vanban.org

Thông tư số 28/2020/TT-BYT quy định danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2026/TT-BYT · 29/06/2026
Bộ Y tế Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 01/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 28/2020/TT-BYT quy định danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã · 28/2020/TT-BYT
01/07/202622/2026/TT-BYTSửa đổi Đang xem 01/03/2021Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2026 — Văn thư vanban.org

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/TT-BYT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

THÔNG TƯ

Quy định danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, các điều kiện bảo đảm hoạt động và nhân lực của y tế xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã.

Điều 1. Danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã

1. Danh mục trang thiết bị y tế và số lượng tối thiểu của trạm y tế tuyến xã bao gồm:

STT TÊN TRANG THIẾT BỊ ĐƠN VỊ TÍNH SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU
VÙNG 3 VÙNG 2 VÙNG 1
I Khám, chữa bệnh Khám, chữa bệnh Khám, chữa bệnh Khám, chữa bệnh Khám, chữa bệnh
1. Máy đo đường huyết cá nhân Cái 02 02 02
2. Huyết áp kế Bộ 02 02 02
3. Ống nghe Bộ 02 02 02
4. Đèn khám bệnh Cái 01 01 01
5. Cân sức khỏe có thước đo chiều cao Cái 01 01 01
6. Bộ khám ngũ quan Bộ 01 01 01
7. Đèn khám treo trán (đèn clar) Cái 01 01 01
8. Bộ thử thị lực mắt + bảng thử thị lực Bộ 01 01 01
II Sơ cứu, cấp cứu Sơ cứu, cấp cứu Sơ cứu, cấp cứu Sơ cứu, cấp cứu Sơ cứu, cấp cứu
1. Máy khí dung Cái 01 01 01
2. Bình ô xy + Bộ làm ẩm có đồng hồ + Mask thở ô xy Bộ 01 01 01
3. Bóng bóp cấp cứu người lớn dùng nhiều lần Cái 02 02 02
4. Bóng bóp cấp cứu trẻ em dùng nhiều lần Cái 02 02 02
5. Bộ nẹp chân Bộ 02 02 02
6. Bộ nẹp tay Bộ 02 02 02
7. Bộ nẹp cổ Bộ 02 02 02
8. Cáng tay Cái 01 01 01
III Tiêm, tiêm thủ thuật và tiêm chủng mở rộng Tiêm, tiêm thủ thuật và tiêm chủng mở rộng Tiêm, tiêm thủ thuật và tiêm chủng mở rộng Tiêm, tiêm thủ thuật và tiêm chủng mở rộng Tiêm, tiêm thủ thuật và tiêm chủng mở rộng
1. Xe tiêm Cái 01 01 01
2. Xe đẩy cấp phát thuốc và dụng cụ Cái 01 01 01
3. Bàn tiểu phẫu Cái 01 01 01
4. Bộ dụng cụ tiểu phẫu Bộ 01 01 01
5. Giá treo dịch truyền Cái 02 02 02
6. Tủ đựng thuốc và dụng cụ Cái 01 01 01
7. Bộ mở khí quản cho người lớn Bộ 01 01 01
8. Bộ mở khí quản cho trẻ em Bộ 01 01 01
9. Kẹp lấy dị vật cho người lớn Bộ 01 01 01
10. Kẹp lấy dị vật cho trẻ em Bộ 01 01 01
11. Bộ dụng cụ nhổ răng sữa Bộ 01 01 01
IV Y dược cổ truyền Y dược cổ truyền Y dược cổ truyền Y dược cổ truyền Y dược cổ truyền
1. Giường châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt Cái 01 01  
2. Máy điện châm Cái 02 02  
3. Đèn hồng ngoại điều trị Cái 01 01  
V Sản, kế hoạch hóa gia đình Sản, kế hoạch hóa gia đình Sản, kế hoạch hóa gia đình Sản, kế hoạch hóa gia đình Sản, kế hoạch hóa gia đình
1. Máy Doppler tim thai Cái 01    
2. Bàn đẻ và làm thủ thuật Bộ 01    
3. Bàn khám sản khoa Bộ 01 01 01
4. Bàn để dụng cụ Cái 01 01 01
5. Bàn chăm sóc trẻ sơ sinh Cái 01    
6. Bộ dụng cụ khám thai Bộ 01 01 01
7. Bộ dụng cụ đỡ đẻ Bộ 01    
8. Bộ hồi sức trẻ sơ sinh Bộ 01    
9. Bộ dụng cụ cắt khâu tầng sinh môn Bộ 01    
10. Bộ dụng cụ đặt vòng tránh thai Bộ 01    
11. Đèn khám đặt sàn (đèn gù) Bộ 01    
12. Cân trẻ sơ sinh Cái 02 02 01
VI Xét nghiệm Xét nghiệm Xét nghiệm Xét nghiệm Xét nghiệm
1. Hộp vận chuyển bệnh phẩm Cái 01 01 01
2. Tủ đựng vắc xin chuyên dụng Cái 01 01 01
VII Tiệt trùng Tiệt trùng Tiệt trùng Tiệt trùng Tiệt trùng
1. Nồi hấp tiệt trùng Cái 01 01 01
2. Tủ sấy Cái 01 01 01
VIII Khu vực lưu người bệnh Khu vực lưu người bệnh Khu vực lưu người bệnh Khu vực lưu người bệnh Khu vực lưu người bệnh
1. Giường bệnh Cái 02 02 02
IX. Khám phụ khoa Khám phụ khoa Khám phụ khoa Khám phụ khoa Khám phụ khoa
1. Bàn khám phụ khoa Cái 01 01  
2. Bộ dụng cụ khám phụ khoa Bộ 01 01  
3. Bộ dụng cụ kiểm tra cổ tử cung Bộ 01 01  

2. Danh mục thiết bị khác và số lượng tối thiểu của trạm y tế tuyến xã bao gồm:

STT TÊN THIẾT BỊ ĐƠN VỊ TÍNH SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU
VÙNG 3 VÙNG 2 VÙNG 1
1. Bàn khám bệnh Cái 01 01 01
2. Tủ đầu giường bệnh Cái 02 02 02
3. Tủ đựng thuốc cổ truyền Bộ 01 01  
4. Giá, kệ đựng dược liệu Bộ 01 01  
5. Bàn chia thuốc theo thang Bộ 01 01  
6. Dụng cụ sơ chế thuốc đông y Bộ 01 01  
7. Cân thuốc Cái 01 01  
8. Máy sắc thuốc Cái 01 01  
9. Tủ bảo quản thuốc Bộ 01 01 01
10. Bảng thông tin, truyền thông Cái 01 01 01
11. Tủ đựng tài liệu truyền thông Bộ 01 01 01
12. Tivi Cái 01 01 01
13. Loa, bộ âm thanh Bộ 01 01 01
14. Giường Cái 01 01 01
15. Máy vi tính* Bộ      
16. Máy in* Bộ      
17. Bộ bàn, ghế văn phòng* Cái      
18. Tủ đựng đồ cá nhân* Cái      

* Máy móc, thiết bị văn phòng thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Việc xác định trạm y tế thuộc vùng 1 hoặc vùng 2 hoặc vùng 3 căn cứ vào quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế cơ sở do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Người đứng đầu trạm y tế xã căn cứ vào danh mục trang thiết bị quy định tại Điều 1 Thông tư này và nhu cầu thực tế về chuyên môn để xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục trang thiết bị cụ thể.

2. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp đôn đốc thực hiện và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm thực hiện đúng quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 4. Lộ trình thực hiện

Trạm Y tế xã phải có đủ trang thiết bị tối thiểu theo quy định tại Điều 1 Thông tư này trước ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế) để xem xét, giải quyết./.

Mục lục Bấm để đi tới điều