vanban.org

Thông tư 14/2026/TT-BVHTTDL Ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 03/06/2026 Hiệu lực 20/07/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 20/07/2026 — Văn thư vanban.org

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2026/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục

1. Hóa chất không được sử dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Phụ lục I theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Hóa chất.

2. Hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Phụ lục II theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Hóa chất.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để được xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn./.

Phụ lục I

Danh mục hóa chất không được sử dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ văn hóa, thể thao và du lịch danh mục hóa chất không được sử dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ văn hóa, thể thao và du lịch

(Kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

STT Tên Hóa chất Mã số CAS
I

Lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành

(Chỉ áp dụng đối với mực in bao bì thực phẩm)

1 Áp dụng theo Phụ lục A Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13928:2023
II Lĩnh vực thư viện
1. Copper (II) sulfate pentahydrate 7758-99-8
2. Formaldehyde 50-00-0
3. Toluene 108-88-3
4. n-hexane 110-54-3
III Lĩnh vực di sản văn hóa  
A Hóa chất dùng chung  
1. Formaldehyde 50-00-0
2. Benzene 71-43-2
3. Tetrachloromethane 56-23-5
4. Sodium hypochlorite 7681-52-9
B Bảo tàng  
1. Methyl bromide 74-83-9
2. Mercury dichloride 7487-94-7
3. Diarsenic trioxide 1327-53-3
4. 1,1,1-Trichloro-2,2-bis (4-chlorophenyl) ethane 50-29-3
5. 1,2,3,4,5,6-Hexachlorocyclohexane 58-89-9
6. Oxirane 75-21-8
7. Phosphine 7803-51-2
8. Thymol 89-83-8
9. n-hexane 110-54-3
10. 1,1,2-Trichloroethene 79-01-6
11. Potassium cyanide 151-50-8
12. Dipotassium heptaoxidodichromate 7778-50-9
13. Mercury dinitrate 10045-94-0
14. Phenol 108-95-2
15. Chrysotile 12001-29-5
C Bảo tồn di tích  
1. Dichloromethane 75-09-2
2. Naphthalene 91-20-3
3. Mercury compounds Theo hợp chất cụ thể
4. Sulfuric acid 7664-93-9
5. Nitric acid 7697-37-2
6. Hydrochloric acid 7647-01-0
7. Sodium hydroxide 1310-73-2
8. Calcium dihypochlorite 7778-54-3
9. Hydrofluoric acid 7664-39-3
10. Ammonia 7664-41-7
11. Ammonium hydroxide 1336-21-6
Phụ lục II

Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ văn hóa, thể thao và du lịch danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ văn hóa, thể thao và du lịch

(Kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

STT Tên Hóa chất nguy hiểm Mã số CAS Sản phẩm cần công bố thông tin
I

Lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành

Chỉ áp dụng đối với mực in bao bì thực phẩm

1 Áp dụng theo Phụ lục B Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13928:2023
II Lĩnh vực di sản văn hóa
A Bảo tàng
1. Acetic acid 64-19-7 Keo silicone lưu hóa axit (acetoxy silicone sealant); vật liệu cellulose acetate; gỗ tự nhiên, đặc biệt là gỗ sồi (oak); giấy hoặc bìa có tính acid, chứa lignin có khả năng phát thải acetic acid trong quá trình lão hóa.
2. Formic acid 64-18-6 Gỗ tự nhiên, đặc biệt gỗ sồi (oak); giấy hoặc bìa có tính acid, giấy chứa lignin có khả năng phát thải formic acid trong quá trình lão hóa
3. Hydrogen sulfide 7783-06-4 Thảm len, vải nỉ màu tối, gioăng cao su.
4. Lignin 9005-53-2 Gỗ chưa qua xử lý, giấy lót, đóng gói hiện vật; giấy carton rẻ tiền, bìa hồ sơ lưu trữ thông thường.
5. Nitric acid 7697-37-2 Keo hoặc sơn phủ bóng gốc nitrocellulose.
6. Hydrochloric acid 7647-01-0 Sản phẩm nhựa tổng hợp kém chất lượng, nhựa PVC.
7. Volatile Sulfur Compounds Hỗn hợp Vật liệu cao su, vải dạ, các loại keo lưu hóa bằng lưu huỳnh
8. Ammonium chloride 12125-02-9 Dung dịch (chất lỏng) phục vụ công tác vệ sinh bảo quản tác phẩm mỹ thuật.
B Bảo tồn di tích
1. Acetone 67-64-1 Dung dịch tẩy rửa bề mặt, dung môi vệ sinh thiết bị và dụng cụ vật liệu di tích
2. Propan-2-ol 67-63-0 Dung dịch làm sạch, dung môi vệ sinh bề mặt, sản phẩm bảo dưỡng dụng cụ chuyên môn
3. Methanol 67-56-1 Dung môi pha chế, chất tẩy, sản phẩm làm sạch hoặc bóc tách lớp phủ cũ
4. Toluene 108-88-3 Chất pha loãng sơn, dung môi tẩy rửa và bóc tách lớp phủ
5. Xylene 1330-20-7 Chất phủ bảo vệ, keo dán, chất pha loãng, dung môi xử lý bề mặt
6. Ethyl acetate 141-78-6 Dung môi pha loãng và vệ sinh bề mặt
7. Ethyl methyl ketone 78-93-3 Chất tẩy sơn, chất pha loãng, keo dán, dung môi làm sạch bề mặt và dụng cụ
8. Stoddard solvent 8052-41-3 Dung môi tẩy rửa, chất làm sạch dầu mỡ, sản phẩm vệ sinh bề mặt vật liệu xây dựng, gỗ, kim loại
9. Hydrogen peroxide 7722-84-1 Chất tẩy, dung dịch làm sạch, sản phẩm xử lý nấm mốc hoặc làm sáng bề mặt vật liệu
10. Butyl acetate 123-86-4 Chất phủ bảo vệ, chất pha loãng, keo dán.
III Lĩnh vực điện ảnh
1. Acetone 67-64-1 Keo dán phim nhựa
2. Biphenyl 92-52-4 Chất chống mốc, diệt mốc cho phim nhựa
3. Propane 2- (ethoxydifluoromethyl)- 1,1,1,2,3,3,3heptafluoro- 163702-06-5 Dung môi làm sạch phim nhựa
4. C9-12-Isoalkanes 90622-57-4 Dung môi làm sạch phim nhựa
5. Propan-2-ol 67-63-0 Dung môi làm sạch phim nhựa
6. Perchloroethene 127-18-4 Dung môi làm sạch phim nhựa
7. Formaldehyde 50-00-0 Dung môi rửa phim nhựa
Mục lục Bấm để đi tới điều