BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số : 42 TC/KB | Hà Nội ngày 25 tháng 10 năm 1990 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THANH TOÁN TIỀN CÔNG TRÁI XÂY DỰNG TỔ QUỐC
LOẠI CÓ KỲ HẠN 5 NĂM PHÁT HÀNH SAU 1/6/1985 ĐẾN CUỐI NĂM 1986, ĐẾN HẠN THANH TOÁN TỪ QUÝ 3/1990 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 257/CT NGÀY 11/7/1990 CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Thi hành Quyết định số 257/CT ngày 11/7/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thanh toán tiền công trái XDTQ phát hành trong thời gian từ cuối năm 1985 đến hết năm 1986, loại có kỳ hạn 5 năm đến hạn thanh toán từ quý 3/1990; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
Phần I PHẠM VI, NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
TIỀN CÔNG TRÁI XDTQ
1/ Các loại phiếu công trái thu và ghi bằng tiền, bằng thóc, bằng vàng đã được phát hành trong thời gian từ sau ngày 1/6/85 đến hết năm 1986 theo Pháp lệnh ngày 30/5/1985 của Hội đồng Nhà nước quy định bổ sung, sửa đổi về việc phát hành công trái XDTQ và theo đúng hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt nam tại văn bản số 205/QTK ngày 6/7/19985 về việc phát hành phiếu công trái có đóng dấu kỳ hạn 5 năm, lãi suất 2% năm trên cả 2 mặt của tờ phiếu công trái loại kỳ hạn 10 năm (đã in đợt trước) để thu tiền, thu thóc; các loại phiếu hợp lệ nếu đủ thời hạn 5 năm kể từ ngày mua sẽ được thanh toán từ quý 3/1990 đến hết ngày 31/12/1991. Sau thời gian quy định nói trên, mọi trường hợp chậm thanh toán của các loại phiếu công trái có kỳ hạn 5 năm phát hành trong thời gian nói trên cũng chỉ được thanh toán và hưởng lãi suất đúng hạn 5 năm.
2/ Mọi phiếu công trái thu và ghi bằng tiền, bằng thóc, bằng vàng đều được thanh toán tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu và quận huyên nhằm tạo điều kiện cho người sở hữu phiếu công trái thanh toán được nhanh chóng, thuận lợi.
3/ Việc thanh toán tiền công trái được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Giá trị phiếu công trái thu và ghi bằng tiền: khi thanh toán sẽ được tính lại gí trị căn cứ vào sự thay đổi của chỉ số giá cả bình quân của 10 mặt hàng bảo đảm giá trị tiền mua công trái của năm thanh tóan so với năm phát hành công trái.
Giá cả những mặt hàng bảo đảm giá trị của tiền mua công trái được áp dụng thống nhất trong cả nước, không quy định theo khu vực.
b) Giá trị phiếu công trái thu và ghi bằng thóc: khi thanh toán sẽ được tính thành tiền (cả gốc và lãi) theo giá thóc do Bộ Tài chính công bố sau khi đã tham khảo ý kiến của các ngành và các địa phương.
Ghi chú: Trước mắt, trong quý 4/1990 giá cả về 10 mặt hàng đảm bảo giá trị tiền mua công trái và giá thóc để tính và thanh toán công trái kỳ hạn 5 năm căn cứ vào Quyết định số 407 TC/CĐTC ngày 19/9/1990 và số 406 TC/CĐTC ngày 19/9/1990 của Bộ Tài chính.
c) Phiếu công trái thu và ghi bằng vàng: khi thanh toán sẽ được trả bằng vàng theo đúng trọng lượng và chất lượng vàng ghi trên phiếu công trái đối với trường hợp người sở hữu phiếu công trái muốn được thanh toán bằng vàng. Công ty kinh doanh vàng bạc địa phương trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt nam, được Bộ Tài chính ủy nhiệm sẽ chi trả phiếu công trái ghi bằng vàng và sẽ thanh toán với Chi nhánh, Chi cục Kho bạc theo giá vàng bán ra tại thời điểm thanh toán. Riêng số lãi được hưởng (bằng 10% trọng lượng vàng ghi trên phiếu công trái, tức 2% năm) được thanh tóan bằng tiền Việt nam theo giá vàng mua vào của Công ty kinh doanh vàng bạc địa phương ở thời điểm thanh toán.
Nếu người sở hữu phiếu công trái ghi bằng vàng muốn được thanh toán cả gốc và lãi bằng tiền Việt nam, thì cũng được thanh toán toàn bộ bằng tiền Việt nam tính theo giá vàng mua vào của Công ty kinh doanh vàng bạc địa phương ở thời điểm thanh toán (Nghị định số 59/HĐBT ngày 12/4/1984 bổ sung Nghị định số 145/HĐBT quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về việc phát hành công trái XDTQ)
4/ Các loại phiếu công trái có ghi tên người mua, có đóng dấu năm phát hành (theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt nam tại văn bản số 205/QTK ngày 6/7/1985 kích thước của dấu: "dài 4cm, rộng 1cm", nội dung dấu: "kỳ hạn 5 năm, lãi suất 2% năm") được đóng trên cả 2 mặt của tờ phiếu công trái cũ loại kỳ hạn 10 năm đã in đợt trước để phát hành) là chứng từ hợp lệ để thanh toán. Trước khi thanh toán, cán bộ kế toán Kho bạc cần đối soát với hồ sơ gốc về mọi thủ tục khi mua công trái tại quỹ tiết kiệm cơ sở, như: việc nộp tiền, thu tiền, viết phiếu và trao phiếu công trái cho người mua và các thủ tục cần thiết khác, như: báo mất phiếu, chuyển quyền sở hữu phiếu công trái, di chuyển nơi cư trú ....
Đối với phiếu công trái đã được chuyển nhượng, khi thanh toán ngoài phiếu công trái có chứng nhận đã làm thủ tục chuyển nhượng, người được chuyển nhượng phải xuất trình đơn đã được chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận của các lần chuyển nhượng (theo điều 5 Nghị định số 145/HĐBT ngày 6/12/1983 của HĐBT)
Đối với phiếu công trái của người chuyển đến nơi cư trú mới, khi thanh toán phải có chuyển nhượng của chính quyền địa phương nơi đang cư trú và mang theo hộ khẩu hoặc chứng minh thư để làm thủ tục thanh toán công trái vãng lai .
5/ Trường hợp mất phiếu công trái được xét thanh toán là người sở hữu phiếu công trái khi mất đã làm đơn báo cho quận, huyện nơi cư trú để theo dõi và đối chiếu với hồ sơ gốc, trong đơn đã ghi rõ: họ, tên, địa chỉ, số giấy chứng minh thư (nếu có) của người sở hữu phiếu công trái, số tiền hoặc số thóc, số ngoại tệ, số vàng ghi trên phiếu, ngày và nơi phát hành công trái... (điều 6 Nghị định số 145/HĐBT ngày 6/12/1983)
Các trường hợp bị mất phiếu công trái hoặc biên lai công trái, đơn vị quản lý và thanh toán phiếu công trái cần có thông báo chi tiết về các loại, các hạng phiếu, các ký mã hiệu và số seri của phiếu công trái bị mất cho các đơn vị nội bộ biết để theo dõi và ngăn chặn các mặt tiêu cực khác có thể xảy ra.
6/ Các trường hợp đã thu tiền, thóc, vàng, ngoại tệ nhưng chưa trả phiếu công trái cho người mua, trong quá trình thanh toán phiếu công trái mới được phát hành và các trường hợp ngoại lệ khác sẽ giải quyết theo hướng dẫn tại điểm 1 của Thông tư này và các điểm 2, 3, 4, 5, 6 mục IV của "Phụ lục" đính kèm.
7/ Phương thức thanh toán tièn công trái theo "Phụ lục" hướng dẫn chi tiết đính kèm Thông tư này.
Phần II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC VỤ, CỤC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN VIỆC THANH TOÁN PHIẾU CÔNG TRÁI
a) Vụ Ngân sách Nhà nước:
1 - Bố trí kế hoạch vốn Ngân sách Nhà nước để có kinh phí thanh toán phiếu công trái và các chi phí cần thiết cho công tác này.
2 - Cùng với Cục Kho bạc Nhà nước và các đơn vị có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng chuyên doanh kiểm tra số tiền thu công trái đã nộp vào Ngân sách Nhà nước và chi Ngân sách Nhà nước để thanh toán công trái cho dân.
b) Cục Kho bạc Nhà nước:
1 - Cùng với Ngân hàng Nhà nước tổ chức việc triển khai kế hoạch bàn giao nghiệp vụ phát hành công trái từ Ngân hàng Nhà nước sang Cục Kho bạc Nhà nước (Bộ Tài chính).
2 - Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tổ chức kiểm tra báo cáo quyết toán các đợt công trái đã phát hành. Lập kế hoạch thanh toán tiền công trái, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chuyển kịp thời vốn (tiền mặt) cho các Chi cục Kho bạc Nhà nước tỉnh để có kế hoạch phân phối vốn xuống các Chi nhánh kho bạc Nhà nước huyện, và chỉ đạo, hướng dẫn việc thanh toán cho người sở hữu phiếu công trái.
3 - Phối hợp với các đơn vị có liên quan của Bộ Tài chính hướng dẫn các Chi cục KBNN tỉnh kiểm tra và tổng hợp báo cáo công trái bằng tiền, bằng thóc (theo các loại và các hạng phiếu) đã phát hành và thu nộp Ngân sách, thông báo cho Sở Tài chính biết để tiến hành kiểm tra đối chiếu số thu về tiền, về thóc với số thực nộp Ngân sách và làm cơ sở để lập dự toán chi NSNN về khoản thanh toán tiền công trái được đầy đủ, chính xác, kịp thời .
4 - Tập huấn cho cán bộ chủ chốt trực tiếp làm nhiệm vụ thanh toán phiếu công trái của các Chi cục KBNN tỉnh về quy trình nghiệp vụ thanh toán tiền công trái, cách tính toán chỉ số giá cả các mặt hàng đảm bảo giá trị tiền mua công trái, cách tính lãi đối với tiền và thóc mua công trái .
5 - Phối hợp với các ngành có liên quan chuẩn bị kịp thời các tài liệu để thông báo cho ủy ban Trung ương vận động mua công trái, UBND, Sở tài chính, Chi cục KBNN tỉnh về chỉ số giá cả các mặt hàng bảo đảm giá trị tiền mua công trái và giá thóc đã được Nhà nước công bố vào thời điểm thanh toán .
6 - Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, UBND tỉnh, thành phố và UBTƯ vận động mua công trái tổ chức kịp thời, đôn đốc thực hiện tốt việc chi trả cho người sở hữu phiếu công trái theo đúng chính sách, chế độ và giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh.
7 - Tổ chức rút kinh nghiệm và lập báo cáo kết qủa các đợt thanh toán cho dân.
c) Đối với chi cục KBNN tỉnh
1 - Chi cục KBNN tỉnh có trách nhiệm cùng với Sở Tài chính tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh lập kế hoạch, biện pháp chỉ đạo thực hiện việc thanh toán tiền công trái trong toàn tỉnh.
2 - Hướng dẫn các chi nhánh KBNN quận, huyện tổng hợp báo cáo việc tiếp nhận bàn giao của ngành Ngân hàng về công trái thu và ghi bằng tiền, bằng thóc, bằng vàng, ngoại tệ (theo từng loại và từng hạng phiếu) đã phát hành và thu nộp Ngân sách gửi cho Chi cục KBNN và Sở Tài chính tỉnh để có cơ sở tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu trong toàn tỉnh và lập dự toán chi Ngân sách về khoản thanh toán tiền công trái.
3 - Tập huấn cho công bố chủ chốt trực tiếp làm nhiệm vụ thanh toán tiền công trái của các Chi nhánh KBNN quận, huyện về quy trình nghiệp vụ thanh toán tiền công trái, cách tính toán chỉ số giá cả các mặt hàng bảo đảm giá trị tiền mua công trái, cách tính lãi đối với công trái thu và ghi bằng tiền, bằng thóc .
4 - Chi cục KBNN cùng với Sở Tài chính phối hợp chặt chẽ với các ngành Ngân hàng và lương thực tổ chức việc thanh toán tiền công trái trên từng địa bàn, đảm bảo yêu cầu nhanh chóng, thuận tiện đến tận tay người sở hữu phiếu công trái (trong phạm vi vốn của Ngân sách chuyển qua) không ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt, bảo đảm trật tự và an toàn tài sản XHCN và tài sản của nhân dân .
Sau khi kết thúc đợt thanh toán tiền công trái, Chi cục KBNN tỉnh cùng với Sở Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức hội nghị dưới sự chủ trì của UBND tỉnh để sơ kết rút kinh nghiệm và làm báo cáo quyết toán số tiền đã thanh toán khớp đúng với các loại và các hạng phiếu công trái đã thu gửi về Bộ Tài chính (Cục KBNN) đồng gửi cho Sở Tài chính tỉnh để kiểm tra, đối chiếu.
Các chi nhánh KBNN thực hiện việc chi trả phiếu công trái theo quy định và hướng dẫn của cấp trên.
Phần III KINH PHÍ PHỤC VỤ CHO VIỆC THANH TOÁN TIỀN CÔNG TRÁI
Các khoản chi phục vụ cho việc thanh toán tiền công trái bao gồm: tiền thanh toán phiếu công trái (cả gốc và lãi, trượt giá), các khoản chi về bồi dưỡng theo chế độ quy định cho lực lượng trực tiếp thanh toán tiền công trái, chi về ấn chỉ, các tài liệu mẫu biểu, chi tập huấn nghiệp vụ và các khoản chi khác phục vụ cho việc thanh toán tiền công trái do Ngân sách Trung ương cấp, ngoài nguồn kinh phí hoạt động thương xuyên của hệ thống KBNN. Cục KBNN - Bộ Tài chính cấp kinh phí về địa phương có phiếu công trái đến hạn thanh toán.
- Căn cứ vào kinh phí được cấp kế toán KBNN vào sổ chi tiết TK 93 - tiểu khoản 936 kinh phí Ngân sách Trung ương ủy quyền về chi trả công trái.
- Khi chi: Ghi Nợ TK 936 (kinh phí NSTƯ ủy quền)
Ghi Có TK đối ứng (tiền mặt.......)
- Hạch toán kế toán về kinh phí chi trả công trái và phục vụ chi trả công trái có hướng dẫn riêng.
Việc quyết toán chi trả tiền công trái cho người sở hữu phiếu công trái và kinh phí phục vụ cho việc chi trả công trái hệ thống KBNN phải báo cáo đầy đủ chính xác theo mẫu biểu báo cáo quyết toán đính kèm Thông tư này.
Tổ chức thi hành Quyết định của Chủ tịch HĐBT về việc thanh toán tiền công trái loại có kỳ hạn 5 năm phát hành tại một số tỉnh và thành phố sau khi có Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi ngày 30/5/1985 về việc phát hành công trái XDTQ là một việc làm hết sức quan trọng, phải làm tốt để củng cố thêm lòng tin của nhân dân vào chính sách vay dân của Nhà nước vào các năm tới, để rút kinh nghiệm cho các đợt thanh toán tiền công trái tiếp theo khi đến hạn thanh toán trong toàn quốc.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị và địa phương kịp thời báo cáo để Bộ Tài chính (cục KBNN) nghiên cứu phối hợp giải quyết ./.
- Các Sở Tài chính - Các Chi cục KBNN - Các chi nhánh KBNN - Các vụ (NSNN, CĐTC) thuộc Bộ - Lưu: VP, Cục KBNN | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (đã ký) |
BỘ TÀI CHÍNH ---- Số: 42 TC/KB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------------------------- Hà nội, ngày 25 tháng 9 năm 1990 |
Hướng dẫn phương thức thanh toán các phiếu công trái kỳ hạn 5 năm phát hành sau ngày 1/6/1985 được thanh toán từ
Hướng dẫn phương thức thanh toán các phiếu công trái
kỳ hạn 5 năm phát hành sau ngày 1/6/1985 được thanh toán từ
quý 3/1990 đến 31/12/1991 (đính kèm thông tư số 42 TC/KB
ngày 25/9/1990 của Bộ Tài chính)
--------------
Thi hành Quyết định số 257CT ngày 11/7/1990, của Chủ tịch HĐBT về việc thanh toán tiền công trái loại có kỳ hạn 5 năm phát hành theo pháp lệnh bổ sung ngày 30/5/1985 của Hội đồng Nhà nước về việc phát hành công trái XDTQ;
Căn cứ Quyết định số 407 TC/CĐTC ngày 19/9/1990 và Quyết định số 406 TC/CĐTC ngày 19/9/1990 của Bộ Tài chính về chỉ số giá cả các mặt hàng đảm bảo giá trị tiền mua công trái và giá thóc làm căn cứ thanh toán.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thanh toán các phiếu công trái thu và ghi bằng tiền, bằng thóc, bằng vàng để đảm bảo thanh toán đầy đủ cả vốn, lãi và trượt giá theo chỉ số giá các mặt hàng bảo đảm giá trị tiền mua công trái cho người sở hữu phiếu công trái như sau:
I - ĐỐI VỚI PHIẾU CÔNG TRÁI THU VÀ GHI BẰNG TIỀN:
Ví dụ: Người sở hữu có tờ phiếu công trái hạn 50.000đ tiền Ngân hàng cũ mua sau ngày 1/6/1985 hoặc trong năm 1986 có đóng dấu kỳ hạn 5 năm lãi suất 2% năm trên cả hai mặt của tờ phiếu công trái loại có kỳ hạn 10 năm (đã in đợt trước) theo đúng hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt nam tại văn bản số 205 - QTK ngày 6/7/1985, sau ngày 14/9/1985 Nhà nước công bố Pháp lệnh phát hành tiền Ngân hàng mới, thu đổi tiền Ngân hàng cũ giá trị phiếu công trái này bằng 5.000đ tiền Ngân hàng mới, nếu đủ thời hạn 5 năm đều được thanh toán theo như sau:
1 - Số lượng tiền ghi trên phiếu công trái là 5.000 đ
2 - Số lãi bằng tiền là:
(5.000đ vốn x lãi suất 2% năm x 5 năm) = 500 đ
3 - Tính bảo đảm giá trị tiền mua công trái theo mức tăng về chỉ số giá cả 10 mặt hàng đã công bố tại Quyết định số 407 TC/CĐTC ngày 19/9/1990 của Bộ Tài chính là 138 lần. Người sở hữu phiếu công trái được thanh toán như sau:
[5.000đ vốn + (5.000đ x lãi suất 2% năm x 5 năm)] x 138 lần = 759.000 đ
II - ĐỐI VỚI PHIẾU CÔNG TRÁI THU VÀ GHI BẰNG THÓC:
Nếu thanh toán cho các phiếu công trái thu và ghi bằng thóc có thời gian thanh toán đủ 5 năm thì ấp dụng theo công thức:
[ Q + (Q x S x T) ] x G
Q: là số lượng thóc ghi trên phiếu công trái
S: là tỷ lệ lãi suất theo quy định (năm)
T: là thời gian được thanh toán
G: là đơn giá thóc (giá mua) bình quân trên địa bàn tỉnh tại thời điểm thanh toán
Ví dụ: Người sở hữu có phiếu công trái thu và ghi bằng thóc hạng 1.000kg có thời hạn thanh toán là 5 năm với lãi suất 2% năm thì người sở hữu phiếu công trái được thanh toán như sau:
1 - Số lượng thóc ghi trên phiếu công trái là 1.000 kg
2 - Số lãi (bằng thóc) là:
(1.000 kg x 2% năm X 5 năm) = 100 kg
Cộng (1) và (2) là: 1.100 kg
3 - Số tiền được thanh toán (theo giá thóc được công bố)là:
[ 1.100 kg + (1.000 kg x lãi suất 2% năm x5 năm)] x G = 1.100 kg x 520 đ/kg
= 572.000 đ
III - ĐỐI VỚI PHIẾU CÔNG TRÁI THU VÀ GHI BẰNG VÀNG
Khi thanh toán số lượng vàng ghi trên phiếu công trái, trước hết cần thống nhất về đơn vị đo lường sau đây:
- Một lượng vàng ta (1 cây) bằng 37,5 gr
- Một đồng cân vàng (chỉ) bằng 1/10 lạng ta và bằng 3,75 gr vàng.
Cách tính:
a) Trường hợp người sở hữu phiếu công trái thu và ghi bằng vàng muốn được thanh toán cả gốc và lãi bằng tiền (đồng Việt nam) thì người sở hữu phiếu công trái được thanh toán toàn bộ bằng tiền Việt nam tính theo giá vàng mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố ở thời điểm thanh toán.
Ví dụ: Số lượng vàng ghi trên phiếu công trái là 5 đồng cân (5 chỉ) có thời gian thanh toán là 5 năm và đơn giá vàng ở thời điểm thanh toán là (G) đ/ 1 đồng cân (1 chỉ) thì người sở hữu phiếu công trái được thanh toán như sau:
1/ Số lượng vàng ghi trên phiếu công trái được quy về đơn vị tính thống nhất là:
3,75 gr x 5 đồng cân = 18,75 gr (1)
2/ Số lãi (bằng vàng) là:
18,75 gr x 2% năm x 5 năm = 1,875 gr (2)
Cộng (1) và (2) là: 18,75 gr + 1,875 gr = 20,265 gr
3/ Số tiền được thanh toán cho người sở hữu phiếu công trái vàng (5 đồng cân) nói trên là:
[18,75 gr vốn + (18,75 gr x lãi suất 2% năm x 5 năm)] x G
3,75 gr
b) Trường hợp trả bằng vàng (hiện vật)
Nếu người sở hữu phiếu công trái muốn được thanh toán bằng vàng thì sẽ được trả bằng vàng theo đúng trọng lượng và chất lượng vàng ghi trên phiếu công trái theo công thức: (lấy trọng lượng vàng ghi trên phiếu công trái nhân (x) với lãi suất 2% năm nhân (x) với thời gian được thanh toán nhân (x) với đơn giá vàng ở thời điểm thanh toán)
Riêng số lãi về vàng được thanh toán bằng tiền Việt nam tính theo số giá vàng mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố ở thời điểm thanh toán mà không được thanh toán số lãi về vàng (bằng hiện vật)
Ngoài ra nếu tuổi vàng thấp hơn hoặc cao hơn mức vàng chuẩn 98% AU thì sẽ chiết trừ hoặc tăng thêm tiền theo quy định của Công ty kinh doanh vàng bạc thuộc Ngân hàng Nhà nước địa phương.
Để việc thanh toán phiếu công trái được nhanh chóng, giảm bớt thời gian tính toán và thời gian chờ đợi của nhân dân, cán bộ thanh toán công trái cần sử dụng thành thạo "Bảng tính sẵn " (kèm theo bản hướng dẫn này) để tiến hành chi trả cho các loại và các hạng phiếu công trái.
IV - MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CÓ THỂ XẢY RA TRONG QUY TRÌNH THANH TOÁN
CÔNG TRÁI CẦN ĐƯỢC CHÚ Ý XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT NHƯ SAU:
1/ Nguyên tắc thanh toán phiếu công trái là chi trả cho những người có phiếu công trái, không thanh toán cho những trường hợp chỉ có biên lai.
Trường hợp người đến thanh toán xuất trình tờ biên lai công trái thì nhân viên kế toán thu lại tờ biên lai đối chiếu với bảng kê về phiếu công trái giữ hộ người mua, do Ngân hàng bàn giao nếu đảm bảo chính xác sau đó mới thanh toán. Trường hợp ở cơ quan Kho bạc Nhà nước không có phiếu công trái đã ghi tên người mua (phiếu bảo quản hộ người mua) thì phải tập hợp và báo cáo về Chi cục Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng tỉnh để giải quyết .
2/ Trường hợp người sở hữu phiếu công trái đã chết thì người được quyền thừa kế phải có xác nhận của địa phương hợp lệ mới được thanh toán.
3/ Trường hợp mua công trái ở các nơi khác nay đến thanh toán công trái tại nơi cư trú mới thì khi thanh toán người sở hữu phiếu công trái phải xuất trình giấy chứng nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú mới và mang theo hộ khẩu hoặc chứng minh thư để làm thủ tục thanh toán phiếu công trái vãng lai và cơ quan Kho bạc lập bảng kê riêng theo mẫu quy định (mẫu 1B), có cột chữ ký của người nhận tiền để tiện đối chiếu tra soát khi cần thiét.
4/ Trường hợp người sở hữu phiếu công trái bị ốm đau, thương tật hay vì lý do nào đó không đến thanh toán được thì phải làm giấy ủy nhiệm cho người khác thanh toán và có xác nhận của chính quyền địa phương.
5/ Nơi nào có dùng quỹ công để mua phiếu công trái nhưng đứng tên cá nhân thì chính quyền hoặc thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm phát hiện làm đơn đề nghị với Ban chỉ đạo thanh toán công trái (của quận, huyện, thị xã, thị trấn...) xem xét để chi trả đúng cho các đơn vị, tập thể ...
6/ Trường hợp đã thu công trái bằng tiền, bằng thóc, bằng vàng, bằng ngoại tệ (nếu có) mà cơ quan phát hành đã sử dụng các loại ấn chỉ khác (như: sổ tiết kiệm...) để trao cho người mua công trái thì cơ quan Kho bạc cần phối hợp với cơ quan Tài chính, Ngân hàng Nhà nước soát xét lại hồ sơ, tài liệu gốc, tập hợp và báo cáo cho Cục kho bạc Nhà nước, cấp ủy và chính quyền địa phương xem xét giải quyết. Nếu phát hiện có sự lợi dụng thì phải xử lý nghiêm minh để giữ vững lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước .
Trên đây là những hướng dẫn chi tiết thuộc các mặt chế độ chính sách chung trong việc tính toán và xử lý các trường hợp có thể phát sinh chung trong việc tính toán và xử lý các trường hợp có thể phát sinh trong quá trình thanh toán phiếu công trái và là cơ sở giải đáp các yêu cầu của nhân dân khi thanh toán.
V - QUY TRÌNH THANH TOÁN PHIẾU CÔNG TRÁI
a) Để tạo điều kiện cho việc thanh toán được nhanh chóng, giảm bớt thời gian chờ đợi của nhân dân, cán bộ trực tiếp thanh toán công trái sau khi kiểm tra đầy đủ tính hợp lệ, hợp pháp của tờ phiếu công trái, đối chiếu hạng phiếu công trái được thanh toán với cột "số tiền được thanh toán" trên bảng tính sẵn là có thể chi trả ngay cho người sở hữu phiếu công trái, giảm bớt được thời gian tính toán.
Số tiền thanh toán và chi trả công trái kỳ hạn 5 năm công bố thanh toán phải ghi đầy đủ, chính xác vào bản kê kiêm sổ thanh toán công trái đến hạn và có chữ ký của người nhận tiền thanh toán công trái đến hạn (theo mẫu sổ 1A đính kèm).
b) Phiếu chi tiền mặ: về nguyên tắc, mọi khoản thanh toán và chi tiền mặt đều phải lập phiếu chi tiền mặt. Nhưng đối với phiếu công trái, bản thân của tờ phiếu cũng đã là loai chứng từ để thanh toán. Để giảm bớt chi phí về việc in phiếu chi và giảm bớt thời gian lập phiếu chi, có thể sử dụng ngay phiếu công trái được thanh toán để thay cho phiếu chi tiền và sử dụng mặt sau của tờ phiếu công trái để ghi số tiền được thanh toán (ghi bằng chữ); chi tiền xong thủ quỹ ký tên (ghi rõ họ và tên) và cắt góc tờ phiếu để đánh dấu tờ phiếu đã được thanh toán.
Phần trên ở phía bên phải của tờ phiếu công trái được cắt góc có cạnh 15mm là tờ phiếu công trái đã được thanh toán. Các phiếu công trái đã được cắt góc như trên đều không có giá trị thanh toán.
CỤC KHO BẠC NHÀ NƯỚC (Trang 3 - phụ lục)
BẢNG TÍNH SẴN (BA - REM)
Để chi trả các phiếu công trái bằng tiền loại kỳ hạn 5 năm, lãi suất 2% năm, thanh toán đúng hạn 5 năm với hệ số trượt giá là 138 lần.
Đơn vị: đồng
| STT | Các hạng phiếu công trái | Tính thành tiền (để chi trả)Ghi chú | |
| 1 | Hạng | 10đ | 1.518,00 đ |
| 2 | Hạng | 50đ | 7.590,00 đ |
| 3 | Hạng | 100đ | 15.180,00 đ |
| 4 | Hạng | 500đ | 75.900,00 đ |
| 5 | Hạng | 1.000đ | 151.800,00 đ |
| 6 | Hạng | 5.000đ | 759.000,00 đ |
Chú ý:
- Phiếu công trái thu và ghi bằng tiền gồm có 6 hạng: 10 đ - 50 đ - 100 đ - 500 đ - 1.000 đ - 5.000 đ (đơn vị tiền Ngân hàng mới)
Mức tiền đã in trên các hạng phiếu công trái là theo đơn vị tiền Ngân hàng cũ: hạng 100 đ - 500 đ - 1.000 đ - 5.000 đ - 10.000 đ và 50.000 đ. Do vậy, khi thanh toán và tra bảng tính sẵn cần được thận trọng, tránh nhầm lẫn. Nếu để nhầm lẫn, người chi nhầm phải bồi hoàn ngay cho công quỹ.
- Bảng tính sẵn (Ba - rem) để chi trả cho các phiếu công trái bằng tiền loại kỳ hạn 5 năm, lãi xuất 2% năm với hệ số trượt giá 138 lần được áp dụng đối với các phiếu công trái đến hạn thanh toán vào quý 4/1990 (theo Quyết định số 407 TC/CĐTC ngày 19/9/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Số tiền được chi trả tính theo công thức:
[Vốn + (vốn x lãi suất 2% năm x 5 năm)] x hệ số 138 lần
(vốn là số tiền gốc đã ghi trên phiếu công trái)
(Trang 3 - phụ lục)
BẢNG TÍNH SẴN (BA - REM)
Để chi trả các phiếu công trái bằng thóc loại kỳ hạn 5 năm, lãi suất 2% năm, thanh toán đúng hạn 5 năm với giá thóc được áp dụng theo Quyết định số 406 TC/CĐTC ngày 19/9/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho các địa phương và tính sẵn như sau:
Đơn vị: đồng
Các hạng phiếu C/trái = thóc | Hạng phiếu 50 kg | Hạng phiếu 100 kg | Hạng phiếu 500 kg | Hạng phiếu 1.000 kg | Hạng phiếu 3.000 kg |
| Các địa phương | |||||
1/ TP Hà Nội (580 đ/kg) | 31.900,00 | 63.800,00 | 319.000,00 | 638.000,00 | 1.914.000,00 |
2/ Tỉnh V/ Phú (580 đ/ kg) | 31.900,00 | 63.800,00 | 319.000,00 | 638.000,00 | 1.914.000,00 |
3/ T . Bắc Thái (580 đ/ kg) | 31.900,00 | 63.800,00 | 319.000,00 | 638.000,00 | 1.914.000,00 |
4/ T . Lạng Sơn (550 đ/ kg) | 30.250,00 | 60.500,00 | 302.500,00 | 605.000,00 | 1.815.000,00 |
5/ T . Sơn La (525 đ/ kg) | 28.875,00 | 57.750,00 | 288.750,00 | 577.500,00 | 1.732.500,00 |
6/ T . Hà Tuyên (550 đ/ kg) | 30.250,00 | 60.500,00 | 302.500,00 | 605.000,00 | 1.815.000,00 |
7/ T. Hà.N.Ninh (530 đ/ kg) | 29.150,00 | 58.300,00 | 291.500,00 | 583.000,00 | 1.749.000,00 |
8/ T.Thanh Hóa (520 đ/ kg) | 28.600,00 | 57.200,00 | 286.000,00 | 572.000,00 | 1.716.000,00 |
9/T.Q.N.Đ.Nẵng (550 đ/ kg) | 30.250,00 | 60.500,00 | 302.500,00 | 605.000,00 | 1.815.000,00 |
Các hạng phiếu C/trái = thóc | Hạng phiếu | Hạng phiếu | Hạng phiếu | Hạng phiếu | Hạng phiếu |
| Các địa phương | 50 kg | 100 kg | 500 kg | 1.000 kg | 3.000 kg |
10/T. Phú Yên (600 đ/ kg) | 33.000,00 | 66.00,00 | 330.000,00 | 660.000,00 | 1.980.000, |
11/T. Khánh Hòa (600 đ/ kg) | 33.000,00 | 66.00,00 | 330.000,00 | 660.000,00 | 1.980.000, |
12/ T.G.Lai.K.Tum (550 đ/kg) | 30.250,00 | 60.500,00 | 302.500,00 | 605.000,00 | 1.815.000,00 |
13/T. Lâm Đồng (580 đ/ kg) | 31.900,00 | 63.800,00 | 319.000,00 | 638.000,00 | 1.914.000,00 |
14/T. Đồng Nai (600 đ/ kg) | 33.000,00 | 66.00,00 | 330.000,00 | 660.000,00 | 1.980.000,00 |
15/T. Sông Bé (600 đ/kg) | 33.000,00 | 66.00,00 | 330.000,00 | 660.000,00 | 1.980.000,00 |
16/T. Tây Ninh (600 đ/ kg) | 33.000,00 | 66.00,00 | 330.000,00 | 660.000,00 | 1.980.000,00 |
17/T. Long An (550 đ/ kg) | 30.250,00 | 60.500,00 | 302.500,00 | 605.000,00 | 1.815.000,00 |
18/T. Đồng Tháp (500 đ/ kg) | 27.500,00 | 55.000,00 | 275.000,00 | 550.000,00 | 1.650.000,00 |
19/T. Cửu Long (500 đ/ kg) | 27.500,00 | 55.000,00 | 275.000,00 | 550.000,00 | 1.650.000,00 |
20/T. Hậu Giang (530 đ/ kg) | 29.150,00 | 58.300,00 | 291.500,00 | 583.000,00 | 1.749.000,00 |
21/T. Kiên Giang (450 đ/ kg) | 24.750,00 | 49.500,00 | 247.500,00 | 495.000,00 | 1.485.000,00 |
KHO BẠC NHÀ NƯỚC Tỉnh, thành phố... Quận, huyện........ | Trang 4 - Phụ lục Mẫu số: 1A - CT |
BẢNG KÊ THANH TOÁN
CÔNG TRÁI ĐẾN HẠN
--------------
- Hạng phiếu công trái.....................(hạng 100 đ tiền Ngân hàng cũ)
- Đơn vị thanh toán ...........................(Chi nhánh.... Quận Hai Bà - Hà Nội)
- Từ ngày ................... đến ngày ............ tháng........... năm 199...............
- Hệ số trượt giá khi thanh toán ......................... lần
| Số TT | Họ và tên | Địa chỉ | Số mã hiệu phiếu công trái | Số tiền | Ngày thanh toán | Ký nhận |
1 2 3 4 5 6 7 8 | Ng. Văn Ba | 105 phố Huế HN | AY 092614 |
Số lượng phiếu ...........
Tổng số tiền (bằng chữ)...........
Ngày...... .. tháng ............. năm 199........
Đã kiểm soát thanh toán đủ tiền và đúng phiếu
Kế toán Thủ quỹ Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KBNN
(ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Bảng kê thanh toán công trái đến hạn liên quan đến 2 bộ phận: quỹ (tiền mặt) và kế toán công trái.
a/ Kế toán công trái
Kiểm tra tính chất hợp pháp và đối chiếu với hồ sơ gốc của phiếu công trái. Căn cứ vào số tiền được thanh toán của từng hạng phiếu công trái trên bảng tính sẵn ghi số tiền được thanh toán vào mặt sau của tờ phiếu công trái, vào bảng kê thanh toán (mẫu 1A - CT) và chuyển tiền tờ phiếu ct sang cho thủ quỹ để chi tiền.
b/ Thủ quỹ
Kiểm soát số tiền ghi trên phiếu (đối chiếu chứng minh thư ngoài sở hữu phiếu công trái - nếu cần) vào nhật ký quỹ, chi tiền và cắt góc phiếu công trái.
Cuối ngày cộng sổ quỹ và đối chiếu với bảng kê thanh toán của kế toán công trái trả lại cho kế toán lưu trữ (sau khi khách hàng và thủ quỹ đã ký)
Bảng kê thanh toán công trái đến hạn được lập thành 2 bản: 1 kế toán công trái (lưu với phiếu công trái đã thanh toán) 1 kế toán tổng hợp về thanh toán công trái (để tổng hợp báo cáo).
KHO BẠC NHÀ NƯỚC Tỉnh, thành phố... Quận, huyện........ | Trang 4 - Phụ lục Mẫu số: 1B - CT |
BẢNG KÊ THANH TOÁN CÔNG TRÁI CHO NGƯỜI SỞ HỮU
ĐÃ DI CHUYỂN ĐẾN NƠI CƯ TRÚ MỚI
(THEO DÕI RIÊNG TỪNG TỈNH CÓ CÓ CÔNG TRÁI THUỘC
DIỆN ĐƯỢC THANH TOÁN)
----------
- Hạng phiếu công trái ........................ (ví dụ: hạng 1.000 đ)
- Đơn vị thanh toán ............................ (ví dụ: quầy 1 huyện .....)
- Từ ngày ...... / ..... / 19... đến ngày .... tháng ... năm .... 19....
- Hệ số trượt giá khi thanh toán ... lần (đối với công trái bằng tiền) hoặc giá thóc khi
thanh toán là............................... đ/kg
(đối với công trái bằng thóc)
| Số TT | Họ và tên | Đ/chỉ trên phiếu công trái | Đ/chỉ nơi cư trú mới | Số CMT | Thanh toán công trái đến hạn |
| Ngày T/ Tthành tiềnký nhận | |||||
1 2 _ _ 20 | Ng.Văn A | Xã, phường | |||
| Cộng |
Số lượng phiếu ...... hạng phiếu ....................
Số tiền đã thanh toán ................... (ghi bằng chữ)
Ngày .... .... tháng...........năm 19... Đã kiểm soát thanh toán đủ tiền, đủ và đúng phiếu Kế toán Thủ quỹ | ............ Ngày ...... tháng..... năm 19.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ THANH TOÁN (Ký và ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
- Bảng kê thanh toán công trái cho người sở hữu đã di chuyển đến nơi cư trú mới cần được lập thành 03 bản: 01 lưu lại đơn vị cơ sở nơi chi trả, 01 gửi Chi nhánh hoặc chi cục để báo cáo và tổng hợp, 01 gửi đơn vị bạn cư trú cũ của người sở hữu phiếu công trái để đối soát và xác minh.
- Cuối đợt thanh toán các đơn vị thanh toán phải lập báo cáo tổng hợp về các khoản: thanh toán cho nơi khác và nơi khác thanh toán cho mình để báo cáo cấp trên (Chi nhánh, Chi cục, Cục KBNN) đồng thời thông báo phần thanh toán cho nơi khác để đơn vị bạn đối soát và xác minh.
KHO BẠC NHÀ NƯỚC Tỉnh, thành phố ........ Quận, huyện ............ Biểu 2A - CT | BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG TIỀN NĂM 199... LOẠI CÔNG TRÁI CÓ KỲ HẠN 5 NĂM, PHÁT HÀNH SAU NGÀY 1/ 6/ 1985 Biểu số 2A-CT Đơn vị tính: Đồng |
| Số | Tªn §¬n VÞ | PHẦN A: PHÁT HÀNH CÔNG TRÁI |
| TT | (Đối với tỉnh là các | Tổng sốHạng 100đ Hạng 500đH. 1000 H.5000 H.10000H.50000 |
| huyện.Đối với huyện là các đ/v cấp xã) | SL phiếuT/ tiềnSL phiếuT/ tiềnSL phT/ tiềnSL ph T/t SL phT/tSL phT/tSL phT/t | |
| 1 | 2 | 345678910111213141516 |
1 2 3 | Huyện ........... | |
| Cộng |
Ghi chú: - Phần A: phát hành công trái là:
+ Số tiền thực thu công trái năm phát hành (ghi trên phiếu công trái là đơn vị tiền cũ)
Người lập biểu Người duyệt biểu ...... Ngày .... tháng .... năm 199...
(ký tên) (ký tên)
THỦ TRƯỞNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC
(ký tên và đóng dấu)
KHO BẠC NHÀ NƯỚC Tỉnh, thành phố ........ Quận, huyện ............ (Tiếp theo biểu 2A - CT) | BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG TIỀN NĂM 199... LOẠI CÔNG TRÁI CÓ KỲ HẠN 5 NĂM, PHÁT HÀNH SAU NGÀY 1/ 6/ 1985 Biểu số 2A-CT Đơn vị tính: Đồng VN |
| Số | Tên Đơn Vị | PHẦN B: THANH TOÁN CÔNG TRÁI |
| TT | (Đối với tỉnh là các | Tổng sốHạng 100đ Hạng 500đH. 1000 H.5000 H.10000H.50000 |
| huyện.Đối với huyện là các đv cấp xã) | SL phiếuT/ tiềnSL phiếuT/ tiềnSL phT/ tiềnSL ph T/t SL phT/tSL phT/tSL phT/t | |
| 1 | 2 | 1718192021222324252627282930 |
1 2 3 | Huyện ........... | |
| Cộng |
Ghi chú: - Phần B:Thanh toán công trái là:
+ Số tiền thực trả công trái năm thanh toán (là đơn vị tiền mới: 10 đ (đối với phiếu hạng 100 đ tiền cũ),
50 đ (500 đ cũ), 100 đ (1.000 đ cũ), 500 đ (5.000 đ cũ), 1.000 đ (10.000 đ cũ), 5.000 đ (50.000 đ cũ)
Người lập biểu Người duyệt biểu .............Ngày .... tháng .... năm 199...
(ký tên) (ký tên) THỦ TRƯỞNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC (ký tên, đóng dấu)
KHO BẠC NHÀ NƯỚC Tỉnh, thành phố ........ Quận, huyện ............ (Tiếp theo biểu 2A - CT) | BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG TIỀN NĂM 199... LOẠI CÔNG TRÁI CÓ KỲ HẠN 5 NĂM, PHÁT HÀNH SAU NGÀY 1/ 6/ 1985 Biểu số: 2A-CT Đơn vị tính: Đồng VN |
| Số | Tên Đơn Vị | PHẦN C: CÔNG TRÁI CHƯA THANH TOÁN |
| TT | (Đối với tỉnh là các | Tổng sốHạng ...... Hạng ....Hạng .... Hạng .... Hạng ....Hạng .... |
| huyện.Đối với huyện là các đv cấp xã) | SL phiếuT/ tiềnSL phiếuT/ tiềnSL phT/ tiềnSL ph T/t SL phT/tSL phT/tSL phT/t | |
| 1 | 2 | 313233............................................ |
1 2 3 | Huyện ........... | |
| Cộng |
Ghi chú: - Phần C:
+ Công trái còn lại chưa thanh toán (nếu có)
Người lập biểu Người duyệt biểu ......... Ngày .... tháng .... năm 199...
(ký tên) (ký tên) THỦ TRƯỞNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC (ký tên, đóng dấu)
KHO BẠC NHÀ NƯỚC Tỉnh, thành phố ........ Quận, huyện ............ (Biểu 2B - CT) | BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG THÓC NĂM 199... LOẠI CÔNG TRÁI CÓ KỲ HẠN 5 NĂM, PHÁT HÀNH SAU NGÀY 1/ 6/ 1985 Biểu số: 2B-CT Đơn vị tính: Đồng VN |
| Số | Tên Đơn Vị | PHẦN A: PHÁT HÀNH CÔNG TRÁI BẰNG THÓC |
| TT | (Đối với tỉnh là các | Tổng sốHạng 50 kgHạng 100kg H. 500 kg H. 1000kgH. 3000kg |
| huyện.Đối với huyện là các đv cấp xã) | SL phiêúSL thóc T/ tiềnSL phSL thócSL phSL thócSL phSL thócSL phSL thócSL phSL thóc | |
| 1 | 2 | 3456789101112131415 |
1 2 3 4 | Huyện.... | |
| Cộng |
Người lập biểu Người duyệt biểu ..........Ngày .... tháng .... năm 199...
(ký tên) (ký tên) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KHO BẠC NHÀ NƯỚC (ký tên, đóng dấu)
KHO BẠC NHÀ NƯỚC Tỉnh, thành phố ........ Quận, huyện ............ (Tiếp theo biểu 2B - CT) | BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG THÓC NĂM 199... LOẠI CÔNG TRÁI CÓ KỲ HẠN 5 NĂM, PHÁT HÀNH SAU NGÀY 1/ 6/ 1985 Biểu số: 2B-CT Đơn vị tính: Đồng VN |
| Số | Tên Đơn Vị | PHẦN B: THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG THÓC |
| TT | (Đối với tỉnh là các | Tổng sốH. 50 kgH. 100kg H. 500 kg H. .000kg H.3.000kg |
| huyện.Đối với huyện là các đv cấp xã) | SL phiêúSL thóc Đgiá ttoánT/ tiềnSL phSL thócSL phSL thócSL phSL thócSL phSL thócSL phSL thóc | |
| 1 | 2 | 1617181920212223242526272829 |
1 2 3 | Huyện.... | |
| Cộng |
Người lập biểu Người duyệt biểu .......Ngày .... tháng .... năm 199...
(ký tên) (ký tên) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KHO BẠC NHÀ NƯỚC (ký tên, đóng dấu)
KHO BẠC NHÀ NƯỚC Tỉnh, thành phố ........ Quận, huyện ............ (Tiếp theo biểu 2B - CT) | BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG THÓC NĂM 199... LOẠI CÔNG TRÁI CÓ KỲ HẠN 5 NĂM, PHÁT HÀNH SAU NGÀY 1/ 6/ 1985 Biểu số: 2B-CT Đơn vị tính: Đồng VN |
| Tên đơn vị | PHẦN C: CÔNG TRÁI CHƯA THANH TOÁN | |
| Số TT | (Đối với tỉnh là các | Tổng sốHạng ...Hạng ...Hạng ... |
| huyện.Đối với huyện là các đv cấp xã) | S/lượng phiêúThành tiềnS/lượng phiếuThành tiềnS/lượng phiếuThành tiềnS/lượng phiếuThành tiền | |
| 1 | 2 | 331.................. |
1 2 3 | Huyện.... | |
| Cộng |
Người lập biểu Người duyệt biểu ......... Ngày .... tháng .... năm 199...
(ký tên) (ký tên) THỦ TRƯỞNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC (ký tên, đóng dấu)
KHO BẠC NHÀ NƯỚC Tỉnh, thành phố ........ Quận, huyện ............ | Biểu 3 - CT BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THANH TOÁN CÔNG TRÁI BẰNG VÀNG NĂM 199... LOẠI CÓ KỲ HẠN 5 NĂM, PHÁT HÀNH SAU NGÀY 1/ 6/ 1985 |
| Tên Đơn Vị | PHẦN A: PHÁT HÀNH CÔNG TRÁI | PHẦN B: THANH TOÁN CÔNG TRÁI | |
| Số TT | (Đối với tỉnh là huyện.Đối với huyện là xã) | SL phiếu | SL vàng (gr) C/lượng vàng (tuổi vàng)Đ/giá ở thời điểm p/hànhT/số tiền đã t/toán nộp NSNNSL phiếuSL vàng (gr) C/lượng vàng (tuổi vàng)Đ/giá thanh toánT/số tiền đã t/toán cho dânGhi chú |
| 1 | 2 | 3 | 45678910111213 |
1 2 3 4 - - | Huyện.... |
Người lập biểu Người duyệt biểu ..........Ngày .... tháng .... năm 199...
(ký tên) (ký tên) THỦ TRƯỞNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC (ký tên, đóng dấu)
KHO BẠC NHÀ NƯỚC Tỉnh, thành phố...... Quận, huyện........... | Biểu số 4 - CT |
QUYẾT TÓAN KINH PHÍ THANH TOÁN CÔNG TRÁI XDTQ
(KỲ HẠN 5 NĂM PHÁT HÀNH CUỐI NĂM 1985 VÀ 1986)
Quý... năm...
| Chỉ tiêu chi | Kinh phí được cấp | Thực chi | Kinh phí còn lại |
Tổng số kinh phí TW cấp trong đó: 1/ Để thanh toán phiếu công trái kỳ hạn 5 năm 2/ Chi phí cho công tác thanh toán công trái - Hoa hồng trả trực tiếp cho người trả công trái - Tập huấn - Văn phòng phẩm - Xăng dầu - Khoản khác | |||
| Cộng |
| Người lập biểu | Ngày tháng năm 1990 THỦ TRƯỞNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC (ký và ghi rõ họ tên) |
Văn bản liên quan: