Bộ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 201/2015/TT-BTC |
THÔNG TU
Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiê• n Hiê• Ip đi• nh Thưonog mam i tưm do Viêa t Nam - Hàn QA- uốc giai đoạn 2015-2018
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu sổ 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định sổ 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiêt một sô điêu của Luật Thuê xuât khâu, Thuế nhập
khấu;
Căn cứ Nghị định sổ 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu to chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Hiệp định Khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (sau đây gọi là ASEAN) và nước Đại Hàn Dân Quốc (sau đây gọi là Hàn Quốc), ký ngày 13 tháng 12 năm 2005 tại Ma-lai-xi-a, được Chủ tịch Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuấn ngày 12 tháng 4 năm 2006;
Căn cứ Hiệp định Thương mại Hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác Kinh tê Toàn diện ASEAN - Hàn Quốc, ký ngày 13 tháng 12 năm 2005 tại Ma-lai-xỉ-a và ngày 24 tháng 8 năm 2006 tại Cộng hòa Phi-líp-pin; được Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt ngày 30 tháng 10 năm 2006;
Căn cứ Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc, kỷ ngày 5 tháng 5 nãm 2015 tại Việt Nam và được Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt tại Nghị quyết sổ 60/NQ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2015;
Theo đê nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quôc tê;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành Biểu thuế nhập khấu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đế thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2015 — 2018.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018 (thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thue suất VKFTA).
ĩ) Cột "Mã hàng" và cột "Tên gọi, mô tả hàng hóa" đưọc xây dựng trên CO' sở Danh mục Biểu thuế quan hài hòa ASEAN 2012 (AHTN 2012) và phân loại theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.
2) Cột "Thuế suất VKFTA (%)": mức thuế suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từ ngày 20 tháng 12 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 và từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của các năm bắt đầu từ năm 2016 cho đến hết năm 2018.
3) Cột "GIC": hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên áp dụng thuế suất VKFTA theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 2. Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VKFTA
Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất thuế VKFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này.
2) Được nhập khấu từ Hàn Quốc vào Việt Nam.
3) Được vận chuyển trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam theo quy định của Bộ Công Thương.
4) Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá KV (viết tắt là c/o KV) theo quy định của Bộ Công Thương.
Điều 3. Hàng hóa từ khu phi thuế quan (kể cả hàng gia công) nhập khẩu vào thị trường trong nước để được áp dụng thuế suất VKFTA phải thỏa mãn điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa VK (viết tắt là c/o VK) theo quy định của Bộ Công Thương.
Điều 4. ể Hàng hóa GIC
Hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thố Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (hàng hóa GIC) tái nhập khẩu về Hàn Quốc rồi xuất khẩu sang Việt Nam để được áp dụng thuế suất VKFTA của Việt Nam phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1) Thuộc các mặt hàng có thể hiện ký hiệu "GIC" tại cột "GIC" của Biêu thuế này;
2) Được nhập khấu và vận chuyên trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam theo quy định của Bộ Công Thương;
3) Đáp ứng các quy định về quy tắc xuất xứ đối với hàng hóa đặc biệt theo Điều khoản 3.5, Chương Quy tắc xuất xứ và Quy trình câp xuất xứ thuộc 1 liộp dịnh Thương mại lự do Việt Nam - Hàn Quốc, có Giấy chứng nhận xuất, xử hàng hóa KV (viết tắt là c/o KV) in dòng chữ "Article 3.5" tại ô số 8 do cơ quan I lái quan I làn Quốc cấp theo quy định của Bộ Công Thương.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông lư này có hiệu lực ke từ ngày 20 tháng 12 năm 2015. Trong quá trình thực hiộn nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phán ánh kịp thòi đê Bộ Tài chính có hướng dẫn bố sung cho phù hợp•!.ịỵ-
- Thủ tướng và các Phó Thú iướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nưó'c; - Văn phòng ']'ông iìí thư; -Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC; - Kiếm toán Nhà nước; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ. Cơ quan thuộc Chính phủ; - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - UBND tỉnh, thảnh phố trực thuộc TW; - Cục Kicm tra Vàn bản-Bộ Tư pháp; - Cục Hải quan các lỉnh, thành phố; - Công báo; - Websile Chính phù. Website Bộ Tài chính; - Các dơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ IỈTQT. - íĩg Chí Trung |