BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 43/2017/TT-BCA | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2017 |
THÔNG TƯ
Quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
Căn cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và trình tự sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo quy định của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (sau đây viết gọn là Nghị định số 96/2016/NĐ-CP).
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện trình tự cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
1. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.
3. Thực hiện đúng quy chế dân chủ trong cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.
4. Cán bộ được giao thực hiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc hướng dẫn, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc các đề xuất của mình.
5. Nghiêm cấm việc lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao để trục lợi, sách nhiễu, gây phiền hà, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 TRÌNH TỰ CẤP, THU HỒI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ
Điều 3. Trình tự tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
1. Khi tiếp nhận hồ sơ của cơ sở kinh doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra thông tin, thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện:
a) Trường hợp tiếp nhận trực tiếp: Nếu hồ sơ đầy đủ thì ghi biên nhận vào Giấy biên nhận hồ sơ theo mẫu ĐK1 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (sau đây viết gọn là Thông tư số 42/2017/TT-BCA) và giao trực tiếp cho người đến nộp hồ sơ; Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn vào Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu ĐK2 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA và giao trực tiếp cho người đến nộp hồ sơ. Sau khi cơ sở kinh doanh đã hoàn thiện hồ sơ thì trả giấy biên nhận hồ sơ theo mẫu ĐK1 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA; Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận hồ sơ, đồng thời phải nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ hoặc gửi Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện theo mẫu ĐK3 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA khi cơ sở kinh doanh có yêu cầu.
b) Trường hợp tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích: Nếu hồ sơ đầy đủ thì gửi Giấy biên nhận hồ sơ theo mẫu ĐK1 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA qua giao liên của đơn vị hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ sở kinh doanh; Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu ĐK2 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA qua đường giao liên của đơn vị hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ sở kinh doanh. Sau khi cơ sở kinh doanh đã hoàn thiện hồ sơ thì gửi giấy biên nhận hồ sơ theo mẫu ĐK1 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA; Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì gửi Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện theo mẫu ĐK3 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA qua giao liên của đơn vị hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ sở kinh doanh.
c) Trường hợp tiếp nhận qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an: Nếu hồ sơ đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận gửi bản điện tử Giấy biên nhận hồ sơ theo mẫu ĐK1 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA qua tài khoản của cơ sở kinh doanh trên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp hồ sơ có tài liệu chưa được ký số hoặc là bản sao điện tử chưa được chứng thực, ghi nhận tính pháp lý thì cán bộ tiếp nhận ghi hướng dẫn vào Giấy biên nhận hồ sơ và đề nghị cơ sở kinh doanh gửi bản giấy của các thành phần hồ sơ nêu trên qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi lại bản điện tử hợp lệ qua cổng dịch vụ công trước khi trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận ghi hướng dẫn vào Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu ĐK2 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA và gửi qua tài khoản của cơ sở kinh doanh trên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử (nếu có). Sau khi cơ sở kinh doanh đã hoàn thiện hồ sơ thì gửi giấy biên nhận hồ sơ theo mẫu ĐK1 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA qua tài khoản của cơ sở kinh doanh trên cổng dịch vụ công và địa chỉ thư điện tử (nếu có); Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ tiếp nhận gửi Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện theo mẫu ĐK3 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA qua tài khoản của cơ sở kinh doanh trên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Điều 4. Trình tự thẩm định, duyệt hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Sửa đổi bởi 03/2024/TT-BCA · hiệu lực 01/03/20241. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm thẩm định, đề xuất bằng văn bản việc giải quyết thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định sau:
a) Đối với hồ sơ nộp tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thì đề xuất lãnh đạo Phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu;
b) Đối với hồ sơ nộp tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh thì đề xuất chỉ huy Đội có chức năng đăng ký quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự và con dấu;
c) Đối với hồ sơ nộp tại Công an cấp huyện thì đề xuất chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
d) Đối với hồ sơ nộp tại Công an cấp xã thì đề xuất chỉ huy Công an cấp xã.
2. Lãnh đạo Phòng, chỉ huy Đội quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ và có văn bản đề xuất lãnh đạo có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này duyệt cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Đối với chỉ huy Công an cấp xã, sau khi xem xét, kiểm tra hồ sơ thì duyệt, ký Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ sở kinh doanh.
3. Lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, lãnh đạo Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh, lãnh đạo Công an cấp huyện có trách nhiệm xem xét, duyệt, ký Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cấp dưới đề xuất.
4. Sau khi lãnh đạo có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cán bộ được giao tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào sổ quản lý cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo mẫu ĐK10 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA.
Điều 5. Trình tự trả Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và lập hồ sơ quản lý
Sửa đổi bởi 03/2024/TT-BCA · hiệu lực 01/03/20241. Trường hợp trả trực tiếp cho cơ sở kinh doanh, cán bộ được giao trả Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện theo quy định sau:
a) Kiểm tra giấy biên nhận hồ sơ, kiểm tra thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc thông qua phần mềm ứng dụng VNeID hoặc Hộ chiếu của người được cử đến nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
b) Đề nghị người được cử đến nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự ký vào sổ quản lý cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
c) Viết biên lai và thu phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích
a) Đối với hồ sơ tiếp nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an:
Cán bộ tiếp nhận gửi thông báo cho cơ sở kinh doanh về phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự phải nộp và thời hạn nộp tiền qua tài khoản của cơ sở kinh doanh trên cổng dịch vụ công và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp cơ sở kinh doanh chọn hình thức nộp tiền qua cổng dịch vụ công thì thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công.
Sau khi cơ sở kinh doanh hoàn thành nộp phí thẩm định, cán bộ được giao trả Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gửi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ sở kinh doanh qua dịch vụ bưu chính công ích. Phí dịch vụ bưu chính công ích do cơ sở kinh doanh chi trả.
b) Đối với hồ sơ nhận trực tiếp hoặc nhận qua dịch vụ bưu chính:
Cán bộ được giao trả Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và biên lai thu phí thẩm định cho cơ sở kinh doanh qua dịch vụ bưu chính công ích sau khi đã nhận được tiền phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh. Phí dịch vụ bưu chính công ích do cơ sở kinh doanh chi trả.
3. Trường hợp trả kết quả Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (bản điện tử) qua dịch vụ công
Cán bộ được giao trả kết quả thông báo và trả Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (bản điện tử) qua tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an của cá nhân, tổ chức, cơ sở kinh doanh hoặc gửi qua thư điện tử cho cá nhân, tổ chức, cơ sở kinh doanh (nếu có) sau khi nhận được tiền phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.
4. Sau khi hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cán bộ được giao quản lý hồ sơ có trách nhiệm lập và bảo quản hồ sơ theo quy định về chế độ hồ sơ nghiệp vụ Công an nhân dân.
Điều 6. Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
1. Cán bộ được giao nhiệm vụ quản lý cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đề xuất bằng văn bản về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh trong những trường hợp quy định tại Điều 18 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP và thực hiện quy định sau:
a) Đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp thì đề xuất lãnh đạo Phòng Hướng dẫn quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự và con dấu;
b) Đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh cấp thì đề xuất chỉ huy Đội Đăng ký quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự và con dấu;
c) Đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do Công an cấp huyện cấp thì đề xuất chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
d) Đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do Công an cấp xã cấp thì đề xuất Chỉ huy Công an cấp xã xem xét, duyệt, ký quyết định thu hồi và duyệt, ký thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép cơ sở kinh doanh hoạt động về việc thu hồi.
2. Lãnh đạo Phòng, chỉ huy Đội quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm kiểm tra và ký văn bản đề xuất lãnh đạo có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này xem xét, duyệt, ký quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.
3. Lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, lãnh đạo Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh, lãnh đạo Công an cấp huyện có trách nhiệm:
a) Xem xét, duyệt, ký quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh theo mẫu ĐK6 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA;
b) Duyệt, ký văn bản thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép cơ sở kinh doanh hoạt động về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.
4. Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được cấp cho cơ sở kinh doanh để hoạt động nhiều ngành, nghề đầu tư kinh doanh hoặc nhiều công đoạn của quá trình đầu tư thuộc một ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự nhưng cơ sở kinh doanh chỉ có hành vi vi phạm thuộc một hoặc một số ngành, nghề, công đoạn của quá trình đầu tư đến mức phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì thực hiện như sau:
a) Việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cơ quan Công an có thẩm quyền phải cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ sở kinh doanh đối với các ngành, nghề, công đoạn của quá trình đầu tư không vi phạm và đang hoạt động. Hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
c) Việc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh hoặc công đoạn của quá trình đầu tư đã có hành vi vi phạm bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
5. Việc giao, nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh bị thu hồi phải lập biên bản theo mẫu ĐK9 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA.
6. Sau khi hoàn thiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cán bộ được giao quản lý hồ sơ có trách nhiệm lập và bảo quản hồ sơ theo quy định về chế độ hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát.
Mục 2 TRÌNH TỰ SÁT HẠCH, CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ BẢO VỆ
Điều 7. Sát hạch nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ
Sửa đổi bởi 03/2024/TT-BCA · hiệu lực 01/03/20241. Trước khi mở lớp đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ, cơ sở có chức năng tự đào tạo và đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ phải có văn bản thông báo về việc mở lớp đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ, danh sách nhân viên dịch vụ bảo vệ tham gia khóa đào tạo kèm theo chương trình đào tạo, lịch giảng dạy, danh sách giảng viên, thời gian đào tạo gửi cơ quan có thẩm quyền sát hạch nghiệp vụ bảo vệ. Đối với cơ sở có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ thực hiện việc đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có địa điểm đào tạo cần bổ sung tài liệu chứng minh điều kiện về phòng học và địa điểm tập luyện cho nhân viên dịch vụ bảo vệ và các điều kiện cần thiết khác phục vụ việc đào tạo.
Cơ sở đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ phải chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo, đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định, đào tạo đúng đối tượng, đáp ứng về nội dung, thời gian quy định tại điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 12 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức sát hạch thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình đào tạo của cơ sở đào tạo nếu xét thấy nội dung và thời gian không đảm bảo.
2. Sau khi nhận được văn bản đề nghị sát hạch nghiệp vụ bảo vệ của cơ sở đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ, cán bộ cơ quan Công an có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP đề xuất thành lập Hội đồng sát hạch nghiệp vụ bảo vệ (sau đây viết gọn là Hội đồng sát hạch), chuẩn bị nội dung câu hỏi, đáp án, kiểm tra thông tin của nhân viên dịch vụ bảo vệ và tổ chức sát hạch nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ theo quy định sau:
a) Thành phần Hội đồng sát hạch, gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan Công an có thẩm quyền quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 24 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP và các thành viên là cán bộ của đơn vị có thẩm quyền sát hạch.
Trường hợp sát hạch cho nhân viên dịch vụ bảo vệ được đào tạo tại các cơ sở, trung tâm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP thì báo cáo lãnh đạo Phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự và con dấu, có văn bản đề xuất lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt, ký Quyết định thành lập Hội đồng sát hạch theo mẫu ĐK7 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA;
Trường hợp sát hạch cho nhân viên dịch vụ bảo vệ được đào tạo tại trung tâm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP thì báo cáo chỉ huy Đội có chức năng đăng ký quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu, có văn bản đề xuất lãnh đạo Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh duyệt, ký Quyết định thành lập Hội đồng sát hạch theo mẫu ĐK7 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA.
b) Kiểm tra, đối chiếu nội dung thông tin của nhân viên dịch vụ bảo vệ trong danh sách nhân viên dịch vụ bảo vệ đăng ký sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ ghi trong danh sách theo mẫu ĐK12 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA của cơ sở đào tạo.
3. Việc sát hạch được thực hiện theo hình thức kiểm tra trắc nghiệm trong thời gian 40 phút, bằng câu hỏi in trên giấy (30 câu hỏi). Nhân viên dịch vụ bảo vệ tham gia sát hạch chỉ được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ khi trả lời đúng ít nhất 25/30 câu hỏi so với đáp án của Hội đồng sát hạch.
4. Tổ chức sát hạch
Việc sát hạch nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ được Hội đồng sát hạch tổ chức theo hình thức tập trung, cụ thể như sau:
a) Kiểm tra, đối chiếu nội dung thông tin của nhân viên dịch vụ bảo vệ tham gia sát hạch phù hợp với danh sách đăng ký sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
b) Công bố Quyết định thành lập Hội đồng sát hạch trước khi tiến hành sát hạch;
c) Phát đề sát hạch;
d) Thu bài sát hạch, phải kiểm tra các thông tin do nhân viên dịch vụ bảo vệ tự khai trong bài sát hạch, hướng dẫn nhân viên dịch vụ bảo vệ tham gia sát hạch ký xác nhận vào danh sách sau khi đã nộp bài cho Hội đồng sát hạch.
Điều 8. Trình tự chấm bài và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
Sau khi hoàn thành tổ chức sát hạch nghiệp vụ bảo vệ, cán bộ được giao nhiệm vụ chấm bài, làm thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ thực hiện theo quy định sau:
1. Chấm bài sát hạch.
2. Phân loại kết quả bài sát hạch và tổng hợp kết quả sát hạch.
3. Hoàn thiện Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP cho các nhân viên dịch vụ bảo vệ đạt kết quả.
4. Đề xuất bằng văn bản báo cáo lãnh đạo Phòng hướng dẫn, quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự và con dấu hoặc chỉ huy Đội Đăng ký quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự và con dấu để trình lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội hoặc lãnh đạo Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh duyệt, ký Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và duyệt, ký văn bản thông báo kết quả sát hạch nghiệp vụ bảo vệ cho cơ sở đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.
5. Lưu trữ và bảo quản bài sát hạch nghiệp vụ bảo vệ trong thời hạn 02 năm kể từ ngày sát hạch tại cơ quan, đơn vị chủ trì sát hạch.
Điều 9. Trình tự trả Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và lập hồ sơ quản lý
Sửa đổi bởi 03/2024/TT-BCA · hiệu lực 01/03/20241. Trường hợp trả trực tiếp
a) Kiểm tra thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc thông qua phần mềm ứng dụng VNeID hoặc Hộ chiếu của người được cơ sở đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ cử đến nhận Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;
b) Trả Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và gửi kèm văn bản thông báo kết quả sát hạch nghiệp vụ bảo vệ cho người được cơ sở đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ cử đến nhận Chứng chỉ;
c) Viết biên lai và thu phí sát hạch cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp trả qua dịch vụ bưu chính
Cán bộ được giao trả Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ có trách nhiệm chuyển Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ kèm văn bản thông báo kết quả sát hạch nghiệp vụ bảo vệ và biên lai thu phí sát hạch cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo quy định của Bộ Tài chính cho cơ sở kinh doanh qua dịch vụ bưu chính công ích sau khi đã nhận được tiền phí sát hạch cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ của cơ sở kinh doanh. Phí dịch vụ bưu chính công ích do cơ sở kinh doanh chi trả.
3. Lập hồ sơ sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ để quản lý theo quy định về chế độ hồ sơ hình thành phổ biến trong Công an nhân dân và thực hiện mỗi cơ sở đào tạo mở một hồ sơ theo dõi việc sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.
Điều 9a. Trình tự hủy bài sát hạch nghiệp vụ bảo vệ
Bổ sung bởi 03/2024/TT-BCA · hiệu lực 01/03/2024Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2017.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội) để hướng dẫn thực hiện./.
BỘ TRƯỞNG Thượng tướng Tô Lâm |