vanban.org

Thông tư số 15/LĐTBXH-TT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2001 Thay thế: 03/2001/TTLT/BLĐTBXH-BTC-UBDTMN · 18/01/2001
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 02/06/1993 Hiệu lực 01/04/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 3 phiên bản · 33 năm
Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực · 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT
Thông tư liên tịch số 03/2001/TTLT/BLĐTBXH-BTC-UBDTMN Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực · 03/2001/TTLT/BLĐTBXH-BTC-UBDTMN
Thông tư số 15/LĐTBXH-TT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực 1993 · 15/LĐTBXH-TT
01/04/1993Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2001 — Văn thư vanban.org

THÔNG TƯ

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Thi hành Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp; sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính tại Công văn số 973/TC-CĐTC ngày 27 tháng 5 năm 1993; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực như sau:

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Phụ cấp khu vực nhằm bù đắp cho công nhân, viên chức, công chức làm việc ở những vùng có điều kiện khí hậu xấu, xa xôi, hẻo lánh, đi lại, sinh hoạt khó khăn và nhằm góp phần ổn định lao động những vùng có địa lý tự nhiên không thuận lợi.

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Phụ cấp khu vực áp dụng đối với các đối tượng hưởng lương, hưởng trợ cấp hàng tháng có tính chất lương, bao gồm:

Cán bộ giữ chức vụ bầu cử Nhà nước, Đảng, đoàn thể;

Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, kể cả lao động hợp đồng;

Cán bộ, công nhân viên làm việc trong cơ quan Đảng, đoàn thể;

Công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp;

Sĩ quan và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang;

Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.

III. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VÀ CÁCH TRẢ
PHỤ CẤP KHU VỰC

A. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH PHỤ CẤP KHU VỰC

1. Phụ cấp khu vực được xác định theo các yếu tố sau:

Yếu tố địa lý tự nhiên như: khí hậu xấu thực hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ (cao hoặc thấp so với nhiệt độ bình thường), độ ẩm, tốc độ gió ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.

Xa xôi, hẻo lánh, đi lại khó khăn ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần.

2. Phụ cấp khu vực được quy định theo địa giới hành chính xã, huyện.

3. Khi các yếu tố dùng xác định phụ cấp thay đổi, phụ cấp khu vực được xác định lại.

B. MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC

Phụ cấp khu vực được quy định gồm 7 mức so với mức lương tối thiểu:

Mức Hệ số Mức phụ cấp thực hiện từ 1/4/1993
1 0,10 7.200 đ
2 0,20 14.400 đ
3 0,30 21.600 đ
4 0,40 28.800 đ
5 0,50 36.000 đ
6 0,70 50.400 đ
7 1.00 72.000 đ

Căn cứ vào mức phụ cấp khu vực trên, nay quy định mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị theo phụ lục đính kèm theo Thông tư này.

C. CÁCH TRẢ PHỤ CẤP KHU VỰC

1. Phụ cấp khu vực được trả theo nơi làm việc đối với người tại chức, nơi đăng ký thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp thay lương đối với người nghỉ hưu và người hưởng trợ cấp có tính chất lương.

2. Phụ cấp khu vực được tính trả cùng kỳ lương, trợ cấp hàng tháng.

Đối với các đối tượng hưởng lương và trợ cấp thay lương từ ngân sách Nhà nước, phụ cấp khu vực do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đối với doanh nghiệp, phụ cấp khu vực được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.

3. Trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng thời hạn từ 1 tháng trở lên thì hưởng phụ cấp khu vực theo mức quy định ở nơi đến công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng. Nếu nơi mới không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp ở nơi trước khi đi.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các Bộ, ngành căn cứ vào danh mục các địa phương và địa bàn được hưởng mức phụ cấp khu vực để tổ chức thực hiện. Trường hợp cần điều chỉnh hoặc bổ sung phụ cấp khu vực phải bảo đảm các thủ tục sau:

1. Trên nguyên tắc quản lý theo lãnh thổ, các cơ quan đơn vị đóng tại địa phương có văn bản gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban Nhân dân cấp Huyện có trách nhiệm gửi Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, cân đối tổng hợp sau đó gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trao đổi với Bộ Tài chính và quyết định.

2. Hồ sơ đề nghị được áp dụng phụ cấp khu vực gồm các nội dung sau:

a. Phạm vi được hưởng phụ cấp khu vực (xã, huyện, thị trấn, cơ quan, đơn vị) phân rõ địa giới hành chính trên bản đồ (vẽ bản đồ dựa theo bản đồ của Cục đo đạc và bản đồ của Nhà nước).

b. Thuyết minh cụ thể các yếu tố xác định phụ cấp khu vực và đề nghị mức được áp dụng.

c. Dự tính kế hoạch số đối tượng hưởng trên địa bàn và quỹ tăng thêm do điều chỉnh hoặc bổ sung phụ cấp khu vực (trong đó tính riêng cho số đối tượng hưởng lương, hưởng trợ cấp từ ngân sách Nhà nước).

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Sở Tài chính vật giá và các cơ quan liên quan giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét đề nghị của các đơn vị để UBND tỉnh, thành phố đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1993. Các quy định trái với những quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.

MỨC PHỤ CẤP
KHU VỰC CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ

(Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

I - LÀO KAI
1. Thị xã Lào Kai
Hệ số 0,3 Toàn thị xã
2. Huyện Bát Sát
Hệ số 0,4 Các xã: Quang Kim, Cốc San
Hệ số 0,5 Các xã còn lại
3. Huyện Mường Khương
Hệ số 0,5 Các xã: Lùng Vai, Bản Lầu, Bản Sen
Hệ số 0,7 Các xã còn lại
4. Huyện Bắc Hà
Hệ số 0,5 Các xã: Tà Chải, Na Hối, Bảo Nhai
Hệ số 0,7 Các xã còn lại
5. Huyện Bảo Thắng
Hệ số 0,4 Các xã: Bản Cầm, Tằng Loỏng, Xuân Giao, Phú Nhuận, Bản Phiệt, thị trấn Phong Hải
Hệ số 0,2 Các xã còn lại
6. Huyện Sa Pa
Hệ số 0,5 Các xã: Nậm Sài, Thanh Phú, Thanh Kim, Sử Pan, Hầu Thào, Lao Chải, Sa Pa, Thị trấn Sa Pa
Hệ số 0,7 Các xã còn lại
7. Huyện Văn Bàn
Hệ số 0,5 Các xã: Nậm Xây, Nậm Xé, Nậm Dạng, Nậm Tha, Nậm Chầy, Nậm Mả, Dền Thàng.
Hệ số 0,3 Các xã còn lại
8. Huyện Than Uyên
Hệ số 0,5, Các xã: Khoen On, Nậm Sỏ, Hố Mít, Tà Mít Mường Khoa, Nâm Cần, Pha Mu, Tà Hừa, Tà Gia.
Hệ số 0,3 Các xã, thị trấn nông trường còn lại
9. Huyện Bảo Yên
Hệ số 0,4 Xã: Tân Tiến
Hệ số 0,3 Các xã: Cam Cọn, Việt Tiến, Xuân Thượng, Tân Dương, Thượng Hà, Diện Quang, Nghĩa Đô, Vĩnh Yên, Xuân Hòa
Hệ số 0,2 Các xã còn lại
10. Thị xã Cam Đường
Hệ số 0,3 Các phường: Pom Hán, Thống Nhất, Xuân Tăng, Bắc Lệnh
  Các xã: Nam Cường, Cam Đường, Tà Phời, Hợp Thành.
II - LẠNG SƠN
1. Thị xã Lạng Sơn
Hệ số 0,2 Thị xã
2. Huyện Cao Lộc
Hệ số 0,7 Các xã: Lộc Thanh, Thanh Đạn, Bảo Lâm
Hệ số 0,5 Các xã: Cao Lâu, Xuất Lễ, Mẫu Sơn, Công Sơn, Song Giáp, thị trấn Đồng Đăng, Thuỵ Hùng.
Hệ số 0,3 Các xã còn lại
3. Huyện Tràng Định
Hệ số 0,5 Các xã: Quốc Khánh, Đội Cấn, Tân Minh, Đào Viên, Cao Minh, Khánh Long, Tân Yên, Vĩnh Tiến, Bắc ái, Đoàn Kết.
Hệ số 0,3 Các xã còn lại
4. Huyện Văn Lãng
Hệ số 0,5 Các xã: Trùng Khánh, Thuỵ Hùng, Thanh Long, Tân Thanh, Tân Mỹ, Bắc Gia, Nam La, Gia Miễn, Tân Tác, Thanh Hòa, Hồng Thái, Nhạc Kỳ.
Hệ số 0,3 Thị trấn Na Sầm và các xã còn lại.
5. Huyện Lộc Bình
Hệ số 0,5 Các xã: Mẫu Sơn, Yên Khoái, Tú Mịch, Tam Gia, ái Quốc, Xuân Dương, Nhượng Bạn, Hiệp Hạ, Nam Quan, Sàn Viên, Lợi Bắc, Minh Phát, Hữu Lân.
Hệ số 0,3 Các xã còn lại
6. Huyện Bắc Sơn
Hệ số 0,5 Các xã: Nhất Tiến, Trấn Yên, Nhất Hòa, Vũ Lễ, Tân Thành, Tân Chi.
Hệ số 0,3 Các xã còn lại.
7. Huyện Bình Gia
Hệ số 0,5 Các xã: Thiện Long, Thiện Hòa, Quy Hòa, Tân Hòa, Vinh Yên, Hưng Đạo, Hoa Thám, Quang Trung, Yên Lễ.
Hệ số 0,3 Các xã còn lại.
8. Huyện Văn Quan
Hệ số 0,5 Các xã: Tràng Cát, Đồng Giáp, Phú Mỹ, Trấn Minh, Hữu Lễ, Hòa Bình.
Hệ số 0,3 Các xã còn lại.
9. Huyện Chi Lăng
Hệ số 0,5 Xã: Hữu Kiên
Hệ số 0,3 Các xã còn lại.
10. Huyện Hữu Lũng
Hệ số 0,5 Xã Hữu Liên
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
11. Huyện Đình Lập
Hệ số 0,5 Các xã: Bắc Xá, Bình Xá, Kiên Mộc, Đồng Thắng
Hệ số 0,30 Thị trấn và các xã còn lại.
12. Các đơn vị khác
Hệ số 0,3 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Nhân Lý, Bắc Thuỷ, Vân Thuỷ thuộc huyện Chi Lăng, Yên Trạch, Tân Liên thuộc huyện Cao Lộc, Văn Nông, Như Khuê, Đồng Bạc, Quan Bàn thuộc huyện Lộc Bình.
Hệ số 0,2 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Hòa Thắng, Hồ Sơn, Tân Thành, Hòa Sơn, Hòa Lộc thuộc huyện Hữu Lũng.
III - HÀ GIANG
1. Thị xã Hà Giang
Hệ số 0,4 Toàn thị xã
2. Huyện Đồng Văn
Hệ số 0,7 Toàn huyện
3. Huyện Mèo Vạc
Hệ số 0,7 Toàn huyện
4. Huyện Yên Minh
Hệ số 0,7 Toàn huyện
5. Huyện Quản Bạ  
Hệ số 0,7 Toàn huyện
6. Huyện Bắc Mê  
Hệ số 0,5 Toàn huyện
7. Huyện Xín Mần  
Hệ số 0,7 Toàn huyện
8. Huyện Hoàng Su Phì  
Hệ số 0,7 Toàn huyện
9. Huyện Bắc Quang  
Hệ số 0,5 Toàn huyện
10. Huyện Vị Xuyên  
Hệ số 0,7 Các xã: Thanh Thuỷ, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Minh Tân
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
IV - CAO BẰNG
1. Thị xã Cao Bằng  
Hệ số 0,3 Toàn thị xã.
2. Huyện Ba Bể  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
3. Huyện Hà Quảng  
Hệ số 0,3 Các xã: Quí Quân, Xuân Hòa, Đèo Ngạn, Phù Ngọc.
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
4. Huyện Thông Nông  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
5. Huyện Trà Lĩnh  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
6. Huyện Hạ Lang  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
7. Huyện Trùng Khánh  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
8. Huyện Quảng Hòa  
Hệ số 0,5 Toàn huyện
9. Huyện Thạch An  
Hệ số 0,5 Các xã: Đức Long, Danh Sĩ, Trọng Con, Lê Lợi, Thuỵ Hùng, Thuỵ Ngân, Canh Tân, Minh Khai, Quang Trọng, Đức Thông.
Hệ số 0,3 Các xã còn lại.
10. Huyện Nguyên Bình  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
11. Huyện Hòa An  
Hệ số 0,5 Các xã: Đức Xuân, Công Trừng, Trương Lương
Hệ số 0,3 Các xã còn lại.
12. Huyện Ngân Sơn  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
13. Huyện Bảo Lạc  
Hệ số 0,7 Toàn huyện

V - LAI CHÂU
1. Thị xã Lai Châu  
Hệ số 0,5 Thị xã.
2. Huyện Tủa Chùa  
Hệ số 0,7 Toàn huyện.
3. Huyện Mường Tè  
Hệ số 0,7 Toàn huyện
4. Huyện Sìn Hồ  
Hệ số 0,7 Toàn huyện.
5. Huyện Tuần Giáo  
Hệ số 0,7 Xã Tênh Phông.
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
6. Huyện Điện Biên  
Hệ số 0,7 Các xã: Keo Lôm, Pu Nhi, Phì Nhừ, Mường Lói, Na ư, Na Son, Chiềng Sơ, Sá Dung, Háng Lìa, Phình Giàng, Mường Nhè.
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
7. Huyện Phong Thổ  
Hệ số 0,5 Các xã: Mường So, Khổng Lào, Nậm Loỏng, Bản Hon, Thèn Sín, Sùng Phái, Nà Tăm, Tam Đường, Bản Bo, thị trấn Nông trường Bình Lư.
Hệ số 0,7 Các xã còn lại.
8. Huyện Mường Lay  
Hệ số 0,5 Các xã: Hừa Nài, Huổi Lèng, Chăn Nưa, Xá Tổng, Pú ai, Nậm Hàng, Mường Tùng, Pa Hàm, Thị trấn Mường Lay, Lay Nưa.
Hệ số 0,7 Các xã còn lại.
VI - SƠN LA
1. Thị xã Sơn La  
Hệ số 0,5 Toàn thị xã.
2. Thị xã Mai Sơn  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
3. Huyện Yên Châu  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
4. Huyện Mộc Châu  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
5. Huyện Quỳnh Nhai  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
6. Huyện Mường La  
Hệ số 0,7 Các xã: Chiến Công, Chiềng Muôn, Chiềng Ân, Ngọc Ân, Ngọc Chiến.
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
7. Huyện Phù Yên  
Hệ số 0,7 Các xã: Suối Bâu, Suối Tọ, Kim Bon.
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
8. Huyện Bắc Yên  
Hệ số 0,7 Các xã: Tà Sùa, Làng Chiếu, Xim Vàng, Hang Chú
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
9. Huyện Sông Mã  
Hệ số 0,7 Các xã: Pú Bẩu, Mường Cai, Mường Lèi, Nậm Mần.
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
10. Huyện Thuận Châu  
Hệ số 0,7 Các xã: Long Hẹ, Co Tòng, Co Mạ, Pá Lông
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
11. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,5 Công nhân viên chức xây dựng tuyến đường Mai Sơn, Tà Hộc từ km 10 đến km 30 thuộc khi hoàn thành công trình).
VII - QUẢNG NINH
1. Thị xã Hòn Gai  
Hệ số 0,1 Toàn thị xã.
2. Thị xã Cẩm Phả  
Hệ số 0,5 Xã: Dương Huy
Hệ số 0,4 Phường: Mông Dương, Mỏ than Bến Ván, Đồng Mỏ, Bằng Nâu, Bằng Tẩy.
Hệ số 0,2 Thị xã và các xã còn lại.
3. Thị xã Uông Bí  
Hệ số 0,5 Phường: Vàng Danh
Hệ số 0,3 Xã: Thượng Yên Công
4. Huyện Cẩm Phả  
Hệ số 0,5 Đảo Cô Tô, Đảo Thanh Lân, Minh Châu, Quan Lạn, Bản Sen, Đài Xuyên.
Hệ số 0,3 Các xã: Ngọc Vừng, Thắng Lợi
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
5. Huyện Hải Ninh  
Hệ số 0,5 Đảo Trần, Đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực, Thị trấn Hải Sơn
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
6. Huyện Ba Chẽ  
Hệ số 0,7 Các xã: Lương Môn, Minh Cầm
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
7. Huyện Bình Liêu  
Hệ số 0,7 Các xã: Hoành Mô, Đồng Văn
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
8. Huyện Quảng Hà  
Hệ số 0,5 Các xã: Quản Lân, Quảng Đức, Quảng Sơn, Đảo Cái Chiên
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
9. Huyện Hoành Bồ  
Hệ số 0,7 Xã: Kỳ Thượng
Hệ số 0,5 Các xã: Hòa Bình, Tân Dân
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
10. Huyện Tiên Yên  
Hệ số 0,5 Xã: Hà Lâu
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
11. Huyện Đông Triều  
Hệ số 0,2 Xã An Sinh
Hệ số 0,1 Các xã: Tràng Lương, Bình Khê, thị trấn Mao Khê.
12. Các trạm đèn đảo  
Hệ số 0,7 Trạm đèn đảo Thanh niên (Hòn Sói Đen)
Hệ số 0,1 Trạm Đèn Cửa Ông.
VIII - TUYÊN QUANG
1. Thị xã Tuyên Quang  
Hệ số 0,2 Toàn thị xã
2. Huyện Yên Sơn  
Hệ số 0,2 Toàn huyện.
3. Huyện Hàm Yên  
Hệ số 0,3 Toàn huyện.
4. Huyện Chiêm Hoá  
Hệ số 0,3 Toàn huyện.
5. Huyện Na Hang  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
6. Huyện Sơn Dương  
Hệ số 0,5 Xã: Kháng Nhật
Hệ số 0,2 Các xã: Minh Thanh, Trung Yên, Kỳ Lâm, Vĩnh Lợi, Phúc ứng, Bình Yên, Đông Thọ, Tân Trào, Hợp Hòa, Lương Thiện, Thượng ấm, Hợp Thành, Cấp Tiến, Thị trấn Nông trường Tân Trào.
Hệ số 0,1 Các xã còn lại.
7. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,5 Mỏ Ăng-to-moan Đầm Hồng
Hệ số 0,3 Mỏ Von-fram Thiện Kế, mỏ thiếc Bắc Lũng
IX - YÊN BÁI
1. Thị xã Yên Bái  
Hệ số 0,2 Toàn thị xã
2. Huyện Trạm Tấu  
Hệ số 0,7 Toàn huyện.
3. Huyện Mù Cang Chải  
Hệ số 0,7 Toàn huyện.
4. Huyện Văn Chấn  
Hệ số 0,5 Các xã: Sùn Đô, Sối Giàng, Suối Bu, Suối Quyền, Nậm Mười, Nậm Lành, An Lương.
Hệ số 0,3 Các xã: Tú Lệ, Nậm Búng, Gia Hội, Sơn Lương, Nghĩa Sơn
Hệ số 0,2 Các xã: thị trấn nông trường còn lại.
5. Huyện Văn Yên  
Hệ số 0,5 Các xã: Đại Sơn, Mỏ Vàn, Viễn Sơn, Sơn Tầm, Phong Dụ Thượng, Phong Dụ Hạ, Nà Hẩu, Lâm Giang.
Hệ số 0,2 Các xã, thị trấn còn lại.
6. Huyện Lục Yên  
Hệ số 0,5 Các xã: Tân Phượng, Lâm Thượng, Khánh Thiện.
Hệ số 0,3 Các xã: Minh Chẩn, Khai Trung, Mai Sơn.
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
7. Huyện Trấn Yên  
Hệ số 0,2 Toàn huyện.
8. Huyện Yên Bình  
Hệ số 0,2 Toàn huyện.
X - BẮC THÁI
1. Thành phố Thái Nguyên  
Hệ số 0,1. Toàn thành phố
2. Thị xã Sông Công  
Hệ số 0,1 Toàn thị xã.
3. Huyện Chợ Đồn  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
4. Huyện Na Rì  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
5. Huyện Định Hoá  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
6. Huyện Đồng Hỷ  
Hệ số 0,1 Toàn huyện.
7. Huyện Võ Nhai  
Hệ số 0,5 Các xã: Vũ Chấn, Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Thần Xa, Phương Giao.
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
8. Huyện Bạch Thông  
Hệ số 0,5 Các xã: Cao Sơn, Tân Sơn, Sĩ Bình, Vũ Muộn, Đông Phong.
Hệ số 0,3 Thị xã Bắc Cạn và các xã còn lại.
9. Huyện Phụ Lương  
Hệ số 0,5 Các xã: Bình Văn, Yên Cư, Yên Hân.
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
10. Huyện Đại Từ  
Hệ số 0,1 Toàn huyện
11. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,5 Mỏ Lăng Hích (thuộc huyện Đồng Hỷ).
Hệ số 0,3 Mỏ than núi Hồng, mỏ sắt Trại Cau
Hệ số 0,2 Mỏ than Khánh Hòa, mỏ than Làng Cẩm
Hệ số 0,1 Khu gang thép Thái Nguyên; công nhân viên chức quản lý tuyến đường sắt chạy qua các xã: Phù Vân, Bản Ngoại, Hà Phương, Tiên Nội, Phú Xuyên, Yên Lũng thuộc huyện Đại từ.
XI - HÒA BÌNH
1. Thị xã Hòa Bình  
Hệ số 0,1 Toàn thị xã.
2. Huyện Đà Bắc  
Hệ số 0,4 Toàn huyện.
3. Huyện Mai Châu  
Hệ số 0,4 Toàn huyện.
4. Huyện Kỳ Sơn  
Hệ số 0,2 Các xã: Yên Thượng, Yên Lập, Độc Lập, Dân Hạ, Thung Nai.
5. Huyện Lạc Sơn  
Hệ số 0,2 Các xã: Miền Đồi, Nọc Lâu, Ngọc Sơn, Ân Nghĩa, Đa Phúc, Tự Do, xóm Đồi Trung xã Quy Hòa.
6. Huyện Lạc Thuỷ  
Hệ số 0,2 Các xã: Hưng Thi, Anh Bình
7. Huyện Tân Lạc  
Hệ số 0,2 Các xã: Nam Sơn, Bắc Sơn, Lũng Vân, Ngô Lương, Quyết Chiến, Phú Vinh, Phú Cường, Trung Hòa, Ngòi Hoa.
8. Huyện Kim Bôi  
Hệ số 0,2 Các xã: Nuông Dăm, Tân Thành
XII - HẢI PHÒNG
1. Đảo Bạch Long Vĩ  
Hệ số 0,7  
2. Đảo Long Châu  
Hệ số 0,5  
3. Đảo Cát Bà  
Hệ số 0,5  
4. Đảo Cát Hải  
Hệ số 0,3  
5. Đảo Hòn Dấu  
Hệ số 0,2  
6. Đài khí tượng Thuỷ văn (Phủ Liễn)
Hệ số 0,2  
7. Các trạm đèn đảo:  
Hệ số 0,4 Ai-van
Hệ số 0,3 Bãi Cát, Adiô, Icút, Đường Rừng
Hệ số 0,2 Nhà Vàng
Hệ số 0,2 Nam Triệu, Cửa Cấm, Đình Vũ
XIII - HÀ BẮC
1. Huyện Sơn Động  
Hệ số 0,2 Các xã: Thanh Sơn, Thanh Luân, Dương Hưu, Long Sơn, Bồng An, Hữu Sản, An Lạc, Vân Sơn.
2. Huyện Lục Ngạn  
Hệ số 0,2 Các xã: Xa Lí, xóm Na Lang, xóm Nũm thuộc xã Phong Minh.
XIV - NINH BÌNH
1. Thị xã Ninh Bình  
Hệ số 0,1 Toàn thị xã
1. Vườn Quốc gia Cúc Phương  
Hệ số 0,4 Công nhân viên chức thuộc Vườn Quốc gia.
3. Trạm cải tạo phạm nhân Ninh Khánh  
Hệ số 0,2 Cán bộ, chiến sĩ công tác tại trại cải tạo Ninh Khánh.
XV - VĨNH PHÚ
1. Thành phố Việt Trì  
Hệ số 0,1 Các phường: Vân Cơ, Gia Cẩm, Tân Dân, Thanh Miếu, Nông Trang, Tiên Cát, Thọ Sơn, Bạch Hạc.
  Các xã: Thuỵ Vân, Vân Phú, Dữu Lâu, Phượng Lâu, Minh Nông, Minh Phương, Trung Vương, Sông Lô.
2. Huyện Phong Châu  
Hệ số 0,1 Các xã: Cao Xá, Chu Hoá, Thạch Sơn, Tiên Kiên, Phú Lộc, Phú Nham, Phù Ninh, An Đạo, Thị trấn Phong Châu, Xuân Huy, Hợp Hải, Hà Thạch, Sơn Vy, Thanh Đình, Gia Thanh.
3. Huyện Thanh Sơn  
Hệ số 0,4 Các xã: Vinh Tiến, Đông Cửa, Xuân Sơn, Thượng Cửu, Đồng Sơn, Lai Đồng, Kiệt Sơn, Tân Sơn, Giáp Lai.
Hệ số 0,3 Các xã: Sơn Hùng, Thạch Khoán, Thục Luyện, Thu Cúc, Yên Sơn, Tâu Minh, Xuân Đài, Kim Thượng, Khả Cửu.
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
4. Huyện Yên Lập  
Hệ số 0,2 Toàn huyện.
5. Huyện Nam Thanh  
Hệ số 0,1 Xã Phượng Mao
6. Huyện Sông Thao  
Hệ số 0,1 Xã Quân Khê, trường phổ thông công nghiệp Bộ Nội vụ.
7. Huyện Lập Thạch  
Hệ số 0,1 Các xã: Yên Dương, Bồ Lý, Đạo Trù, Lãng Công, Đào Mĩ
8. Huyện Tam Đảo  
Hệ số 0,1 Các xã: Đại Đình, Hoàng Hoa, Đồng Tĩnh, Tam Quan.
9. Thị xã Vĩnh Yên  
Hệ số 0,1 Thị trấn Tam Đảo.
Hệ số 0,3 Đài phát sóng Tam Đảo.
XVI - THANH HOÁ
1. Huyện Quan Hoá  
Hệ số 0,5 Các xã: Phù Nhi, Tam Chung, Tén Tần, Quang Chiểu, Mường Chanh, Trung Lý, Trung Sơn.
Hệ số 0,3 Các xã: Sơn Thuỷ, Sơn Điện, Sơn Lư, Sơn Hàm, Tam Lư, Tam Thanh, Trung Thành, Hiền Kiệt, Hiền Trung, Thiên Phủ, Nam Động, Nam Tiến, Phú Thanh, Phú Lệ.
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
2. Huyện Lang Chánh  
Hệ số 0,5 Các xã: Lâm Phú, Yên Khương, Yên Thắng.
Hệ số 0,3 Các xã: Tam Văn, Trí Nang, Giao An, Giao Thiện
Hệ số 0,1 Các xã: Tân Phúc, Quang Hiển, Đồng Lương, thị trấn Lang Chánh.
3. Huyện Bá Thước  
Hệ số 0,5 Các xã: Lũng Cao, Thành Tân, Kỳ Tân
Hệ số 0,3 Các xã: Cổ Lũng, Lũng Niền, Văn Nho, Thiết Kế, Thành Lâm, Ban Công, Hạ Trung, Lương Nội, Lương Ngoại, Lương Trung, Điền Quang, Điền Hạ, Điền Thượng.
Hệ số 0,1 Các xã: Thiết ống, Lâm Xa, Tân Lập Ái Thượng, Điền Lưu, Điền Trung.
4. Huyện Thường Xuân  
Hệ số 0,5 Các xã: Xuân Chinh, Xuân Lệ, Xuân Liên, Yên Nhân, Bát Mọt
Hệ số 0,3 Các xã: Xuân Mỹ, Vạn Xuân, Xuân Khao, Xuân Thắng, Xuân Lộc, Tân Thành, Luân Khê, Thắng Lộc, Luân Thành.
Hệ số 0,1 Các xã: Lương Sơn, Ngọc Phụng, Xuân Dương, Xuân Cầm, Xuân Cao, Thọ Thanh, Thị trấn Đồng Mới.
5. Huyện Ngọc Lạc  
Hệ số 0,3 Các xã: Thành Lập, Vân Am
Hệ số 0,1 Các xã và thị trấn còn lại.
6. Huyện Cẩm Thuỷ  
Hệ số 0,2 Các xã: Cẩm Lương, Cẩm Thạch, Cẩm Thành, Cẩm Quí, Cẩm Long, Cẩm Tân, Cẩm Liên.
Hệ số 0,1 Các xã: Cẩm Bình, Cẩm Ngọc, Cẩm Phong, Cẩm Châu, Cẩm Yên, Cẩm Phú, Cẩm Tú, Cẩm Giang.
7. Huyện Thạch Thành  
Hệ số 0,3 Các xã: Thạch Lâm, Thành Yên, Thạch Tượng, Thành Mỹ.
Hệ số 0,2. Các xã: Thành Tâm, Thành Công, Thành Long, Thành An, Thạch Cẩm
Hệ số 0,1 Các xã: Thành Vân, Ngọc Trạo, Thành Vinh, Thành Minh, Thạch Quảng, Thành Trực.
8. Huyện Như Xuân  
Hệ số 0,3 Các xã: Xuân Bình, Xuân Thái, Thanh Quân, Thanh Phong, Thanh Lâm, Thanh Xuân, Yên Lễ, Hoá Quì, Bình Lương, Cát Vân, Thanh Sơn, Tân Bình, Cát Tân, thị trấn Yên Cát.
Hệ số 0,2 Các xã: Thượng Ninh, Phương Nghi, Thanh Kỳ, Thanh Tân, Cán Khê, Xuân Khang.
Hệ số 0,1 Các xã: Yên Thọ, Yên Lạc, Hải Vân, Hải Long.
9. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,2 Mỏ Crômit Cổ Định.
Hệ số 0,3 Mỏ chì Quảng Dạ.
10. Các đảo  
Hệ số 0,3 Hòn Mê
Hệ số 0,2 Hòn Nẹ
11. Các trạm đèn đảo  
Hệ số 0,1 Lạch Trào, Biển Sơn.
XVII - NGHỆ AN
1. Huyện Kỳ Sơn  
Hệ số 0,7 Toàn huyện.
2. Huyện Tương Dương  
Hệ số 0,7 Các xã: Hữu Lương, Hữu Khương, Luân Mai
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
3. Huyện Quế Phong  
Hệ số 0,5  
4. Huyện Con Cuông Toàn huyện.
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
5. Huyện Quỳ Châu  
Hệ số 0,5 Các xã: Diễn Lãm, Châu Hoàn, Châu Phong, Châu Nga, Châu Thuận, Châu Hội, Châu Hạnh, Châu Bình.
Hệ số 0,3 Các xã còn lại.
6. Huyện Quỳ Hợp  
Hệ số 0,5 Các xã: Bắc Sơn, Nam Sơn, Liên Hợp, Châu Thành, Châu Hồng, Châu Tiến, Văn Lợi.
Hệ số 0,3 Các xã còn lại.
7. Huyện Thanh Chương  
Hệ số 0,1 Các xã: Thanh Lâm, Thanh Mỹ, Thanh Hương, Thanh Tịnh, Thanh An, Thanh Hà, Thanh Tùng, Thanh Mai, Võ Liệt.
8. Huyện Anh Sơn  
Hệ số 0,1 Các xã: Thọ Sơn, Tào Sơn, Đình Sơn, Phúc Sơn.
9. Huyện Nghĩa Đàn  
Hệ số 0,3 Các xã: Nghĩa Hưng, Nghĩa Mai, Nghĩa Yên, Nghĩa Minh, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lợi, Nghĩa Thắng, Nghĩa Liên, Nghĩa Quang.
Hệ số 0,1 Các xã còn lại.
10. Đảo, các trạm đèn đảo  
Hệ số 0,3 Hòn Mát
Hệ số 0,1 Trạm đèn Cửa Hội, Cửa Lò
XVIII - HÀ TĨNH
1. Huyện Kỳ Anh  
Hệ số 0,3 Các xã: Kỳ Thượng, Kỳ Sơn, Kỳ Lạc.
2. Huyện Hương Khê  
Hệ số 0,3 Các xã: Hương Liên, Hương Lâm, Hương Vinh, Hương Phú, Hương Quang, Hòa Hải.
3. Huyện Hương Sơn  
Hệ số 0,5 Các tiểu khu 15-8-20-5-9 của lâm trường Chúc A
Hệ số 0,4 Các tiểu khu 1-3-6 của lâm trường Chúc A.
Hệ số 0,3 Xã: Sơn Kim.
Hệ số 0,2 Các xã: Sơn Hồng, Sơn Lĩnh, Sơn Tây, Sơn Thọ.
4. Trạm đèn đảo  
Hệ số 0,1 Cửa Sót, Cửa Nhượng
5. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,3 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua xã Hương Trạch thuộc huyện Hương Khê.
XIX - QUẢNG BÌNH
1. Huyện Minh Hoá  
Hệ số 0,7 Các xã: Thượng Hoá, Dân Hoá, Hoá Sơn, Hoá Phúc
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
2. Huyện Tuyên Hoá  
Hệ số 0,7 Xã Lâm Hoá
Hệ số 0,5 Các xã: Ngư Hoá, Thanh Hoá, Hương Hoá, Hệ số 0,3 Các xã: Kim Hoá, Lê Hoá, Thuận Hoá, Đông Hoá, Cao Quảng.
Hệ số 0,1 Các xã: Đức Hoá, Phong Hoá, Thạch Hoá.
3. Huyện Bố Trạch  
Hệ số 0,7 Xã Thượng Trạch.
Hệ số 0,5 Các xã: Tân Trạch, Phúc Trạch, Lâm Trạch, Xuân Trạch, Sơn Trạch, Lâm trường Ba Rền.
Hệ số 0,2 Nông trường Việt Trung.
Hệ số 0,1 Các xã: Hưng Trạch, Phú Đinh, thị trấn Phú Quí.
4. Huyện Quảng Trạch  
Hệ số 0,1 Các xã: Quảng Hợp, Quảng Thạch, Quảng Tiến.
5. Huyện Quảng Ninh  
Hệ số 0,7 Xã Trường Sơn.
Hệ số 0,2 Xã Trường Xuân.
6. Huyện Lệ Thuỷ  
Hệ số 0,5 Làng Ho, Vít Thù Lù.
Hệ số 0,3 Các xã: Kim Thuỷ, Ngân Thuỷ.
Hệ số 0,1 Xã Thái Thuỷ.
7. Các trạm đèn đảo  
Hệ số 0,1 Cửa Gianh, Nhật Lệ.
8. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,5 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Kim Hoá, Lệ Hoá, Hương Hoá, thuộc huyện Tuyên Hoá.
Hệ số 0,1 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Quảng Tiến, Quang Trung, Quảng Thuỷ, Quảng Sơn, Quảng Ninh, Liên Trạch thuộc huyện Quảng Trạch; Nghĩa Ninh, Vĩnh Ninh, Xuân Ninh, Hàm Ninh, Thái Thuỵ thuộc huyện Lệ Ninh cũ.
XX - QUẢNG TRỊ
1. Huyên Vĩnh Linh  
Hệ số 0,5 Xã Vĩnh Ô, Đảo Cồn Cỏ
Hệ số 0,2 Các xã: Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, Lâm trường Bến Hải, Nông trường Quyết Thắng.
2. Huyện Gio Linh  
Hệ số 0,2 Các xã: Vĩnh Trường, Linh Thượng, Ban quản lý nghĩa trang Trường Sơn.
Hệ số 0,1 Xã: Hải Thái, Nông trường Cồn Tiên, Trường Sơn.
3. Huyện Cam Lộ  
Hệ số 0,1 Các xã: Cam Thuyền, Cam Chính, Cam Nghĩa, xí nghiệp liên hiệp hồ tiêu Tân Lâm, xí nghiệp đá Tân Lâm.
4. Huyện Triệu Phong  
Hệ số 0,3 Các xã: Ba Lòng, Hải Phúc, Triệu Nguyên.
5. Huyện Hướng Hoá  
Hệ số 0,7 Các xã: A Vao, Pa Tầng, Ba Nang, A Dơi, Tân Thành, Thanh Tân Long, Xi, Thuận, Tân Phước, Hướng Phùng, Hướng Lập, Hương Sơn, Hương Linh, A Xinh, A Túc, Hướng Lộc.
  - Trạm Hải quan Lao Bảo, Lâm Trường Hướng Hoá.
Hệ số 0,5 Các xã: Đa Krong, Tà Rụt, A Ngo, Hút Nghi, Tà Long, Húc, Tân Độ, Tân Liên, Hướng Tân, Tân Hợp, A Bung, thị trấn Khe Sanh.
  - Nông trường cà phê Khe Sanh, Trại Bò Khe Sanh, Hạt quản lý đường bộ.
Hệ số 0,3 Các xã: Mò ó, Hướng Hiệp.
6. Trạm đèn đảo  
Hệ số 0,1 Cửa Việt, Mũi Lay
7. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,2 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Vĩnh Chắp, Vĩnh Long, Vĩnh Thuỷ, Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Trung Sơn, Giao Phong thuộc huyện Bến Hải.
XXI - THỪA THIÊN HUẾ
1. Huyện A-Lưới  
Hệ số 0,7 Các xã: A Dớt, A Roàng, Nhâm, Hưng Nguyên, Hồng Thượng, Hồng Quảng, Hồng Bắc, Hồng Thái, Đông Sơn, Bắc Sơn, Phú Vinh.
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
2. Huyện Nam Đông  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
3. Huyện Phú Lộc  
Hệ số 0,3 Xã Xuân Lộc, mỏ đá Lăng Cô (xã Lộc Hải), vùng kinh tế mới Sa-Van (MaDa).
4. Huyện Phong Điền  
Hệ số 0,2 Các xã: Phong Mỹ, Phong Sơn, Phong Xuân.
5. Huyện Hương Trà  
Hệ số 0,5 Xã: Hồng Tiến
Hệ số 0,2 Các xã: Bình Điền, Bình Thành, Hương Bình.
6. Huyện Hương Thuỷ  
Hệ số 0,2. Các xã: Dương Hòa, Phú Sơn
7. Trạm đèn đảo  
Hệ số 0,1 Thuận An  
8. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,3 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Phong Sơn, Lân Bằng thuộc huyện Hương Điền, Lộc Thuỷ, Lộc Tiến, Lộc Hải thuộc huyện Phúc Lộc.
XXII - QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG
1. Huyện Hiên  
Hệ số 0,7 Các xã: Chớm, Trhy, Tiêng, Bh'Lê, Lăng
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
2. Huyện Giàng  
Hệ số 0,7 Các xã: Dak Pring, La De Ê, Dakprê Zuôi
Hệ số 0,5 Các xã: Chà Val, ta-b-hơng, Ka Dy
Hệ số 0,3 Xã Thạnh Mỹ
3. Huyện Phước Sơn  
Hệ số 0,7 Các xã: Phước Đức, Phước Mỹ, Phước Kim, Phương Công, thị trấn Khâm Đức
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
4. Huyện Trà My  
Hệ số 0,7 Các xã: Trà Linh, Trà Nam, Trà Cang, Trà Vân, Trà Leng, Trà Giáo, Trà Dơn.
Hệ số 0,3 Các xã: Trà Dương, Trà Đông, thị trấn Trà My
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
5. Huyện Tiên Phước  
Hệ số 0,3 Các xã: Tiên Lãnh, Tiên Ngọc.
Hệ số 0,2 Các xã: Tiên Sơn, Tiên Cảnh, Tiên Hà, Tiên Lập, Tiên Hiệp, Tiên An.
Hệ số 0,1 Các xã còn lại.
6. Huyện Tam Kỳ  
Hệ số 0,2 Xã: Tam Lãnh
7. Huyện Hòa Vang  
Hệ số 0,3 Xã Hòa Bắc
Hệ số 0,2 Các xã: Hòa Phù, Hòa Liên, Hòa Phong.
8. Huyện Quế Sơn  
Hệ số 0,2 Các xã: Quế Lâm, Quế Phước, Quế Ninh.
Hệ số 0,1 Các xã: Quế Trung, Quế Lộc.
9. Huyện Thăng Bình  
Hệ số 0,1 Xã: Thang Phước.
10. Huyện Đại Lộc  
Hệ số 0,1 Xã: Đại Sơn.
11. Huyện Duy Xuyên  
Hệ số 0,1 Xã: Duy Sơn.
12. Huyện Núi Thành  
Hệ số 0,3 Các xã: Tam Trà, Tam Sơn.
13. Huyện Hiệp Đức  
Hệ số 0,5 Các xã: Phước Gia, Phước Trà
Hệ số 0,2 Các xã: Quế Bình, Quế Lưu, Hiệp Thuận, Hiệp Hòa.
Hệ số 0,1 Các xã: Quế Thọ, Thang Phước, thị trấn Tân An, Bình Sơn
14. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,5 Mỏ than Đông Sơn.
Hệ số 0,2 + Trạm đèn biển Tiên Sa.
  + Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua
  Các xã:
  - Hòa Hiệp thuộc huyện Hòa Vang
  - Quế Xuân, Quế Mỹ, Quế Phú, Quế Cường thuộc huyện Quế Sơn.
  - Tam Nghĩa thuộc huyện Núi Thành.
  + Mỏ vàng Bồng Miêu.
  + Quần đảo Cù Lao Chàm.
Hệ số 0,2 Đài phát sóng bán đảo Sơn Trà.
Hệ số 0,1 Công nhân, viên chức làm việc trên đèo Hải Vân, trạm đèn biển thành phố Đà Nẵng, nông trường Đức Phú, mỏ đá Phú Thọ, mỏ than Ngọc Kinh, xí nghiệp vôi Đại Hồng, mỏ mê ca.
XXIII - KHÁNH HÒA
1. Huyện Khánh Sơn  
Hệ số 0,7 Các xã: Thành Sơn, Sơn Lâm.
Hệ số 0,3 Các xã: Sơn Trung, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Ba Cụm nam, ba cụm bắc, Thị trấn Tô Hạp.
2. Huyện Cam Ranh  
Hệ số 0,1 Xã: Sơn Tân
3. Huyện Khánh Vĩnh  
Hệ số 0,7 Thôn Tà Gộc (xã Khánh Thượng), vùng Trảng Thông, Ba Cang, Cà Thiệu (xã Khánh Hiệp).
Hệ số 0,5 Các xã: Sơn Thái, Giang Li, Liên Sang, Cầu Bà.
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
4. Huyện Ninh Hòa  
Hệ số 0,1 Xã: Ninh Tây.
5. Huyện Vạn Ninh  
Hệ số 0,1 Khu kinh tế mới Xuân Sơn.
6. Huyện đảo Trường Sa  
Hệ số 0,1 Quần đảo Trường Sa.
7. Các đảo của tỉnh  
Hệ số 0,2 Các đảo thuộc Tỉnh.
8. Các trạm đèn đảo  
Hệ số 0,3 Hòn Lớn
Hệ số 0,2 Hòn Chút.
9. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,2 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Vạn Phước thuộc huyện Vạn Ninh, Ninh Lộc, Ninh ích thuộc huyện Ninh Hòa.
Hệ số 0,1 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Cam Phú, Cam Lợi, Cam Thịnh thuộc huyện Cam Ranh.
XXIV - PHÚ YÊN
1. Huyện Sông Hinh  
Hệ số 0,3 Các xã: Ea Bá, Ea Trol, Ea Bia, Sông Hinh, thị trấn Hai Riêng.
Hệ số 0,1 Xã: Sơn Giang  
2. Huyện Sơn Hòa  
Hệ số 0,2 Các xã: Suối Trai, Krông Pa, Phước Tân, Cà Lúi, Sơn Hội
3. Huyện Đồng Xuân  
Hệ số 0,2 Xã: Phú Mỡ, thôn Phú Hải (Suối Cát)
Hệ số 0,1 Xã: A-20 (Suối Mây và Xuân Phước).
4. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,2 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Xuân Lãnh, Xuân Long thuộc huyện Đồng Xuân, xã Hòa Xuân thuộc huyện Tuy Hòa.
XXV - DAK-LAK
1. Thị xã Ban Mê Thuột  
Hệ số 0,4 Xã Cu Knia
Hệ số 0,2 Các xã, phường còn lại.
2. Huyện Krông Buk  
Hệ số 0,5 Các xã: Cư Pơng, Cư Né. Hệ số 0,3 Các xã, thị xã còn lại.
3. Huyện Krông Nang  
Hệ số 0,3 Xã Ea Hô
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
4. Huyện Krông Pắc  
Hệ số 0,5 Xã: Ea Yiêng
Hệ số 0,3 Các xã, thị trấn còn lại.
5. Huyện Krông Nô  
Hệ số 0,7 Các xã: Nam Ka, Ea Rbin
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
6. Huyện Krông Ana  
Hệ số 0,5 Các xã: Ea Bông, Ea Ktur, Quảng Điền
Hệ số 0,3 Các xã còn lại.
7. Huyện Krông Bông  
Hệ số 0,7 Các xã: Cư Pui, Cư Dram, Xang Máo
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
8. Huyện Ea H'leo  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
9. Huyện Ea Kar  
Hệ số 0,5 Các xã: Ea Tih, Ea Pal, Cư Jiang, thị trấn Ea Knốp
Hệ số 0,3 Các thị trấn còn lại.
10. Huyện Ea Súp  
Hệ số 0,7 Các xã: Ea Súp, Krông Na, Ea Huar, Ea Wel.
Hệ số 0,3 Các xã còn lại.
11. Huyện Đắc Nông  
Hệ số 0,5 Toàn huyện
12. Huyện Dak Rláp  
Hệ số 0,7 Các xã: Kiên Đức, Quảng Tín, Quảng Tân, Dak Rtil.
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
13. Huyện Dak Mil  
Hệ số 0,7 Các xã: Dak Pla, Thuận An, Thuận Hạnh, thị trấn Dal Mil.
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
14. Huyện Lak  
Hệ số 0,7 Xã Krông Nô
Hệ số 0,5 Các xã, thị trấn còn lại.
15. Huyện M'Dak  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
16. Huyện Cư Jut  
Hệ số 0,7 Xã: Nam Dong.
Hệ số 0,5 Các xã, thị trấn còn lại.
17. Huyện Cư Mgar  
Hệ số 0,5 Toàn huyện
XXVI - QUẢNG NGÃI
1. Huyện Sơn Hà  
Hệ số 0,3 Các xã: Sơn Dung, Sơn Tân, Sơn Tịnh, Sơn Mùa, Sơn Ba, Sơn Bua.
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
2. Huyện Trà Bồng  
Hệ số 0,1 Các xã: Trà Xuân, Trà Phú.
Hệ số 0,2 Các xã: Trà Sơn, Trà Thuỷ, Trà Giang.
Hệ số 0,4 Các xã còn lại (không bao gồm xã Trà Tân, Trà Bình)
3. Huyện Ba Tơ  
Hệ số 0,3 Các xã: Ba Xa, Ba Vì, Ba Lế, Ba Tiêu, Ba Nam, Ba Rế.
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
4. Huyện Minh Long  
Hệ số 0,3 Xã: Long Mông.
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
5. Huyện Bình Sơn  
Hệ số 0,3 Xã: Bình An.
Hệ số 0,1 Xã: Bình Khương.
6. Huyện Đức Phổ  
Hệ số 0,1 Vùng Vực Liêu, Liệt Sơn, Chắp Vung.
7. Huyện Nghĩa Hành  
Hệ số 0,1 Các xã: Hành Thiện, Hành Tín.
8. Huyện Lý Sơn  
Hệ số 0,2 Các xã: Bình Vĩnh, Bình Yến.
9. Trạm đèn đảo  
Hệ số 0,1 Ba Làng An.
10. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,3 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Bình Long, Bình Nguyên thuộc huyện Bình Sơn, Tịnh Thọ thuộc huyện Sơn Tịnh, Phổ Khánh, Phổ Trạch thuộc huyện Đức Phổ.
XXVII - KON TUM
1. Thị xã Kon Tum  
Hệ số 0,4 Các xã: Dak Ui, Dak Kam, Ia Chiêm, Kroóng, Ngọc Bay, Ngọc
Hệ số 0,2 Reo
2. Huyện Dak Glei  
Hệ số 0,5 Các xã, phường còn lại
3. Huyện Kon Plong  
Hệ số 0,5 Toàn huyện.
Hệ số 0,7 Các xã: Dak Ruồng, Tân Lập, Tô Re.
4. Huyện Sa Thầy  
Hệ số 0,7 Các xã còn lại.
Hệ số 0,5 Các xã: Sa Sơn, Gia Ly, Gia Sia.
5. Huyện Đắc Tô  
Hệ số 0,7 Các xã: Dak Na, Dak Sao, Ngọc Lu, Ngọc Lei, Măng Săng.
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
6. Huyện Ngọc Hồi  
Hệ số 0,7 Các xã: Dục Nông, Sa Loong, Dak An.
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
XXVIII - GIA LAI
1. Thị xã Plet Ku  
Hệ số 0,3 Các xã: Trà Bá, Trà Đa, Biển Hồ, An Phú, Chu Á, Diên Phú, Chu Rôr, Gào.
Hệ số 0,2 Các phường: Hoa Lư, Yên Đổ, Hội Thương, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng.
2. Huyện Măng Yang  
Hệ số 0,3 Thị trấn Măng Yang.
  Các xã: Hà Bầu, Ayun, Hra, Trang, Ia Pết, Ia Bang, Kon Dỏng, Nam Giang, Glar, Hneng, Kdang.
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
3. Huyện An Khê  
Hệ số 0,5 Xã: Ya Hội
Hệ số 0,3 Các xã: Hà Tam, Cửu An, Tú An, Giang Bắc.
Hệ số 0,2 Thị trấn: An Khê.
  Các xã: Cư An, Song An, Tân An, Phú An.
4. Huyện K-Bang  
Hệ số 0,7 Các xã: Kon Pne, Đắc Rong.
Hệ số 0,5 Thị trấn K-bang và các xã còn lại.
5. Huyện Chư Pah  
Hệ số 0,7 Các xã: Ia O, Ia Chia
Hệ số 0,3 Các xã: Nghĩa Hòa, Hòa Phú, Ia Grai.
Hệ số 0,5 Thị trấn Chư Pah và các xã còn lại.
6. Huyện Kon Chro  
Hệ số 0,5 Toàn huyện
7. Huyện Chu Prông  
Hệ số 0,7 Các xã: Ia Púch, Ia Mơ.
Hệ số 0,3 Các xã: Thang Hưng, Bình Giáo.
Hệ số 0,5 Thị trấn Chư Prông và các xã còn lại.
8. Huyện Chư Sê  
Hệ số 0,5 Xã: H-bông
Hệ số 0,3 Thị trấn Chư Sê và các xã còn lại.
9. Huyện Ayunpa  
Hệ số 0,5 Các xã: Pờ Tó, Amarơn.
Hệ số 0,3 Thị trấn Ayun-pa và các xã còn lại.
10. Huyện Krông Pa  
Hệ số 0,5 Các xã: Ia Sươm, Krông Năng, Ia Mla, Ia Rsai, Dak Bằng.
Hệ số 0,3 Thị trấn Phú Túc và các xã còn lại.
11. Huyện Đức Cơ  
Hệ số 0,7 Thị trấn: Chư Ty
  Các xã: Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom, Ia Kla
Hệ số 0,5 Các xã còn lại.
XXIX - LÂM ĐỒNG
1. Thành phố Đà Lạt  
Hệ số 0,4 Khu tam giác Hồ Tiêu, chè Cầu Đất, đài Rađa, khu vực Suối Vàng, xã Tà Nung.
Hệ số 0,2 Các phường thuộc thành phố.
  Các xã: Xuân Thọ, Xuân Trường.
2. Huyện Đơn Dương  
Hệ số 0,7 Xã: Tu Tra.
Hệ số 0,5 Các xã: Ka Đơn, Ka Đô
Hệ số 0,3 Các xã: Lạc Lâm, Lạc Xuân, thị trấn Thạch Mỹ, thị trấn Dran.
3. Huyện Đức Trọng  
Hệ số 0,7 Các xã: Tà Hine, Ninh Loan, Đài Loan, Tà Năng.
Hệ số 0,5 Các xã: N'Thôn Hạ, Tân Hội, Bình Thạnh, thôn Thiện Chí (xã Ninh Gia).
Hệ số 0,3 Các xã: Ninh Gia, Phú Hội, Hiệp Thạnh, Liên Hiệp, thị trấn Liên Nghĩa.
4. Huyện Di Linh  
Hệ số 0,7 Các xã: Sơn Điền, Gia Bắc, Đinh Trang Thượng.
Hệ số 0,5 Các xã: Tân Thượng, Hòa Bắc, Bảo Thuận, nông trường Nam Ninh.
Hệ số 0,3 Các xã còn lại.
5. Huyện Bảo Lộc  
Hệ số 0,7 Các xã: Lộc Bắc, Lộc Lâm, Lộc Nam, Lộc Thành.
Hệ số 0,5 Các xã: Lộc Ngãi, Lộc Thắng, Lộc Tân, Lộc Đức.
Hệ số 0,3 Các xã, thị trấn còn lại.
6. Huyện Lạc Dương  
Hệ số 0,7 Toàn huyện.
7. Huyện Đa Huoai  
Hệ số 0,7 Các xã: Đa Ploat, Đoàn Kết.
Hệ số 0,5 Các xã: Madagoui, Đam Ri, Hà Lâm, Đa Huoai, Đa Tồn, thị trấn Madagoui, thị trấn Dam Ri.
8. Huyện Da Teh  
Hệ số 0,7 Toàn huyện.
9. Huyện Cát Tiên  
Hệ số 0,7 Toàn huyện
10. Huyện Lâm Hà  
Hệ số 0,7 Các xã: Tân Thanh, Tân Hà, Phúc Thọ, Hoài Đức, Đan Phượng, Phi Liêng, Romen.
Hệ số 0,5 Các xã: Đông Thanh, Gia Lâm, Tân Văn, Đại Đờn, Phú Sơn, Phi Tô, thị trấn Nam Ban, thị trấn Đinh Văn.
11. Huyện Krông Pa  
Hệ số 0,5 Các xã: Ia Sươm, Krông Năng, Ia Mla, Ia Rsai, Đak Bằng.
Hệ số 0,3 Thị trấn Phú Túc và các xã còn lại.
XXX - BÌNH ĐỊNH
1. Thị xã Quy Nhơn  
Hệ số 0,1 Cù Lao Xanh (xã Nhơn Châu), vùng khai thác Yến Sào.
2. Huyện Vĩnh Thạnh  
Hệ số 0,3 Các xã: Vĩnh Kim, Vĩnh Hòa, Vĩnh Sơn.
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
3. Huyện Vân Canh  
Hệ số 0,3 Các xã: Canh Liên, Canh Hiệp
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
4. Huyện An Lão  
Hệ số 0,3 Các xã: An Toàn, An Vinh.
Hệ số 0,2 Các xã: An Trung, An Dũng, Thị trấn huyện.
Hệ số 0,1 Các xã: An Hòa, An Tân.
5. Huyện Hoài Ân  
Hệ số 0,1 Trại cải tạo Kim Sơn 1, trại cải tạo Kim Sơn 2.
6. Huyện Hoài Nhơn  
Hệ số 0,2 Đỉnh cao Đồng Vuông, đá lửa thuộc nông trường La Vuông, nông trường VLa Vuông.
7. Các trạm đèn đảo  
Hệ số 0,3 Cù Lao Xanh, Lý Sơn.
Hệ số 0,1 Phước Mai.
8. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,3 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Hoài Đức thuộc huyện Hoài Nhơn.
  - Mỹ Châu, Mỹ Lộc, Mỹ Phong, Mỹ Trinh thuộc huyện Phù Mỹ.
  - Phước Thành, Phước Thuận thuộc huyện Tuy Phước.
Hệ số 0,2 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Canh Hòa, Canh Thành thuộc huyện Vân Canh.
XXXI - BÌNH THUẬN
1. Huyện Phú Quí  
Hệ số 0,3 Toàn huyện.
2. Huyện Hàm Thuận Nam  
Hệ số 0,5 Các xã: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.
Hệ số 0,3 Thôn Tà Mon (xã Tân Lập).
Hệ số 0,1 Các xã: Hàm Thạnh, Tân Thành, Thuận Quí.
3. Huyện Hàm Thuận Bắc  
Hệ số 0,5 Các xã: Đông Giang, Đông Tiến, La Dạ
Hệ số 0,1 Các xã: Hàm Phú, Thuận Minh, Hàm Trí, Thuận Hòa.
4. Huyện Đức Linh  
Hệ số 0,3 Xã: Đa Kai.
Hệ số 0,2 Các xã: Sùng Nhơn, Mê Pu.
Hệ số 0,1 Các xã: Võ Xu, Nam Chính, Đức Tài, Đức Hạnh, Trà Tân.
5. Huyện Hàm Tên  
Hệ số 0,3 Thôn Sông Phan.
Hệ số 0,2 Xã: Tân Thắng.
Hệ số 0,1 Các xã: Tân Minh, Sơn Mỹ.
6. Huyện Tánh Linh  
Hệ số 0,5 Xã: La Ngâu
Hệ số 0,3 Các xã: Suối Kiết, Gia Huynh.
Hệ số 0,2 Các xã: Đức Phú, Nghị Đức, Bắc Ruộng, Măng Tố, Huy Khiêm, Đồng Kho, Đức Bình, Đức Thuận.
Hệ số 0,1 Các xã: Lạch Tánh, Gia An.
7. Huyện Bắc Bình  
Hệ số 0,5 Xã: Hồng Phong.
Hệ số 0,3 Các xã: Phan Lâm, Phan Sơn, Phan Điền.
Hệ số 0,2 Các xã: Hòa Thắng, Bình An khu vực tây sông Luỹ, sông Khiêng, khu kinh tế mới Cà Dây thuộc xã Hải Ninh.
8. Huyện Tuy Phong  
Hệ số 0,3 Xã: Phan Dũng.
Hệ số 0,1 Xã: Vĩnh Hảo.
9. Thị xã Phan Thiết  
Hệ số 0,1 Xã: Tiến Thành.
10. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,5 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Ninh thuộc huyện Hàm Thuận Nam, Tân Nghĩa, Tân Lập thuộc huyện Hàm Tân, Suốt Kiết thuộc huyện Tánh Linh; Gia Huynh thuộc huyện Đức Linh.
Hệ số 0,4 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Phước Thạnh, Hòa Minh thuộc huyện Tuy Phong, Hàm Liên, Hàm Chính thuộc huyện Hàm Thuận Bắc.
Hệ số 0,3 Công trình Thuỷ Lợi sông Quao.
XXXII - NINH THUẬN
1. Huyện Ninh Sơn  
Hệ số 0,5 Các xã: Phước Bình, Ma Nới.
Hệ số 0,3 Xã: Phước Thành.
Hệ số 0,2 Các xã: Phước Đại, Phước Hòa, Phước Tiến, Phước Dân, Hoà Sơn.
Hệ số 0,1 Các xã: Tân Sơn, Mỹ Sơn, Quảng Sơn, Lâm Sơn 2.
2. Huyện Ninh Hải  
Hệ số 0,3 Xã: Phước Kháng.
Hệ số 0,2 Các xã: Phước Chiến, Phương Hải, Vĩnh Hải.
Hệ số 0,1 Các xã: Công Hải, Lợi Hải.
3. Huyện Ninh Phước  
Hệ số 0,2 Các xã: Nhị Hà, Phước Hà.
Hệ số 0,1 Khu kinh tế mới Khe Cả.
4. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,3 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã; Lợi Hải thuộc huyện Ninh Hải, Phước Diêm thuộc huyện Ninh Phước.
Hệ số 0,2 Xuân Hải thuộc huyện Ninh Hải, Phước Thuận, Phước Dân, Phước Nam thuộc huyện Ninh Phước.
5. Thuỷ điện Đa Nhim  
Hệ số 0,4 Công nhân, viên chức thuộc nhà máy.
XXXIII - BÀ RỊA - VŨNG TÀU
1. Huyện Côn Đảo  
Hệ số 0,4 Toàn huyện.
2. Các trạm đèn biển  
Hệ số 0,4 Bãi Cạnh.
Hệ số 0,1 Vũng Tàu, Cầu Đá.
XXXIV - SÔNG BÉ
1. Huyện Phước Long  
Hệ số 0,7 Xã Đăc Ơ
Hệ số 0,3 Các xã: Đức Hạnh, Đa Kia, Bình Thắng, Phú Riềng.
Hệ số 0,2 Các xã: Bù Nho, Long Hòa, Long Hưng, Phước Tín.
Hệ số 0,1 Các xã: Sơn Giang, Phước Bình.
2. Huyện Bù Đang  
Hệ số 0,7 Các xã: Đak Nhau, Đồng Nai.
Hệ số 0,5 Các xã: Thọ Sơn, Thống Nhất.
Hệ số 0,3 Các xã còn lại.
3. Huyện Đồng Phú  
Hệ số 0,3 Xã: Thuận Lợi.
Hệ số 0,2 Các xã: Tân Hưng, Tân Hòa, Tân Hợi.
4. Huyện Lộc Ninh  
Hệ số 0,3 Các xã: Thiện Hưng, Hưng Phước, Thanh Hòa.
Hệ số 0,2 Các xã còn lại.
5. Huyện Bình Long.  
Hệ số 0,3 Các xã: Thanh An, Lợi Hưng.
Hệ số 0,2 Các xã: Phước An, An Khương, Minh Đức, Đông Nơ, Thanh Lương.
6. Huyện Tân Uyên  
Hệ số 0,2 Các xã: Tân Định, Tân Thành, Lạc An.
7. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,5 Công nhân, viên chức xây dựng công trình thủy điện Thác Mơ trên địa bàn các xã Đức Hạnh, Sơn Giang, Phước Bình thuộc huyện Phước Long.
XXXV - TÂY NINH
1. Thị xã Tây Ninh  
Hệ số 0,2 Xí nghiệp đá Bà Đen
Hệ số 0,1 Ninh Thạch.
2. Huyện Tân Biên  
Hệ số 0,4 Nông trường 95.
Hệ số 0,3 Các nông trường cao su: Xa Mát, Tân Bình, Bổ Túc, Thành Niên, Suối Ngô.
Hệ số 0,2 Các xã: Tân Lập, Tân Bình, Hòa Hiệp.
Hệ số 0,1 Các đội thuộc nông trường Bàu Năng: Bàu Năng, Trường Hoà, Sân Bay, Thanh Bình, Núi Bà.
  - Các nông trường: Gò Dầu, Cầu Khởi, Bến Củi.
3. Huyện Tân Châu  
Hệ số 0,2 Các xã: Tân Đông, Tân Hội, Tân Phú, Tân Thành, Suối Dây.
4. Huyện Châu Thành  
Hệ số 0,2 Xã: Phước Vinh
5. Huyện Hòa Thành  
Hệ số 0,2 Các xã: Tân Bình, Tân Thạnh.
XXXVI - KIÊN GIANG
1. Huyện Phú Quốc  
Hệ số 0,7 Xã đảo Thổ Châu Hệ số 0,3 Các xã còn lại.
2. Huyện Kiên Hải  
Hệ số 0,2 Toàn huyện.
3. Huyện Hà Tiên  
Hệ số 0,1 Thị trấn Kiên Lương, xã Tiền Hải, Trạm đèn Hà Tiên.
4. Các đảo  
Hệ số 0,5 An Thới, Nam Du, Bà Lụa, Ninh Hòa (Hòn Nghệ) Hòn Tre, Hòn Đốc.
XXXVII - ĐỒNG NAI
1. Huyện Tân Phú  
Hệ số 0,3 Các xã: Nam Cát Tiên, Phú An, Núi Tượng, Đắc Lua.
Hệ số 0,1 Các xã: Phú Lý, Phú Lập
2. Huyện Định Quán  
Hệ số 0,1 Nông trường cao su Tức Trưng.
3. Huyện Châu Thành  
Hệ số 0,1 Nông trường cao su Xà Bang.
4. Huyện Xuân Lộc  
Hệ số 0,1 Nông trường cao su Cẩm Mỹ.
5. Huyện Long Khánh  
Hệ số 0,2 Nông trường cao su Ông Quế, Cẩm Đường.
6. Huyện Long Thành  
Hệ số 0,2 Nông trường cao su Bình Sơn, An Viễn, Thái Hiệp Thành.
7. Huyện Xuyên Mộc  
Hệ số 0,3 Nông trường cao su Hòa Bình 1.
8. Các đơn vị khác  
Hệ số 0,2 Nhà máy thủy điện Trị An.
XXXVIII - MINH HẢI
Các đảo  
Hệ số 0,5 Hòn Chuối, Hòn Khoai, Hòn Dương.
CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT VÀ HÀNH CHÍNH KHÁC
1. Các trạm đèn đảo thuộc Bộ Giao thông vận tải
Hệ số 0,1 Trạm đèn Ba Lạt thuộc tỉnh Thái Bình.
  Trạm đèn Quất Lâm thuộc tỉnh Nam Hà.
  Trạm đèn Ba Đông thuộc tỉnh Cửu Long.
  Trạm đèn Cao Trạm, Cao Thắng thuộc tỉnh Cần Thơ.
2. Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường bộ thuộc Bộ Giao thông vận tải
+ Quốc lộ 19:  
Hệ số 0,3 Từ km 52 đến 67
Hệ số 0,5 Từ km 67 đến km 119
  Từ km 180 đến km 248.
+ Quốc lộ 14:  
Hệ số 0,5 Từ km 70 đến km 196
  Từ 281 - 410
  Từ 463 - 574
  Từ 575 - 610.
+ Quốc lộ 26:  
Hệ số 0,3 Từ km 6 đến km 32
Hệ số 0,5 Từ 77 - 151.
+ Quốc lộ 27:  
Hệ số 0,3 Từ km 274 đến thành phố Đà Lạt.
+ Quốc lộ 20  
Hệ số 0,5 Từ km 220 đến thành phố Đà Lạt.
+ Quốc lộ 22.B  
Hệ số 0,2 Từ km 36 đến km 80.
+ Quốc lộ 13  
Hệ số 0,3 Từ km 70 đến biên giới Campuchia
3. Đài Phát sóng  
* Thuộc tỉnh Hà Tây  
Hệ số 0,2 Đài VN-1
  Đài Chương Mỹ
* Thuộc tỉnh Hà Bắc  
Hệ số 0,2 Đài Việt Yên.