vanban.org

Thông tư số 43/2026/TT-BKHCN Quy hoạch phân kênh và sử dụng kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 20/07/2026 Hiệu lực 05/09/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 05/09/2026 — Văn thư vanban.org

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43 /2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy hoạch phân kênh và sử dụng kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 06 năm 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 37/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 03 tháng 10 năm 2025 ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư Quy hoạch phân kênh và sử dụng kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy hoạch phân kênh tần số và quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM (Frequency Modulation) băng tần 87-108 MHz.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức sử dụng tần số vô tuyến điện; tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh để sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.

Điều 2. Quy hoạch phân kênh

Quy hoạch phân kênh tần số phát thanh FM băng tần 87-108 MHz (sau đây gọi là kênh tần số) được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Quy hoạch sử dụng kênh

1. Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho Đài Tiếng nói Việt Nam được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Đài Tiếng nói Việt Nam có nhu cầu sử dụng kênh tần số ngoài Phụ lục II thì Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) xem xét, giải quyết theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở khả thi về sử dụng kênh tần số.

2. Quy hoạch sử dụng kênh tần số cho cơ quan báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố (cơ quan báo và PTTH tỉnh, thành phố) được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cơ quan báo và PTTH tỉnh, thành phố có nhu cầu sử dụng kênh tần số ngoài Phụ lục III thì Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) xem xét, giải quyết theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở khả thi về sử dụng kênh tần số.

3. Trường hợp tổ chức có nhu cầu sử dụng kênh tần số ngoại trừ khoản 1, khoản 2 Điều này, thì Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) xem xét, giải quyết theo từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở khả thi về sử dụng kênh tần số.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 09 năm 2026.

2. Thông tư số 37/2017/TT-BTTTT ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Đài Tiếng nói Việt Nam, cơ quan báo và PTTH tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Tần số vô tuyến điện) để được xem xét, giải quyết./.

Phụ lục I

QUY HOẠCH PHÂN KÊNH TẦN SỐ PHÁT THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHz

QUY HOẠCH PHÂN KÊNH TẦN SỐ PHÁT THANH FM

BĂNG TẦN 87-108 MHz
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BKHCN ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Băng tần số: 87 - 108 MHz

Phân kênh tần số:

Công thức xác định tần số trung tâm (MHz):

fn = 87 + n x 0,1                        n = 1, 2, 3, …, 209;

Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số

Kênh tần số Tần số trung tâm (MHz) Kênh tần số Tần số trung tâm (MHz) Kênh tần số Tần số trung tâm (MHz) Kênh tần số Tần số trung tâm (MHz) Kênh tần số Tần số trung tâm (MHz)
1 87,1 43 91,3 85 95,5 127 99,7 169 103,9
2 87,2 44 91,4 86 95,6 128 99,8 170 104
3 87,3 45 91,5 87 95,7 129 99,9 171 104,1
4 87,4 46 91,6 88 95,8 130 100 172 104,2
5 87,5 47 91,7 89 95,9 131 100,1 173 104,3
6 87,6 48 91,8 90 96 132 100,2 174 104,4
7 87,7 49 91,9 91 96,1 133 100,3 175 104,5
8 87,8 50 92 92 96,2 134 100,4 176 104,6
9 87,9 51 92,1 93 96,3 135 100,5 177 104,7
10 88 52 92,2 94 96,4 136 100,6 178 104,8
11 88,1 53 92,3 95 96,5 137 100,7 179 104,9
12 88,2 54 92,4 96 96,6 138 100,8 180 105
13 88,3 55 92,5 97 96,7 139 100,9 181 105,1
14 88,4 56 92,6 98 96,8 140 101 182 105,2
15 88,5 57 92,7 99 96,9 141 101,1 183 105,3
16 88,6 58 92,8 100 97 142 101,2 184 105,4
17 88,7 59 92,9 101 97,1 143 101,3 185 105,5
18 88,8 60 93 102 97,2 144 101,4 186 105,6
19 88,9 61 93,1 103 97,3 145 101,5 187 105,7
20 89 62 93,2 104 97,4 146 101,6 188 105,8
21 89,1 63 93,3 105 97,5 147 101,7 189 105,9
22 89,2 64 93,4 106 97,6 148 101,8 190 106
23 89,3 65 93,5 107 97,7 149 101,9 191 106,1
24 89,4 66 93,6 108 97,8 150 102 192 106,2
25 89,5 67 93,7 109 97,9 151 102,1 193 106,3
26 89,6 68 93,8 110 98 152 102,2 194 106,4
27 89,7 69 93,9 111 98,1 153 102,3 195 106,5
28 89,8 70 94 112 98,2 154 102,4 196 106,6
29 89,9 71 94,1 113 98,3 155 102,5 197 106,7
30 90 72 94,2 114 98,4 156 102,6 198 106,8
31 90,1 73 94,3 115 98,5 157 102,7 199 106,9
32 90,2 74 94,4 116 98,6 158 102,8 200 107
33 90,3 75 94,5 117 98,7 159 102,9 201 107,1
34 90,4 76 94,6 118 98,8 160 103 202 107,2
35 90,5 77 94,7 119 98,9 161 103,1 203 107,3
36 90,6 78 94,8 120 99 162 103,2 204 107,4
37 90,7 79 94,9 121 99,1 163 103,3 205 107,5
38 90,8 80 95 122 99,2 164 103,4 206 107,6
39 90,9 81 95,1 123 99,3 165 103,5 207 107,7
40 91 82 95,2 124 99,4 166 103,6 208 107,8
41 91,1 83 95,3 125 99,5 167 103,7 209 107,9
42 91,2 84 95,4 126 99,6 168 103,8    
Phụ lục II

QUY HOẠCH SỬ DỤNG KÊNH TẦN SỐ PHÁT THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHz CHO ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM

QUY HOẠCH SỬ DỤNG KÊNH TẦN SỐ PHÁT THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHz CHO ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BKHCN ngày tháng năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Tên tỉnh, thành phố

(địa bàn đặt

đài phát sóng(1))

Tần số trung tâm (MHz)
  An Giang 90,5; 95; 96,5; 101; 103,5; 104,5; 105,9
  Cà Mau 97,8; 101,5
  Cần Thơ 88; 89; 90; 102(2); 92,2; 104
  Cao Bằng 94; 97; 103,5
  Đà Nẵng 89; 91; 96,5; 100; 102,7; 104; 95; 105,5
  Đắk Lắk 88; 90,5; 91; 94; 91,5; 96,5; 100; 102,7
  Điện Biên 90,5; 95; 96,5; 100; 102,7
  Đồng Nai 101,5
  Gia Lai 90,5; 91; 95; 96,5; 100; 101,5; 102,7; 103,5
  Hà Nội 89; 104; 105,5; 101
  Hà Tĩnh 91; 94; 95; 96,5; 102,7; 94,5
  Hải Phòng 95
  Huế 95; 100; 101,5; 104,5
  Khánh Hòa 90,5; 91; 91,5; 95(3); 96,5; 100; 101; 102,7; 104
  Lai Châu 90,5; 95; 96,5; 99,5; 100
  Lâm Đồng 88; 90,5; 91,5; 94; 95; 99,5; 94,5; 101; 101,5; 103,5
  Lạng Sơn 91,5; 95; 99,5; 101
  Lào Cai 91,5; 94; 101; 103,5
  Nghệ An 94; 95; 97; 97,8; 100; 103,5
  Phú Thọ 94; 96,5; 99,5; 100; 102,7; 91
  Quảng Ngãi 97; 91,5; 94; 95(4); 99,5; 100; 101; 101,5; 103,5
  Quảng Ninh 91; 91,5; 94; 95; 96,5; 100; 101,5; 103,5; 104; 105,7
  Quảng Trị 88,5; 91,5; 94; 95; 96,5; 100; 101; 101,5; 103,5;
  Sơn La 94; 95; 96,5; 97; 100; 101; 103,5
  Tây Ninh 101
  Thái Nguyên 97,8; 99,5
  Thanh Hóa 91,5; 94; 95; 96,5; 100; 101; 103,5; 101,5
  Thành phố Hồ Chí Minh 89; 91; 94; 96,5; 102,7; 104; 105,7
  Tuyên Quang 90,5; 94,5; 95; 96,5; 97; 99,5; 100
  Vĩnh Long 95; 103,5

Chú thích

(1) Vị trí (kinh độ, vĩ độ) của địa điểm nơi đặt anten, độ cao anten, công suất phát sóng được quy định cụ thể trong giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.

(2) Khi triển khai tần số này, VOV cần phối hợp với các đài phát thanh FM đã được cấp phép để tránh can nhiễu.

(3) Máy phát sóng kênh tần số 95 MHz đặt tại phường Bắc Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

(4) Máy phát sóng kênh tần số 95 MHz đặt tại Đặc khu Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

Phụ lục III

QUY HOẠCH SỬ DỤNG KÊNH TẦN SỐ PHÁT THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHz CHO CƠ QUAN BÁO VÀ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TỈNH, THÀNH PHỐ

QUY HOẠCH SỬ DỤNG KÊNH TẦN SỐ PHÁT THANH FM BĂNG TẦN 87-108 MHz CHO CƠ QUAN BÁO VÀ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TỈNH, THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BKHCN ngày tháng năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT

Tên tỉnh, thành phố
(địa bàn đặt

đài phát sóng(1))

Tần số trung tâm (MHz)

Công suất phát sóng

tham chiếu (kW)(2)

1. An Giang 93,1 5
99,4 5
2. Bắc Ninh 92,1 2
98,4 5
3. Cà Mau 93,8 3
94,6 5
4. Cần Thơ 89,6 3
97,3 5
100,4 5
5. Cao Bằng 99,0 5
6. Đà Nẵng 97,6 5
98,5 5
7. Đắk Lắk 94,7 5
96,0 5
8. Điện Biên 98,0 5
9. Đồng Nai 89,4 5
97,5 5
10. Đồng Tháp 96,2 5
98,4 5
11. Gia Lai 97,0 5
102,0 5
12. Hà Nội 90,0 20
96,0 20
98,9 20
13. Hà Tĩnh 97,8 5
14. Hải Phòng 93,7 5
104,5 3
15. Hưng Yên 92,7 5
16. Khánh Hòa 95,0(3) 5
106,5 5
17. Lai Châu 94,1 5
18. Lâm Đồng 92,3 5
96,6 5
97,0 5
19. Lạng Sơn 88,6 5
20. Lào Cai 92,1 5
97,0 5
21. Nghệ An 99,6 5
22. Ninh Bình 93,3 2
95,1 2
98,1 5
23. Phú Thọ 105,0 5
106,0 5
24. Quảng Ngãi 95,1(4) 5
102,9 5
25. Quảng Ninh 97,8 5
26. Quảng Trị 92,5 5
96,1 5
27. Sơn La 96,0 5
28. Tây Ninh 96,9 5
103,1 5
29. Thái Nguyên 102,1 5
106,5 5
30. Thanh Hóa 92,3 5
31. Thừa Thiên Huế 93,0 5
32. Thành phố Hồ Chí Minh 87,7 20
92,0 5
92,5 5
95,6 20
99,9 20
33. Tuyên Quang 92,0 5
95,6 5
34. Vĩnh Long 90,2 2
92,7 3
97,9 3

Chú thích

(1) Vị trí (kinh độ, vĩ độ) của địa điểm nơi đặt anten, độ cao anten, công suất phát sóng được quy định cụ thể trong giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.

(2) Công suất tham chiếu là công suất dùng để tính toán vùng phủ sóng và xác định khả năng can nhiễu. Trường hợp cần phải có công suất lớn hơn thì công suất tối đa không vượt quá 200%.

(3) Máy phát sóng kênh tần số 95 MHz đặt tại phường Bảo An, tỉnh Khánh Hòa.

(4) Máy phát sóng kênh tần số 95,1 MHz đặt tại phường Đắk Cấm, tỉnh Quảng Ngãi.

Mục lục Bấm để đi tới điều