vanban.org

Thông tư số 56/2017/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 01/02/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 56/2017/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp · 56/2017/TT-BTNMT
06/11/202415/2024/TT-BTNMTChưa hợp nhất 01/02/2018Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 01/02/2018 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2017/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2017

THÔNG TƯ

Ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật
thành lập bản đồ hành chính các cấp

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.

Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bộ TÀI NGUYÊN VÀ MỐĨ TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

(Ban hành kèm theo Thông tư Sổ:/T6/2017/TT-BTNMT ngậy ũ ỹ thángĂ2. năm 2017

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phầnl

QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế-kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp áp dụng cho các công việc sau:
    1. Thành lập mới bản đồ hành chính các cấp
      1. Biên tập kỹ thuật
      2. Xây dựng bản tác giả dạng số
      3. Biên tập hoàn thiện bản tác giả
      4. Biên tập phục vụ chế in
      5. Chế in và in bản đồ hành chính
    2. Tái bản bản đồ hành chính các cấp có hiện chỉnh
      1. Hiện chỉnh bản tác giả
        1. Biên tập kỹ thuật
        2. Hiện chỉnh bản tác giả dạng số
      2. Biên tập hoàn thiện bản tác giả, Biên tập phục vụ chế in, Chế in và in bản đồ hành chính
        1. Biên tập hoàn thiện bản tác giả
        2. Biên tập phục vụ chế in
        3. Chế in và in bản đồ hành chính
  2. Đối tượng áp dụng
  • Định mức kinh tế-kỹ thuật (KT-KT) được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá tri sản phẩm hoàn thành của các

dự án, công trình và nhiệm vụ về thành lập bản đồ hành chính các cấp do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện khi chưa có định mức tổng hợp.

  • Định mức KT-KT được sử dụng để phục vụ công tác điều hành sản xuất của các đơn vị sản xuất cơ sở và biên soạn định mức tổng hợp phục vụ công tác quản lý sản xuất của các cơ quan quản lý nhà nước.
  1. Cơ sở xây dựng định mức
  • Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức ngành tài nguyên và môi trường.
  • Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 nãm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp.
  • Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật Đo đạc và bản đồ.
  • Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc và bản đồ.
  • Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ lao động (dụng cụ, thiết bị, máy móc) và bảo hộ lao động cho người sản xuất.
  • Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong Ngành đo đạc và bản đồ.
Nội dung viết tắtChữ viết tắt
Bản đồ hành chínhBĐHC
Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 6ĐĐBĐVIIL6
Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 8ĐĐBĐV IV.8
Khó khăn 1, Khó khăn 2, Khó khăn 3, Khó khăn 4KK1,KK2, KK3, KK4
Thứ tựTT
Công suấtcs
Máy in phun bản đồ khổ AoMáy in Ploter Ao
  1. Định mức kỉnh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau
    1. Định mức lao động công nghệ: định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phàm. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
      1. Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc.
      2. Phân loại khó khăn: quy định các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn.
      3. Định biên: xác định số lượng và cấp bậc kỹ thuật của lao động thực hiện công việc.

Cấp bậc kỹ thuật công việc được xác định qua cấp bậc lao động căn cứ theo quy định hiện hành của pháp luật.

  1. Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm; đơn vị tính là công /đơn vị sản phẩm.

Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

  1. Định mức vật tư và thiết bị
  • Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ) và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
  • Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
  • Định mức sử dụng dụng cụ: là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
  • Định mức sử dụng thiết bị: là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
  • Thời hạn sử dụng dụng cụ (thời gian tính hao mòn), thiết bị (thời gian tính khấu hao) là thời gian quy định sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế-kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.
  • Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê; đơn vị tính là tháng.
  • Thời gian tính khấu hao thiết bị: theo quy định hiện hành của pháp luật.
  • Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ.
  • Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.

6. Quy định áp dụng định mức

TTKích thước mảnh (cm) Hệ số
119x27 (khổA4) 0,15
227x38 (khổ A3) 0,22
338x54 (khổ A2) 0,38
454x78 (khổ Al) 0,50
579x109 (khổ AO) 1,00
6Lớn hơn Tỷ lệ thuận theo diện tích mảnh
  1. Định mức thành lập mới (hoặc tái bản có hiện chỉnh) BĐHC cấp huyện (loại khó khăn 1) quy định cho các huyện có dưới 35 xã, định mức cho các huyện có từ 35 xã trở lên tính bằng 1,20 định mức đã quy định.
  2. Định mức cho bước in thật của bước công việc Chế in và in BĐHC quy định cho trường hợp cơ số in 300 tờ/mảnh. Khi cơ số in thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. /)

Phần II ĐỊNH MỨC KINH TÉ - KỸ THUẬT

  1. Thành lập mới bản đồ hành chính các cấp
    1. Định mức lao động
      1. Nội dung công việc
        1. Biên tập kỹ thuật BĐHC các cấp

Biên tập kỹ thuật được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu nội dung và các yêu cầu kỹ thuật của Luận chứng kinh tế-kỹ thuật hoặc Thiết kế kỹ thuật - Dự toán hay Dự án đã được phê duyệt.

  1. Thu thập, đánh giá tài liệu
  • Thu thập tài liệu theo quy định tại Luận chứng kinh tế-kỹ thuật hoặc Thiết kế kỹ thuật - Dự toán hay Dự án đã được duyệt.
  • Đánh giá xác định phương án sử dụng phù hợp theo các quy định của Luận chứng kinh tế-kỹ thuật hoặc Thiết kế kỹ thuật - Dự toán hay Dự án.
  1. Xây dựng kế hoạch biên tập chi tiết
  • Phương án xử lý, sử dụng các tài liệu hiện có;
  • Xác định các tài liệu hoặc thông tin còn thiếu cần được thu thập, điều tra bổ sung thực địa;
  • Cụ thể hóa các chỉ tiêu biểu thị nội dung trên bản đồ hành chính phù hợp với đặc điểm từng khu vực địa lý của bản đồ thành lập.
  1. Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung
  2. Thiết kế thư viện ký hiệu theo các yêu cầu của quy định kỹ thuật;
  3. Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung, thư mục lưu trữ dữ liệu đảm bảo tính đầy đủ, logic, thuận lợi trong các thao tác biên tập và tìm kiếm dữ liệu và phù họp với môi trường biên tập thành lập bản đồ;
  4. Thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung sử dụng để xây dựng bản tác giả dạng so bản đồ hành chính nhà nước được áp dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
    1. Xây dựng bản tác giả dạng số BĐHC các cấp
  1. Chuẩn bị tài liệu

Qi/

Nghiên cứu biên tập kỹ thuật và các vãn bản liên quan; chuẩn bị các tài liệu bản đồ, cơ sở dữ liệu, các phần mềm sử dụng; sao chép các tệp chuẩn vào đúng thư mục quy định; tạo lập các thư mục lưu trữ.

  1. Xây dựng cơ sở toán học

Xác định khung bản đồ; chia mảnh, đánh số mảnh; xác định kinh, vỹ tuyến; lựa chọn điểm tọa độ và độ cao quốc gia; ghi chú tỷ lệ và xây dựng thước tỷ lệ bản đồ.

  1. Biên tập các yếu tố nội dung
  • Lựa chọn, khái quát, trình bày các yếu tố nội dung bản đồ hành chính đảm bảo chỉ tiêu nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 22, Thông tư số 47/2014/TT- BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp.
  • In phim phục vụ điều tra thực địa.
  1. Điều tra hiện chỉnh thực địa

Xác minh, chỉnh sửa các yếu tố nội dung đã có trên bản đồ theo đúng thực tế; bổ sung các yếu tố nội dung bản đồ mới xuất hiện trên thực địa; thu thập các tài liệu, bản đồ, số liệu, vãn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho việc cập nhật, biên tập trong phòng.

đ) Cập nhật kết quả điều tra

Chuyển vẽ lên bản tác giả dạng số các kết quả điều tra hiện chỉnh thực địa và từ các tài liệu khác thu thập được ở địa phương.

  1. Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số

Trình bày các yếu tố nội dung BĐHC; trình bày bản đồ phụ; bảng diện tích, dân số; bản chú giải và các nội dung khác.

  1. Biên tập hoàn thiện bản tác giả BĐHC các cấp
  1. Biên tập trình bày nội dung bản tác giả: biên tập lại một số yếu tố nội dung bản tác giả dạng số cho phù hợp với bản đồ in trên giấy.
  2. In phun bản tác giả phục vụ kiểm tra, sửa chữa, xác nhận của đơn vị nghiệm thu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    1. Biên tập phục vụ chế in
  1. Biên tập tách màu: Biên tập các tệp tin theo màu ở khuôn dạng EPS.
  2. In, hiện tráng phim, kiểm tra: Kiểm tra tệp tin in phim tách màu trên máy, In phim tách màu. Hoàn thiện thành quả, phục vụ KTNT và giao nộp.
    1. Chế in và in BĐHC /7 >
  1. Chế in: phơi bản, điện kẽm
  2. In thử: chuẩn bị, in thử, kiểm tra và sửa chữa.
  3. In thật: chuẩn bị, xén giấy, in thật (in tờ mẫu, in đủ cơ số), phân cấp, đóng gói.
    1. Phân loại khó khăn

Loại 1: bản đồ hành chính cấp huyện.

Loại 2: bản đồ hành chính cấp tỉnh được thành lập ở tỷ lệ >1:50.000.

Loại 3: bản đồ hành chính cấp tỉnh được thành lập ở tỷ lệ < 1:50.000.

Loại 4: bản đồ hành chính cấp tỉnh của các thành phố trực thuộc Trung ương và các tỉnh Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An; bản đồ hành chính toàn quốc.

  1. Định biên
  1. Biên tập kỹ thuật, Xây dựng bản tác giả dạng số, Biên tập hoàn thiện bản tác giả và Biên tập phục vụ chế in: 1ĐĐBĐV II 1.6
  2. Chế in và in BĐHC: 1ĐĐBĐV IV.8
    1. Định mức: công/mảnh (kích thước mảnh là 79cm X 109cm).
TTCõng việcKK1KK2KK3KK4
1Biên tập kỹ thuật66,4289,6799,53129,39
1.1Thu thập, đánh giá tài liệu13,9518,8320,9027,17
1.2Xây dựng kể hoạch biên tập chi tiết36,5349,3254,7471,16
1.3Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung15,9421,5223,8931,06
2Xây dựng bản tác giả dạng số228,78308,85342,83445,67
2.1Chuẩn bị tài liệu11,4415,4417,1422,28
2.2Xây dựng cơ sở toán học2,293,093,434,46
2.3Biên tập các yếu to nội dung128,11172,95191,98249,58
2.4Điều tra hiện chỉnh thực địa41,1855,5961,7280,21
2.5Cập nhật kết quả điều tra22,8830,8934,2844,57
TTCông việcKK1KK2KK3KK4
2.6Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số22,8830,8934,2844,57
3Biên tập hoàn thiện bản tác giả73,8099,63110,59143,77
3.1Biên tập trình bày nội dung bản tác giả59,0479,7088,47115,02
3.2In phun, kiểm tra, sửa chữa14,7619,9322,1228,75
4Biên tập phục vụ chế in28,3532,4037,2642,12
4.1Biên tập tách màu4,866,488,109,72
4.2In, hiện tráng phim, kiểm tra23,4925,9229,1632,40
5Chế in và in BĐHC37,1337,1337,1337,13
5.1Chế in14,8014,8014,8014,80
5.2In thử9,809,809,809,80
5.3In thật12,5312,5312,5312,53
Cộng434,48567,68627,34798,08
  1. Định mức vật tư và thiết bị
    1. Định mức dụng cụ: ca/mảnh (79x109) cm
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
1ÁoBHLĐcái12501,86
2Bàn máy vi tínhcái96393,92
3Ghế xoaycái96501,86
4Dép xốpđôi6501,86
5Đồng hồ treo tườngcái60125,47
6Đèn neon 40Wbộ36501,86
7Bút dạ màucái11,50
8Giá để tài liệu bằng sắtcái96125,47
9Ký hiệu bản đồquyển483,00
10Máy hút ẩm 2 kWcái6031,36
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
11Máy hút bụi 1,5 kwcái603,76
12Máy tính taycái603,00
13Ôn áp (chung) 10Acái6098,48
14Quạt thông gió 40Wcái6084,05
15Quạt trần 100Wcái6084,05
16Tủ đựng tài liệucái96125,47
17Thước nhựa 1,2mcái361,00
18Lưu điện 600 wcái60393,92
19Chuột máy tínhcái12393,92
20Thùng đựng thuốcbộ240,95
21Xô nhựa loại 10 lítcái367,36
22Bình nóng lạnh 2,5 kwcái600,23
23Điện năngkW846,52

Ghi chú: Định mức tại Bảng 2 quy định cho thành lập bản đồ hành chính loại khó khăn 3, định mức cho các loại khó khăn khác của từng bước công việc được tính theo hệ số quy định tại Bảng 3.

TTCông việcKK1KK2KK3KK4
1Biên tập kỹ thuật0,110,140,160,21
1.1Thu thập, đánh giá tài liệu0,020,030,030,04
1.2Xây dựng kế hoạch biên tập chi tiết0,060,080,090,12
1.3Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung0,030,030,040,05
2Xây dựng bản tác giả dạng sổ0,360,490,540,71
2.1Chuẩn bị tài liệu0,020,020,020,04
2.2Xây dựng cơ sở toán học0,010,010,010,01
TTCông việcKK1KK2KK3KK4
2.3Biên tập các yếu tố nội dung0,200,280,310,40
2.4Điều tra hiện chỉnh thực địa0,060,090,100,13
2.5Cập nhật kết quả điều tra0,030,040,050,07
2.6Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số0,040,050,050,06
3Biên tập hoàn thiện bản tác giả0,120,160,180,23
3.1Biên tập trình bày nội dung bản tác giả0,100,130,140,18
3.2In phun, kiểm tra, sửa chữa0,020,030,040,05
4Biên tập phục vụ chế in0,050,050,060,07
4.1Biên tập tách màu0,010,010,010,02
4.2In, hiện ưáng phim, kiểm tra0,040,040,050,05
5Chế in và in BĐHC0,060,060,060,06
5.1Chế in0,020,020,020,02
5.2In thử0,020,020,020,02
5.3In thật0,020,020,020,02
Cộng0,700,901,001,28

1.2.2. Định mức thiết bị: ca/mảnh (79x109) cm

TT Danh mục thiết bị • • ĐVTcsKK1KK2KK3KK4
1Biên tập kỹ thuật
Máy vi tínhcái0,4039,8553,8059,7177,63
Máy điều hòa nhiệt độcái2,208,9012,0113,3317,33
Máy in lasercái0,400,020,020,020,02
Điện năngkw298,43402,77447,02581,15
TTDanh mục thiết bịĐVTcsKK1KK2KK3KK4
2Xây dựng bản tác giả dạng số
Máy vi tínhcái0,4091,51123,54137,13178,26
Máy quétcái2,501,061,411,541,95
Thiết bị nối mạngbộ0,103,664,945,487,13
Máy chủ Netservercái0,403,664,945,487,13
Máy in phun AOcái0,400,901,101,341,62
Phần mềm biên tập bản đồbản3,664,945,487,13
Máy điều hòa nhiệt độcái2,2030,6541,3845,9359,71
Điện năngkW914,531233,831369,381778,72
3Biên tập hoàn thiện bản tác giả
Máy vi tínhcái0,4044,2859,7766,3586,26
Thiết bị nối mạngbộ0,101,772,392,653,45
Máy chủ Netservercái0,401,772,392,653,45
Máy in phun AOcái0,401,441,651,902,16
Phần mềm biên tập bản đồbản1,772,392,653,45
Đầu ghi dĩa CDcái0,400,900,900,900,90
Máy điều hòa nhiệt độcái2,209,6911,8714,5417,69
Điện năngkW343,13438,80512,15641,50
4Biên tập phục vụ chế in
Máy xử lý phimcái3,001,081,081,081,08
Máy đo kiểm tra phimcái0,800,720,901,081,44
Máy vi tínhcái0,4017,0419,4422,3625,27
Thiết bị nối mạngbộ0,101,141,301,501,68
Máy chủ Netservercái0,401,141,301,501,68

ổ/

TTDanh mục thiết bịĐVTcsKK1KK2KK3KK4
Phần mềm biên tập bản đồbản1,141,301,501,68
Đầu ghi dĩa CDcái0,400,900,900,900,90
Máy soát phimcái3,605,046,308,2810,08
Máy in phim điện tửbộ12,001,802,523,243,78
Máy điều hòa nhiệt độcái2,203,794,344,995,64
Điện năngkw477,18631,79788,12921,95
5Chế in và in BĐHC
Máy phơi bảncái5,006,696,696,696,69
Máy hiện bản kẽmcái3,506,686,686,686,68
Máy incái27,008,788,788,788,78
Máy nâng giấycái0,050,050,050,05
Máy xén giấycái7,700,070,070,070,07
Máy điều hòa nhiệt độcái2,204,964,964,964,96
Điện năngkw2564,852564,852564,852564,85

Ghi chú: Định mức cho từng bước chi tiết của bước công việc được tính theo hệ số quy định tại Bảng 5.

TTCông việcHệ sổ
1Biên tập kỹ thuật1,00
1.1Thu thập, đánh giá tài liệu0,21
1.2Xây dựng kế hoạch biên tập chi tiết0,55
1.3Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung0,24
2Xây dựng bản tác giả ở dạng số1,00
2.1Chuẩn bị tài liệu0,05
TTCông việcHệ số
2.2Xây dựng cơ sở toán học0,01
2.3Biên tập các yếu tố nội dung0,56
2.4Điều tra hiện chỉnh thực địa0,18
2.5Cập nhật kết quả điều tra0,10
2.6Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số0,10
3Biên tập hoàn thiện bản tác giả1,00
3.1Biên tập trình bày nội dung bản tác giả0,80
3.2In phun, kiểm tra, sửa chữa0,20
4Biên tập phục vụ chế in1,00
4.1Biên tập tách màu0,68
4.2In, hiện tráng phim, kiểm tra0,32
5Chế in và ỉn BĐHC1,00
5.1Chế in0,40
5.2In thử0,26
5.3In thật0,34

1.2.3. Định mức vật liệu: tính cho mảnh (79x109) cm

TTDanh mục vật liệuĐVTMức
1Sổ ghi chép công tácquyển9,62
2Cồn kỹ thuậtlít5,37
3Khăn mặtcái27,15
4Xà phòngkg11,28
5Giẻ lau máykg10,23
6Amoniacml. 46,32
7Bút khắccái5,40
TTDanh mục vật liệuĐVTMức
8Bóng đèn halogencái0,06
9Phấn tangam16.752,24
10Thuốc hiện bản diazogam5400,00
11Mực đen nhuộm bảngam205,92
12Keo PVAgam514,80
13Mút trà bảncái1,08
14Axetollít0,36
15Dầu Diezenlít0,06
16Bàn chảicái1,17
17Dầu pha mựckg0,10
18Mực ữắng trong, đụckg1,05
19Dầu nhờnlít12,00
20Mỡ bôi máykg40,00
21Giấy ráptờ1,86
22Dầu mazutkg3,30
23Dầu áp lực máygam1100,00
24Cao su in (105x94 cm)m20,30
25Dạ bọc ốngm21,38
26Bìa lót ốngmét1,32
27Xốp lau bàncái6,60
28Dây coroacái4,20
29Lô nỉcái2,19
30Mực ingam1034,00
31Giấy Ao loại 100g/m2tờ385,00
32Kẽm (nhôm) Diazocái13,00
33Giấy A4ram0,60
TTDanh mục vật liệuĐVTMửc
34Mực in laserhộp0,30
35Đèn đỏcái0,01
36Đĩa CDcái5,00
37Thuốc tẩy rửalít0,20
38Mực in phun (hộp 4 màu)hộp2,00
39Cồn 96°lít1,20
40Thuốc hiện 6 phimlít8,56
41Thuốc định 6 phimlít8,56
42Phim (82x112) cmphim6,00
43Nước tráng phim3 m1,20

Ghi chú:

  1. Định mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
  2. Định mức cho từng bước công việc được tính theo hệ số quy định tại Bảng 7.
TTCông việcHệ số
1Biên tập kỹ thuật0,05
1.1Thu thập, đánh giá tài liệu0,01
1.2Xây dựng kế hoạch biên tập chi tiết0,03
1.3Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung0,01
2Xây dựng bản tác giả dạng số0,17
2.1Chuẩn bị tài liệu0,01
2.2Xây dựng cơ sở toán học0,01
2.3Biên tập các yếu tố nội dung0,10
2.4Điều tra hiện chỉnh thực địa0,03
2.5Cập nhật kết quả điều tra0,01
2.6Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số0,01
TTCông việcHệ số
3Biên tập hoàn thiện bản tác giả0,06
3.1Biên tập trình bày nội dung bản tác giả0,04
3.2In phun, kiểm tra, sửa chữa0,02
4Biên tập phục vụ chế in0,02
4.1Biên tập tách màu0,01
4.2In, hiện tráng phim, kiểm tra0,01
5Chế in và ỉn BĐHC0,70
5.1Chế in0,28
5.2In thử0,19
5.3In thật0,23
Cộng1,00

2. Tái bản bản đồ hành chính các cấp có hiện chỉnh

  1. Hiện chỉnh bản tác giả
    1. Định mức lao động
      1. Nội dung công việc
  • ) Biên tập kỹ thuật theo quy định tại mục 1.1.1.1 phần II của Định mức KT-KT ban hành kèm theo Thông tư này.
  • ) Hiện chỉnh bản tác giả dạng số

- Chuẩn bị tài liệu

Nghiên cứu biên tập kỹ thuật; chuẩn bị các tài liệu bản đồ, cơ sở dữ liệu, các phần mềm sử dụng; sao chép các tệp chuẩn vào đúng thư mục quy định; tạo lập các thư mục lưu trữ.

  • Biên tập hiện chỉnh các yếu tố nội dung

+ Lựa chọn, khái quát, trình bày các yếu tố nội dung bản đồ hành chính đảm bảo chỉ tiêu nội dung quy định tại Quy định kỹ thuật thành lập BĐHC các cấp.

+ In phun phục vụ điều tra thực địa.

  • Điều tra, hiện chỉnh (cập nhật) các yếu tố nội dung

Xác minh, chỉnh sửa các yếu tố nội dung đã có trên bản đồ theo đúng thực tế; bổ sung các yếu tố nội dung bản đồ mới xuất hiện trên thực địa; thu thập các tài liệu, bản đồ, số liệu, văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho việc cập nhật, biên tập trong phòng.

  • Cập nhật két quả điều tra

Chuyển vẽ lên bản tác giả dạng sổ các kết quả điều tra hiện chỉnh thực địa và từ các tài liệu khác thu thập được ở địa phương.

  • Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số

Trình bày các yếu tố nội dung BĐHC; trình bày bản đồ phụ; bảng diện tích, dân số; bản chú giải và các nội dung khác.

  1. Phân loại khó khăn

Theo quy định tại mục 1.1.2 phần II của Định mức KT-KT ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Định biên: 1ĐĐBĐV III.6
  2. Định mức: công/mảnh (79x109) cm

Bảng 8

TTCông việcKK1KK2KK3KK4
1Biên tập kỹ thuật26,2335,4439,3451,14
1.1Thu thập, đánh giá tài liệu7,8010,5411,7015,22
1.2Xây dựng kế hoạch biên tập hiện chỉnh chi tiết14,6119,7321,9028,46
1.3Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung3,825,175,747,46
2Hiện chỉnh bản tác giả dạng số86,37116,62129,43168,26
2.1Chuẩn bị tài liệu7,6110,2711,4014,82
2.2Biên tập hiện chỉnh các yếu tố nội dung48,6865,7272,9594,84
2.3Điều tra hiện chỉnh thực địa12,3516,6818,5224,06
2.4Cập nhật kết quả điều tra6,869,2710,2813,37
TTCông việcKK1KK2KK3KK4
2.5Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số10,8714,6816,2821,17
Cộng112,60152,06168,77219,40

Ghi chú: Định mức quy định tại mục 2.3 và mục 2.4 bảng 8 quy định cho trường hợp nội dung bản đồ thay đổi từ 35% trở lên. Các trường hợp khác được tính lại theo hệ số quy định tại Bảng 9.

TTMức độ thay đổiHệ số
125% - dưới 30%0,85
230% - dưới 35 %0,90
335% trở lên1,00
  1. Định mức vật tư và thiết bị
    1. Định mức dụng cụ: ca/mảnh (79x109) cm
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
1Áo BHLĐcái12135,02
2Bàn máy vi tínhcái96135,02
3Ghế xoaycái96135,02
4Dép xốpđôi6135,02
5Đồng hồ treo tườngcái6033,75
6Đèn neon 40Wbộ36135,02
7Bút dạ màucái10,40
8Giá để tài liệu bằng sắtcái9633,75
rprpDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
9Ký hiệu bản đồquyển480,86
10Máy hút ẩm 2 kwcái608,40
11Máy hút bụi 1,5 kwcái601,01
12Máy tính taycái600,81
13Ỏn áp (chung) 10Acái6025,54
14Quạt thông gió 40Wcái6022,61
15Quạt trần 100Wcái6022,61
16Tủ đựng tài liệucái9633,75
17Thước nhựa 1,2mcái360,25
18Lưu điện 600 wcái60102,17
19Chuột máy tínhcái12102,17
20Điện năngkw226,37

Ghi chú: Định mức tại Bảng 10 quy định cho Hiện chỉnh bản tác giả loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác của từng bước công việc được tính theo hệ số quy định tại Bảng 11. Bảng 11

TTCông việcKK1KK2KK3KK4
1Biên tập kỹ thuật0,160,210,230,30
1.1Thu thập, đánh giá tài liệu0,050,060,070,09
1.2Xây dựng kế hoạch biên tập hiện chỉnh chi tiết0,090,120,130,17
1.3Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung0,020,030,030,04
2Hiện chỉnh bản tác giả dạng số0,510,690,771,00
TTCông việcKK1KK2KK3KK4
2.1Chuẩn bị tài liệu0,050,060,070,09
2.2Biên tập hiện chỉnh các yếu to nội dung0,290,390,430,56
2.3Điều tra hiện chỉnh thực địa0,070,100,110,14
2.4Cập nhật kết quả điều ưa0,040,050,060,08
2.5Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số0,060,090,100,13
Cộng0,670,901,001,30

Ghi chú: Định mức quy định tại mục 2.3 và mục 2.4 Bảng 11 quy định cho trường hợp nội dung bản đồ thay đổi từ 35% trở lên. Các trường hợp khác được tính lại theo hệ số quy định tại Bảng 9.

  1. Định mức thiết bị: ca/mảnh (79x109) cm
TT Danh mục thiết bị • • ĐVTcsKK1KK2KK3KK4
1Biên tập kỹ thuật
Máy vi tínhcái0,4012,5921,2623,6030,68
Máy điều hòa nhiệt độcái2,203,514,755,276,85
Máy in lasercái0,400,020,020,020,02
Điện năngkw107,23159,28176,75129,95
2Hiện chỉnh bản tác giả dạng số
Máy vi tínhcái0,4034,5546,6451,7767,30
Máy quétcái2,501,061,411,541,95
Thiết bị nối mạngbộ0,102,132,883,204,16
TTDanh mục thiết bịĐVTcsKK1KK2KK3KK4
Máy chủ Netservercái0,402,132,883,204,16
Máy in phun AOcái0,400,901,101,341,62
Phần mềm biên tập bản đồbản2,132,883,204,16
Máy điều hòa nhiệt độcải2,206,829,2010,2213,28
Điện năngkw276,35372,13410,41535,41

Ghi chú: định mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng 13.

TTCông việcHệ số
1Biên tập kỹ thuật1,00
1.1Thu thập, đánh giá tài liệu0,30
1.2Xây dựng kế hoạch biên tập hiện chỉnh chi tiết0,55
1.3Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung0,15
2Hiện chỉnh bản tác giả ờ dạng số1,00
2.1Chuẩn bị tài liệu0,09
2.2Biên tập hiện chỉnh các yếu tố nội dung0,56
2.3Điều tra hiện chỉnh thực địa0,14
2.4Cập nhật kết quả điều tra0,08
2.5Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số0,13

Ghi chú: Định mức quy định tại mục 2.3 và mục 2.4 Bảng 13 quy định cho trường hợp nội dung bản đồ thay đổi từ 35% trở lên. Các trường hợp khác được tính lại theo hệ số quy định tại Bảng 9.

  1. Định mức vật liệu: tính cho mảnh (79x109) cm
TTDanh mục vật liệu • • •ĐVTMức
1sổ ghi chép công tácquyển2,50
2Bản lam kỹ thuậttờ29,00
3Giấy ghi ý kiến kiểm tratờ95,00
4Giấy canmét9,00
5Giấy A4ram0,40
6Ngòi bút vẽ kỹ thuậtcái4,00
7Mực in laserhộp0,01
8Đĩa CDcái3,00
9Mực in phun (4 hộp)hộp0,40
10Cồn 96°lít0,15

Ghi chú:

  1. Định mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
  2. Định mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng 15.
TTCông việcHệ số
1Biên tập kỹ thuật0,23
1.1Thu thập, đánh giá tài liệu0,07
1.2Xây dựng kế hoạch biên tập hiện chỉnh chi tiết0,13
1.3Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung0,03
2Hiện chỉnh bản tác giả dạng sổ0,77
2.1Chuẩn bị tài liệu0,07
2.2Biên tập hiện chỉnh các yếu tố nội dung0,43
2.3Điều tra hiện chỉnh thực địa0,11
2.4Cập nhật kết quả điều tra0,06
2.5Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số0,10
Cộng1,00
  1. Biên tập hoàn thiện bản tác giả, biên tập phục vụ chế in và chế ỉn, in băn đồ hành chính
    1. Biên tập hoàn thiện bản tác giả

Định mức cho Biên tập hoàn thiện bản tác giả thực hiện theo quy định thành lập mới BĐHC các cấp tại phần II Định mức KT-KT ban hành kèm theo Thông tư này với hệ số áp dụng 0,70.

  1. Biên tập phục vụ chế in và chế in, in bản đồ hành chính

Định mức cho biên tập phục vụ chế in và chế in, in BĐHC thực hiện theo quy định thành lập mới BĐHC các cấp tại phần II Định mức KT-KT ban hành kèm theo Thông tư này. ỵ AẬP KT. Bộ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Phương Hoa

Mục lục Bấm để đi tới điều