vanban.org

Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT Hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 27/05/2026 Hiệu lực 01/09/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/09/2026 — Văn thư vanban.org

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn quy trình, phương pháp, thời gian rà soát; công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; chế độ báo cáo, mẫu biểu tổng hợp; kinh phí và trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với hộ gia đình theo quy định của Luật Cư trú số 68/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Tỷ lệ nghèo đa chiều gồm tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định như sau:

a) Tỷ lệ hộ nghèo được xác định bằng tỷ lệ % tổng số hộ nghèo được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận so với tổng số hộ dân trên địa bàn.

b) Tỷ lệ hộ cận nghèo được xác định bằng tỷ lệ % tổng số hộ cận nghèo được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận so với tổng số hộ dân trên địa bàn.

2. Hộ nghèo, hộ cận nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo, hộ cận nghèo có chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Phương pháp rà soát

1. Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 là phương pháp xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo thông qua chấm điểm tài sản, điều kiện sống, thông tin thành viên của hộ gia đình (sau đây gọi là điểm Đ) để ước lượng mức thu nhập bình quân đầu người và đo mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (sau đây gọi là số thiếu hụt TH) của hộ gia đình.

2. Điểm Đ được xác định từ Phiếu B1 tại Mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; được quy đổi sang mức thu nhập bình quân đầu người như sau: 190 điểm khu vực nông thôn tương đương 2.200.000 đồng/người/tháng và 280 điểm khu vực đô thị tương đương 2.800.000 đồng/người/tháng.

3. Số thiếu hụt TH là tổng chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình, được xác định từ Phiếu B2 tại Mẫu số 2.3 và Mục III Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Công tác rà soát bảo đảm công khai, minh bạch trên cơ sở tổ chức họp dân để lấy ý kiến kết quả rà soát và mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện.

Điều 5. Quy trình rà soát định kỳ hằng năm

1. Thời gian rà soát định kỳ hằng năm: từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện rà soát.

2. Lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo phòng chuyên môn được giao thực hiện công tác giảm nghèo thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

a1) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát;

a2) Hộ gia đình có đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện), đã qua rà soát theo Phiếu A Mẫu số 2.1 Phụ lục II và Mục II Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này mà không có điều kiện nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09.

b) Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ thoát nghèo: hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát.

3. Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình

a) Người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu B1 Mẫu số 2.2, Phiếu B2 Mẫu số 2.3, Phiếu C Mẫu số 2.4, Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để rà soát, phân loại hộ gia đình theo Danh sách hộ gia đình cần rà soát.

b) Trên cơ sở kết quả rà soát, tính điểm Đ từ Phiếu B1 và số thiếu hụt TH từ Phiếu B2, thực hiện phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo như sau:

b1) Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên;

b2) Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên;

b3) Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số;

b4) Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số;

b5) Hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc trên 280 điểm ở khu vực đô thị được xác định không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo;

b6) Hộ thoát nghèo là hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc trên 280 điểm ở khu vực đô thị, trước thời điểm rà soát thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã.

c) Lập Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này đối với hộ gia đình đủ điều kiện sau phân loại.

4. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát, phân loại theo danh sách lập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thành phần cuộc họp: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố (chủ trì); đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, người thực hiện rà soát; đại diện một số hộ gia đình theo kết quả phân loại hộ gia đình; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, một số hộ gia đình cư trú trên địa bàn cấp xã.

c) Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến về kết quả rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.

Trường hợp có ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia đình thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ trì cuộc họp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo việc niêm yết, thông báo công khai theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Trường hợp có dưới 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia đình thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ trì cuộc họp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo rà soát lại.

d) Kết quả cuộc họp gồm: Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này; 02 biên bản có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp, người thực hiện rà soát, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và đại diện của một số hộ dân theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 01 biên bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, 01 biên bản Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố lưu.

5. Niêm yết, thông báo công khai

a) Niêm yết, thông báo công khai Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, tổ dân phố, Cổng thông tin điện tử cấp xã và qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết, thông báo.

b) Trong thời hạn niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có ý kiến không đồng ý với Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo xử lý và công khai kết quả tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ dân phố.

c) Hết thời hạn niêm yết, thông báo công khai, phòng chuyên môn được giao thực hiện công tác giảm nghèo tổng hợp Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả rà soát.

6. Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này bảo đảm quy định về thời gian rà soát; cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Quyết định công nhận kèm theo Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, niêm yết, thông báo công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ dân phố.

Điều 6. Quy trình rà soát trong năm

1. Thời gian rà soát trong năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 8 hằng năm, trừ trường hợp đột xuất.

2. Lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát

Trên cơ sở đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trong năm của hộ gia đình theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu A để rà soát, lập danh sách hộ gia đình thuộc Danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với hộ không có điều kiện nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và hộ có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09; lập Danh sách rà soát hộ thoát nghèo đối với hộ có đề nghị rà soát, công nhận hộ thoát nghèo.

3. Thực hiện rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

4. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát theo quy định tại khoản 4 Điều 5; niêm yết, thông báo công khai kết quả rà soát, phân loại theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này; cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trước ngày 01 của tháng kế tiếp. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Trường hợp đột xuất (xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc trường hợp bất khả kháng khác; phát sinh từ ngày 15 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12) thì thời gian rà soát, danh sách hộ gia đình cần rà soát do người thực hiện rà soát đề xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

Các bước rà soát, quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 7. Chế độ báo cáo và mẫu, biểu tổng hợp

1. Chế độ báo cáo kết quả rà soát trong năm

a) Trường hợp có hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo phát sinh khi rà soát trong năm: trước ngày 05 hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả rà soát. Trước ngày 10 hằng tháng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kết quả rà soát trên địa bàn, gửi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

b) Trường hợp đột xuất theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này thì báo cáo theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

2. Chế độ báo cáo kết quả rà soát định kỳ hằng năm

a) Trước ngày 10 tháng 11 hằng năm: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn, gửi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

b) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường gồm: kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và đánh giá kết quả giảm nghèo so với kết quả cùng kỳ năm trước.

c) Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

3. Mẫu, biểu tổng hợp

a) Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm và rà soát trong năm theo Mẫu số 3.1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm theo các Mẫu số từ 3.1 đến 3.10 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Thông tư này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Trách nhiệm thực hiện

1. Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo

a) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các nội dung thuộc chức năng nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.

b) Tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên toàn quốc.

2. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Chỉ đạo xây dựng, ban hành kế hoạch rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn; tổ chức tập huấn, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện theo đúng quy trình và đúng thời hạn quy định.

b) Chỉ đạo tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố chính thức kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trong năm, định kỳ hằng năm trên địa bàn. Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Xây dựng kế hoạch rà soát, phổ biến, tuyên truyền, khuyến khích các hộ gia đình tham gia công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; tổ chức lực lượng người thực hiện rà soát và tổ chức công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn.

b) Chỉ đạo tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

2. Việc rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 thực hiện theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Từ ngày 01 tháng 9 năm 2026, đồng thời thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 theo quy định tại Thông tư này để làm căn cứ thực hiện chính sách giảm nghèo từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Hoàng Hiệp
Phụ lục I

Danh sách mẫu giấy tờ thực hiện quy trình rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

DANH SÁCH MẪU GIẤY TỜ THỰC HIỆN QUY TRÌNH RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

STTNội dung
1Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
2Mẫu số 02. Danh sách hộ gia đình cần rà soát
3Mẫu số 03. Biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát
4Mẫu số 04. Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát
5Mẫu số 05. Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
6Mẫu số 06. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo
Mẫu số 01Mẫu giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN ……………….1

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ...................... (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã)

Họ và tên: ....................................................., Giới tính (1: Nam;2: Nữ): ...........

Sinh ngày ........ tháng .......... năm ............, Dân tộc: ...........

Số thẻ CC/mã ĐDCN: .......................................... Ngày cấp: ........./........../….....2 Nơi thường trú: .......................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .........................................................................................................

Thông tin các thành viên của hộ:

Số TTHọ và tênGiới tính (1: Nam; 2: Nữ)Ngày, tháng, năm sinhQuan hệ với chủ hộ (Chủ hộ/ vợ/ chồng/ bố/mẹ/ con...)Tình trạng (Có việc làm/ Không có việc làm /Đang đi học)
01     
02     
03     
…     

Lý do đề nghị3,4 : ................................................................................................

……................................................................................................................

...., ngày .... tháng .... năm ....

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02Mẫu danh sách hộ gia đình cần rà soát

Mẫu số 02. Danh sách hộ gia đình cần rà soát

UBND xã/phường/đặc khu..CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thôn/ Tổ dân phố…Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……5, ngày … tháng … năm …

DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CẦN RÀ SOÁT

STTHọ và tên chủ hộGiới tính (1: Nam, 2: Nữ)Năm sinhNơi ở hiện tại (Ghi theo thứ tự thôn/tổ)Kết quả rà soát Phiếu B1, B2HN, HCN không có KNLĐ (đánh dấu X)
Điểm ĐSố thiếu hụt THPhân loại6
Trước rà soátSau rà soát
AB12345678
1Nguyễn Văn A        
2Nguyễn Văn B        
3......        
          
          
          
Kết quả phân loại sau khi rà soát Phiếu B1, B2- Có ....................... hộ nghèo, trong đó: có …. hộ không có khả năng lao động.
- Có ........................ hộ cận nghèo, trong đó: có …. hộ không có khả năng lao động.
- Có ........................ hộ không nghèo: trong đó: có … hộ thoát nghèo.
NGƯỜI THỰC HIỆNĐẠI DIỆNTRƯỞNG THÔN/
RÀ SOÁTUỶ BAN NHÂN DÂNTỔ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)CẤP XÃTỔ DÂN PHỐ
(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, ghi rõ họ tên)
5 Tên thôn/tổ dân phố.

6 Hộ nghèo: N; Hộ cận nghèo: CN; Hộ không nghèo: KN; Hộ thoát nghèo: TN

Mẫu số 03Mẫu biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát

Mẫu số 03. Biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát

UBND xã/phường/đặc khu ....CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thôn/Tổ dân phố .........Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …

BIÊN BẢN KẾT QUẢ HỌP DÂN ĐỂ THỐNG NHẤT KẾT QUẢ RÀ SOÁT

Hôm nay, ngày ….... tháng ….... năm 20….., tại …………………………........ (ghi rõ địa điểm tổ chức họp), thôn/tổ dân phố ............. (tên thôn/tổ dân phố) đã tổ chức cuộc họp thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.

- Chủ trì cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì).

- Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh).

- Thành phần tham gia:

+ Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã ..... người (ghi rõ số lượng, họ và tên, chức vụ, đơn vị), đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: ..... người (ghi rõ số lượng, họ và tên, chức vụ).

+ Đại diện ...... hộ gia đình trên tổng số ...... hộ gia đình có tên trong Danh sách hộ gia đình cần rà soát, chiếm tỷ lệ ....%.

+ Người thực hiện rà soát: ..... người (ghi rõ số lượng, họ và tên).

+ Hộ gia đình khác: .... hộ/tổng số …. hộ được mời tham gia, chiếm tỷ lệ ….

Tổng số người tham gia: …………. người (có danh sách kèm theo).

1. Nội dung cuộc họp

Lấy ý kiến về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo với tổng số … hộ gia đình trong Danh sách hộ gia đình cần rà soát theo nguyên tắc:

- Hộ gia đình đạt từ 50% trở lên ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, đưa vào Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát.

- Hộ gia đình đạt dưới 50% ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, tổng hợp danh sách để rà soát lại, bảo đảm phản ánh đúng thực trạng của hộ gia đình.

2. Kết quả cuộc họp

Kết thúc cuộc họp, các thành viên dự họp thống nhất như sau:

Kết quả
Tổng số …. hộ gia đình lấy ý kiến, trong đó:
Số người có ý kiến (thống nhất (TN) /không thống nhất (KTN))
+ Có ........ hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ nghèo
+ Có ........ hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ cận nghèo;
+ Có ........ hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ thoát nghèo;
+ Có ........ hộ gia đình cần thực hiện phúc tra, rà soát lại;
+ Có……..hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.
TN: …; KTN: … TN: …; KTN: … TN: …; KTN: … TN: …; KTN: … TN: …; KTN: …

- Những ý kiến chưa thống nhất, đề nghị tiếp tục xem xét: ……………………

......................................................................................................................................... .

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................ ..

...................................................................................................................................... ....

.................................................................................................................................... ......

.................................................................................................................................. ........

Cuộc họp kết thúc vào lúc ... giờ … phút cùng ngày. Kết quả được lập thành Danh sách chi tiết dựa trên Mẫu số 04 Phụ lục I - Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát.

Đại diện các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại thôn, tổ dân phố, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã./.

NGƯỜI THỰC HIỆNTHƯ KÝ CHỦ TRÌ
RÀ SOÁT(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN HỘ DÂNĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

CẤP XÃ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 04Mẫu danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát

Mẫu số 04. Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát

UBND xã/phường/đặc khu…CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thôn/tổ dân phố…..Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm …

DANH SÁCH DỰ KIẾN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO SAU KHI RÀ SOÁT

STTHọ và tên chủ hộGiới tính (1: Nam, 2: Nữ)Ngày, tháng năm sinhĐịa chỉ
I.Hộ nghèo   
1Nguyễn Văn A   
2Nguyễn Văn B   
3......   
II.Hộ cận nghèo   
1Nguyễn Văn C   
2Nguyễn Văn D   
3......   
III.Hộ thoát nghèo   
1Nguyễn Văn E   
2Nguyễn Văn G   
3......   
NGƯỜI LẬP BIỂUXÁC NHẬN CỦA TRƯỞNG THÔN/
(Ký, ghi rõ họ tên)TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 05Mẫu quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

Mẫu số 05. Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

ỦY BAN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Xã/phường/đặc khu.............Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày ..... tháng ..... năm .....
Số: ........ /QĐ-UBND

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

(trong năm/định kỳ hằng năm)

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU....

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030;

Theo đề nghị của .................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo theo kết quả rà soát tháng ... năm 20... /định kỳ năm....tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng chuyên môn cấp xã được giao thực hiện công tác giảm nghèo, các đơn vị, tổ chức cấp xã liên quan, các Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và hộ gia đình có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Đảng ủy xã/phường/đặc khu;
- Thường trực HĐND xã/phường/đặc khu;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã/phường/đặc khu;
- Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố (để báo cáo);
- Sở NN&MT (để báo cáo);
- Lưu VT.
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

DANH SÁCH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO THEO KẾT QUẢ RÀ SOÁT TRONG NĂM … (THÁNG …)/ĐỊNH KỲ NĂM …7

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ….)

ST TSTT HộHọ và tênQuan hệ với chủ hộNgày, tháng năm sinhGiới tínhSố thẻ CC/ Mã ĐDCNDân tộcPhân
loại hộ
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)
11       
2        
3        
42       
5        
6        
73       
8        
9        

Ghi chú cách ghi thông tin các cột:

Cột (1). Đánh số thứ tự người từ 1 đến hết; Cột (2). Đánh số thứ tự hộ từ 1 đến hết; Cột (3). Họ và tên (Ghi đầy đủ họ và tên: chủ hộ là người có đánh số thứ tự tại cột 2 và thành viên là người không đánh số thứ tự tại cột 2) theo tên trên thẻ căn cước/căn cước công dân; Cột (4). Quan hệ với chủ hộ8; Cột (5). Ngày, tháng, năm sinh9; Cột (6). Giới tính: Nam ghi 1. Nữ ghi 2; Cột (7). Số thẻ CC/mã ĐDCN: ghi theo số mã định danh cá nhân trên thẻ Căn cước/CCCD; Cột (8). Dân tộc. Ghi mã dân tộc theo bảng mã dân tộc của Cục Thống kê, Bộ Tài chính; Cột (9). Phân loại hộ (tất cả các thành viên trong hộ): Hộ nghèo: ghi mã 1. Hộ cận nghèo: ghi mã 2. Hộ thoát nghèo: ghi mã 3.

Mẫu số 06Mẫu giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo

Mẫu số 06. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Xã/phường/đặc Độc lập - Tự do - Hạnh phúc khu............. ---------------
-------

Số: …./GCN-HN.HCN …., ngày….tháng….năm…..
GIẤY CHỨNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu chứng nhận:

Hộ gia đình ông/bà:………………………… Dân tộc:................................................ Số thẻ CC/ Mã ĐDCN:…………………..……… Ngày cấp…………………..…… Nơi thường trú:…………………………………………………………..….…..…… Nơi ở hiện tại: ……...……………………………………………………..…………
I. Danh sách thành viên trong hộ gia đình
Ghi chú
(trường hợp Quan hệ
Dân Năm sinh
gia đình có sự thay đổi STT Họ và tên với chủ
tộc
các thành viên trong hộ) hộ
Nam Nữ

1
2
3
4
5
6
II. Kết quả phân loại hộ gia đình giai đoạn 2027 – 2030
NĂM 20…..

ngày… tháng.... Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội
năm ....
□ N cơ bản của hộ gia đình N, CN
Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã
□ CN □ 1 □ 3 □ 5 □ 7 □ 9 □ 11
□ 2 □ 4 □ 6 □ 8 □ 10 □ 12 (Ký tên, đóng dấu)
NĂM 20….
ngày….
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội
tháng….năm.... □ N cơ bản của hộ gia đình N, CN
Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã
□ CN □ 1 □ 3 □ 5 □ 7 □ 9 □ 11
□ 2 □ 4 □ 6 □ 8 □ 10 □ 12 (Ký tên, đóng dấu)
NĂM 20…. ngày….
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội tháng….năm.... □ N cơ bản của hộ gia đình N, CN Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã □ CN □ 1 □ 3 □ 5 □ 7 □ 9 □ 11
□ 2 □ 4 □ 6 □ 8 □ 10 □ 12 (Ký tên, đóng dấu) NĂM 20... ngày….
Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội tháng….năm.... □ N cơ bản của hộ gia đình N, CN Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã □ CN □ 1 □ 3 □ 5 □ 7 □ 9 □ 11
□ 2 □ 4 □ 6 □ 8 □ 10 □ 12 (Ký tên, đóng dấu)
NĂM 20…..ngày… tháng.... năm .... Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã (Ký tên, đóng dấu)
□ NCác chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN
□ CN□ 1□ 3□ 5□ 7□ 9□ 11
 □ 2□ 4□ 6□ 8□ 10□ 12
NĂM 20….ngày…. tháng….năm.... Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã (Ký tên, đóng dấu)
□ NCác chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN
□ CN□ 1□ 3□ 5□ 7□ 9□ 11
 □ 2□ 4□ 6□ 8□ 10□ 12
NĂM 20….ngày…. tháng….năm.... Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã (Ký tên, đóng dấu)
□ NCác chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN
□ CN□ 1□ 3□ 5□ 7□ 9□ 11
 □ 2□ 4□ 6□ 8□ 10□ 12
NĂM 20...ngày…. tháng….năm.... Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã (Ký tên, đóng dấu)
□ NCác chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN
□ CN□ 1□ 3□ 5□ 7□ 9□ 11
 □ 2□ 4□ 6□ 8□ 10□ 12
STTHọ và tênDân tộcQuan hệ với chủ hộNăm sinhGhi chú (trường hợp gia đình có sự thay đổi các thành viên trong hộ)
NamNữ 
1      
2      
3      
4      
5      
6      
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
1. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp cho hộ gia đình là căn cứ xác định hộ gia đình và thành viên trong hộ gia đình được hưởng các chính sách
hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo.
2. Theo Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký tên, đóng dấu công nhận hộ nghèo,
hộ cận nghèo cho hộ gia đình vào ô của năm liền sau thời điểm rà soát (đối với rà soát định kỳ)/ô của năm rà soát (đối với rà soát trong năm), làm cơ sở để người dân
hưởng chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm tại ô ký tên, đóng dấu.
3. Trường hợp hộ gia đình có thay đổi về thành viên thì gửi các giấy tờ liên quan về sự thay đổi thành viên (giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng sinh/khai sinh,
giấy khai tử,...) để Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, bổ sung vào danh sách thành viên trong hộ gia đình trên Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo đã cấp. Chủ tịch
UBND cấp xã ký tên, đóng dấu vào dòng ghi tên thành viên thay đổi tại cột Ghi chú trong biểu Danh sách thành viên trong hộ gia đình.
4. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được bảo quản cẩn thận để tránh hư hỏng, rách nát hoặc bị mất. Trường hợp bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp đổi lại cho hộ gia đình trên cơ sở danh sách, dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý và thu lại Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cũ để lưu hồ sơ./.
Ghi chú về các từ viết tắt:
- N: Hộ nghèo; CN: Hộ cận nghèo;
- Các số từ 1 - 12 viết tắt về các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản
của hộ nghèo, hộ cận nghèo, cụ thể: 1. Việc làm; 2: Người phụ thuộc
trong hộ gia đình; 3: Dinh dưỡng; 4: Bảo hiểm y tế; 5: Trình độ giáo
dục người lớn; 6: Tình trạng đi học của trẻ em; 7: Chất lượng nhà ở;
8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người; 9: Sử dụng dịch vụ viễn
thông, dịch vụ số cơ bản; 10: Nguồn nước sinh hoạt; 11 Nhà tiêu
(công trình phụ) hợp vệ sinh; 12: Xử lý rác thải.
(Ghi X vào ô tương ứng với kết quả phân loại Hộ nghèo, hộ cận
nghèo và các chỉ số thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo)
Phụ lục II

Danh sách mẫu phiếu rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

STTNội dungThao tác
1Mẫu số 2.1. Phiếu A - Nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình
2Mẫu số 2.2. Phiếu B1 - Đánh giá, chấm điểm Đ của hộ gia đình
3Mẫu số 2.3. Phiếu B2 - Thông tin thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình
4Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung của hộ gia đình
5Mẫu số 2.5. Hướng dẫn sử dụng các mẫu Phiếu

DANH SÁCH MẪU PHIẾU RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 2.1Mẫu phiếu A - Nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình

Mẫu số 2.1. Phiếu A - Nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình

Tỉnh/Thành phố: ……………….………..……….........Tờ số ……/..…..
Xã/phường/đặc khu: …………………………………. Thôn/Tổ dân phố/: …………………..…
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH THỰC HIỆN NHẬN DẠNG NHANH
STTHọ và tên chủ hộNgày rà soátNhận dạng nhanh1 (hộ không có điều kiện theo ghi chú: ghi mã 1 và rà soát tiếp từ cột 1 - cột 9; hộ còn lại ghi mã 0)Có xe máy/ xe điện/ tàu/ ghe thuyền có động cơ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lênCó điều hòa/ tủ lạnh/ máy sưởiCó bình tắm nước nóng/ máy đun nướcCó máy giặt/ sấy quần áoCó đất đai/ nhà xưởng/ tài sản/ máy móc cho thuêTiêu thụ điện sinh hoạt từ 150 kWh/tháng trở lênDiện tích nhà ở bình quân đầu người từ 25 m2 trở lênCó ít nhất một người: là công chức/ viên chức; có lương hưu/ bảo hiểm xã hội/ trợ cấp ưu đãi người có công hằng thángCó ít nhất một người đang làm việc theo hợp đồng lao động trở lênTổng số chỉ tiêu từ cột 1 đến cột 9Kết quả (1. Hộ có dưới 04 chỉ tiêu từ cột 1 đến cột 9, ghi mã 1; 2. Hộ có từ 04 chỉ tiêu trở lên, ghi mã 0)2Chữ ký và xác nhận của hộ gia đình
(Cột 1 đến Cột 9: hỏi từng chỉ tiêu, trả lời CÓ đánh mã 1, KHÔNG đánh mã 0)
ABC0123456789DEG
1               
2               
3               
…               
NGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁTNgày ……… tháng ...… năm…………
(Ký, họ tên)ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 2.2Mẫu phiếu B1 - Đánh giá, chấm điểm Đ của hộ gia đình

Mẫu số 2.2. Phiếu B1 - Đánh giá, chấm điểm Đ của hộ gia đình

Khu vực (Đô thị: 1; Nông thôn: 2):Dân tộc (ghi theo bảng mã của Cục Thống kê)
Tỉnh/Thành phố: ………………………………Thôn/Tổ dân phố: …….………………...
Xã/phường/đặc khu: ………………….….……
Họ và tên (Chủ hộ): ……………………………..………….
Số thẻ Căn cước/ĐDCN:Mã hộ:
Phân loại hộ theo kết quả rà soát theo kết quả năm trướcHộ nghèoHộ cận nghèo Hộ không nghèoHộ thoát nghèo
kỳ rà soát (đánh dấu X vào ô kết quả):
STTChỉ tiêu đánh giáKết quả đánh giá (đánh dấu X vào ô kết quả cụ thể và ghi kết quả, điểm vào ô trên đầu chỉ tiêu)Quy ước đánh giá, chấm điểm theo từng vùng, khu vực
Nông thôn đồng bằng sông HồngNông thôn trung du và miền núi phía BắcNông thôn Bắc Trung BộNông thôn duyên hải Nam Trung Bộ và Tây NguyênNông thôn Đông Nam BộNông thôn đồng bằng sông Cửu LongĐô thị
Kết quảĐiểm
1. Số nhân khẩu trong hộ         
 Hộ có 1 người  122133110131150134138
 Hộ có 2 người  901007288939789
 Hộ có 3 người  61725373606860
 Hộ có 4 người  49473950444635
 Hộ có 5 người  36342734224518
 Hộ có 6 người  212111918226
 Hộ có 7 người trở lên  0000000
2. Số người trong độ tuổi lao động (Không tính điểm đối với người mất khả năng lao động; người học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người bị bệnh hiểm nghèo)1         
 Hộ có 1 người  31201833371324
 Hộ có 2 người  47362240562340
 Hộ có 3 người  50411849662044
 Hộ có 4 người  57404168823660
 Hộ có 5 người trở lên  60474776955860
3. Số người phụ thuộc ((1) trẻ em dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng)         
 Không có người nào  1502012171010
 Chỉ có 1 người  0000000
4. Bằng cấp cao nhất của thành viên hộ gia đình         
 Có bằng cao đẳng hoặc đại học trở lên Có bằng trung cấp nghề hoặc trung học chuyên nghiệp  27 1533 1411 023 1830 012 020 10
 Có bằng sơ cấp nghề  10250132107
5. Hộ có ít nhất 1 người đang làm việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng qua)         
 Công chức, viên chức  13292712231412
 Làm việc có hợp đồng lao động  4313913150
 Làm thuê/làm công cho hộ gia đình  02600000
6. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng         
 Có 1 người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng  0000000
 Có từ 2 người trở lên đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng  027000017
7. Nhà ở         
 Nền/móng cứng: có nền/móng nhà làm bằng các loại vật liệu có tác dụng làm tăng độ cứng của nền như: vữa xi măng - cát, bê tông, bê tông cốt thép, xây gạch/đá, gạch lát, gỗ)  0000000
 Khung/tường cứng: có hệ thống khung, cột, tường được làm từ các loại vật liệu: bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ bền chắc; tường xây gạch/đá hoặc làm từ gỗ bền chắc  0000000
 Mái cứng: có hệ thống đỡ mái được làm từ các loại vật liệu: bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ bền chắc. Mái lợp được làm bằng bê tông cốt thép, lợp ngói  00000470
8. Diện tích bình quân đầu người         
 Từ 20 m2 đến dưới 30 m2  110011000
 Từ 30 m2 đến dưới 40 m2  1100131807
 Từ 40 m2 trở lên  1600221807
9. Tiêu thụ điện bình quân 1 tháng cả hộ         
 Từ 25 kWh đến dưới 100 kWh Từ 100 kWh đến dưới 150 kWh  0 220 00 230 230 018 2117 22
 Từ 150 kWh trở lên  3117353703433
10. Nước sinh hoạt chuyển thành nước uống         
 Chỉ dùng nước máy  130000010
11. Nhà tiêu hợp vệ sinh         
 Nhà tiêu tự hoại/bán tự hoại  3430552131929
 Nhà tiêu thấm dội nước (Suilabh), cải tiến có ống thông hơi (VIP), hố xí đào có bệ ngồi, hai ngăn).  00520000
12. Tài sản chủ yếu         
 Ô tô  50506050406060
 1 xe máy, xe có động cơ  2702128432115
 2 xe máy, xe có động cơ  32172339463524
 Từ 3 xe máy, xe có động cơ  42233352514728
 Tàu thuyền có động cơ  2501535102025
 Máy in, máy fax  0000000
 Hộ có ti vi  1020101010510
 Dàn nghe nhạc các loại  0101000010
 Máy vi tính  00000010
 Tủ lạnh  01010110110
 1 máy điều hòa nhiệt độ  11111301400
 Từ 2 máy điều hòa nhiệt độ  222528019018
 Máy giặt, sấy quần áo  001412141414
 Bình tắm nước nóng  01500000
 Lò vi sóng, lò nướng  000027198
13. Đất đai         
 Diện tích ao, vườn liền kề đất ở từ 300 m2 đến dưới 500 m2  0000000
 Diện tích ao, vườn liền kề đất ở từ 500 m2 trở lên  0000000
 Diện tích trồng cây hằng năm từ 5.000 m2 trở lên  21900000
 Diện tích đất cây lâu năm từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2 Diện tích đất cây lâu năm từ 5.000 m2 trở lên  0 00 00 00 140 00 150 20
 Diện tích mặt nước từ 500 m2 đến dưới 5.000 m2  00010000
 Diện tích mặt nước từ 5.000 m2 trở lên  11200460011
 Diện tích đất rừng từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2  00000450
 Diện tích đất rừng từ 10.000 m2 trở lên  29021070310
14. Chăn nuôi         
 Hộ có 1 con trâu, bò, ngựa  00013603010
 Hộ có 2 con trâu, bò, ngựa  540038703010
 Hộ có từ 3 con trâu, bò, ngựa trở lên  00067803020
 Hộ có từ 10 con lợn, dê, cừu  024000010
 Hộ có từ 100 con gà, vịt, ngan, ngỗng, chim  028230583910
 Hộ gia đình có nuôi trồng thủy sản  0000005
15. Vùng (áp dụng để tính điểm đối với Phiếu rà soát khu vực đô thị)
 Đồng bằng sông Hồng  Gồm: Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình (4 tỉnh)79
 Trung du và miền núi phía Bắc  Gồm: Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La (9 tỉnh)79
 Bắc Trung Bộ  Gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị (4 tỉnh)92
 Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên  Gồm: Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng (05 tỉnh)90
 Đông Nam Bộ  Gồm: Tây Ninh, Đồng Nai, (2 tỉnh)89
 Đồng bằng sông Cửu Long  Gồm: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau (4 tỉnh)91
 Các thành phố trực thuộc trung ương  Gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Huế (06 thành phố)2103
 Tổng điểm B1  Tổng điểm B1 được tính bằng tổng các chỉ tiêu đánh giá từ 01 đến 15 đối với khu vực đô thị và từ 01 đến 14 đối với khu vực nông thôn.
HỘ GIA ĐÌNHNGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁT
(ký, ghi rõ họ tên)(ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 2.3Mẫu phiếu B2 - Thông tin thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình

Mẫu số 2.3. Phiếu B2 - Thông tin thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình

STTCHIỀU, CHỈ SỐ THIẾU HỤTTRẢ LỜIGHI CHÚ
 (đánh dấu X vào câu trả lời có để xác định các chỉ số thiếu hụt của hộ gia đình)
1Việc làm  
1.1Hộ gia đình có ít nhất một người không có việc làm; hoặc có việc làm công ăn lương nhưng không có hợp đồng lao động theo thông tin cột 17, 19 Mục I tại Phiếu C
1.2Hộ gia đình có tỷ lệ người phụ thuộc trong tổng số nhân khẩu lớn hơn 50% theo thông tin cột 4, 16 Mục I tại Phiếu C
2Y tế  
2.1Hộ gia đình có ít nhất một trẻ em dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi hoặc suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi theo thông tin cột 4, 7, 8, 9 Mục I tại Phiếu C và điểm chỉ tiêu dinh dưỡng tại Mục III Mẫu số 2.5
2.2Hộ gia đình có ít nhất một người từ đủ 6 tuổi đến 75 tuổi hiện không có bảo hiểm y tế (Không tính đối tượng thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế) theo thông tin cột 4, 14 Mục I tại Phiếu C
3Giáo dục  
3.1Hộ gia đình có ít nhất một người trong độ tuổi từ 16 tuổi đến 30 tuổi không tham gia các khóa đào tạo hoặc không có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục đào tạo so với độ tuổi tương ứng theo thông tin cột 4, 10, 11, 12, 13 Mục I tại Phiếu C
3.2Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em từ 3 tuổi đến dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học phù hợp với độ tuổi 
4Nhà ở  
4.1Hộ gia đình đang sống trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại không bền chắc theo quy định khoản 4 Mục I Mẫu số 2.5
4.2Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình nhỏ hơn 8m2 
5Thông tin  
5.1Hộ gia đình không có thành viên nào sử dụng dịch vụ internet và các dịch vụ số cơ bản theo thông tin cột 15 Mục I tại Phiếu C
6Nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường  
6.1Hộ gia đình chưa được sử dụng nước sinh hoạt theo quy chuẩn theo quy định khoản 6 Mục I Mẫu số 2.5
6.2Hộ gia đình không sử dụng nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định khoản 7 Mục I Mẫu số 2.5
6.3Hộ gia đình xử lý rác thải không bảo đảm vệ sinh môi trường (không sử dụng dịch vụ thu gom rác thải)  
 Tổng số thiếu hụt TH  
HỘ GIA ĐÌNHNGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 2.4Mẫu phiếu C - Tổng hợp thông tin chung về hộ gia đình

Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung về hộ gia đình

I. THÔNG TIN THÀNH VIÊN CỦA HỘ GIA ĐÌNH

TTHọ tênQuan hệ với chủ hộNgày, tháng, năm sinhSố thẻ căn cước/ mã định danh cá nhânDân tộc (theo mã của Cục Thống kê)Giới tínhChiều cao (cm) chỉ hỏi người dưới 16 tuổiCân nặng (kg) chỉ hỏi người dưới 10 tuổiTình trạng đi họcCấp họcTrình độ văn hóaTrình độ đào tạoBảo hiểm y tếSử dụng internet và các dịch vụ số cơ bảnĐang hưởng trợ cấp xã hội hằng thángViệc làm (mã 1 chuyển cột 18; mã 2, 3, 4, 5, 6 chuyển cột 20)Loại việc làmViệc làm công ăn lươngChế độ đang hưởngBị bệnh hiểm nghèo
hỏi thành viên từ 15 tuổi trở lên 
123456789101112131415161718192021
                     
                     
                     

Điền thông tin theo mã như sau:

Cột 3: Chủ hộ ghi mã 1; Vợ/chồng chủ hộ ghi mã 2; Con ghi mã 3; Bố/mẹ ghi mã 4; Khác ghi mã 5.

Cột 7: Nam ghi mã 1; Nữ ghi mã 2.

Cột 10: Đang đi học ghi mã 1; Không đi học ghi mã 2.

Cột 11: Mầm non, mẫu giáo ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4; Khóa đào tạo ngắn hạn ghi mã 5; Trung cấp ghi mã 6; Cao đẳng ghi mã 7; Từ Đại học trở lên ghi mã 8.

Cột 12: Chưa tốt nghiệp Tiểu học ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4

Cột 13: Chưa qua đào tạo nghề ghi mã 1; Sơ cấp, chứng chỉ dạy nghề ghi mã 2; Trung cấp ghi mã 3; Cao đẳng ghi mã 4; Đại học ghi mã 5; Sau đại học ghi mã 6.

Cột 14: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.

Cột 15: Các dịch vụ số cơ bản gồm: dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ thẻ ngân hàng.

Cột 16: Người cao tuổi ghi mã 1; Người khuyết tật ghi mã 2; Trẻ em mồ côi ghi mã 3.

Cột 17: Đang làm việc ghi mã 1; Không có việc làm ghi mã 2; Không có khả năng lao động ghi mã 3; Đang đi học ghi mã 4; Không muốn đi làm ghi mã 5; Nghỉ hưu/Nội trợ ghi mã 6.

Cột 18: Công chức, viên chức ghi mã 1; Làm cho doanh nghiệp ghi mã 2; Làm thuê cho hộ gia đình ghi mã 3; Khác ghi mã 4.

Cột 19: Có hợp đồng lao động ghi mã 1; Không có hợp đồng lao động ghi mã 2; Không làm công ăn lương ghi mã 3.

Cột 20: Đang hưởng lương hưu ghi mã 1; Đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ghi mã 2; Đang hưởng trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng ghi mã 3.

Cột 21: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.

Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung về hộ gia đình

II. THÔNG TIN VỀ NGUYÊN NHÂN KHÓ KHĂN VÀ TIẾP CẬN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Nguyên nhân hộ còn khó khăn (có đánh dấu X)Các chính sách hỗ trợ (có đánh dấu X)Đang hưởngNhu cầu
1. Không có đất sản xuất 1. Hỗ trợ y tế  
2. Không có vốn 2. Hỗ trợ giáo dục  
3. Không có lao động 3. Hỗ trợ học nghề  
4. Không có công cụ/ phương tiện sản xuất 4. Hỗ trợ việc làm  
5. Không biết làm ăn 5. Hỗ trợ nhà ở  
6. Không có kỹ năng lao động, sản xuất 6. Hỗ trợ nước sạch và vệ sinh môi trường  
7. Có người ốm đau, bệnh nặng 7. Hỗ trợ đất sản xuất  
8. Khác, ghi rõ ……………………… 8. Hỗ trợ vay vốn tín dụng  
  9. Hỗ trợ sản xuất, sinh kế  
  10. Hỗ trợ tiếp cận thông tin  
  11. Hỗ trợ pháp lý  
  12. Hỗ trợ tiền điện  
  13. Khác, ghi rõ……  
Mẫu số 2.4Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung về hộ gia đình

Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung về hộ gia đình

II. THÔNG TIN VỀ NGUYÊN NHÂN KHÓ KHĂN VÀ TIẾP CẬN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Nguyên nhân hộ còn khó khăn (có đánh dấu X)Các chính sách hỗ trợ (có đánh dấu X)Đang hưởngNhu cầu
1. Không có đất sản xuất 1. Hỗ trợ y tế  
2. Không có vốn 2. Hỗ trợ giáo dục  
3. Không có lao động 3. Hỗ trợ học nghề  
4. Không có công cụ/ phương tiện sản xuất 4. Hỗ trợ việc làm  
5. Không biết làm ăn 5. Hỗ trợ nhà ở  
6. Không có kỹ năng lao động, sản xuất 6. Hỗ trợ nước sạch và vệ sinh môi trường  
7. Có người ốm đau, bệnh nặng 7. Hỗ trợ đất sản xuất  
8. Khác, ghi rõ ……………………… 8. Hỗ trợ vay vốn tín dụng  
  9. Hỗ trợ sản xuất, sinh kế  
  10. Hỗ trợ tiếp cận thông tin  
  11. Hỗ trợ pháp lý  
  12. Hỗ trợ tiền điện  
  13. Khác, ghi rõ……  
Mẫu số 2.5Mẫu hướng dẫn sử dụng các mẫu Phiếu

Mẫu số 2.5. Hướng dẫn sử dụng các mẫu Phiếu

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC MẪU PHIẾU A, B1, B2, C

I. QUY ƯỚC CHUNG

1. Hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

Hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Thành viên của hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

a) Thành viên của hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con (con ruột, con nuôi hợp pháp, con dâu, con rể), anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột cùng ăn, ở chung và đóng góp chi tiêu chung của hộ gia đình.

b) Các thành viên đã thay đổi tình trạng cư trú hoặc không đáp ứng quy định của pháp luật về cư trú không được tính là thành viên của hộ gia đình.

3. Việc làm

Người làm từ 02 công việc khác nhau trở lên thì chọn công việc chiếm nhiều thời gian nhất hoặc thu nhập nhiều nhất.

4. Nhà ở

a) Nhà ở là nơi hộ gia đình đang ở theo quy định của pháp luật về cư trú (không phân biệt nhà ở đi thuê hoặc được cho ở nhờ).

b) Nhà ở gồm 03 bộ phận chủ yếu: nền/móng, khung/tường và mái.

c) Nhà ở kiên cố là nhà có từ 02 bộ phận đáp ứng quy định nhà ở “3 cứng” theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, được đánh giá theo các chỉ tiêu tại Số thứ tự 7 Phiếu B1.

d) Tổng diện tích nhà ở là diện tích của tất cả các nhà thành viên hộ gia đình đang ở (không phân biệt tình trạng nhà), không bao gồm diện tích: nhà tắm, nhà vệ sinh, bếp, kho, nơi kinh doanh/cho thuê; diện tích gác xép được tính bằng 50% diện tích nhà ở.

đ) Diện tích ở bình quân đầu người được tính bằng tổng diện tích nhà ở chia cho tổng số thành viên trong hộ gia đình.

5. Tiêu thụ điện

Mức tiêu thụ điện bình quân 01 tháng của hộ gia đình tính bằng mức tiêu thụ bình quân theo hóa đơn tiền điện trong 12 tháng gần nhất hoặc mức tiêu thụ điện của tháng gần nhất.

Nếu hộ gia đình sử dụng điện không sử dụng điện lưới hoặc chung công tơ với hộ gia đình khác thì ước tính lượng điện tiêu thụ trên cơ sở các thiết bị tiêu thụ điện của hộ gia đình.

6. Nước sinh hoạt

Nước đạt quy chuẩn trong sinh hoạt gồm: nước máy, nước giếng khoan, giếng đào được bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ và nước mua, nước đóng chai bình.

7. Nhà tiêu

Nhà tiêu (công trình phụ/nhà vệ sinh/hố xí) bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn gồm:

a) Nhà tiêu tự hoại, bán tự hoại.

b) Nhà tiêu thấm dội nước (Suilabh) và nhà tiêu cải tiến có ống thông hơi (VIP), nhà tiêu hai ngăn.

Quy chuẩn để phân loại các loại nhà tiêu theo quy định của Bộ Y tế tại Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011.

8. Tài sản của hộ gia đình

Tài sản là tài sản hộ gia đình đang sử dụng hoặc bị hỏng nhưng có khả năng sửa chữa được, không phân biệt do tự mua, được cho, biếu, tặng.

9. Diện tích đất đai

Diện tích đất đai của hộ gia đình gồm diện tích đất đai mà hộ gia đình có quyền sử dụng hoặc đi thuê để khai thác, sử dụng. Diện tích đất đai mà hộ gia đình cho thuê thì được tính cho cả hộ cho thuê và hộ đi thuê.

II. NHẬN DẠNG NHANH ĐẶC ĐIỂM HỘ GIA ĐÌNH

Phiếu A dùng để nhận dạng nhanh hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo và nhận dạng trường hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo đang quản lý có khả năng thoát nghèo. Không sử dụng riêng Phiếu A để công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.

1. Phiếu A được sử dụng: đánh số theo thứ tự từ 1 đến hết cho mỗi địa bàn thôn/tổ/ấp vào dòng Tờ số … /… N …., trong đó N là tổng số Phiếu A tại địa bàn.

Ví dụ: một thôn sử dụng 2 Phiếu A: đánh 1/2 ở tờ thứ nhất và 2/2 ở tờ thứ 2.

2. Địa chỉ của hộ gia đình gồm: ghi rõ tên tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc khu và mã theo bảng mã hành chính của Cục Thống kê.

Thông tin về thôn/tổ dân phố: ghi rõ tên; ghi mã theo thứ tự từ 1 đến hết.

3. Cột A - STT: Ghi số thứ tự của hộ gia đình trong thôn, tổ từ 1 tới N, trong đó N là tổng số hộ gia đình tại thôn/tổ được rà soát Phiếu A.

Cột B - Họ và tên chủ hộ: viết in hoa theo tên trên thẻ Căn cước/CCCD.

Nếu có từ 02 chủ hộ trùng họ và tên trên địa bàn thì ghi thêm số thứ tự vào sau tên chủ hộ.

Ví dụ: 2 chủ hộ cùng tên Nguyễn Văn Sĩ, hộ đầu tiên ghi là Nguyễn Văn Sĩ (1), hộ thứ hai ghi là Nguyễn Văn Sĩ (2).

Cột C - Ngày rà soát: ghi ngày đến thu thập thông tin tại hộ gia đình.

Cột 0 - Nhận dạng nhanh: Hộ không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ có một trong 05 điều kiện ở phần Ghi chú của Phiếu A, ghi mã 0.

Hộ thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, rà soát viên ghi mã 1, tiếp tục rà soát thông tin từ cột 1 đến cột 9.

Cột D - Tổng số: Ghi tổng số mã 1 từ cột 1 đến cột 9.

Cột G - Chữ ký và xác nhận của hộ gia đình: hộ gia đình đã qua rà soát phải cử đại diện ký tên xác nhận. Trường hợp hộ gia đình không ký được tên thì có thể điểm chỉ xác nhận.

III. BẢNG ĐIỂM CHỈ TIÊU DINH DƯỠNG

Tháng tuổiDưới 10 tuổi Tháng tuổiTừ 10 tuổi đến dưới 16 tuổi
Cân nặng (kg)Chiều cao (cm)Cân nặng (kg)Chiều cao (cm)
Giới tínhNamNữNamNữGiới tínhNamNữNamNữ
Mới sinh2,52,446,145,410 tuổi  125,0125,8
1 tháng3,43,250,849,810.5 tuổi  127,3128,7
2 tháng4,33,954,453,011 tuổi  129,7131,7
3 tháng5,04,557,355,611.5 tuổi  132,2134,7
4 tháng5,65,059,757,812 tuổi  134,9137,6
5 tháng6,05,461,759,612.5 tuổi  137,9140,2
6 tháng6,45,763,361,213 tuổi  141,2142,5
7 tháng6,76,064,862,713.5 tuổi  144,5144,4
8 tháng6,96,366,264,014 tuổi  147,8145,9
9 tháng7,16,567,565,314.5 tuổi  150,8147,1
10 tháng7,46,768,766,515 tuổi  153,4147,9
11 tháng7,66,969,967,715.5 tuổi  155,5148,5
12 tháng7,77,071,068,916 tuổi  157,4148,9
15 tháng8,37,674,172,0     
18 tháng8,88,176,974,9     
21 tháng9,28,679,477,5     
24 tháng9,79,081,080,0     
2.5 tuổi10,510,085,183,6     
3 tuổi11,310,888,787,4     
3.5 tuổi12,011,691,990,9     
4 tuổi12,712,394,994,1     
4.5 tuổi13,413,097,897,1     
5 tuổi14,113,7100,799,9     
5.5 tuổi15,014,6103,4102,3     
6 tuổi15,915,3106,1104,9     
6.5 tuổi16,816,0108,7107,4     
7 tuổi17,716,8111,2109,9     
7.5 tuổi18,617,6113,6112,4     
8 tuổi19,518,6116,0115,0     
8.5 tuổi20,419,6118,3117,6     
9 tuổi21,320,8120,5120,3     
9.5 tuổi22,222,0122,8123,0     
Phụ lục III

Danh sách mẫu, biểu tổng hợp kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

STTNội dungThao tác
1Mẫu số 3.1. Tổng hợp kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo (sơ bộ/chính thức/trong năm)
2Mẫu số 3.2. Tổng hợp diễn biến hộ nghèo trong năm
3Mẫu số 3.3. Tổng hợp diễn biến hộ cận nghèo trong năm
4Mẫu số 3.4. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo
5Mẫu số 3.5. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo
6Mẫu số 3.6. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo
7Mẫu số 3.7. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo
8Mẫu số 3.8. Phân tích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng
9Mẫu số 3.9. Tổng hợp, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm dân tộc
10Mẫu số 3.10. Phân nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nguyên nhân nghèo

DANH SÁCH MẪU, BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 3.1Mẫu tổng hợp kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

Mẫu số 3.1. Tổng hợp kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

Cơ quan/đơn vị báo cáo:
Cơ quan/đơn vị
nhận báo cáo:
Báo cáo: 1
Kỳ báo cáo: 2
Ngày báo cáo: 3

TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO VÀ HỘ THOÁT NGHÈO 4

TTKhu vực/Địa bànTổng số hộ dân cư (tại thời điểm rà soát)Kết quả rà soát
Tổng số hộ nghèoTổng số hộ cận nghèoTổng số hộ thoát nghèo
Số hộNhân khẩuSố hộTỷ lệSố hộTỷ lệSố hộTỷ lệ
AB1234=(3/1) x 10056=(5/1) x 10078=(7/1) x 100
 Đơn vị tínhHộNgườiHộ%Hộ%Hộ%
IKhu vực đô thị        
1Phường/đặc khu A ...        
2Phường/đặc khu B ...        
3...        
IIKhu vực nông thôn        
1Xã/đặc khu C ...        
2Xã/đặc khu D ...        
3...        
 Tổng cộng (I + II)        

1 Sơ bộ/chính thức/trong năm.

2 Báo cáo định kỳ: ghi năm báo cáo; Báo cáo trong năm: ghi tháng/năm báo cáo theo mẫu như sau: 01/2027.

3 Ghi theo mẫu ngày/tháng/năm báo cáo như sau: 15/12/2027.

4 Khi thực hiện công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030, tỷ lệ nghèo đa chiều được xác định

theo quy định Điều 21, Điều 22 Mục 9 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo không có khả năng lao động lấy theo Mẫu

số 3.8 để lập bảng tổng hợp theo Mẫu này.

Mẫu số 3.2Mẫu tổng hợp diễn biến hộ nghèo trong năm

Mẫu số 3.2. Tổng hợp diễn biến hộ nghèo trong năm

TTKhu vực/Địa bànPhân tổTổng số hộ nghèo đầu năm (theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)Diễn biến giảm số hộ nghèoDiễn biến tăng số hộ nghèoTổng số hộ nghèo cuối năm (theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)
Chuyển thành hộ cận nghèo5Thoát nghèo6Giảm do nguyên nhân khácTừ hộ cận nghèo trở thành hộ nghèo7Theo kết quả rà soát trong năm
Tái nghèo8Phát sinh mới9
ABC12345678
IKhu vực đô thịHộ        
Nhân khẩu        
1Phường/đặc khu A ...Hộ        
Nhân khẩu        
2Phường/đặc khu B ...Hộ        
……Nhân khẩu        
IIKhu vực nông thônHộ        
Nhân khẩu        
1Xã/đặc khu C ...Hộ        
Nhân khẩu        
2Xã/đặc khu D ...Hộ        
Nhân khẩu        
……         
IIITổng cộng I + IIHộ        
Nhân khẩu        
Mẫu số 3.3Mẫu tổng hợp diễn biến hộ cận nghèo trong năm

Mẫu số 3.3. Tổng hợp diễn biến hộ cận nghèo trong năm

TTKhu vực/Địa bànPhân tổTổng số hộ cận nghèo đầu năm (theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)Diễn biến giảm số hộ cận nghèoDiễn biến tăng số hộ cận nghèoTổng số hộ cận nghèo cuối năm (theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)
Chuyển thành hộ nghèo (theo kết quả cột 5 Mẫu số 3.2)Thoát nghèo10Giảm do nguyên nhân khácTừ hộ nghèo trở thành hộ cận nghèo11Theo kết quả rà soát trong năm
Tái nghèo12Phát sinh mới13
IKhu vực đô thịHộ        
Nhân khẩu        
1Phường/đặc khu A ...Hộ        
Nhân khẩu        
2Phường/đặc khu B ...Hộ        
Nhân khẩu        
3........         
IIKhu vực nông thônHộ        
Nhân khẩu        
1Xã/đặc khu C ...Hộ        
Nhân khẩu        
2Xã/đặc khu D ...Hộ        
Nhân khẩu        
3........         
IIITổng cộng I + IIHộ        
Nhân khẩu        
Mẫu số 3.4Mẫu phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

Mẫu số 3.4. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

TTKhu vực/ Đơn vịTổng số hộ nghèoChỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo
123456789101112
IKhu vực đô thị             
1Phường/đặc khu A ...             
2Phường/đặc khu B ...             
3........             
IIKhu vực nông thôn             
1Xã/đặc khu C ...             
2Xã/đặc khu D ...             
3........             
IIITổng cộng I + II             
Ghi chú:1: Việc làm3: Dinh dưỡng5: Trình độ giáo dục của người lớn7: Chất lượng nhà ở9: Sử dụng dịch vụ viễn thông và các dịch vụ số cơ bản11: Nhà tiêu hợp vệ sinh
2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình4: Bảo hiểm y tế6: Tình trạng đi học của trẻ em8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người10: Nước sinh hoạt12: Xử lý rác thải
Mẫu số 3.5Mẫu phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

Mẫu số 3.5. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

TTKhu vực/ Đơn vịTổng số hộ nghèoTỷ lệ chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo (so với tổng số hộ nghèo)
123456789101112
IKhu vực đô thị             
1Phường/đặc khu A ...             
2Phường/đặc khu B ...             
3........             
IIKhu vực nông thôn             
1Xã/đặc khu C ...             
2Xã/đặc khu D ...             
3........             
IIITổng cộng I + II             
Ghi chú:1: Việc làm3: Dinh dưỡng5: Trình độ giáo dục của người lớn7: Chất lượng nhà ở9: Sử dụng dịch vụ viễn thông và các dịch vụ số cơ bản11: Nhà tiêu hợp vệ sinh
2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình4: Bảo hiểm y tế6: Tình trạng đi học của trẻ em8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người10: Nước sinh hoạt12: Xử lý rác thải
Mẫu số 3.6Mẫu phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

Mẫu số 3.6. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

TTKhu vực/ Đơn vịTổng số hộ cận nghèoChỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo
123456789101112
IKhu vực đô thị             
1Phường/đặc khu A ...             
2Phường/đặc khu B ...             
3........             
IIKhu vực nông thôn             
1Xã/đặc khu C ...             
2Xã/đặc khu D ...             
3........             
IIITổng cộng I + II             
Ghi chú:1: Việc làm3: Dinh dưỡng5: Trình độ giáo dục của người lớn7: Chất lượng nhà ở9: Sử dụng dịch vụ viễn thông và các dịch vụ số cơ bản11: Nhà tiêu hợp vệ sinh
2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình4: Bảo hiểm y tế6: Tình trạng đi học của trẻ em8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người10: Nước sinh hoạt12: Xử lý rác thải
Mẫu số 3.7Mẫu phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

Mẫu số 3.7. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

TTKhu vực/ Đơn vịTổng số hộ cận nghèoTỷ lệ chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo (so với tổng số hộ cận nghèo)
123456789101112
IKhu vực đô thị             
1Phường/đặc khu A ...             
2Phường/đặc khu B ...             
3........             
IIKhu vực nông thôn             
1Xã/đặc khu C ...             
2Xã/đặc khu D ...             
3........             
IIITổng cộng I + II             
Ghi chú:1: Việc làm3: Dinh dưỡng5: Trình độ giáo dục của người lớn7: Chất lượng nhà ở9: Sử dụng dịch vụ viễn thông và các dịch vụ số cơ bản11: Nhà tiêu hợp vệ sinh
2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình4: Bảo hiểm y tế6: Tình trạng đi học của trẻ em8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người10: Nước sinh hoạt12: Xử lý rác thải
Mẫu số 3.8Mẫu phân tích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng

Mẫu số 3.8. Phân tích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng

TTKhu vực/ Đơn vịPhân tổ (Hộ, nhân khẩu)Tổng số hộ dân cưSố hộ dân tộc thiểu sốHộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng
Tổng số hộ nghèoTổng số hộ cận nghèoHộ nghèo dân tộc thiểu sốHộ cận nghèo dân tộc thiểu sốHộ nghèo không có khả năng lao động14Hộ cận nghèo không có khả năng lao động15
ABC12345678
IKhu vực đô thịHộ        
Nhân khẩu        
1Phường/đặc khu A ...Hộ        
Nhân khẩu        
2Phường/đặc khu B ...Hộ        
Nhân khẩu        
3........         
IIKhu vực nông thônHộ        
Nhân khẩu        
1Xã/đặc khu C ...Hộ        
Nhân khẩu        
2Xã/đặc khu D ...Hộ        
Nhân khẩu        
3........         
IIITổng cộng (I + II)Hộ        
Nhân khẩu        
Mẫu số 3.9Mẫu tổng hợp, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm dân tộc

Mẫu số 3.9. Tổng hợp, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm dân tộc

TTKhu vực/ Đơn vịTổng số hộ nghèoHộ nghèo dân tộc thiểu sốTổng số hộ cận nghèoHộ cận nghèo dân tộc thiểu số
Tổng sốTàyTháiMôngDao.....Tổng sốTàyTháiMôngDao.....
IKhu vực đô thị              
1Phường/đặc khu A ...              
2Phường/đặc khu B ...              
3........              
IIKhu vực nông thôn              
1Xã/đặc khu C ...              
2Xã/đặc khu D ...              
3........              
IIITổng cộng (I + II)              
Mẫu số 3.10Mẫu phân nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nguyên nhân nghèo

Mẫu số 3.10. Phân nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nguyên nhân nghèo

TTKhu vực/ Đơn vịNguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không có đất sản xuấtKhông có vốn sản xuất, kinh doanhKhông có lao độngKhông có công cụ/ phương tiện sản xuấtKhông có kiến thức về sản xuấtKhông có kỹ năng lao động, sản xuấtCó người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn...Nguyên nhân khác (ghi rõ)
AB12345678
IKhu vực đô thị        
1Phường/đặc khu A ...        
 - Hộ nghèo        
 - Hộ cận nghèo        
2Phường/đặc khu B ...        
 - Hộ nghèo        
 - Hộ cận nghèo        
IIKhu vực nông thôn        
1Xã/đặc khu A ...        
 - Hộ nghèo        
 - Hộ cận nghèo        
2Xã/đặc khu B ...        
 - Hộ nghèo        
 - Hộ cận nghèo        
IIITổng cộng (I + II)        

1 Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.

2 Thông tin dữ liệu về thẻ Căn cước/mã Định danh cá nhân thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.

3 Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo vì các lý do như: - Bị ảnh hưởng bởi thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm nặng; tai nạn lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; rủi ro về kinh tế (chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở, công cụ sản xuất, mất đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); rủi ro về xã hội (bị lừa đảo, là nạn nhân của tội phạm)... - Có biến động về nhân khẩu trong hộ gia đình (có thêm con, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, lao động chính trong hộ bị chết…).

4 Rà soát, công nhận hộ thoát nghèo: nêu rõ các lý do.

7 Phụ lục này phê duyệt chi tiết thông tin, dữ liệu thành viên hộ gia đình để phục vụ quản lý, xây dựng Cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo, để bảo đảm quy định về bảo mật, an toàn dữ liệu: không sử dụng để niêm yết, thông báo công khai và tách riêng từng hộ khi trả kết quả quyết định công nhận kết quả rà soát cho hộ gia đình.

8 Chủ hộ ghi mã 1; Vợ/chồng chủ hộ ghi mã 2; Con (bao gồm con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi) ghi mã 3; Bố/mẹ (bao gồm bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng, bố mẹ nuôi) ghi mã 4; Khác (bao gồm: ông, bà, cô, dì, chú, bác, cháu, anh, chị, em..) ghi mã 5.

9 Ghi dạng (dd/mm/yyyy), ví dụ: 15/12/2015; Lưu ý: thu thập đầy đủ cả ngày, tháng, năm sinh của người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; trường hợp không có ngày, tháng sinh thì ghi ngày 01 tháng 01 (ví dụ: 01/01/1943).

1 Cột 0: Nhận dạng nhanh hộ gia đình không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo nếu có một trong các điều kiện sau:

1. Nhà ở biệt thự; cấp 1, cấp 2;

2. Hộ gia đình sở hữu doanh nghiệp, xưởng sản xuất, cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ thuê mướn từ 3 lao động trở lên; hộ kinh doanh có đăng ký và nộp thuế từ 100 triệu đồng trở lên;

3. Hộ gia đình sở hữu trang trại hoặc chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm, vật nuôi khác có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên;

4. Hộ có một trong các loại tài sản sử dụng trong sản xuất kinh doanh: ô tô, máy xúc, máy xay sát, máy tuốt lúa, máy cấy, máy gặt, máy cày, máy công nông, lồng cá và tài sản khác từ 200 triệu đồng trở lên;

5. Điều kiện khác (do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, mức sống dân cư trên địa bàn): …………........................................................................... (ghi rõ điều kiện cụ thể theo văn bản quy định của địa phương )

2 Hộ ghi mã 1 ở cột E: đưa vào danh sách rà soát Phiếu B1, B2 để rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.

1 Danh mục bệnh hiểm nghèo theo Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 và Nghị định số 182/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) và văn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có)

2 Khu vực nông thôn của 06 Thành phố trực thuộc trung ương sử dụng Phiếu chấm điểm khu vực nông thôn các vùng tại Thông tư này theo phân vùng kinh tế - xã hội tại Nghị quyết số 306/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.

5 Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

6 Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại điểm b6 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

7 Là hộ cận nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

8 Là hộ đã được công nhận thoát nghèo từ 01 năm (12 tháng) đến 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

9 Là hộ không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trong thời gian trên 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

10 Là hộ cận nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại điểm b6 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

11 Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

12 Là hộ đã được công nhận thoát nghèo từ 01 năm (12 tháng) đến 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

13 Là hộ không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trong thời gian trên 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

14 Hộ nghèo không có khả năng lao động là hộ không có thành viên trong độ tuổi lao động hoặc có nhưng tất cả các thành viên trong độ tuổi lao động đều không có khả năng lao động.

15 Hộ cận nghèo không có khả năng lao động là hộ không có thành viên trong độ tuổi lao động hoặc có nhưng tất cả các thành viên trong độ tuổi lao động đều không có khả năng lao động.

Mục lục Bấm để đi tới điều