vanban.org

Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT Quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 09/03/2026 Hiệu lực 09/03/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 09/03/2026 — Văn thư vanban.org

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính

1. Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức sau đây:

a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;

b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật đến Bộ phận Một cửa;

c) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2. Hình thức hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao chứng thực. Tổ chức, cá nhân có thể nộp bản sao y và mang bản chính đến đối chiếu tại thời điểm nộp hồ sơ thay vì nộp bản sao chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản gốc, bản chính được scan theo quy định.

3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính, phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác, cách thức trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

5. Trường hợp hồ sơ là bản bằng chữ nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực theo quy định.

6. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đã nộp.

7. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.

8. Trường hợp thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức kiểm tra, đánh giá thực tế tại cơ sở để cấp giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận, kiểm tra hoặc thẩm định duy trì điều kiện của cơ sở:

a) Cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến khi cơ sở đáp ứng yêu cầu về nguồn lực, phương tiện kỹ thuật thực hiện; cơ sở cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan bằng bản giấy hoặc bản điện tử cho cơ quan có thẩm quyền hoặc tạm hoãn hoặc gia hạn có thời hạn giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận, thời hạn kiểm tra hoặc thẩm định duy trì;

b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức đánh giá sự phù hợp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho cơ quan cấp phép. Việc kiểm tra, thẩm định đánh giá thực tế sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật; thực hiện thu hồi ngay giấy phép và xử lý vi phạm đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật;

c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn nội dung nghiệp vụ, kỹ thuật để thực hiện các biện pháp trong trường hợp cần thiết tại điểm a và điểm b khoản này.

9. Trong Thông tư này có nội dung quy định khác với quy định nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này thì thực hiện theo quy định đó.

Chương II KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN VÀ CƠ SỞ SẢN XUẤT, MUA BÁN, NHẬP KHẨU THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Điều 4. Kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

1. Hình thức kiểm tra: Thực hiện bằng hình thức đoàn kiểm tra.

2. Căn cứ thành lập đoàn kiểm tra:

a) Đề nghị của cơ sở đối với trường hợp cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện;

b) Thời gian kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở đối với cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện.

3. Thành phần đoàn kiểm tra gồm: Trưởng đoàn và thành viên; chuyên gia tư vấn khi cần thiết.

4. Yêu cầu đối với trưởng đoàn: Là lãnh đạo cấp phòng trở lên hoặc công chức có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về một trong các lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

5. Yêu cầu đối với thành viên

Đoàn kiểm tra phải có ít nhất 01 thành viên đáp ứng yêu cầu sau:

a) Đã tham gia lớp tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở do Cục Thủy sản và Kiểm ngư tổ chức;

b) Thành viên đoàn kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phải có trình độ đại học trở lên một trong các lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học, môi trường;

c) Thành viên đoàn kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải có trình độ đại học trở lên một trong các lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học, hóa học, công nghệ thực phẩm, môi trường.

Điều 5. Kiểm tra điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

1. Cơ quan kiểm tra: Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn.

2. Hình thức kiểm tra: Thực hiện đồng thời với hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

3. Nội dung kiểm tra: Theo quy định tại Điều 33 Luật Thủy sản.

Điều 6. Tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở

1. Cục Thủy sản và Kiểm ngư tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản cho cán bộ thuộc cơ quan kiểm tra.

2. Nội dung tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở:

a) Quy định về điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; hệ thống quản lý chất lượng, an toàn sinh học;

b) Quy định liên quan đến lĩnh vực kiểm tra, đối tượng kiểm tra; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về bảo đảm an toàn cho người lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu; thực hành lấy mẫu tại cơ sở.

Chương III KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỐNG THỦY SẢN, THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Điều 7. Kiểm tra chất lượng giống thủy sản trong sản xuất, ương dưỡng; chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trong sản xuất

1. Cơ quan kiểm tra, nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thực hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 78/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Sai số cho phép trong phân tích chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Kiểm tra chất lượng giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản lưu thông trên thị trường

1. Cơ quan kiểm tra, nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 34a, Điều 45 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 78/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Sai số cho phép trong phân tích chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp kỹ thuật xử lý vi phạm chất lượng giống thủy sản

1. Giống thủy sản vi phạm chất lượng phải tiêu hủy được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

a) Áp dụng một trong các biện pháp sau để tiêu hủy: Gia nhiệt từ 90°C trở lên, cấp đông, sử dụng hóa chất được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản, hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Lập biên bản tiêu hủy: Biên bản tiêu hủy phải có đầy đủ chữ ký của đại diện cơ quan kiểm tra và cơ sở vi phạm. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: Căn cứ và lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian, địa điểm tiêu hủy; thành phần tham gia tiêu hủy; tên, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, số lượng, hiện trạng giống thủy sản vi phạm tại thời điểm tiêu hủy; hình thức tiêu hủy và các nội dung khác có liên quan.

2. Giống thủy sản vi phạm chất lượng được chuyển mục đích sử dụng thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

a) Áp dụng một trong các biện pháp sau để chuyển đổi mục đích sử dụng: Làm cảnh, giải trí, nghiên cứu khoa học;

b) Cơ sở phải có phương án chuyển mục đích sử dụng và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh để thực hiện quản lý, giám sát quá trình chuyển mục đích sử dụng.

Điều 10. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp kỹ thuật để xử lý thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản vi phạm quy định về chất lượng

1. Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản vi phạm chất lượng phải tiêu hủy thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

a) Áp dụng một hoặc một số biện pháp sau để tiêu hủy: Sử dụng hóa chất, sử dụng biện pháp cơ học, đốt, chôn, hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Lập biên bản tiêu hủy: Biên bản tiêu hủy phải có đầy đủ chữ ký của đại diện cơ quan kiểm tra và cơ sở vi phạm. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: Căn cứ và lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian, địa điểm tiêu hủy; thành phần tham gia tiêu hủy; tên, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, số lượng, hiện trạng sản phẩm vi phạm tại thời điểm tiêu hủy; hình thức tiêu hủy và các nội dung khác có liên quan.

2. Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản vi phạm chất lượng được tái chế, chuyển mục đích sử dụng thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

a) Đối với biện pháp tái chế: Cơ sở phải có phương án tái chế và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh để thực hiện quản lý, giám sát quá trình tái chế;

b) Đối với biện pháp chuyển mục đích sử dụng: Cơ sở phải có phương án chuyển mục đích sử dụng đáp ứng quy định của pháp luật về sản phẩm sau khi chuyển đổi và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh để thực hiện quản lý, giám sát quá trình chuyển mục đích sử dụng.

Điều 11. Thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ

1. Tôm thẻ chân trắng bố mẹ

a) Thời hạn sử dụng tối đa 140 ngày kể từ ngày nhập khẩu đối với tôm bố mẹ nhập khẩu đạt khối lượng tối thiểu 40 g/con đối với tôm đực, 45 g/con đối với tôm cái;

b) Thời hạn sử dụng tối đa 120 ngày tính từ ngày cho sinh sản lần đầu đối với tôm bố mẹ sản xuất trong nước hoặc tôm bố mẹ nhập khẩu chưa đạt khối lượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Tôm sú bố mẹ

a) Thời hạn sử dụng tối đa 80 ngày kể từ ngày nhập khẩu đối với tôm sú bố mẹ nhập khẩu đạt khối lượng tối thiểu 100 g/con đối với tôm đực, 120 g/con đối với tôm cái;

b) Thời hạn sử dụng tối đa 60 ngày tính từ ngày cho sinh sản lần đầu đối với tôm bố mẹ sản xuất trong nước, tôm bố mẹ khai thác từ tự nhiên, tôm bố mẹ nhập khẩu chưa đạt khối lượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

3. Cá tra bố mẹ: Thời hạn sử dụng tối đa 60 tháng tính từ ngày cho sinh sản lần đầu và cho sinh sản không quá 02 lần/năm.

4. Thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ khác: Cơ sở tự công bố.

Điều 12. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam; Chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản; Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu; Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện

1. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương IV CẬP NHẬT THÔNG TIN GIỐNG THỦY SẢN, THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Điều 13. Lập tài khoản đăng nhập hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản và cập nhật thông tin giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

1. Cơ sở sản xuất, ương dưỡng, nhập khẩu giống thủy sản; cơ sở sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản lập tài khoản để đăng nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản, thông tin lập tài khoản gồm:

a) Tên đăng nhập là mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế;

b) Thông tin kê khai khi lập tài khoản gồm: Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, email, địa chỉ sản xuất, điều kiện sản xuất, ương dưỡng, loại hình doanh nghiệp.

2. Trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường, cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải gửi thông tin về thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điều 14 Thông tư này qua tài khoản được lập theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 14. Thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

1. Thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản sản xuất trong nước, gồm: Thông tin về địa điểm và điều kiện sản xuất; thông tin tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; thông tin công bố hợp quy (nếu có); nhãn của sản phẩm (bản sao chụp màu); kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm.

2. Thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu, gồm: Thông tin về cơ sở sản xuất, địa điểm và điều kiện sản xuất; thông tin tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; thông tin công bố hợp quy (nếu có); nhãn của sản phẩm (bản sao chụp màu nhãn gốc và nhãn bằng tiếng Việt); Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of free sale) còn hiệu lực (không áp dụng đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn thuỷ sản); kết quả kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.

3. Sau khi nhận đầy đủ thông tin theo khoản 1 và khoản 2 Điều này, hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản tự động cấp mã số tiếp nhận cho cơ sở để thể hiện trên nhãn hoặc bao bì sản phẩm hoặc trên tài liệu kèm theo sản phẩm để phục vụ quản lý và truy xuất nguồn gốc. Mã số tiếp nhận gồm 2 phần: AA-BBBBBB, trong đó:

a) AA: Mã số để phân loại thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản: 01 là mã thức ăn thủy sản; 02 là mã sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; 03 là mã sản phẩm sử dụng cả 02 mục đích làm thức ăn thủy sản và xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;

b) BBBBBB: Số thứ tự sản phẩm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được cấp theo thứ tự từ 000001 đến 999999.

4. Khi có bất kỳ sự thay đổi về thông tin đã cập nhật theo khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ sở phải cập nhật lại trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Điều 15. Quy định về đặt tên giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

Tên giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Chương V QUY ĐỊNH NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU GIỐNG THỦY SẢN; NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU THỨC ĂN THUỶ SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu giống thuỷ sản

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy phép nhập khẩu giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm.

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản gồm:

a) Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả loài thủy sản đăng ký nhập khẩu kèm theo tên tiếng Việt, tên khoa học, tên tiếng Anh (nếu có);

c) Đề cương nghiên cứu được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học);

d) Tài liệu chứng minh về việc tham gia hội chợ, triển lãm; phương án xử lý loài thủy sản sau khi hội chợ, triển lãm kết thúc (đối với trường hợp nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm).

3. Trình tự cấp phép nhập khẩu giống thủy sản như sau: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy phép nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp phép nhập khẩu thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.

4. Trường hợp giấy phép nhập khẩu giống thủy sản được cấp bản giấy bị mất hoặc bị hỏng hoặc giấy phép có thay đổi địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp lại giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện giám sát việc tham gia hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu.

6. Khi phát hiện giống thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, môi trường, an toàn sinh học, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định kiểm tra hệ thống quản lý, sản xuất giống thủy sản tại nước xuất khẩu:

a) Thành phần đoàn kiểm tra bao gồm: Sở Nông nghiệp và Môi trường và đơn vị liên quan;

b) Nội dung kiểm tra như sau: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng, môi trường, an toàn sinh học liên quan đến giống thủy sản và năng lực thực thi của cơ quan quản lý tại nước xuất khẩu; điều kiện bảo đảm chất lượng, môi trường, an toàn sinh học tại cơ sở sản xuất, xuất khẩu giống thủy sản vào Việt Nam;

c) Thông báo, công khai kết quả kiểm tra và quyết định biện pháp xử lý đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp phép xuất khẩu giống thuỷ sản

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy phép xuất khẩu giống thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế: Cục Thủy sản và Kiểm ngư.

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu gồm:

a) Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tài liệu chứng minh xuất khẩu giống thủy sản vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế.

3. Trình tự thực hiện cấp phép xuất khẩu: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Cục Thủy sản và Kiểm ngư tổ chức thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép xuất khẩu cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp phép xuất khẩu thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.

4. Trường hợp giấy phép xuất khẩu giống thủy sản được cấp bản giấy bị mất hoặc bị hỏng hoặc giấy phép có thay đổi địa chỉ của tổ chức, cá nhân xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp lại giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp lại giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy phép nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Thủy sản: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm.

2. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản bao gồm:

a) Đơn đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy xác nhận về việc tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam (đối với trường hợp nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm) có đầy đủ nội dung về thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức, thông tin sản phẩm (tên sản phẩm, thành phần chính, công dụng, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản), số lượng, khối lượng, phương án xử lý sản phẩm khi kết thúc hội chợ, triển lãm và trách nhiệm của các bên liên quan;

c) Đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu).

3. Trình tự thực hiện cấp phép nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản như sau: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy phép nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

4. Trường hợp giấy phép nhập khẩu thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản được cấp bản giấy bị mất hoặc bị hỏng hoặc giấy phép có thay đổi địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 05 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp lại giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện giám sát việc tham gia hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu.

6. Nhập khẩu thủy sản sống dùng làm thức ăn thủy sản

Trình tự, thủ tục nhập khẩu loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để làm thức ăn thủy sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thủy sản và Điều 15 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản. Trường hợp nhập khẩu loài thủy sản làm thức ăn thủy sản chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.

7. Khi phát hiện thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, môi trường, an toàn sinh học, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định kiểm tra hệ thống quản lý sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản tại nước xuất khẩu:

a) Thành phần đoàn kiểm tra gồm: Sở Nông nghiệp và Môi trường và đơn vị liên quan;

b) Nội dung kiểm tra: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng, môi trường, an toàn sinh học về sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và năng lực thực thi của cơ quan quản lý tại nước xuất khẩu; điều kiện bảo đảm chất lượng, môi trường, an toàn sinh học tại cơ sở xuất khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản vào Việt Nam;

c) Thông báo, công khai kết quả kiểm tra và quyết định biện pháp xử lý đối với từng trường hợp cụ thể.

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm của các bên có liên quan

1. Cục Thủy sản và Kiểm ngư:

a) Quản lý nhà nước về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên phạm vi cả nước. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;

b) Kiểm tra về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên phạm vi cả nước; kiểm tra trách nhiệm Sở Nông nghiệp và Môi trường về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;

c) Tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn về điều kiện sản xuất, quản lý chất lượng giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản cho tổ chức, cá nhân;

d) Rà soát, cập nhật và trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành: Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh kinh tại Việt Nam; Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu; Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện; Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam;

đ) Xây dựng, quản lý, sử dụng phần mềm quản lý giống thuỷ sản, thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản trên phạm vi toàn quốc; quản lý tài khoản truy cập và phân quyền sử dụng cho các đơn vị trực thuộc, cơ quan quản lý thuỷ sản cấp tỉnh theo phân công, phân cấp theo quy định; quản lý tài khoản truy cập của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu giống thuỷ sản, thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa phương:

a) Quản lý nhà nước về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn; kiểm tra về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn;

b) Tổ chức tập huấn, phổ biến các quy định của pháp luật về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn theo quy định.

3. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:

a) Cập nhật thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường theo quy định;

b) Định kỳ báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 hàng năm và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 12 hàng năm theo mẫu tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.

4. Cơ sở sản xuất, ương dưỡng, nhập khẩu giống thủy sản:

a) Định kỳ báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng, nhập khẩu, xuất khẩu giống thủy sản 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 hàng năm và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 12 hàng năm theo mẫu tại Phụ lục IX kèm theo Thông tư này;

b) Thông báo bằng văn bản cho Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi kinh doanh về việc sử dụng giống thủy sản bố mẹ để quản lý, giám sát thời hạn sử dụng.

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.

2. Các văn bản, quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;

b) Điều 8 Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản; Phụ lục XX, Phụ lục XXI, Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT;

c) Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư.

Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.

2. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết thời hạn./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


Phùng Đức Tiến

DANH MỤC PHỤ LỤC

(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TTTên Phụ lụcKý hiệu
1.Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sảnPhụ lục I
2.Danh mục hoá chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản tại Việt NamPhụ lục II
3.Chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sảnPhụ lục III
4.Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt NamPhụ lục IV
5.Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩuPhụ lục V
6.Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiệnPhụ lục VI
7.Danh mục biểu mẫu được quy định tại chương V thông tưPhụ lục VII
8.Mẫu báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu thức ăn thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sảnPhụ lục VIII
9.Mẫu báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sảnPhụ lục IX
Phụ lục I

Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

DANH MỤC HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT CẤM SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

STTTên hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật
1Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng
2Chloramphenicol
3Chloroform
4Chlorpromazine
5Colchicine
6Clenbuterol
7Cypermethrin
8Ciprofloxacin
9Cysteamine
10Các Nitroimidazole khác
11Deltamethrin
12Diethylstilbestrol (DES)
13Dapsone
14Dimetridazole
15Enrofloxacin
16Ipronidazole
17Green Malachite (Xanh Malachite)
18Gentian Violet (Crystal violet)
19Glycopeptides
20Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone)
21Nhóm Fluoroquinolones
22Metronidazole
23Trichlorfon (Dipterex)
24Trifluralin
25Ronidazole
26Vat Yellow 1 (tên gọi khác: flavanthrone, flavanthrene, sandothrene); công thức phân tử: C28H12N2O2; danh pháp: benzo[h]benz[5,6]acridino[2,1,9,8- klmna]acridine-8,16-dione.
27Vat Yellow 2 (tên gọi khác: Indanthrene); công thức phân tử: C28H14N2O2S2; danh pháp: 2,8-diphenylanthra[2,1-d:6,5-d’]bisthiazole-6,12-dione.
28Vat Yellow 3 (tên gọi khác: Mikethrene); công thức phân tử: C28H18N2O4; danh pháp: N,N'-1,5-Anthraquinonylenebisbenzamide.
29Vat Yellow 4 (tên gọi khác: Dibenzochrysenedione, Dibenzpyrenequinone); công thức phân tử: C24H12O2; danh pháp: 7,14-Dibenzpyrenequinone.
30Auramine (tên gọi khác: yellow pyoctanine; glauramine); công thức phân tử: C17H21N3; danh pháp: 4,4’-Carbonimidoylbis[N,N-dimethylbenzenamine] và các dẫn xuất của Auramine.
Phụ lục II

Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại việt nam

DANH MỤC HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM

(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

I. HÓA CHẤT

1. Khoáng chất bổ sung thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản

STTTên thành phần, hóa chất
1.Al (Aluminum Hydroxide, Aluminum oxide)
2.Ca (Calcium Carbonate, Calcium Chloride, Calcium Gluconate, Calcium Lactate, Calcium Iodate, Dicalcium Phosphate, Monocalcium Phosphate, Tricalcium Phosphate, Calcium formate, Calcium sulfate, Cancium citrate, Calcium oxide)
3.Co (Cobalt Chloride, Cobalt SulCrude lipide, Cobalt Acetate, Cobaltous Carbonate, Cobaltous Sulfate)
4.Cu (Copper Amino Acid Complex, Copper Chloride, Basic Copper Chloride, Copper Crude proteinate, Copper proteinate, Copper Lysine complex (Chelate), Copper Methionine Complex (Chelate), Copper Peptide, Copper SulCrude lipide, Copper Sulfate, Copper Yeast Complex, Copper Glycine Complex (Chelate), Copper Hydrogen Phosphate, Copper Carbonate, Basic Copper Carbonate, Basic Copper Carbonate monohydrate )
5.Fe (Ferric Chloride, Ferric Citrate, Ferric Methionine Complex (Chelate), Ferric Sulfate, Ferrous Carbonate, Ferrous Chloride, Ferrous Citrate, Ferrous DL- Threonate, Ferrous Fumarate, Ferrous Glycine Complex (Chelate), Ferrous Lactate, Ferrous SulCrude lipide, Ferrous Yeast Complex, Iron Amino Acid Complex, Iron and Sodium Succinate Citrate, Iron Crude proteinate, Iron proteinate, Iron Peptide, Ferric oxide, Ferric pyrophosphate)
6.K (Dipotassium Hydrogen Phosphate, Dipotassium Phosphate, Potassium Chloride, Potassium Dihydrogen Phosphate, Potassium Iodate, Potassium Iodide, Monopotassium Phosphate, Potassium oxide)
7.Mg (Magnesium Carbonate, Magnesium Chloride, Magnesium Oxide, Magnesium SulCrude lipide, Magnesium Sulfate, Dimagnesium phosphate, Magnesium proteinate, Magnesium sulphate heptahydrate)
8.Mn (Manganese Amino Acid Complex, Manganese Carbonate, Manganese Chloride, Manganese Crude proteinate, Manganese Methionine Complex (Chelate), Manganese Oxide, Manganese Peptide, Manganese Phosphate (Dibasic), Manganese SulCrude lipide, Manganese Sulfate, Manganese Yeast Complex)
9.Na (Sodium Bicarbonate, Sodium Chloride, Sodium Dihydrogen Phosphate, Sodium Iodide, Sodium Molybdate, Sodium Selenite, Sodium SulCrude lipide, Sodium Sulfate, Monosodium Phosphate, Disodium Phosphate, Disodium Hydrogen Phosphate, Sodium formate, Sodium oxide, Sodium succinate)
10.Se (Selenium dioxide, Selenium Yeast, Selenium Yeast Complex)
11.Zn (Zinc Acetate, Zinc Amino Acid Complex, Zinc Carbonate, Zinc Chloride, Zinc Crude proteinate, Zinc proteinate, Zinc Lactate (α-Hydroxy Propionic Acid Zinc), Zinc Lysine Complex (Chelate), Zinc Methionine Complex (Chelate), Zinc Methionine Sulfate, Zinc Oxide, Zinc Peptide, Zinc SulCrude lipide, Zinc Sulfate, Zinc Hydroxychloride)
12.Khác (Lanthanum/Cerium Chintosan Chelates, Fulvic acid, Humic acid, Butaphotphan; Chromium yeast), DMPT (2-Carboxyethyl Dimethylsulfonium Bromide)

2. Hóa chất sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

STTTên hóa chất
1.2'5-dichloro-4'-nitrosalicylanilide (ethanolamine salt)
2.Acetic acid
3.Alkyl benzene sulfonic acid
4.Alkyl phenoxy
5.Ammonium Chloride
6.Ammonium phosphate monobasic
7.Amyl acetate (pentyl acetat)
8.Azomite
9.Benzalkonium Bromide
10.Benzalkonium Chloride (N-Alkyl-N-benzyl-N,N-dimethylammonium chloride; Alkyldimethylbenzylammonium chloride)
11.Boric acid
12.Bromochlorodimethylhydantoin (Bromochloro-5,5-dimethylhydantoin, 1,3- Dibromo-5,5-dimethylhydantoin, 1,3-Dichloro-5,5-dimethylhydantoin)
13.Bronopol
14.Calcium cyanamide
15.Calcium hydrogenphosphate dihydrate
16.Calcium hydroxide
17.Calcium hypochlorite
18.Calcium peroxide
19.Calcium silicate
20.Cetrimonium Bromide
21.Chloramine T (N-chloro para-toluenesulfonylamide)
22.Chlorine Dioxide
23.Citric acid
24.Cobalt sulfate
25.Complex Iodine
26.Copper Chelate
27.Copper Sulfate Pentahydrate
28.Copper Triethanolamine Complex
29.Đá vôi - CaCO3/MgCO3
30.Dibromohydantoin
31.Dissolvine Na2 - EDTA 2Na
32.Dolomite - CaMg(CO3)2
33.EDTA Disodium
34.Ethanol (Ethyl alcohol)
35.Ethylene Diamine Tetraacetic Acid (EDTA)
36.Ferrous sulfate
37.Folic acid
38.Formalin, Formaldehyde
39.Glutaraldehyde (Glutardialdehyde, Glutaric acid dialdehyde, Glutaric aldehyde, Glutaric dialdehyde, 1,5-Pentanedial)
40.Hydrochloric acid
41.Hydrogen peroxide
42.Isopropyl alcohol
43.Malic acid
44.Methionine Iodine
45.Monoamonium phosphat
46.Monoethanolamine
47.Myristalkonium chloride
48.Nonyl Phenol Ethoxylates
49.Nonyl Phenoxy Polyethoxy Etanol
50.Octyldecyldimethyl ammonium chloride
51.Ozone
52.Panthenic acid
53.Peracetic acid
54.Phosphoric acid
55.Phosphorus Pentoxide
56.Poly Aluminium Chloride
57.Polysorbate 20
58.Potasium monopersulphate
59.Potassium carbonate
60.Potassium monopersulfate triple salt (2KHSO5.KHSO4.K2SO4)
61.Potassium nitrate
62.Potassium permanganate
63.Potassium persulphate
64.Potassium phosphate
65.Potassium sulfate
66.Povidone Iodine
67.Propanol
68.Quaternary ammonium
69.Salicylic acid
70.Silicon dioxide
71.Sodium Bromide
72.Sodium carbonate
73.Sodium carbonate peroxide
74.Sodium carbonate peroxyhydrate
75.Sodium chlorite
76.Sodium dibutyl naphthalene sulfornate
77.Sodium dichloroisocyanurate
78.Sodium dodecylbenzene sulphonate
79.Sodium hexameta phosphate
80.Sodium hydroxide
81.Sodium hypochlorite
82.Sodium laureth sulfate
83.Sodium Lauryl Ether Sulfate
84.Sodium Lauryl sulfate
85.Sodium perborate monohydrate
86.Sodium percarbonate
87.Sodium percarbonate peroxide
88.Sodium periodate
89.Sodium polymeta phosphat
90.Sodium Silicate
91.Sodium thiosulfite
92.Sodium thiosulphate
93.Sulfamic acid
94.Sulfuric acid
95.Tetradecyl trimethya ammonium bromide
96.Than hoạt tính
97.Titanium dioxide
98.Trichloroisocyanuric acid
99.Tristyrylphenol
100.Vôi nung - CaO/MgO
101.Vôi tôi - Ca(OH)2/Mg(OH)2
102.Zeolite
103.5-Chloro-2-methyl-4-isothiazolin-3-one (CIT)
104.2-Methyl-4-isothiazolin-3-one (MIT)

3. Chất bảo quản, chất chống oxy hóa và các chất khác sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

STTThành phần
1.Chất bảo quản (Ascorbic Acid, Axit adipic, Acetic Acid, Ammonium Formate, Ammonium Propionate, Benzoic Acid, Butyric Acid, Calcium Citrate, Calcium formate, Calcium Propionate, Citric Acid, Formic Acid, Fumaric Acid, Glycerin Fatty Acid Ester, Lactic Acid, Malic Acid, Methyl hydroxybenzoate, Phosphoric Acid, Polyoxyethylene Glycerol Fatty Acid Ester, Polyoxyethylene Sorbitan Fatty Acid Ester, Potassium Chloride, Potassium Citrate, Potassium diformate, Potassium Sorbate, Propionic Acid, Propylene Glycol, Sodium Alginate, Sodium Benzoate, Sodium Bicarbonate, Sodium Butyrate, Sodium Carbonate, Sodium Carboxylmethyl Cellulose, Sodium Caseinate, Sodium Citrate, Sodium Diacetate, Sodium gluconate, Sodium Hydroxide, sodium methylparaben, Sodium Polyacrylate, Sodium Propionate, sodium propylparaben, Sodium Sorbate, Sorbic Acid, Sorbitan Fatty Acid Ester, Sucrose Fatty Acid Ester, Tartaric Acid, Kaolin (Cao lanh); Diatomite)
2.Hương liệu (Banana essence, Cream soda flavor, Lemon Flavor, Mint flavor, Saccharin Sodium, Saroline butter, Sodium Glutamate, Disodium 5’- Inosinate, Disodium 5’-Guanylate, Garlicin (Allimin), Sodium Saccharin, Sorbitol, Thymol (carvacrol), Vanilla)
3.Chất chống oxy hóa (6-Palmityl-L-Ascorbic Acid, alpha-Tocopherol (Vitamin E), Butylated Hydroxyanisole (BHA), Butylated Hydroxytoluene (BHT), Butylhydroxyanisol, Dibutylhydroxytoluene, Ethoxyquin, Propyl Gallate, Tea Polyphenol, Tertiary Butyl Hydroquinone (TBHQ), Cleanatis M1, EGCG (EpiGalloCatechin Gallate), Eugenol, Formic acid; Acetic acid; Propionic acid; Butyric acid; Cinnamic acid; Sorbic acid; Fumaric acid; Lactic acid; Oxalic acid; Malonic acid; Succinic acid; Malic acid; Citric acid; Tartaric acid; Benzoic acid )
4.Chất nhũ hóa (Chenodeoxycholic acid, Deoxycholic Acid, Lecithin, Sodium hexametaphosphate, 1,2-Propanediol, Glyceryl polyethyleneglycol ricinoleate)
5.Chất tạo màu (Amaranth (chất tạo mầu từ rau dền), Astaxanthin, Beta-apo-8'- carotenoic acid ethyl ester, Brilliant Blue, Canthaxanthin, Caramel, Erythrosine sodium, Fea green, Lake Sunset Yellow, Lake Tartrazine, Xanthophyll, Yolk yellow pigment, Tartrazine, Ponceau 4R)
6.Chất kết dính, phụ gia, chất mang (Calibrin-z, Soudium lignosulphonate, Xanthan Gum, Dextrose, sodium starch glycolate, Chromium picolinate, colloidal anhydrous silica, Dextrose Monohydrate, Glucuronolactone, Inulin, Zeolite, Bentonite, Silicic acid, Acacia (Gum arabic), Sepiolite, Sapsicum oleoresin, Hypromellose; Hydroxyethylcellulose, Carmellose Sodium; Crospovidone; Polacrilin Potassium; Croscarmellose sodium, Polymethylolcarbamide, Glucose, Lactose, Gluten ngô, Cám gạo, tinh bột, Cholesterol, nước cất, Bột Talc (Hydrated magnesium silicate), Magnesium Stearate

II. CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, VITAMIN, ACID AMIN SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

1. Hoạt chất sinh học và sản phẩm chiết xuất từ sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

STTChế phẩm sinh học
1.Sản phẩm chiết xuất từ Quillaja saponaria
2.Sản phẩm chiết xuất từ Yucca schidigera
3.Sản phẩm chiết xuất từ tỏi, từ gừng, từ nghệ.
4.Chitosan-oligosaccharide
5.Fructo-oligosaccharides
6.Galactomanno-oligosaccharides
7.Galacto-oligosaccharides
8.Low-molecular-weight Chitosan
9.Manno-oligosaccharides
10.Xylo-oligosaccharides
11.β-Glucan (beta-glucan)
12.Mannan-oligosaccharides
13.Milk Thistle
14.Sorbitol
15.(2-carboxyethyl) dimethylsulfonium chloride
16.Rotenon (chỉ sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường)
17.Saponin từ bột bã trà, bột hạt trà (chỉ sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường)

2. Vi sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

STTTên vi sinh vật
1.Acetobacillus spp.
2.Alcaligenes sp.
3.Aspergillus (Aspergillus niger, Aspergillus oryzae)
4.Bacillus (Bacillus aminovorans, Bacillus natto, Bacillus amyloliquefaciens, Bacillus azotoformans, Bacillus badius, Bacillus clausii, Bacillus coagulans, Bacillus circulans, Bacillus indicus, Bacillus laterrosporus, Bacillus lentus, Bacillus licheniformis, Bacillus megaterium, Bacillus mesentericus, Bacillus pantothenticus, Bacillus polymyxa, Bacillus pumilus, Bacillus stearothermophilus, Bacillus subtilis, Bacillus thuringiensis, Bacilus laevolacticus), Bacillus velezensis
5.Bacteroides (Bacteroides succinogenes, Bacteroides ruminicola)
6.Bifidobacterium (Bifidobacterium adolescentis, Bifidobacterium animalis, Bifidobacterium bifidum, Bifidobacterium breve, Bifidobacterium infantis, Bifidobacterium longum, Bifidobacterium pseudolongum, Bifidobacterium thermophilum)
7.Brevibacillus (Brevibacillus laterosporus (Bacillus laterosporus), Brevibacillus parabrevis, Brevibacillus velezensis)
8.Candida utilis
9.Cellulomonas
10.Clostridium butyricum
11.Dekkera bruxellensis
12.Enterobacter
13.Enterococcus (Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Enterococcus lactis)
14.Lactobacillus (Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus bulgaricus, Lactobacillus casei, Lactobacillus cellobiosus, Lactobacillus delbrueckii, Lactobacillus delbrueckii subsp. Bulgaricus (Lactobacillus bulgaricus), Lactobacillus delbrueckii subsp. Lactis (Lactobacillus lactis), Lactobacillus fermentum, Lactobacillus helveticus, Lactobacillus lactis, Lactobacillus plantarum, Lactobacillus reuteri, Lactobacillus rhamnosus, Lactobacillus salivarius, Lactobacillus sporogenes, Lactobacillus bifidobacterium, Lactobacillus farciminis, Lactobacillus rhammosus)
15.Nitrifier bacteria
16.Nitrobacter (Nitrobacter sp., Nitrobacter widnogradskyi)
17.Nitrococcus
18.Nitrosococcus
19.Nitrosomonas (Nitrosomonas sp., Nitrosomonas europea)
20.Paracoccus (Paracoccus denitrifican, Paracoccus pantotrophus)
21.Pediococcus (Pediococcus acidilactici, Pediococcus pentosaceus)
22.Pichia farinosa
23.Pseudomonas (Pseudomonas syringae, Pseudomonas stuzeri)
24.Rhodobacter
25.Rhodococus
26.Rhodopseudomonas (Rhodopseudomonas palustris, Rhodopseudomonas sp.)
27.Saccharomyces (Saccharomyces boulardii, Saccharomyces cerevisiae)
28.Streptococcus thermophilus
29.Thiobacillus (Thiobacillus denitrificans, Thiobacillus ferroxidans, Thiobacillus versutus)
30.Rhodospirillum spp.

3. Vitamin sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

STTThành phần
1.Vitamin A (Beta-Carotene, Retinyl Palmitate, Vitamin A Acetate, β-Carotene, Vitamin A propionate)
2.Vitamin B1 (Dibenzoyl Thiamine Hydrochloride, Thiamine Mononitrate, Thiamine Hydrochloride
3.Vitamin B12 (Cyanocobalamin)
4.Vitamin B2 (Riboflavin, Riboflavin Tetrabutyrate)
5.Vitamin B3 (Niacinamide, Nicotinamide, Nicotinic Acid)
6.Vitamin B4 (Choline Chloride)
7.Vitamin B5 (Calcium DL-Pantothenate, Calcium L-Pantothenate, D-Pantothenyl Alcohol, D-Calcium Pantothenate, DL-Calcium Pantothenate)
8.Vitamin B6 (Pyridoxine Hydrochloride)
9.Vitamin B8 (Inositol)
10.Vitamin B9 (Folic Acid)
11.Vitamin BT (L-Carnitine, L-Carnitine Hydrochloride)
12.Vitamin C (6-Palmitoyl-L-Ascorbic Acid, Calcium L- Ascorbate, Calcium L-Ascorbate, L- Ascorbyl-2-Phosphate, L-Ascorbic Acid, L-Ascorbic acid-2- phosphoestermagnesium, Sodium L-Ascorbate, Sodium-Carcium-L-Ascorbic acid-2-phosphate ester)
13.Vitamin D (Ergocalciferol, Cholecalciferol)
14.Vitamin E (D-alpha-Tocopherol acetate, DL-alpha-Tocopherol, DL-alpha-Tocopherol Acetate)
15.Vitamin H (D-Biotin, p-Aminobenzoic Acid)
16.Vitamin K (Acetomenaphthone Menadione Dimethylpyrimidinol Bisulfite, Menadione Nicotinamide Bisulfite, Menadione Sodium Bisulfite)
17.Vitamin B13 (Orotic acid)
18.Khác (Betaine, Betaine Hydrochloride, 25-Hydroxycholecalciferol)

4. Enzyme sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

STTThành phần
1.Alpha galactosidase
2.Amylase
3.Arabinase
4.Beta glucanase
5.Catalase
6.Cellulase
7.Cellulobiase
8.Endo- Glucanase
9.Esterase
10.Glucose Oxidase
11.Hemicellulase
12.Hydrolase
13.Isomerase
14.Keratinase
15.Lactase
16.Ligninase
17.Lipase
18.Maltase
19.Oxidoreductase
20.Pectinase
21.Phytase
22.Protease (Acid Protease, Alkaline Protease, Neutral Protease, Proteinase)
23.Urease
24.Xylanase
25.α-Galactosidase
26.β-Glucanase
27.β-Mannanase

5. Acid amin sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

STTThành phần
1.Arginine (L-Arginine, L-Arginine Monohydrochloride)
2.Aspartic Acid
3.Carnitine (L-Carnitine)
4.Cysteine (L-Cysteine)
5.Cystine
6.DL-2-Hydroxy 4 - Methylthiobutanoic acid
7.Glutamate (Monosodium L-glutamate)
8.Glutamic Acid
9.Glutamine
10.Glycine
11.Histidine (L-Histidine)
12.Leucine (L-Leucine, Isoleucine)
13.Lysine (L-Lysine, L-Lysine Monohydrochloride, L-Lysine SulCrude lipide, L-Lysine sulphate)
14.Methionine (DL-Methionine, L-Methionine, Methionine Hydroxy Analogue, Methionine Hydroxy AnalogueCalcium, N-acetyl-DL-Methionine )
15.Phenylalanine
16.Proline (L-Proline)
17.Serine
18.Taurine
19.Threonine (L-Threonine)
20.Tryptophan (DL-Tryptophan, L-Tryptophan)
21.Tyrosine (L-Tyrosine)
22.Valine (L-Valine)

III. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN

STTNguyên liệu
1Nguyên liệu có nguồn gốc động vật
1.1Nguyên liệu có nguồn gốc động vật thủy sản: Bột cá, dịch cá, cá thủy phân, các sản phẩm khác từ cá, bột giáp xác, bột nhuyễn thể, bột gan mực, các nguyên liệu khác từ động vật thủy sản
1.2Nguyên liệu có nguồn gốc động vật trên cạn: Bột xương, bột thịt, bột thịt xương, bột huyết, sản phẩm từ sữa, bột lông vũ thủy phân, bột côn trùng và động vật không xương sống; sản phẩm từ trứng; sữa và sản phẩm từ sữa; sản phẩm, phụ phẩm khác từ động vật trên cạn.
1.3Nguyên liệu khác có nguồn gốc động vật
2Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật
2.1Các loại hạt và sản phẩm từ hạt
Hạt ngũ cốc: Ngô, thóc, lúa mì, lúa mạch, kê, hạt ngũ cốc khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt ngũ cốc
Hạt đậu: Đậu tương, đậu xanh, đậu lupin, đậu triều, hạt đậu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt đậu
Hạt có dầu: Hạt lạc, hạt bông, hạt lanh, hạt vừng, hạt điều,hạt có dầu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt có dầu
Hạt khác
2.2Khô dầu: Khô dầu đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu cọ, khô dầu hạt cải, khô dầu vừng, khô dầu hướng dương, khô dầu lanh, khô dầu dừa, khô dầu bông, khô dầu đậu lupin, khô dầu Guar; khô dầu khác;
2.3Rễ, thân, củ, quả: Rễ, thân, củ, quả (ví dụ khoai, sắn, cà rốt, củ cải, dong, chuối, mía, rau…); sản phẩm, phụ phẩm từ rễ, thân, củ, quả.
2.4Gluten: Gluten ngô, gluten mì, gluten khác.
2.5Nguyên liệu khác từ thực vật, rong biển (trừ các nguyên liệu là dược liệu).
3Dầu, mỡ có nguồn gốc thực vật, động vật trên cạn, thủy sản, nấm, vi sinh vật, tảo và sinh vật khác
4Nguyên liệu từ nấm, vi sinh vật, rong, tảo:
- Sản phẩm từ nấm men (saccharomyces cerevisiae): Yeast extract; Brewers dried yeast (Men bia sấy khô); Hydrolyze yeast (Men bia thủy phân);
- Sinh khối rong, tảo và các sản phẩm của chúng;
- Sinh khối vi sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản.
5Sản phẩm, phụ phẩm từ quá trình sản xuất thực phẩm
5.1Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến mía đường và bánh kẹo: Rỉ mật, vụn bánh, sản phẩm, phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến đường và bánh kẹo.
5.2Phụ phẩm từ sản xuất cồn, rượu, bia:
Bã rượu, bỗng rượu, bã bia, men bia, men rượu, sản phẩm khô của sản xuất cồn từ hạt cốc (DDGS) và phụ phẩm khác từ sản xuất cồn, rượu, bia
5.3Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất thực phẩm khác.
5.4Tinh bột: Tinh bột gạo, tinh bột ngô, tinh bột sắn, tinh bột mì và tinh bột khác.
5.5Đường: Glucose, lactose, mantose và đường khác
6Trứng Artemia (Artemia egg, Brine shrimp egg)
7Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn (Hỗn hợp (Premix) khoáng, vitamin, …. phụ gia)

IV. HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN THUỶ SẢN LÀ KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM HOẶC KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN HOẶC ĐƯỢC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CHO PHÉP

1. Hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thuỷ sản đã khảo nghiệm và được công nhận theo quy định.

2. Hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thuỷ sản là kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép./.

Phụ lục III

Chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

CHỈ TIÊU KỸ THUẬT PHẢI CÔNG BỐ TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG CỦA THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

I. CHỈ TIÊU KỸ THUẬT PHẢI CÔNG BỐ TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG

1. Đối với thức ăn thủy sản hỗn hợp

STTChỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụngChỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩmĐơn vị tínhHình thức công bố
1Độ ẩmĐộ ẩm%Không lớn hơn
2Protein thôProtein thô*%Không nhỏ hơn
3Béo thôBéo thô%Không nhỏ hơn
4Xơ thôXơ thô%Không lớn hơn
5Tro tổng số %Không lớn hơn
6Canxi %Không nhỏ hơn
7Phốt pho tổng sốPhốt pho tổng số%Không nhỏ hơn
8Lysine tổng sốLysine tổng số*%Không nhỏ hơn
9Methionine + Cystine tổng số %Không nhỏ hơn
10Các chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu -Mô tả
11Kích thước của dạng bột hoặc dạng mảnh hoặc viên  Kích thước
12Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, …Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất-Không phải công bố hàm lượng, trừ chất chống oxy hóa **
13Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng -Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

* Chỉ tiêu chất chính của thức ăn thủy sản hỗn hợp

** Đối với chất chống oxy hóa phải công bố hàm lượng tối đa: Ethoxyquin, Dibutylhydroxytoluene, BHT (Butylated hydroxyl toluene), BHA (Butylated hydroxyl Anisole).

2. Đối với thức ăn hỗn hợp cho động vật cảnh

STTChỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụngChỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩmĐơn vị tínhHình thức công bố
1Các chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu -Mô tả
2Độ ẩmĐộ ẩm%Không lớn hơn
3Protein thôProtein thô*%Không nhỏ hơn
4Béo thôBéo thô%Không nhỏ hơn
5Xơ thôXơ thô%Không lớn hơn
6Khoáng tổng số %Không lớn hơn
7Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu,Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất Không phải công bố hàm lượng
8Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng -Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

* Chỉ tiêu chất chính của thức ăn thủy sản hỗn hợp cho động vật cảnh

3. Đối với premix: Khoáng, vitamin, axit amin

STTChỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụngChỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩmĐơn vị tínhHình thức công bố
1Các chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu -Mô tả
2Độ ẩmĐộ ẩm%Không lớn hơn (đối với sản phẩm dạng khô)
3Thành phần Vitamin, khoáng đơn hoặc axit aminThành phần* : Vitamin, khoáng đơn hoặc axit aming/kg, mg/kg, μg/kg,
g/L, mg/L, μg/L, UI/kg, UI/L;
- Đơn vị tính khác theo phương pháp thử (nêu cụ thể trong tiêu chuẩn công bố)
Tối thiểu hoặc bằng hoặc trong khoảng**
4Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, …Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất Không phải công bố hàm lượng
5Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng -Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

* Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm

* * Đối với vitamin và axit amin công bố hàm lượng tối thiểu hoặc bằng. Các chỉ tiêu khác tuỳ theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp.

4. Chế phẩm sinh học

STTChỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụngChỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩmĐơn vị tínhHình thức công bố
1Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu -Mô tả
2Độ ẩmĐộ ẩm%Không lớn hơn (đối với sản phẩm dạng khô)
3Tên enzyme; tên loài vi sinh vật; tên và công thức hoạt chất sinh học có lợiThành phần *: Tên enzyme; tên loài vi sinh vật; tên và công thức hoạt chất có lợi- Enzyme, hoặc hoạt chất có lợi: U/kg, U/L, U/g, U/ml; mg/kg, mg/ml.
- Vi sinh vật: CFU/kg, CFU/l, CFU/g, CFU/ml;
- Hoạt chất có lợi: g/kg, mg/kg, μg/kg, IU/kg, g/L, mg/l, μg/l, IU/l
- Đơn vị tính khác theo phương pháp thử (nêu cụ thể trong tiêu chuẩn công bố).
Tối thiểu hoặc bằng hoặc trong khoảng**
4Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, …Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất Không phải công bố hàm lượng
5Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng -Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

* Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm

** Đối với enzyme, vi sinh vật công bố hàm lượng tối thiểu hoặc bằng. Các chỉ tiêu khác tuỳ theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp.

5. Đối với nguyên liệu, hóa chất và sản phẩm khác (bao gồm cả mồi câu)

STTChỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụngChỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩmĐơn vị tínhHình thức công bố
1Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu -Mô tả
2Độ ẩm %Không lớn hơn (nếu là sản phẩm dạng khô)
3Tên, công thức hóa học và hàm lượng hoạt chất có đặc tính, công dụng chínhTên, công thức hóa học và hàm lượng hoạt chất có đặc tính, công dụng chính *Theo đặc tính của thành phần, phương pháp thử (nêu cụ thể trong tiêu chuẩn công bố)Tối thiểu hoặc tối đa hoặc trong khoảng**
4Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, …Các thành phần khác: Tên thành phần, hoạt chất Không phải công bố hàm lượng
5Các chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng   

* Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm

** Tùy theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp.

II. THÔNG TIN CHÍNH TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG

1. Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn

2. Tên, địa chỉ, số điện thoại cơ sở sản xuất, địa điểm sản xuất

3. Nhóm, loại sản phẩm

4. Tên sản phẩm

5. Số tiêu chuẩn công bố áp dụng

6. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

7. Tài liệu viện dẫn (phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn của sản phẩm)

8. Chỉ tiêu kỹ thuật

8.1. Nhóm chỉ tiêu cảm quan

8.2. Nhóm chỉ tiêu chất lượng

8.3. Nhóm chỉ tiêu an toàn

9. Thành phần nguyên liệu

- Không sử dụng Protetin có nguồn gốc cùng chi với loài thủy sản nuôi để sản xuất thức ăn thủy sản, trừ các Protein đã được thuỷ phân có khối lượng phân tử <10.000 Dalton.

- Không sử dụng nguyên liệu từ nguồn khai thác bất hợp pháp (IUU).

10. Hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng, cảnh báo an toàn (nếu có), ngừng sử dụng trước khi thu hoạch (nếu có)

11. Hướng dẫn bảo quản

12. Thời gian công bố tiêu chuẩn

13. Xác nhận của đơn vị công bố tiêu chuẩn./.

III. SAI SỐ CHO PHÉP TRONG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

STTHàm lượng công bố (1)Đơn vị tính (2)Sai số cho phép (±%) (3)
190,0 - 100,0%2,0
250,0 - < 90,0%2,5
330,0 - < 50,0%3,0
410,0 - < 30,0%4,0
51,0 - < 10,0%15,0
60,1 - < 1,0%20,0
710,0 - < 1.000ppm20,0
81,0 -< 10,0ppm30,0
9100,0 - < 1.000ppb40,0
1010,0 - < 100,0ppb60,0
111,0 -< 10,0ppb80,0
12<1,0ppb100,0

Ghi chú:

(1) Hàm lượng thành phần, hoạt chất công bố trên nhãn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn cơ sở.

(2) Đơn vị tính khác (g/kg, g/l, mg/kg, mg/l, mg/g, mg/ml,...) được quy về % hoặc ppm hoặc ppb. Đối với các chỉ tiêu chưa được quy định hàm lượng và đơn vị tính tại bảng trên thì sai số cho phép là ± 15 %.

(3) Công thức tính sai số: Sai số trong kiểm tra chất lượng được tính theo công thức:

S (%) = (A-B) x 100/B

Trong đó:

S: Sai số trong kiểm tra chất lượng;

A: Kết quả thử nghiệm chất lượng;

B: Hàm lượng do cơ sở công bố.

Kết quả:

Đạt: Nếu S nằm trong khoảng sai số cho phép.

Không đạt: Nếu S nằm ngoài khoảng sai số cho phép.

Trường hợp công bố hàm lượng trong khoảng: Kết quả thử nghiệm nhỏ hơn hàm lượng ngưỡng dưới thì B là giá trị công bố ngưỡng dưới; kết quả thử nghiệm lớn hơn hàm lượng công bố ngưỡng trên thì B là giá trị công bố ngưỡng trên.

Phụ lục IV

DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH TẠI VIỆT NAM (Áp dụng đối với quản lý giống thủy sản, quản lý nuôi trồng thủy sản, nhập khẩu thủy sản sống)

DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH TẠI VIỆT NAM (Áp dụng đối với quản lý giống thủy sản, quản lý nuôi trồng thủy sản, nhập khẩu thủy sản sống)

(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

I. CÁC LOÀI CÁ

TTTên tiếng Việt NamTên khoa học
1Cá aliSciaenochromis ahli
2Cá anh vũSemilabeo notabilis
3Cá ba lưỡiBarbichthys laevis
4Cá ba saPangasius bocourti
5Cá bã trầuTrichopsis vittata
6Cá bạc đầuAplocheilus panchax
7Cá bám đáSewellia lineolata
8Cá bám đáSewellia speciosa
9Cá bánh lái/Cá cánh buồmGymnocorymbus ternetzi
10Cá bảy màu/Cá khổng tướcPoecilia reticulata
11Cá bè quỵt/Cá bè vẩu/Cá khế vây vàngCaranx ignobilis
12Cá bòTachysurus fulvidraco
13Cá bỗngSpinibarbus denticulatus
14Cá bống bớpBostrichthys sinensis
15Cá bống cátGlossogobius giuris
16Cá bống cauButis butis
17Cá bông lauPangasius krempfi
18Cá bống mắt tre/cá ống điếuBrachygobius doriae
19Cá bống mítStigmatogobius sadanundio
20Cá bống suối đầu ngắnPhilypnus chalmersi
21Cá bống tượngOxyeleotris marmorata
22Cá bơn cátCynoglossus robustus
23Cá bơn màoSamaris cristatus
24Cá bơn ngộPsettodes erumei
25Cá bơn vằn răng toPseudorhombus arsius
26Cá bơn vỉParalichthys olivaceus
27Cá bớp biển/Cá giòRachycentron canadum
28Cá bươm be dàiRhodeus ocellatus
29Cá bươm be nhỏAcheilognathus elongatoides
30Cá bươm giảPararhodeus kyphus
31Cá bướm sông đáyAcanthorhodeus dayeus
32Cá cam thoiElagatis bipinnulata
33Cá cam vân/Cá cam sọc đen/Cá cu/Cá bèSeriolina nigrofasciata
34Cá cam/Cá cu/Cá cam sọcSeriola dumerili
35Cá cam/Cá thuyền/Cá cu cam/Cá cu cam sọc đenNaucrates ductor
36Cá căng ba chấmTerapon puta
37Cá căng mõm nhọnRhynchopelates oxyrhynchus
38Cá căng sọc congTerapon jarbua
39Cá căng sọc thẳngTerapon theraps
40Cá cấn/đòng đongBarbodes semifasciolatus
41Cá cầu vồngGlossolepis incisus
42Cá cócCyclocheilichthys enoplos
43Cá cóc đậmCyclocheilichthys apogon
44Cá còm (cá nàng hai)Chitala ornata
45Cá còm hoa (thác lác còm)Chitala blanci
46Cá cờ đenMacropodus spechti
47Cá chạch bông lớnMastacembelus favus
48Cá chạch bùn/Cá chạnh Đài LoanMisgurnus anguillicaudatus
49Cá chạch khoangMacrognathus circumcinctus
50Cá chạch lá tre/Cá chạch gaiMacrognathus aculeatus
51Cá chạch lửaMastacembelus erythrotaenia
52Cá chạch rằn/Cá chạch lấuMacrognathus taeniagaster
53Cá chạch sôngMastacembelus armatus
54Cá chàiLeptobarbus hoevenii
55Cá chành dụcChanna gachua
56Cá chát vạchAcrossocheilus clivosius
57Cá chày mắt đỏSqualiobarbus curriculus
58Cá chẽm/Cá vượcLates calcarifer
59Cá chépCyprinus carpio
60Cá chìa vôi biểnProteracanthus sarissophorus
61Cá chiên sôngBagarius yarrelli
62Cá chimMonodactylus argenteus
63Cá chim dơi bốn sọcMonodactylus sebae
64Cá chim đenParastromateus niger
65Cá chim gaiPsenopsis anomala
66Cá chim trắng cảnh (Silver dollar)Brachychalcinus orbicularis
67Cá chim trắngPampus argenteus
68Cá chim trắngPiaractus brachypomus
69Cá chim vây vàngTrachinotus blochii
70Cá chim vây vàng (vây lưng ngắn)Trachinotus falcatus
71Cá chình châu ÂuAnguilla anguilla
72Cá chình hoaAnguilla marmorata
73Cá chình munAnguilla bicolor
74Cá chình Nhật BảnAnguilla japonica
75Cá chình nhọnAnguilla borneensis
76Cá chọi/Cá xiêm/Cá phướnBetta splendens
77Cá chốtMystus gulio
78Cá chốt bôngPseudomystus siamensis
79Cá chốt sọc thườngMystus vittatus
80Cá chốt vạchMystus mysticetus
81Cá chuối hoaChanna maculate/Ophiocephalus maculatus
82Cá chuối/Cá sộp/Cá lócChanna striata
83Cá chuôn bụng sắcParazacco spilurus
84Cá chuôn bụng trònZacco platypus
85Cá chuồn cátCypselurus poecilopterus
86Cá dìa bông/Cá dìa côngSiganus guttatus
87Cá diếcCarassius auratus
88Cá diếc nhằngTanichthys albonubes
89Cá diêu hồngOreochromis spp
90Cá dưa xámMuraenesox cinereus
91Cá dứa/Cá tra nghệPangasius kunyit
92Cá đầu lân kim tuyếnAndinoacara pulcher
93Cá đỏ mangSystomus orphoides
94Cá đong chấmEnteromius stigmatopygus
95Cá đòng đongBarbodes semifasciolatus
96Cá đong gai sông ĐàPuntius takhoaensis
97Cá đối mụcMugil cephalus
98Cá đù chấmNibea maculata
99Cá đù đỏ/Cá hồng MỹSciaenops ocellatus
100Cá đù trắng/Cá thù lù bạcPennahia argentata
101Cá đục bạcSillago sihama
102Cá đuôi cờ nhọnPseudosphromenus dayi
103Cá ét mọiLabeo chrysophekadion
104Cá hải long/cá ngựa nước ngọtDoryichthys boaja
105Cá hanh vàng/Cá bánh đường ba chấm/Cá tráp vàngDentex tumifrons
106Cá hắc bạc/Cá chuồn sông/Cá chuồn xiêmCrossocheilus oblongus
107Cá hắc bố lũyPoecilia latipinna
108Cá hắc longOsteoglossum ferreirai
109Cá hắc ma quỷ/Cá lông gàApteronotus albifrons
110Cá hè chấm đỏ/Cá hè/Cá gáyLethrinus lentjan
111Cá he vàngBarbonymus schwanenfeldii
112Cá hè mõm dàiLethrinus miniatus
113Cá he đỏBarbonymus altus
114Cá heoSyncrossus hymenophysa
115Cá heo chấmSyncrossus beauforti
116Cá heo chânAcantopsis dialuzona
117Cá heo hề/Cá chuột ba sọcChromobotia macracanthus
118Cá heo râuYasuhikotakia morleti
119Cá heo rừngSyncrossus helodes
120Cá heo vạchYasuhikotakia modesta
121Cá hoả khẩuThorichthys helleri
122Cá hoà lan râuPoecilia sphenops
123Cá hoà lan trònPoecilia velifera
124Cá hoàng đếCichla ocellaris
125Cá hoàng kimThorichthys aureus
126Cá hoàng tử Phi châuLabidochromis caeruleus
127Cá hôCatlocarpio siamensis
128Cá hốTrichiurus lepturus
129Cá hồi vânOncorhynchus mykiss
130Cá hồngLutjanus erythropterus
131Cá hồng bạcLutjanus argentimaculatus
132Cá hồng bốn sọcLutjanus kasmira
133Cá hồng dải đenLutjanus vitta
134Cá hồng đỏLutjanus sanguineus
135Cá hồng kétAmphilophus labiatus X Heros severus
136Cá hồng kim/Cá hồng kiếmXiphophorus maculatus
137Cá hồng mi Ấn ĐộSahyadria denisonii
138Cá hồng nhungHyphessobrycon callistus
139Cá hồng vĩPhractocephalus hemioliopterus
140Cá húPangasius conchophilus
141Cá huyết long/Cá rồngScleropages formosus
142Cá huyết trung hồng (Zebra)Maylandia zebra
143Cá kèo/Cá bống kèoPseudapocryptes lanceolatus
144Cá kếtPhalacronotus bleekeri
145Cá kim long Úc/Cá trân châu longScleropages leichardti
146Cá kìm sôngXenentodon cancila
147Cá kim thơm bảy màuCichlasoma salvini
148Cá KoiCyprinus carpio rubrofuscus
149Cá khoaiHarpadon nehereus
150Cá khoangYunnanilus cruciatus
151Cá khoang cổAmphiprion frenatus
152Cá khoang cổ nemoAmphiprion ocellaris
153Cá khủng long bôngPolypterus ornatipinnis
154Cá khủng long vàngPolypterus senegalus
155Cá la hán/Cá trân châu kỳ lânVieja bifasciata
156Cá lăng chấmHemibagrus guttatus
157Cá lăng đenHemibagrus pluriradiatus
158Cá lăng đuôi đỏHemibagrus wyckioides
159Cá lăng nhaMystus wolffii
160Cá lăng vàngMystus nemurus
161Cá leoWallago attu
162Cá lìm kìm aoDermogenys pusilla
163Cá lóc bôngChanna micropeltes
164Cá lòng tongEsomus danrica
165Cá lòng tong dị hìnhTrigonostigma heteromorpha
166Cá lòng tong đáRasbora paviana
167Cá lòng tong đuôi đỏRasbora borapetensis
168Cá lòng tong lưng thấpRasbora myersi
169Cá lòng tong mạiRasbora argyrotaenia
170Cá lòng tong mươngLuciosoma bleekeri
171Cá lòng tong sắtEsomus metallicus
172Cá lòng tong sọcRasbora trilineata
173Cá lòng tong vạch đỏRasbora retrodorsalis
174Cá lòng tong/Cá đuôi đỏRasbora lateristriata
175Cá lù đù vàng lớn/Cá đỏ dạ/Cá sócLarimichthys crocea
176Cá mại namLaubuka laubuca
177Cá mayGyrinocheilus aymonieri
178Cá măngElopichthys bambusa
179Cá măng biểnChanos chanos
180Cá măng rổToxotes chatareus
181Cá măng rổ (phun nước, cao xạ)Toxotes jaculatrix
182Cá mặt quỷ/Cá mang ếchAllenbatrachus grunniens
183Cá mây trắngTanichthys albonubes
184Cá mè hoaHypophthalmichthys nobilis
185Cá mè hôiOsteochilus melanopleurus
186Cá mè lúiOsteochilus vittatus
187Cá mè trắng Hoa NamHypophthalmichthys molitrix
188Cá mè trắng Việt NamHypophthalmichthys harmandi
189Cá mè vinhBarbonymus gonionotus
190Cá mỏ vịtPseudoplatystoma fasciatum
191Cá mòi cờ hoaClupanodon thrissa
192Cá mú (Cá song) chấm đenEpinephelus malabaricus
193Cá mú (Cá song) chấm đỏEpinephelus akaara
194Cá mú (Cá song) chấm gaiEpinephelus areolatus
195Cá mú (Cá song) chấm tổ ongEpinephelus merra
196Cá mú (Cá song) chấm vạchEpinephelus amblycephalus
197Cá mú (Cá song) chấm xanh/Cá mú trắngPlectropomus leopardus
198Cá mú (Cá song) chấm/Cá mú chấm xanhEpinephelus chlorostigma
199Cá mú (Cá song) chuộtCromileptes altivelis
200Cá mú (Cá song) dẹtEpinephelus bleekeri
201Cá mú (Cá song) đen chấm nâuEpinephelus coioides
202Cá mú (Cá song) hoa nâu/Cá mú cọpEpinephelus fuscoguttatus
203Cá mú (Cá song) lai/Cá mú trân châu♂ Epinephelus lanceolatus X ♀ Epinephelus
204Cá mú (Cá song) mỡ/Cá mú ruồiEpinephelus tauvina
205Cá mú (Cá song) nghệEpinephelus lanceolatus
206Cá mú (Cá song) saoPlectropomus maculatus
207Cá mú (Cá song) sáu sọcEpinephelus sexfasciatus
208Cá mú (Cá song) sáu sọc ngangEpinephelus fasciatus
209Cá mú (Cá song) vạchEpinephelus bruneus
210Cá mú vàng nước ngọt/Cá mú ÚcMaccullochella peelii peelii
211Cá mùi/Cá hườngHelostoma temminckii
212Cá mương gaiHainania serrata
213Cá mương namLuciosoma setigerum
214Cá nàng haiChitala chitala
215Cá nâu/Cá nầuScatophagus argus
216Cá neonParacheirodon innesi
217Cá neon Việt Nam/cá lòng tong bến hảiTanichthys micagemmae
218Cá nóc da báo/Cá nóc beo/cá nóc da beoDichotomyctere fluviatilis
219Cá nóc dàiPao leiurus
220Cá nóc mắt đỏCarinotetraodon lorteti
221Cá nóc mítPao palembangensis
222Cá ngạnh/cá ngạnh sôngCranoglanis bouderius
223Cá ngân longOsteoglossum bicirrhosum
224Cá ngọc long/Cá rồng ÚcScleropages jardinii
225Cá ngũ vânDesmopuntius pentazona
226Cá ngừ mắt toThunnus obesus
227Cá ngừ vây vàngThunnus albacares
228Cá ngựa chấmHampala dispar
229Cá ngựa chấmHippocampus trimaculatus
230Cá ngựa đenHippocampus kuda
231Cá ngựa gaiHippocampus histrix
232Cá ngựa nam/Cá ngựa vạchHampala macrolepidota
233Cá ngựa Nhật BảnHippocampus mohnikei
234Cá ngựa thân trắngHippocampus kelloggi
235Cá ngựa vằnHippocampus comes
236Cá ngựa vằn/Cá sọc xanhDanio rerio
237Cá nheo MỹIctalurus punctatus
238Cá nhệchPisodonophis boro
239Cá nho chảoSarcocheilichthys nigripinnis
240Cá nhụ bốn râuEleutheronema tetradactylum
241Cá ống điếuBrachygobius sua
242Cá phèn trắngPolynemus longipectoralis
243Cá phèn vàngPolynemus paradiseus
244Cá quan đaoGeophagus surinamensis
245Cá rầm namPuntius brevis
246Cá rầm xanhBangana lemassoni
247Cá rô biểnLobotes surinamensis
248Cá rô biển nước ngọtPristolepis fasciata
249Cá rô đồngAnabas testudineus
250Cá rô phi vằnOreochromis niloticus
251Cá rô phi xanhOreochromis aureus
252Cá sặc bướmTrichopodus trichopterus
253Cá sặc điệp/Cá sặcTrichopodus microlepis
254Cá sặc gấmColisa lalia
255Cá sặc rằnTrichogaster pectoralis
256Cá sặc trân châuTrichopodus leerii
257Cá sặc vệnNandus nandus
258Cá sócOryzias latipes
259Cá sơn bầuParambassis wolffii
260Cá sơn xiêmParambassis siamensis
261Cá sủ đấtProtonibea diacanthus
262Cá sửuBoesemania microlepis
263Cá tai tượng Phi châuAstronotus ocellatus
264Cá tai tượng/Cá phát tài/Cá hồng phátOsphronemus goramy
265Cá tầm BelugaHuso huso
266Cá tầm NgaAcipenser gueldenstaedtii
267Cá tầm SterletAcipenser ruthenus
268Cá tầm Trung HoaAcipenser sinensis
269Cá tầm XibêriAcipenser baerii
270Cá tuyết tiêu/Cá tuyết điêuPseudotropheus socolofi
271Cá tứ vânPuntigrus tetrazona
272Cá tỳ bà bướm beoSewellia elongata
273Cá tỳ bà bướm hổSewellia lineolata
274Cá thác lác/Cá thát látNotopterus notopterus
275Cá thái hổ vằn/Cá hường vệnDatnioides quadrifasciatus
276Cá thái hổ/Cá hườngDatnioides microlepis
277Cá thanh ngọcTrichopsis pumila
278Cá thần tiên/Cá ông tiênPterophyllum scalare
279Cá thè be dàiAcheilognathus tonkinensis
280Cá thè be sông ĐáyAcheilognathus longibarbatus
281Cá thiên đường/săn sắt/đuôi cờ/lia thiaMacropodus opercularis
282Cá thiểuCultrichthys erythropterus
283Cá thòi lòiPeriophthalmodon schlosseri
284Cá traPangasianodon hypophthalmus
285Cá trà sọcProbarbus jullieni
286Cá tráp đenAcanthopagrus schlegelii
287Cá tráp vây vàngAcanthopagrus latus
288Cá trắm cỏCtenopharyngodon idella
289Cá trắm đenMylopharyngodon piceus
290Cá trắngBarbodes binotatus
291Cá trắngCoregonus lavaretus
292Cá trèn bầuOmpok bimaculatus
293Cá trèn đáKryptopterus cryptopterus
294Cá trèn lá/Cá trèn thủy tinhKryptopterus bicirrhis
295Cá trèn mỡPhalacronotus apogon
296Cá trê đenClarias fuscus
297Cá trê phiClarias gariepinus
298Cá trê trắngClarias batrachus
299Cá trê vàngClarias macrocephalus
300Cá trôi Ấn ĐộLabeo rohita
301Cá trôi hai màu/Cá chuột đuôi đỏ/Cá chuồn hai màuEpalzeorhynchos bicolor
302Cá trôi mrigalCirrhinus cirrhosus
303Cá trôi taCirrhinus molitorella
304Cá trôi Trường GiangProchilodus lineatus
305Cá vây đỏ đuôi đỏ/Cá nútEpalzeorhynchos frenatus
306Cá vềnMegalobrama terminalis
307Cá vồ cờPangasius sanitwongsei
308Cá vồ đémPangasius larnaudii
309Cá vược laiMorone chrysops X Morone saxatilis
310Cá vược mõm nhọnPsammoperca waigiensis
311Cá xác sọcPangasius nasutus
312Cá xảm mắt béOpsarius pulchellus
313Các loài thuộc Chi cá chuộtCorydoras
314Các loài thuộc Chi cá đĩaSymphysodon
315Kuhli loach/Cá chạch suối KuliPangio kuhlii
316LươnMonopterus albus

II. CÁC LOÀI GIÁP XÁC

TTTên tiếng Việt NamTên khoa học
1Cua biểnScylla paramamosain
2Cua cà raEriocheir sinensis
3Cua đồngSomanniathelphusa sinensis
4Cua hải quỳNeopetrolisthes maculatus
5Cua hoàng đếRanina ranina
6Cua xanh/Cua bùnScylla serrata
7Ghẹ xanhPortunus pelagicus
8RạmVaruna litterata
9Tôm bác sỹLysmata amboinensis
10Tôm càng sôngMacrobrachium nipponense
11Tôm càng xanhMacrobrachium rosenbergii
12Tôm hải quỳAncylocaris brevicarpalis
13Tôm hải quỳ hoàng đếZenopontonia rex
14Tôm he Ấn ĐộPenaeus indicus
15Tôm he Nhật BảnPenaeus japonicus
16Tôm hoa lanHymenocera picta
17Tôm hùm bôngPanulirus ornatus
18Tôm hùm đáPanulirus homarus
19Tôm hùm đỏPanulirus longipes
20Tôm hùm lông/Tôm hùm Sỏi/Tôm hùm mốcPanulirus stimpsoni
21Tôm hùm maPanulirus penicillatus
22Tôm hùm xám/Tôm hùm tre/Tôm hùm bùnPanulirus polyphagus
23Tôm hùm xanh/Tôm hùm sen/Tôm Hùm vằnPanulirus versicolor
24Tôm mũ niIbacus ciliatus
25Tôm mũ ni đỏScyllarides squammosus
26Tôm mũ ni trắngThenus orientalis
27Tôm mùa/Tôm lớtPenaeus merguiensis
28Tôm nươngPenaeus chinensis
29Tôm rảoMetapenaeus ensis
30Tôm sọc hai càngStenopus hispidus
31Tôm súPenaeus monodon
32Tôm tít (Bề bề) harpaxHarpiosquilla harpax
33Tôm tít (Bề bề) interruptaOratosquillina interrupta
34Tôm tít (Bề bề) nepaMiyakella nepa
35Tôm tít (Bề bề) woodmasoniErugosquilla woodmasoni
36Tôm thẻ chân trắngLitopenaeus vannamei/Penaeus vannamei
37Tôm thẻ rằnPenaeus semisulcatus

III. CÁC LOÀI NHUYỄN THỂ

TTTên tiếng Việt NamTên khoa học
1Bàn maiAtrina pectinata
2Bào ngư bầu dụcHaliotis ovina
3Bào ngư chín lỗ/Cửu khổngHaliotis diversicolor
4Bào ngư vành taiHaliotis asinina
5Các loài thuộc Họ ốc móng taySolenidae
6ĐiệpChlamys nobilis
7Điệp quạtMimachlamys crassicostata
8Hầu (hàu) BelcheryCrassostrea belcheri
9Hầu (hàu) cửa sôngCrassostrea rivularis
10Hầu (hàu) Thái Bình DươngCrassostrea gigas
10aHầu (hàu) sữa (Hầu/Hàu Bồ Đào Nha)Crassostrea angulata
11Mực láSepioteuthis lessoniana
12Mực nang vân hổSepia pharaonis
13Mực ống Trung HoaUroteuthis (Photololigo) chinensis
14NgánAustrielia corrugata
15Ngao (Nghêu) Bến TreMeretrix lyrata
16Ngao (Nghêu) dầuMeretrix meretrix
17Ngao (Nghêu) LụaParatapes undulatus
18Ngao Bốn cạnh (Vọp)Mactra quadrangularis
19Ngao giáTapes literatus
20Ngao hai cùiTapes dorsatus
21Ngao ô vuôngPeriglypta puerpera
22Ốc đá/Ốc mầu/Ốc LabiMonodonta labio
23Ốc đĩa/Ốc đẻ đenNerita balteata
24Ốc gạoAssiminea lutea
25Ốc hươngBabylonia areolata
26Ốc lenCerithidea obtusa
27Ốc nhồiPila polita
28Sò huyếtTegillarca granosa
29Sò lôngAnadara subcrenata
30Sò NodiTegillarca nodifera
31Tu hàiLutraria rhynchaena
32Trai cánh mỏngCristaria plicata
33Trai cánh xanhSinohyriopsis cumingii
34Trai cóc (trai cơm)Lamprotula leaii
35Trai ngọc môi đenPinctada margaritifera
36Trai ngọc môi vàng/Trai tai tượngPinctada maxima
37Trai ngọc nữPteria penguin
38Trai ngọc trắng/Trai mã thịPinctada martensii
39Trai sôngSinanodonta eiliptica
40Trai tai nghéTridacna squamosa
41Trai tai tượng lớnTridacna maxima
42Trai tai tượng vàng nghệTridacna crocea
43Vẹm xanhPerna viridis
44VọpGeloina expansa

IV. CÁC LOÀI BÒ SÁT, LƯỠNG CƯ

TTTên tiếng Việt NamTên khoa học
1Ba ba gaiPalea steindachneri
2Ba ba Nam BộAmyda cartilaginea
3Ba ba trơn/Ba ba hoaPelodiscus sinensis/ Trionyx sinensis
4Ếch đồngHoplobatrachus tigerinus
5Ếch Thái LanHoplobatrachus rugulosus

V. CÁC LOÀI DA GAI, GIUN ĐỐT

TTTên tiếng Việt NamTên khoa học
1Cầu gai đá/Nhum đáHeterocentrotus mammillatus
2Cầu gai đenDiadema setosum
3Cầu gai sọ dừa/Nhum sọTripneustes gratilla
4Cầu gai tímHeliocidaris crassispina
5Cầu gai/Nhím biểnHemicentrotus pulcherrimus
6Giun nhiều tơPerinereis nuntia
7Giun nhiều tơMarphysa mossambica
8Giun nhiều tơ/Rươi biển/Dời biểnPerinereis nuntia var.brevicirris
8aDời cát ÚcPerinereis helleri
9Hải sâmApostichopus japonicus
10Hải sâm cát/Đồn độtHolothuria scabra
11Hải sâm đen mềmHolothuria leucospilota
12Hải sâm đen/Đồn đột đenHolothuria atra
13Hải sâm lựuThelenota ananas
14Hải sâm mít hoa/Đồn đột dừaActinopyga mauritiana
15Hải sâm mít/Đồn đột mítActinopyga echinites
16Hải sâm vúHolothuria nobilis
17RươiTylorrhynchus heterochaetus
18Sá sùng/Trùng biển/Sâu đấtSipunculus nudus

VI. CÁC LOÀI RONG

TTTên tiếng Việt NamTên khoa học
1Rong bắp súKappaphycus striatum
2Rong câu cướcGracilariopsis bailiniae
3Rong câu chân vịtHydropuntia eucheumatoides
4Rong câu chỉGracilaria tenuistipitata
5Rong câu thắtGracilaria firma
6Rong hồng vânBetaphycus gelatinus
7Rong lá mơ lá dàySargassum crassifolium
8Rong lá mơ MucclureiSargassum mcclurei
9Rong lá mơ nhiều phaoSargassum polycystum
10Rong mơSargassum oligocystum
11Rong mơ bìa đôiSargassum duplicatum
12Rong mơ lá phaoSargassum mcclurei f. duplicatum
13Rong mơ Quy NhơnSargassum quinhonese
14Rong mơ swartziiSargassum swartzii
15Rong nhoCaulerpa lentillifera
16Rong sụn (Rong đỏ)Kappaphycus alvarezii
17Rong sụn gaiEucheuma denticulatum

VII. CÁC LOÀI VI TẢO

TTTên khoa học
1Coscinodiscus excentricus
2Coscinodiscus rothii
3Cyclotella comta
4Cyclotella stylorum
5Cyclotella striata
6Chaetoceros calcitrans
7Chaetoceros gracilis
8Chaetoceros muelleri
9Chlorella vulgaris
10Chroomonas salina
11Diacronema lutheri
12Dunaliella salina
13Dunaliella tertiolecta
14Haematococcus pluvialis
15Isochrysis galbana
16Melosira granulata
17Nannochloropsis oculata
18Navicula cancellata
19Navicula cari f. cari
20Nitzschia longissima
21Phaeodactylum tricornutum
22Rhodomonas salina
23Schizochytrium limacinum
24Schizochytrium mangrovei
25Skeletonema costatum
26Spirulina platensis
27Tetraselmis convolutae
28Tetraselmis chuii
29Thalassionema frauenfeldii
30Thalassionema nitzschioides
31Thalassiosira pseudonana
32Thalassiosira weissflogii
33Thalassiothrix frauenfeldii
34Thraustochytrium aureum
35Thraustochytrium striatum
36Các loài thuộc chi Labyrinthula

VIII. CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT PHÙ DU

TTTên khoa học
1Acartia (Acanthacartia) tonsa
2Artemia franciscana
3Artemia monica
4Artemia persimilis
5Artemia salina
6Artemia sinica
7Artemia tibetiana
8Artemia urmiana
9Brachionus angularis
10Brachionus calyciflorus
11Brachionus plicatilis
12Brachionus rotundiformis
13Calanopia thompsoni
14Daphnia magna
15Daphnia pulex
16Labidocera pavo
17Moina dubia
18Moina macrocopa
19Moina micrura
20Proales similis

IX. CÁC LOÀI SAN HÔ

TTTên tiếng ViệtTên khoa học
1Các loài san hô mềmAlcyonium sp.
2Các loài san hô mềmNephthea sp.
3Các loài san hô mềmPachyclavularia sp.
4Các loài san hô mềmSarcophyton sp.
5Các loài san hô nấm mềmDiscosoma sp.
6Các loài san hô nấm mềmRhodatis sp.
7Các loài san hô nút áoZoanthus sp.

X. TRƯỜNG HỢP KHÁC (CÁC LOÀI ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH TẠI VIỆT NAM)

1. Giống thuỷ sản được lai, chọn tạo từ các loài có tên trong danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam nêu trên đã được công nhận thông qua khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

2. Giống thuỷ sản được sản xuất từ các loài chưa có tên trong danh mục này đã được công nhận thông qua khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

3. Loài thủy sản thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) có nguồn gốc nuôi, trồng tại cơ sở đã đăng ký mã số với Ban Thư ký CITES; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, III CITES, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc hợp pháp theo quy định, trừ loài thuộc Phụ lục III Luật Đầu tư có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên.

Phụ lục V

Danh mục các loài thuỷ sản cấm xuất khẩu

DANH MỤC CÁC LOÀI THUỶ SẢN CẤM XUẤT KHẨU

(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TTTên tiếng ViệtTên khoa học
1Bò biển/Cá cúiDugong dugon
2Cá cháyTenualosa reevesii
3Cá chày tràngOchelobius elongatus
4Cá chen bầu/Cá trèn bầuOmpok bimaculatus
5Cá chép gốcProcypris merus
6Cá cóc Tam ĐảoParamesotriton deloustali
7Cá heo vây trắngLipotes vexillifer
8Cá hỏaBangana tonkinensis
9Cá kẽm mép vảy đenPlectorhinchus gibbosus
10Cá lợ thân thấpCyprinus multitaeniatus
11Cá măng giảLuciocyprinus langsoni
12Cá mè Huế/Cá ngão gù/Cá ngãoChanodichthys flavipinnis
13Cá ngựa bắcTor brevifilis
14Cá ông sư (Cá heo không vây)Neopkocaena phocaenoides
15Cá pạo/Cá mịSemilabeo graffeuilli
16Cá sơn đàiOmpok miostoma
17Cá song vân giunEpinephelus undulatostriatus
18Cá tra dầuPangasianodon gigas
19Cá trữCyprinus dai
20Đồi mồiEretmochelys imbricata
21Đồi mồi dứaLepidochelys olivacea
22Giải khổng lồPelochelys cantorii
23Giải Sin-hoe (Giải Thượng Hải)Rafetus swinhoei
24Ốc anh vũNautilus pompilius
25Ốc đụn cáiTrochus niloticus
26Ốc sứ mắt trĩCypraea argus
27Ốc tù vàCharonia tritonis
28Ốc xà cừ xanhTurbo marmoratus
29Quản đồngCaretta caretta
30Rùa biển (Vích)Chelonia mydas
31Rùa daDermochelys coriacea
32Rùa đầu toPlatysternon megacephalum
33Rùa hộp ba vạch (Rùa vàng)Cuora trifasciata
34Rùa hộp trán vàng miền BắcCuora galbinifrons
35Rùa Trung BộMauremys annamensis
36Trai cóc dàyGibbosula crassa
37Các loài thuộc Bộ san hô cứngStolonifera
38Các loài thuộc Bộ san hô đáScleractinia
39Các loài thuộc Bộ san hô đenAntipatharia
40Các loài thuộc Bộ san hô xanhHelioporacea
41Các loài thuộc Họ cá daoPristidae
42Các loài thuộc Họ cá heoDelphinidae
43Các loài thuộc Chi cá voiBalaenoptera
Phụ lục VI

Danh mục các loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện

DANH MỤC CÁC LOÀI THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CÓ ĐIỀU KIỆN

(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TTTên tiếng Việt NamTên khoa họcĐiều kiện
1.Cá anh vũSemilabeo notabilisCó nguồn gốc từ nuôi trồng
2.Cá ba saPangasius bocourtiKhông còn sống
3.Cá cam vân/Cá cu/Cá bè/ Cá cam sọc đenSeriolina nigrofasciataCó nguồn gốc từ nuôi trồng
4.Cá chạch bông/Cá chạch lấuMastacembelus favusCó nguồn gốc từ nuôi trồng
5.Cá chạch sôngMastacembelus armatusCó nguồn gốc từ nuôi trồng
6.Cá chày/Cá chàiLeptobarbus hoeveniiCó nguồn gốc từ nuôi trồng
7.Cá chìa vôiProteracanthus sarissophorusCó nguồn gốc từ nuôi trồng
8.Cá chiênBagarius rutilusCó nguồn gốc từ nuôi trồng
9.Cá chình hoaAnguilla marmorataCó nguồn gốc từ nuôi trồng
10.Cá chình munAnguilla bicolorCó nguồn gốc từ nuôi trồng
11.Cá chình Nhật BảnAnguilla japonicaCó nguồn gốc từ nuôi trồng
12.Cá chình nhọnAnguilla borneensisCó nguồn gốc từ nuôi trồng
13.Cá hôCatlocarpio siamensisCó nguồn gốc từ nuôi trồng
14.Cá lăng chấmHemibagrus guttatusCó nguồn gốc từ nuôi trồng
15.Cá lợ conCyprinus exophthalmosCó nguồn gốc từ nuôi trồng
16.Cá lợ thân caoCyprinus hyperdorsalisCó nguồn gốc từ nuôi trồng
17.Cá mịSinilabeo graffeuilliCó nguồn gốc từ nuôi trồng
18.Cá ngựa thân trắngHippocampus kelloggiCó nguồn gốc từ nuôi trồng
19.Cá ngựa vằnHippocampus comesCó nguồn gốc từ nuôi trồng
20.Cá rầm xanhBangana lemassoniCó nguồn gốc từ nuôi trồng
21.Cá traPangasianodon hypophthalmusKhông còn sống
22.Cá trà sócProbarbus jullieniCó nguồn gốc từ nuôi trồng
23.Cá tràu mắt đỏChanna maruliusCó nguồn gốc từ nuôi trồng
24.Cá trê trắngClarias batrachusCó nguồn gốc từ nuôi trồng
25.Cá vồ cờPangasius sanitwongseiKhông còn sống
26.Cua xanh/Cua senScylla paramamosainCó nguồn gốc từ nuôi trồng
27.Rong bắp súKappaphycus striatusCó nguồn gốc từ nuôi trồng
28.Rong lá mơ MucclureiSargassum mcchareiCó nguồn gốc từ nuôi trồng
29.Rong lá mơ lá dàySargassum crassifoliumCó nguồn gốc từ nuôi trồng
30.Rong lá mơ nhiều phaoSargassum polycystumCó nguồn gốc từ nuôi trồng
31.Rong mơSargassum oligocystumCó nguồn gốc từ nuôi trồng
32.Rong mơ bìa đôiSargassum duplicatumCó nguồn gốc từ nuôi trồng
33.Rong mơ lá phaoSargassum mcclurei f. duplicatumCó nguồn gốc từ nuôi trồng
34.Rong mơ Quy NhơnSargassum quinhoneseCó nguồn gốc từ nuôi trồng
35.Rong mơ swartziiSargassnm swartziiCó nguồn gốc từ nuôi trồng
36.Rong sụn (Rong Đỏ)Kappaphycus alvareziiCó nguồn gốc từ nuôi trồng
37.Rong sụn gaiEucheuma denticulatumCó nguồn gốc từ nuôi trồng
38.Tôm hùm bôngPanulirus ornatus230 mm trở lên*
39.Tôm hùm đáPanulirus homarus175 mm trở lên*
40.Tôm hùm đỏPanulirus longipes160 mm trở lên*
41.Tôm hùm lông/Tôm hùm Sỏi/Tôm hùm mốcPanulirus stimpsoni160 mm trở lên*
42.Tôm hùm maPanulirus penicillatus200 mm trở lên*
43.Tôm hùm xám/Tôm hùm tre/Tôm hùm bùnPanulirus poliphagus200 mm trở lên*
44.Tôm hùm xanh/Tôm hùm sen/Tôm hùm vằnPanulirus versicolor167 mm trở lên*
45.Tôm mũ ni đỏScyllarides squammosus100 mm trở lên*
46.Tôm mũ ni trắngThenus orientalis150 mm trở lên*
47.Trai ngọc môi vàng/ Trai tai tượngPinctada maximaCó nguồn gốc từ nuôi trồng
48.Trai tai tượng lớnTridacna maximaCó nguồn gốc từ nuôi trồng
49.Trai tai tượng vàng nghệTridacna croceaCó nguồn gốc từ nuôi trồng
50.Các loài thuộc Chi cá mú (Chi cá song)EpinephelusCó nguồn gốc từ nuôi trồng
51.Các loài san hô mềmAlcyonium sp.Có nguồn gốc từ nuôi trồng
52.Các loài san hô mềmNephthea sp.Có nguồn gốc từ nuôi trồng
53.Các loài san hô mềmPachyclavularia sp.Có nguồn gốc từ nuôi trồng
54.Các loài san hô mềmSarcophyton sp.Có nguồn gốc từ nuôi trồng
55.Các loài san hô nấm mềmDiscosoma sp.Có nguồn gốc từ nuôi trồng
56.Các loài san hô nấm mềmRhodatis sp.Có nguồn gốc từ nuôi trồng
57.Các loài san hô nút áoZoanthus sp.Có nguồn gốc từ nuôi trồng

Ghi chú: * là chiều dài toàn thân (Chiều dài tổng số) được tính từ mũi chủy đầu tới cuối thuỳ đuôi (Telson).

Phụ lục VII

Danh mục biểu mẫu được quy định tại chương v thông tư

DANH MỤC BIỂU MẪU ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI CHƯƠNG V THÔNG TƯ

(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TTTên biểu mẫuKý hiệu
1.Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thuỷ sảnMẫu số 01
2.Giấy phép nhập khẩu giống thủy sảnMẫu số 02
3.Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu giống thuỷ sảnMẫu số 03
4.Giấy phép xuất khẩu giống thuỷ sảnMẫu số 04
5.Đơn đăng ký nhập khẩu thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản để trưng bày tại hội chợ, triển lãm/để nghiên cứuMẫu số 05
6.Giấy phép nhập khẩu thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sảnMẫu số 06
Mẫu số 01Mẫu đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thuỷ sản

Mẫu số 01

TÊN CƠ SỞCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:…………
............, ngày......tháng .....năm…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU GIỐNG THỦY SẢN

Kính gửi: (Tên cơ quan cấp phép)

…

Tên cơ sở: ............................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................

Số điện thoại: .....................Số fax: ……………..Email: ...................................

Đề nghị được phép nhập khẩu giống thủy sản sau:

1. Tên tiếng Việt, tên tiếng Anh, tên khoa học: ...................................................

2. Số lượng: .........................................................................................................

3. Kích cỡ: ...........................................................................................................

4. Quy cách bao gói .............................................................................................

5. Tên, địa chỉ cơ sở xuất khẩu: ...........................................................................

6. Thời gian nhập khẩu: .......................................................................................

7. Địa điểm nhập khẩu: ........................................................................................

8. Mục đích nhập khẩu (*): ...................................................................................

Lý do đề nghị cấp lại: …………………………. (Áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp lại)(**).

Chúng tôi cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

Đề nghị (Tên cơ quan cấp phép) cấp phép.

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,

dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

(*) Ghi cụ thể để nghiên cứu khoa học hoặc trưng bày tại hội chợ, triển lãm

(**) Với trường hợp cấp lại

Mẫu số 02Mẫu giấy phép nhập khẩu giống thủy sản

Mẫu số 02

CƠ QUAN CẤP TRÊNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CƠ QUAN CẤP PHÉPĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:……/GP-……, ngày….. tháng …. năm ..…

GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU GIỐNG THỦY SẢN

(Cấp lại lần thứ…… thay thế giấy phép số……………/GP….. cấp ngày …./…/20… của Cục thủy sản và Kiểm ngư)*

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19/02/2025;

Căn cứ Nghị định số …..của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền…;

Xét đơn đăng ký nhập khẩu số ........ ngày ...... tháng..... năm .... của (cơ sở) ................................. và hồ sơ đăng ký nhập khẩu;

Theo đề nghị của…

(Tên cơ quan cấp phép) đồng ý cấp phép nhập khẩu ........................................

Tên cơ sở: ............................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................ ...

Số điện thoại: .....................Số fax: ……………..Email: ............................... ...

Được phép nhập khẩu giống thuỷ sản:

1. Tên tiếng Việt, tên tiếng Anh, tên khoa học: ...................................................

2. Số lượng: .........................................................................................................

3. Kích cỡ: ...........................................................................................................

4. Quy cách bao gói .............................................................................................

5. Tên, địa chỉ cơ sở xuất khẩu: ...........................................................................

6. Thời gian nhập khẩu: .......................................................................................

7. Địa điểm nhập khẩu: ........................................................................................

8. Mục đích nhập khẩu (**): ..................................................................................

Giấy phép này có giá trị đến hết ngày:…….……… ... …………………………

Cơ sở phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Nơi nhận:
- Cơ sở đăng ký;
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Lưu: VT, ….



(*) Với trường hợp cấp lại
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

(**) Ghi cụ thể để nghiên cứu khoa học hoặc trưng bày tại hội chợ, triển lãm

Mẫu số 03Mẫu đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu giống thuỷ sản

Mẫu số 03

TÊN CƠ SỞCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

............, ngày ...... tháng ..... năm …

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU GIỐNG THỦY SẢN

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

(Cục Thủy sản và Kiểm ngư)

Tên cơ sở .............................................................................................................

Địa chỉ ..................................................................................................................

Số điện thoại: ………………………… Số fax: .................................................

Đề nghị được phép xuất khẩu giống thủy sản sau:

1. Tên thương mại: ...............................................................................................

2. Tên khoa học: ...................................................................................................

3. Số lượng: ……………….…. Khối lượng ......................................................

4. Quy cách bao gói .............................................................................................

5. Tên, địa chỉ cơ sở nhập khẩu: ..........................................................................

6. Thời gian xuất khẩu: ........................................................................................

7. Địa điểm xuất khẩu: .........................................................................................

8. Mục đích xuất khẩu: ........................................................................................

Lý do đề nghị cấp lại: …………………………. (Áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp lại) (*).

Cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan.

Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, cấp phép.

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(*) Ghi cụ thể để nghiên cứu khoa học hoặc trưng bày tại hội chợ, triển lãm

Mẫu số 04Mẫu giấy phép xuất khẩu giống thuỷ sản

Mẫu số 04

CƠ QUAN CẤP TRÊNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CƠ QUAN CẤP PHÉPĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ….../GP-.......….., ngày … tháng … năm ….

GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU GIỐNG THỦY SẢN

(Cấp lại lần thứ…… thay thế giấy phép số……………/GP….. cấp ngày …./…/20… của Cục thủy sản và Kiểm ngư)*

Căn cứ Quyết định số …/QĐ-BNNMT ngày …. của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ…...của Cục Thủy sản và Kiểm ngư;

Căn cứ Nghị định số ..../20…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Căn cứ Thông tư số…../20…/TT-BNNMT ngày …. tháng…. năm 20.. của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;

Xét đơn đăng ký xuất khẩu số ........ ngày ...... tháng..... năm.... của (cơ sở) .................................và hồ sơ đăng ký xuất khẩu.

Theo đề nghị của …

Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp phép xuất khẩu giống thủy sản:

Tên cơ sở .............................................................................................................

Địa chỉ ..................................................................................................................

Số điện thoại: ……………………Số fax: ………………………...... …………

Được phép xuất khẩu giống thuỷ sản:

1. Tên thương mại: ...............................................................................................

2. Tên khoa học: ...................................................................................................

3. Số lượng: ……………….…. Khối lượng ......................................................

4. Quy cách bao gói: ............................................................................................

5. Tên, địa chỉ cơ sở nhập khẩu: ..........................................................................

6. Thời gian xuất khẩu: ........................................................................................

7. Địa điểm xuất khẩu: .........................................................................................

8. Mục đích xuất khẩu: ........................................................................................

Giấy phép này có giá trị đến hết ngày:…….…………………………………

Cơ sở phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Nơi nhận:
- Cơ sở đăng ký;
- ……………….;
- Tên cơ quan Hải quan nơi đăng ký;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Lưu: VT, .…(...bản). (*) Với trường hợp cấp lại
Hà Nội, ngày…..tháng ….năm …
CỤC TRƯỞNG
(Họ và tên, chữ ký và đóng dấu)
Mẫu số 05Mẫu đơn đăng ký nhập khẩu thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản để trưng bày tại hội chợ, triển lãm/để nghiên cứu

Mẫu số 05

TÊN CÁ NHÂN/TÊN TỔ CHỨCCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:………., ngày ... tháng ... năm ...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản để trưng bày tại hội chợ, triển lãm/để nghiên cứu*

Kính gửi: (Tên cơ quan cấp phép)

Tên cơ sở:………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………..…………………………………………………

Số điện thoại: ………………….……Số Fax: …….………….Email: ………………

1. Đề nghị nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản sau đây để giới thiệu hội chợ, triển lãm (hoặc nghiên cứu)(*):

TTTên sản phẩmKhối lượngBản chất, công dụngDạng, màuQuy cách bao góiHãng, nước sản xuất
1      
2      
3      
…      

2. Thời gian nhập: …………………………………..……………………

3. Cửa khẩu nhập: …………………………………..……………………

4. Thời gian, địa điểm trưng bày tại hội chợ, triển lãm (hoặc nghiên cứu)(*): …………………………………..………………………………………………………

5. Phương án xử lý mẫu sau hội chợ, triển lãm (hoặc nghiên cứu) (**):

…………………………………..………………………………………………………

Lý do đề nghị cấp lại: …………………………. (Áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp lại) (***).

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

CHỦ CƠ SỞ/THỦ TRƯỞNG
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

(*): Ghi rõ một mục đích đăng ký (trưng bày tại hội chợ, triển lãm hoặc nghiên cứu); (**): Không sử dụng sản phẩm sau hội chợ, triển lãm hoặc nghiên cứu để nuôi trồng thủy sản.

(***) Với trường hợp cấp lại

Mẫu số 06Mẫu giấy phép nhập khẩu thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản

Mẫu số 06

CƠ QUAN CẤP TRÊNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CƠ QUAN CẤP PHÉPĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ….../GPNK-.......….., ngày … tháng … năm ….

GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU

Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

(Cấp lại lần thứ…… thay thế giấy phép số……………/GPNK….. cấp ngày …./…/20… của Cục thủy sản và Kiểm ngư)*

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19/02/2025;

Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ về phân cấp, phân quyền ……..;

Xét đơn đăng ký của …..(đơn vị đề nghị nhập khẩu);

Theo đề nghị của …

QUYẾT ĐỊNH:

(Tên cơ quan cấp phép)…. đồng ý cho …………….. (tên cơ sở, địa chỉ của cơ sở).... được phép nhập khẩu .... (số lượng) ………….. sản phẩm để(*) ………………….., cụ thể:

TTTên sản phẩmKhối lượng/ thể tíchBản chất, công dụngDạng, màuQuy cách bao góiHãng, nước sản xuất
1      
2      
…      

1. Thời gian nhập: ………………………..………………………………….

2. Cửa khẩu nhập: …………………………………………………………

3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày: …………………………………..

Thực hiện báo cáo khi kết thúc hội chợ, triển lãm hoặc nghiên cứu (trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc hội chợ, triển lãm hoặc nghiên cứu): Số lượng đã nhập khẩu; kết quả xử lý sản phẩm khi kết thúc hội chợ, triển lãm/số lượng sản phẩm đã sử dụng trong nghiên cứu và xử lý sản phẩm khi kết thúc nghiên cứu.

Nơi nhận:
- Tên cơ sở đăng ký nhập khẩu;
- Tên cơ quan Hải quan nơi đăng ký;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư (để b/c);
- Lưu: VT, .…(...bản).
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

Ghi chú: (*) Ghi cụ thể để nghiên cứu khoa học hoặc trưng bày tại hội chợ, triển lãm.

(**) Với trường hợp cấp lại.

Phụ lục VIII

Mẫu báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu thức ăn thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU THỨC ĂN THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

(Tên tổ chức, cá nhân):…..CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………………, ngày ….. tháng …… năm ……..

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

- Trong 6 tháng đầu năm 20 .....: ………..□1

- Năm 20...: ………………………………..□2

Kính gửi: - (Tên Cơ quan quản lý về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường);

- (Tên Cơ quan quản lý về thủy sản cấp tỉnh).

Đơn vị chúng tôi gửi tới Quý cơ quan báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản của đơn vị trong thời gian:

- Tên cơ sở: …………………………………………………………………………………..

- Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………..

- Điện thoại: ……………………………… Fax: ……………………………………………

- Email: ………………………………………………………………………………………

- Địa điểm sản xuất: …………………………………………………………………………

- Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện: …………………………………………………………

- Công suất thiết kế (tấn/năm)3: …………………………………………………………….

- Kế hoạch nhập khẩu (tấn/năm)4: …………………………………………………………..

1. Sản lượng sản xuất, nhập khẩu, tiêu thụ và sử dụng: Chi tiết tại phụ lục kèm theo.

2. Những khó khăn, thuận lợi và kiến nghị (nếu có).

.... ngày ... tháng ... năm 20...

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ BÁO CÁO

(ký tên, đóng dấu)

2 Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 12 năm sau.

3 Áp dụng đối với cơ sở sản xuất trong nước.

4 Áp dụng đối với cơ sở nhập khẩu.
PHỤ LỤC

SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, TIÊU THỤ VÀ SỬ DỤNG

(Ban hành kèm theo Báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản của tổ chức/cá nhân)

STTTên sản phẩmMã số tiếp nhận công bốĐối tượng sử dụngSản lượng sản xuất, nhập khẩu (tấn)Sản lượng bán ra thị trường hoặc sử dụng nội bộ (tấn)
Sản xuấtNhập khẩuBán ra thị trường/Xuất khẩuSử dụng nội bộ
 THÀNH PHẨM      
1.Thức ăn hỗn hợp      
1.1Sản phẩm 1:      
…- ……..      
2.Chế phẩm sinh học (vi sinh vật, enzyme,...)      
2.1Sản phẩm 1:      
…- ……..      
3.Premix (premix vitamin, axit amin, khoáng,...)      
3.1Sản phẩm 1:      
…- …….      
4.Hóa chất xử lý môi trường (khử trùng, diệt khuẩn, hóa chất khác,..)      
4.1Sản phẩm 1:      
…- ……..      
5.Sản phẩm khác      
5.1Sản phẩm 1:      
…- ……..      
 NGUYÊN LIỆU      
1.Nguyên liệu từ động vật (bộ cá, bột phụ phẩm thủy sản, bột xương,….)      
1.1Sản phẩm 1:      
…- ……….      
2Nguyên liệu từ thực vật (Ngô, Mỳ, Đậu,…)      
2.1Sản phẩm 1:      
…- ………..      
3.Nguyên liệu: Premix vitamin, axit amin, khoáng,....      
3.1Sản phẩm 1:      
…- ………..      
4Nguyên liệu: chế phẩm sinh học, enzyme, vi sinh vật,...      
4.1Sản phẩm 1:      
…- ………..      
5.Hóa chất khử trùng, diệt khuẩn, xử lý nước.      
5.1Sản phẩm 1:      
…- ……….      
6.Nguyên liệu khác: Phụ gia, chất bảo quản      
6.1Sản phẩm 1:      
…- ………….      
Phụ lục IX

Mẫu báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng, nhập khẩu giống thủy sản

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG, NHẬP KHẨU GIỐNG THỦY SẢN

(Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(Tên tổ chức, cá nhân):...........Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:……………….., ngày …… tháng …….. năm ……..

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GIỐNG THỦY SẢN

- Trong 6 tháng đầu năm 20 .....: …………………□5

- Năm 20...: …………………………………………□6

Kính gửi: - (Tên Cơ quan quản lý về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường);

- (Tên Cơ quan quản lý về thủy sản cấp tỉnh). Đơn vị chúng tôi gửi tới Quý cơ quan báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng, xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản của đơn vị trong thời gian:

- Tên cơ sở: ……………………………………………………………………………………

- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………

- Điện thoại: ………………………. Fax: ……………………………………………………

- Email: ……………………………………………………………………………………….

- Địa điểm sản xuất: …………………………………………………………………………

- Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện: …………………………………………………………

- Công suất thiết kế (triệu con/năm): …………………………………………………………

- Kế hoạch sản xuất (triệu con/năm): …………………………………………………………

1. Sản lượng giống thủy sản sản xuất/ ương dưỡng/xuất khẩu/nhập khẩu: Chi tiết tại phụ lục kèm theo.

2. Những khó khăn, thuận lợi và kiến nghị (nếu có).

.... ngày ... tháng ... năm 20...

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ BÁO CÁO

(ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC

SẢN LƯỢNG GIỐNG THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng, xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản, của tổ chức/cá nhân)

STTĐối tượng sản xuất, ương dưỡng, xuất khẩu, nhập khẩuSản lượng (triệu con)Ghi chú (ghi rõ sản xuất/ương dưỡng/xuất khẩu/nhập khẩu)
Trong kỳ báo cáoKế hoạch trong kỳ báo cáo tiếp theo 
1    
2    
3    
…    
Tổng cộng   

1 Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 6 năm sau.

5 Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 6 năm sau.

6 Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 12 năm sau.

Mục lục Bấm để đi tới điều