnh điện màu ghi sẫm; - Vòng bi tối thiểu là loại CSC-6000zz. |
| Kích thước bên ngoài tủ | - Chiều cao 1.500 mm; chiều rộng 353 mm; chiều sâu 645 mm - Thanh đứng trước, đứng giữa và đứng sau có độ dày tối thiểu 1,5 mm - Hồi trái, hồi phải, mặt sau, nóc tủ và đáy tủ có độ dày tối thiểu 1 mm. - Thanh ngang của tủ có độ dày tối thiểu 3 mm. |
| Ngăn kéo | - Tủ có 9 ngăn kéo, mỗi ngăn kéo chia làm 2 ô, kích thước trong lòng mỗi ngăn kéo (cao 130 mm, rộng 140 mm, sâu 630 mm). - Thân ngăn kéo đột dập dày 1,5 mm. - Mặt trước ngăn kéo dày 1 mm. - Tay nắm ngăn kéo tối thiểu đúc bằng hợp kim nhôm mạ niken bóng, dài 110 mm, rộng 25 mm, dày 1,5 mm. - Nhãn cài thẻ tối thiểu bằng nhôm (cao 50 mm, rộng 90 mm, dày 1 mm). - Chốt hãm ngăn kéo bằng thép mạ niken, núm điều khiển chốt hãm tối thiểu bằng thép tiện mạ niken, kích thước vừa đủ che kín rãnh trượt khi chốt hãm ở vị trí hãm. - Vách ngăn di động kích thước (cao 70 mm, rộng 120 mm, dày 1,5 mm) đứng thẳng. |
| Hệ thống ray | - Ray động: Thân ray động được đột dập tối thiểu từ phôi thép dày 1,5 mm tấm liền mạ kẽm nhúng nóng dày tối thiểu 35 µm. Các vòng bi lắp trên ray động bằng phương pháp trục tán, đối với vòng bi định vị chắc ca trong của vòng bi để vòng bi hoạt động đúng chức năng (ca trong của vòng bi không quay quanh mặt trục). - Ray tĩnh dày 1,5 mm dập định hình được hàn định vị vào thân tủ. |
| Chân tủ | Cao 25 mm, dày 4 mm được hàn thẳng đứng với khung xương tủ. |
| Yêu cầu chung | Các kích thước chính xác, sai số cho phép trong phạm vi ± 1,5 mm. Các ngăn kéo lắp lẫn được trong cùng một tủ và giữa các tủ cùng loại với nhau. |
4.2. Thông số kỹ thuật đối với tủ chỉ bản
Tủ chỉ bản trong Công an nhân dân phải đáp ứng các thông số kỹ thuật quy định tại bảng 2 Tiêu chuẩn này.
Bảng 2. Thông số kỹ thuật đối với tủ chỉ bản
| Chỉ tiêu kỹ thuật | Yêu cầu |
| Nguyên vật liệu chính | - Thép có giới hạn bền kéo ≥ 380 µm, độ dày từ 1 mm - 4 mm. - Sơn tĩnh điện màu ghi sẫm. - Vòng bi tối thiểu là loại CSC - 6000 zz. |
| Kích thước bên ngoài tủ | - Chiều cao 1.402 mm, chiều rộng 562 mm, chiều sâu 575 mm. - Thanh đứng trước, đứng giữa và đứng sau của tủ có độ dày 1,5 mm - Hồi trái, hồi phải, mặt sau, nóc tủ và đáy tủ có độ dày 1 mm. - Thanh ngang của tủ có độ dày 3 mm. |
| Ngăn kéo | - Tủ có 5 ngăn kéo, mỗi ngăn kéo chia làm 2 ô, kích thước trong lòng mỗi ngăn kéo (cao 215 mm, rộng 205 mm, sâu 560 mm). - Thân ngăn kéo đột dập dày từ 1mm đến 1,5 mm. - Mặt trước ngăn kéo dày 1 mm. - Tay nắm ngăn kéo tối thiểu đúc bằng hợp kim nhôm mạ niken bóng, dài 130 mm, rộng 25 mm, dày 1,5 mm. - Nhãn cài thẻ tối thiểu bằng nhôm (rộng 90 mm, cao 50 mm, dày 1 mm). - Ép tài liệu kích thước (cao 70 mm, rộng 120 mm, dày 1,5 mm) đứng thẳng. - Chốt hãm bằng thép mạ niken, núm điều khiển chốt hãm bằng thép tiện mạ niken, kích thước vừa đủ che kín rãnh trượt khi chốt hãm ở vị trí hãm. - Vách ngăn di động kích thước (cao 70 mm, rộng 120 mm, dày 1,5 mm) đứng thẳng. |
| Hệ thống ray | - Ray động: Thân ray động được đột dập tối thiểu từ phôi thép dày 1,5 mm tấm liền mạ kẽm nhúng nóng dày tối thiểu 35 µm. Các vòng bi lắp trên ray động bằng phương pháp trục tán, đối với vòng vi định vị chắc ca trong của vòng bi để vòng bi hoạt động đúng chức năng (ca trong của vòng bi không quay quanh mặt trục). - Ray tĩnh dày 1,5 mm dập định hình được hàn định vị vào thân tủ. |
| Chân tủ | Cao 25 mm, dày 4 mm được hàn thẳng đứng với các góc tủ. |
| Yêu cầu chung | Các kích thước chính xác, sai số cho phép trong phạm vi ± 1,5 mm. Các ngăn kéo lắp lẫn được trong cùng một tủ và giữa các tủ cùng loại với nhau. |
5. Lấy mẫu thử
Lấy mẫu thử trong cùng một lô hàng hóa hoặc lô sản phẩm
- Số lượng tủ trong cùng một lô hàng hóa hoặc lô sản phẩm nhỏ hơn 1.000 chiếc thì lấy ngẫu nhiên 02 mẫu.
- Số lượng tủ trong cùng một lô hàng hóa hoặc lô sản phẩm từ 1.000 chiếc đến 10.000 chiếc thì lấy ngẫu nhiên 05 mẫu.
- Số lượng tủ trong cùng một lô hàng hóa hoặc lô sản phẩm từ trên 10.000 chiếc trở lên thì lấy ngẫu nhiên 0,1% mẫu trong tổng số tủ của một lô hàng hóa hoặc lô sản phẩm nhưng tối đa không quá 20 chiếc.
6. Phương pháp thử
- Đo kích thước tủ bằng thước có độ chính xác đến 01 mm, đo chiều dày thép bằng thước có độ chính xác 0,1 mm.
- Kiểm tra chất lượng lớp sơn theo tiêu chuẩn TCVN 5878 : 2007;
- Thử tính lắp lẫn và thao tác nhẹ nhàng bằng cách: lấy ngăn kéo của các tủ lắp lẫn cho nhau. Ngăn kéo di chuyển trên hệ thống ray (ray động và ray tĩnh) nhẹ nhàng, trơn và êm; khi sử dụng lòng ô kéo ra gần hết (tiết diện đứng trong cùng của ô kéo cách mặt trước của tủ tối đa là 75 mm).
7. Ghi nhãn
7.1. Đối với tủ danh bản, tủ chỉ bản sản xuất trong nước
Nhãn của tủ danh bản, tủ chỉ bản trong Công an nhân dân sản xuất trong nước phải bao gồm các thông tin tối thiểu sau:
- Tên sản phẩm: Tủ danh bản, tủ chỉ bản trong Công an nhân dân;
- Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất;
- Số hiệu tiêu chuẩn: TCVN-AN 070 : 2015;
- Khối lượng;
- Kích thước;
- Số lô sản phẩm;
- Tháng, năm sản xuất;
- Hạn sử dụng.
7.2. Đối với tủ danh bản, tủ chỉ bản nhập khẩu
Nhãn của tủ danh bản, tủ chỉ bản trong Công an nhân dân được nhập khẩu phải bao gồm các thông tin tối thiểu dưới đây và phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt:
- Tên sản phẩm: Tủ danh bản, tủ chỉ bản trong Công an nhân dân;
- Tên và địa chỉ của nhà sản xuất;
- Tên nước sản xuất;
- Số hiệu tiêu chuẩn do nhà sản xuất công bố áp dụng;
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu;
- Khối lượng;
- Kích thước;
- Số lô sản phẩm;
- Tháng, năm sản xuất.
8. Bao gói, bảo quản, vận chuyển
8.1. Bao gói
Mỗi một tủ danh bản, tủ chỉ bản được đóng trong thùng cacton 03 lớp, có ghi các thông số cơ bản, tên cơ sở sản xuất, năm sản xuất.
8.2. Điều kiện bảo quản
Tủ danh bản, tủ chỉ bản được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ thường, độ ẩm không quá 60%.
8.3. Vận chuyển
Trong quá trình vận chuyển phải được che đậy chống mưa, chống ẩm ướt, chống va đập mạnh.
9. Định mức lưu trữ
- Một tủ danh bản lưu trữ trung bình 16.000 danh bản.
- Một tủ chỉ bản lưu trữ trung bình 14.000 chỉ bản.
10. Thời hạn sử dụng
Tủ danh bản, tủ chỉ bản có thời hạn sử dụng là 20 năm.
11. Tổ chức thực hiện
11.1. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Tiêu chuẩn này; tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, mua sắm, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển và sử dụng tủ danh bản, tủ chỉ bản trong Công an nhân dân.
11.2. Công an các đơn vị, địa phương; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến sản xuất, mua sắm, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển và sử dụng tủ danh bản, tủ chỉ bản trong Công an nhân dân phải tuân thủ các quy định trong Tiêu chuẩn này.
11.3. Trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn, văn bản được viện dẫn trong Tiêu chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được thực hiện theo quy định văn bản mới.
Căn cứ yêu cầu quản lý, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm kiến nghị Bộ Công an sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tế đối với tiêu chuẩn này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Quản lý khoa học công nghệ và môi trường - Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để có hướng dẫn kịp thời.
BỘ TRƯỞNG Đại tướng Trần Đại Quang |
Danh mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 7790 - 1.2007 - Lấy mẫu theo lô.
[2] TCNV197 : 2002 - Thử kéo xác định cơ tính của tôn thép.
[3] TCVN 5878 : 2007 - Kiểm tra chất lượng lớp sơn.
[4] Bản đăng ký chất lượng năm 2011.