vanban.org

Thông tư 34/2026/TT-BTC Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 30/03/2026 Hiệu lực 15/05/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 15/05/2026 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:34/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2026

THÔNG TƯ

— Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nư

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá.

2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá

Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và

Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Nhà nước định giá quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng .

2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Cục Quản lý giá, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này

Nơi nhận:

Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

Văn phòng Tổng Bí thư;

Văn phòng Chính phủ;

Văn phòng Quốc hội;

Văn phòng Chủ tịch nước:

Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ:

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:

Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

Toà án nhân dân tối cao:

HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Kiểm toán Nhà nước:

Ủy ban của Quốc hội;

Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, (Kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của

Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

Công báo:

Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

Công Thông tin điện tử Bộ Tài chính:

Công Thông tin điện tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:

Lru: VT, UBCK (50b)

Phụ lục

Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của sở giao dịch chứng khoán việt nam và công ty con, tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán việt nam và công ty con do nhà nước định giá

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CON DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ

Bộ trưởng Bộ Tài chính)

nước định giá
STTTên gọi chi tiết của dịch vụĐặc điểm cơ bản của dịch vụ
IDịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán cơ sở
1Quản lý thành viênDuy trì tư cách thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, bảo đảm các quyền của thành viên theo quy định pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với thành viên trong việc duy trì điều kiện đăng ký làm thành viên và tuân thủ các nghĩa vụ theo quy định pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
2Đăng ký niêm yết
2.1Đăng ký niêm yết lần đầu
aCổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ côngTiếp nhận, xem xét hồ sơ đăng ký niêm yết lần đầu đối với cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công; cấp quyết định chấp thuận niêm yết cho tổ chức đăng ký niêm yết.
bChứng quyền có bảo đảmTiếp nhận, xem xét hồ sơ đăng ký niêm yết lần đầu đối với chứng quyền có bảo đảm, cấp quyết định chấp thuận niêm yết cho tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm.
2.2Thay đổi đăng ký niêm yết
aCổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ côngTiếp nhận, xem xét hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết đối với cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không áp dụng trường hợp thay đổi do thực hiện giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ ETF), công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công; cấp quyết định
chấp thuận thay đổi niêm yết cho tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có chứng chỉ quỹ niêm yết.
bChứng quyền có bảo đảmTiếp nhận, xem xét hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết đối với chứng quyền có bảo đảm, cấp quyết định chấp thuận thay đổi niêm yết cho tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm.
3Quản lý niêm yếtQuản lý chứng khoán niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, bao gồm: theo dõi, giám sát, kiểm tra việc tuân thủ các nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin và các nghĩa vụ khác của tổ chức niêm yết theo quy định pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
3.1Cổ phiếuQuản lý cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán.
aGiá trị niêm yết dưới 100 tỷ đồng...Quản lý cổ phiếu có giá trị niêm yết theo mệnh giá dưới 100 tỷ đồng.
bGiá trị niêm yết từ 100 tỷ đến dưới 500 tỷ đồngQuản lý cổ phiếu có giá trị niêm yết theo mệnh giá từ 100 tỷ đến dưới 500 tỷ đồng.
cGiá trị niêm yết từ 500 tỷ đồng trở lênQuản lý cổ phiếu có giá trị niêm yết theo mệnh giá từ 500 tỷ đồng trở lên.
3.2Trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF), công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ côngQuản lý trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF), công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán.
aGiá trị niêm yết dưới 80 tỷ đồngQuản lý trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF), công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công có giá trị niêm yết theo mệnh giá dưới 80 tỷ đồng.
bGiá trị niêm yết từ 80 tỷ đến dưới 200 tỷ đồng.Quản lý trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF), công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công có giá trị niêm yết theo mệnh giá từ 80 tỷ đến dưới 200 tỷ đồng.
cGiá trị niêm yết từ 200 tỷ đồng trở lên.Quản lý trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF), công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công có giá trị niêm yết theo mệnh giá từ 200 tỷ đồng trở lên.
3.3Chứng chỉ quỹ ETFQuản lý chứng chỉ quỹ ETF niêm yết trên trên Sở giao dịch chứng khoán.
3.4Chúng quyền có bảo đảmQuản lý chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán.
4Giao dịchTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho các loại chứng khoán (không bao gồm chứng khoán phái sinh) giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán, bao gồm: nhận lệnh từ thành viên giao dịch, kiểm tra và xử lý lệnh, xác lập giao dịch, xác nhận kết quả giao dịch qua hệ thống.
4.1.Giao dịch thông thườngTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho các loại chứng khoán (không bao gồm chứng khoán phái sinh).
aCổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF)Tổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF).
bChúng chỉ quỹ ETFTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho chứng chỉ quỹ ETF.
cTrái phiếu doanh nghiệpTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho trái phiếu doanh nghiệp.
dCông cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ côngTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch mua bán thông thường công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công.
đCổ phiếu đăng ký giao dịch (UPCOM) :Tổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho cổ phiếu đăng ký giao dịch.
eChúng quyền có bảo đảmTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho chúng quyền có bảo đảm.
4.2Giao dịch mua bán lại (giao dịch repo) công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ côngTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch mua bán lại công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công.
aKỳ hạn đến 2 ngàyTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch mua bán lại công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công kỳ hạn đến 2 ngày.
bKỳ hạn 3 đến 14 ngàyTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch mua bán lại công cụ nợ theo quy định tại Luật
Quản lý nợ công kỳ hạn 3 đến 14 ngày.
cKỳ hạn trên 14 ngàyTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch mua bán lại công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công kỳ hạn trên 14 ngày.
4.3Giao dịch bán kết hợp mua lại công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ cộngTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch bán kết hợp mua lại công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công.
4.4Giao dịch vay và cho vay công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ côngTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch vay và cho vay công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công.
aKỳ hạn đến 2 ngàyTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch vay và cho vay công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công kỳ hạn đến 2 ngày.
bKỳ hạn 3 đến 14 ngàyTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch vay và cho vay công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công kỳ hạn 3 đến 14 ngày.
cKỳ hạn trên 14 ngàyTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho loại hình giao dịch vay và cho vay công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công kỳ hạn trên 14 ngày.
5Kết nối trực tuyến
5.1Kết nối lần đầuTiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch lần đầu theo hình thức kết nối giao dịch trực tuyến, tổ chức kết nối hệ thống công nghệ thông tin, kiểm thử và kiểm tra nhằm xác định đáp ứng các điều kiện về kết nối giao dịch trực tuyến theo quy định, cấp quyết định chấp thuận kết nối giao dịch trực tuyến.
5.2Duy trì kết nối định kỳDuy trì việc kết nối giao dịch trực tuyến định kỳ hàng năm.
6Sử dụng thiết bị đầu cuốiCung cấp phần mềm giao dịch, nền tảng kỹ thuật cho thành viên kết nối thiết bị/máy trạm nhập lệnh để thực hiện nhập lệnh và tra cứu thông tin qua kênh Internet hoặc qua kênh giao dịch từ xa thông qua môi trường mạng Wan.
7Đầu giá, dụng sỗTổ chức hoạt động đấu giá, dựng sổ cho
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cổ phần, phần vốn góp và các loại chứng khoán được bán đấu giá, dụng sổ theo quy định của pháp luật.
8Đấu thầu phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
Tổ chức đấu thầu phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương cho Kho bạc Nhà nước, tổ chức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Luật Quản lý nợ công, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.
9Đấu thầu mua lại công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phươngTổ chức đấu thầu mua lại công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương cho Kho bạc Nhà nước, tổ chức phát hành trái phiếu được. Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Luật Quản lý nợ công, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.
10Đấu thầu hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phươngTổ chức đấu thầu hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương cho Kho bạc Nhà nước, tổ chức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Luật Quản lý nợ công, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.
IIDịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh
1Đăng ký thành viên chứng khoán phái sinhTiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký làm thành viên chứng khoán phái sinh, cấp quyết định chấp thuận tư cách thành viên chứng khoán phái sinh (thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khoán phái sinh) cho công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2Quản lý thành viên chứng khoán phái sinhDuy trì tư cách thành viên chứng khoán phái sinh của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, bảo đảm các quyền của thành viên chứng khoán phái sinh theo quy định pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với thành viên chứng khoán phái sinh trong việc duy trì điều kiện đăng ký
làm thành viên chứng khoán phái sinh và tuân thủ các nghĩa vụ theo quy định pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
3Giao dịch chứng khoán phái sinhTổ chức, quản lý và vận hành hệ thống giao dịch cho các sản phẩm chứng khoán phái sinh giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán, bao gồm: nhận lệnh từ thành viên giao dịch, kiểm tra và xử lý lệnh, xác lập giao dịch, xác nhận kết quả giao dịch qua hệ thống.

B. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) và công ty con do Nhà nước định giá

STTTên gọi chi tiết của dịch vụĐặc điểm cơ bản của dịch vụ
IDịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán cơ sở
1Quản lý thành viên lưu kýDuy trì tư cách thành viên lưu ký, bảo đảm quyền của thành viên lưu ký theo quy định pháp luật và quy chế của VSDC, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký trong việc duy trì điều kiện đăng ký làm thành viên lưu ký và tuân thủ các nghĩa vụ theo quy định pháp luật và quy chế của VSDC.
2Đăng ký chứng khoán, hủy đăng ký chứng khoán một phần hoặc điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký
2.1Đăng ký chứng khoán lần đầu
aGiá trị đăng ký chứng khoán dưới 80 tỷ đồngTiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký chứng khoán lần đầu đối với trường hợp giá trị đăng ký chứng khoán dưới 80 tỷ đồng, ghi nhận các thông tin về chứng khoán đăng ký (bao gồm thông tin về tổ chức đăng ký chứng khoán, thông tin về chứng khoán và thông tin về người sở hữu chứng khoán của tổ chức đăng ký chứng khoán) để quản lý tập trung tại VSDC. Kể từ sau khi đăng ký chứng khoán lần đầu tại VSDC, toàn bộ thông tin, các thay đổi liên quan đến thông tin chứng khoán đăng ký do
VSDC theo dõi và quản lý tập trung.
bGiá trị đăng ký chứng khoán từ 80 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồngTiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký chứng khoán lần đầu đối với trường hợp giá trị đăng ký chứng khoán từ 80 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng, ghi nhận các thông tin về chứng khoán đăng ký (bao gồm thông tin về tổ chức đăng ký chứng khoán, thông tin về chứng khoán và thông tin về người sở hữu chứng khoán của tổ chức đăng ký chứng khoán) để quản lý tập trung tại VSDC. Kể từ sau khi đăng ký chứng khoán lần đầu tại VSDC, toàn bộ thông tin, các thay đổi liên quan đến thông tin chứng khoán đăng ký do VSDC theo dõi và quản lý tập trung.
Giá trị đăng ký chứng khoán từ 200 tỷ đồng trở lênTiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký chứng khoán lần đầu đối với trường hợp giá trị đăng ký chứng khoán từ 200 tỷ đồng trở lên, ghi nhận các thông tin về chứng khoán đăng ký (bao gồm thông tin về tổ chức đăng ký chứng khoán, thông tin về chứng khoán và thông tin về người sở hữu chứng khoán của tổ chức đăng ký chứng khoán) để quản lý tập trung tại VSDC. Kể từ sau khi đăng ký chứng khoán lần đầu tại VSDC, toàn bộ thông tin, các thay đổi liên quan đến thông tin chứng khoán đăng ký do VSDC theo dõi và quản lý tập trung.
2.2Đăng ký chứng khoán bổ sung, hủy đăng ký chứng khoán một phần hoặc điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký
aCổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF)Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký chứng khoán bổ sung, hủy đăng ký chứng khoán một phần hoặc điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký đối với cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF); ghi nhận tăng/giảm số lượng chứng khoán và hạch toán tăng/giảm chi tiết đến người sở hữu chứng khoán tại VSDC.
bChứng chỉ quỹ ETFCăn cứ kết quả hoán đổi danh mục chứng khoán cơ cấu giữa quỹ ETF và nhà đầu tư, thực hiện điều chỉnh thông tin số lượng chứng chỉ quỹ ETF đăng ký do phát hành
bổ sung hoặc huỷ đăng ký một phần; ghi nhận tăng/giảm số lượng chứng chỉ quỹ ETF, chứng khoán cơ cấu chi tiết đến tài khoản người sở hữu chứng khoán tại VSDC.
cChứng quyền có bảo đảmTiếp nhận, xử lý hồ sơ điều chỉnh thông tin số lượng chứng quyền có bảo đảm đăng ký, ghi nhận tăng/giảm số lượng chứng quyền có bảo đảm và hạch toán tăng/giảm chi tiết đến tài khoản người sở hữu chứng khoán tại VSDC, tài khoản tự doanh của tổ chức đăng ký chứng quyền có bảo đảm tại VSDC.
3Lưu ký chứng khoán
aCổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảmQuản lý và lưu giữ cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm trên tài khoản của nhà đầu tư theo yêu cầu của thành viên lưu ký.
bTrái phiếu doanh nghiệpQuản lý và lưu giữ trái phiếu doanh nghiệp trên tài khoản của nhà đầu tư theo yêu cầu của thành viên lưu ký.
cCông cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ côngQuản lý và lưu giữ công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công trên tài khoản của nhà đầu tư theo yêu cầu của thành viên lưu ký.
4Chuyển khoản chứng khoán
4.1Chuyển khoản chứng khoán giữa các tài khoản của nhà đầu tư tại các thành viên lưu ký khác nhauChuyển khoản chứng khoán đã lưu ký (chuyển khoản chứng khoán hoặc chuyển khoản chứng khoán và quyền) của nhà đầu tư từ tài khoản mở tại thành viên lưu ký này sang tài khoản của chính nhà đầu tư đó mở tại thành viên lưu ký khác theo yêu cầu của nhà đầu tư thông qua thành viên lưu ký.
4.2Chuyển khoản chứng khoán để thực hiện thanh toánChuyển khoản chứng khoán từ tài khoản lưu ký bên bán sang tài khoản lưu ký bên mua căn cứ vào kết quả giao dịch và kết quả bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán.
5Thực hiện quyền
aDưới 500 nhà đầu tưTiếp nhận hồ sơ thực hiện quyền dưới 500 nhà đầu tư từ tổ chức đăng ký chứng khoán, công bố thông tin ra thị trường về ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách
người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền; phối hợp với thành viên lưu ký để lập danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền. Thực hiện tính toán, phân bổ quyền cho người sở hữu theo danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền.
bTừ 500 nhà đầu tư đến dưới 1.000 nhà đầu tưTiếp nhận hồ sơ thực hiện quyền từ 500 nhà đầu tư đến dưới 1.000 nhà đầu tư từ tổ chức đăng ký chứng khoán, công bố thông tin ra thị trường về ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền, phối hợp với thành viên lưu ký để lập danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền. Thực hiện tính toán, phân bổ quyền cho người sở hữu theo danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền.
Từ 1.000 nhà đầu tư đến 5.000 nhà đầu tưTiếp nhận hồ sơ thực hiện quyền từ 1.000 nhà đầu tư đến 5.000 nhà đầu tư từ tổ chức đăng ký chứng khoán, công bố thông tin ra thị trường về ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền, phối hợp với thành viên lưu ký để lập danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền. Thực hiện tính toán, phân bổ quyền cho người sở hữu theo danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền.
dTrên 5.000 nhà đầu tưTiếp nhận hồ sơ thực hiện quyền trên 5.000 nhà đầu tư từ tổ chức đăng ký chứng khoán, công bố thông tin ra thị trường về ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền, phối hợp với thành viên lưu ký để lập danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền. Thực hiện tính toán, phân bổ quyền cho người sở hữu theo danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền.
6Xử lý lỗi sau giao dịch
aSửa lỗi sau giao dịchĐiều chỉnh giao dịch lỗ về tài khoản tự doanh của thành viên lưu ký, thành viên bù trừ.
bXử lý giao dịch bị lùi thời hạnXác định giá trị, số lượng chứng khoán, tiền, bên đối ứng lùi thời hạn thanh toán
thanh toánvà điều chỉnh phương thức, thời gian thanh toán theo quy định.
cXử lý lỗi giao dịch tự doanhĐiều chỉnh về đúng số hiệu tài khoản tự doanh của thành viên giao dịch.
dThanh toán bằng tiềnCác giao dịch thiếu chứng khoán để thanh toán thuộc trường hợp phải chuyển sang thanh toán bằng tiền theo quy định của pháp luật được thực hiện thanh toán bằng tiền thay vì chuyển giao chứng khoán.
7Chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán
7.1Chuyển nhượng cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luậtTiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển nhượng cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
7.2Chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã đăng ký tập trung tại VSDC do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuậnTiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã đăng ký tập trung tại VSDC do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
7.3Chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ đã đăng ký chứng khoán tại VSDC nhưng không thuộc đối tượng phải giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoánTiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ đã đăng ký chứng khoán tại VSDC nhưng không thuộc đối tượng phải giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
7.4Chuyển quyền sở hữu chứng khoán do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; góp vốn bằng cổ phần vào doanh nghiệp (bao gồm trường hợp hơn 1% banTiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khoán do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; góp vốn bằng cổ phần vào doanh nghiệp (bao gồm trường hợp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấn
Chứng khoán Nhà nước chấp thuận đối với chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, góp vốn bằng cổ phần vào doanh nghiệp của các tổ chức được thành lập ở nước ngoài); thành lập, tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ; tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viênthuận đối với chia, tách; hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, góp vốn bằng cổ phần vào doanh nghiệp của các tổ chức được thành lập ở nước ngoài); thành lập, tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ; tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
7.5Chuyển quyền sở hữu chứng khoán do xử lý tài sản bảo đảm là chứng khoán đã đăng ký và thực hiện phong tỏa tại VSDCTiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khoán do xử lý tài sản bảo đảm là chứng khoán đã đăng ký và thực hiện phong tỏa tại VSDC. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
7.6Tặng cho, thừa kế chứng khoán theo quy định của Bộ Luật Dân sựTiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khoán do tặng cho, thừa kế chứng khoán theo quy định của Bộ Luật Dân sự. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
7.7Chuyển quyền sở hữu do thực hiện chào mua công khaiTiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khoán do thực hiện chào mua công khai. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
7.8Chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ ETF, thực hiện chứng quyền có bảo đảmTiếp nhận, xử lý hồ sơ/giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ ETF để thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán cơ cấu giữa quỹ ETF và nhà đầu tư. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ/giao dịch thực hiện chứng quyền có bảo đảm để thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán cơ sở giữa tổ chức đăng ký chứng quyền có bảo đảm và nhà đầu tư (trong trường hợp thực
hiện chứng quyền có bảo đảm theo phương thức chuyển giao chứng khoán cơ sở).
7.9Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau trong trường hợp đã đạt mức tối đa về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với cổ phiếu đó và mức giá thỏa thuận giữa các bên cao hơn giá trần của cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán tại thời điểm thực hiện giao dịchTiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu cổ phiếu giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau trong trường hợp đã đạt mức tối đa về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với cổ phiếu đó và mức giá thỏa thuận giữa các bên cao hơn giá trần của cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán tại thời điểm thực hiện giao dịch. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
7.10Chuyển quyền sở hữu chứng khoán phục vụ phát hành hoặc hủy chứng chỉ lưu ký trong giao dịch giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoàiTiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khoán phục vụ phát hành hoặc hủy chứng chỉ lưu ký trong giao dịch giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
7.11Chuyển quyền sở hữu chứng khoán đăng ký tại VSDC là tài sản được dùng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn do doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ không thể thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi trái phiếu bằng tiềnTiếp nhận hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khoán đăng ký tại VSDC là tài sản được dùng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn do doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ không thể thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi trái phiếu bằng tiền. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ghi nhận thông tin sở hữu của các bên chuyển quyền sở hữu trên Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán tổng hợp do VSDC quản lý và thông báo cho các bên liên quan.
8Vay, cho vay chứng khoán qua hệ thống tại VSDC
8.1Quản lý giao dịch vay và cho vay chứng khoánTheo dõi, quản lý các giao dịch vay và cho vay chứng khoán của thành viên lưu ký (xác lập khoản vay, chuyển giao chứng khoán vay, định giá khoản vay, xử lý khoản vay mất khả năng thanh toán,...).
8.2Quản lý tài sản bảo đảmTheo dõi, quản lý tài sản bảo đảm cho các giao dịch vay và cho vay chứng khoán của thành viên lưu ký (phong tỏa tài sản bảo đảm, định giá hàng ngày, bổ sung/thay thế/rút tài sản bảo đảm,...).
9Thanh toán gốc, lãi, tiền mua lại trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phươngThực hiện thanh toán gốc, lãi, tiền mua lại trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương cho người sở hữu trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.
10Thanh toán gốc, lãi, tiền mua lại tín phiếu kho bạc
Thực hiện thanh toán gốc, lãi, tiền mua lại tín phiếu kho bạc cho người sở hữu tín phiếu kho bạc.
11Đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tại VSDC
11.1Đăng ký biện pháp bảo đảm
aĐăng ký giao dịch bảo đảm lần đầu và phong tỏa chứng khoán
Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tại VSDC, đồng thời phong tỏa chứng khoán dùng làm tài sản bảo đảm trên tài khoản của bên bảo đảm.
bĐăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký
Thực hiện đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót thông tin đã đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của các bên, đồng thời phong tỏa, giải tỏa chứng khoán dùng làm tài sản bảo đảm trên tài khoản của bên bảo đảm theo nội dung thay đổi (nếu có).
c
Thực hiện đăng ký công khai văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm cho các bên nếu có nhu cầu.
dXóa đăng ký giao dịch bảo đảm
Thực hiện xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của các bên, đồng thời giải tỏa chứng khoán dùng làm tài sản bảo đảm trên tài khoản của bên bảo đảm.
d
11.2
nhà nước có thẩm quyền.
12Phong tỏa chứng khoán theo yêu cầu của nhà đầu tư.Thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng khoán của nhà đầu tư khi có yêu cầu của chính nhà đầu tư gửi cho VSDC thông qua thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có chứng khoán lưu ký thực hiện phong tỏa, giải tỏa.
13Đăng ký thành viên bù trừTiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký trở thành thành viên bù trừ, cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ cho công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
14Quản lý thành viên bù trừDuy trì tư cách thành viên bù trừ, bảo đảm các quyền của thành viên bù trừ theo quy định pháp luật và quy chế của VSDC, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với thành viên bù trừ trong việc duy trì điều kiện đăng ký làm thành viên bù trừ và tuân thủ các nghĩa vụ theo quy định pháp luật và quy chế của VSDC.
15Bù trùKý quỹ, đối chiếu, xác nhận kết quả giao dịch, xử lý lỗi, thế vị giao dịch, bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán và quản lý rủi ro liên quan đến giao dịch chứng khoán.
IIDịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh
1Đăng ký thành viên bù trừ chứng khoán phái sinhTiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký làm thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh, cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh cho công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2Quản lý thành viên bù trừ chứng khoán phái sinhDuy trì tư cách thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh, bảo đảm các quyền của thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh theo quy định pháp luật và quy chế của VSDC, giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh trong việc duy trì điều kiện đăng ký làm thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh và tuân thủ các nghĩa vụ theo quy định pháp luật và quy chế của VSDC.
3Bù trừ chứng khoán phái sinhKý quỹ, đối chiếu, xác nhận kết quả giao dịch, xử lý lỗi, thế vị giao dịch, bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán và quản lý rủi ro liên quan đến giao dịch chứng khoán nhái
sinh.
4Quản lý tài sản ký quỹ
Lưu trữ, theo dõi, định giá, quản lý sử dụng tài sản ký quỹ (bao gồm tiền, chứng khoán) của thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh đã nộp.
5Sửa lỗi sau giao dịch chứng khoán phái sinhĐiều chỉnh giao dịch lỗi (thiếu thông tin tài khoản, số lượng khớp lệnh lớn hơn số lượng vị thế đối ứng trên tài khoản bị đình chỉ giao dịch) về đúng tài khoản của khách hàng sau khi đã hoàn tất cập nhật thông tin tài khoản, tài khoản tự doanh của thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh đặt lệnh.
Mục lục Bấm để đi tới điều