vanban.org

Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 16/08/2019 Hiệu lực 01/10/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 · 14/2019/TT-BTNMT
06/11/202415/2024/TT-BTNMTChưa hợp nhất 01/10/2019Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 01/10/2019 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2019

THÔNG TƯ

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000

và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000

Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 củaChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộTài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý ViệtNam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hànhĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hìnhtỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 0 1 tháng 10 năm 2019.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞN

(Đã ký)

Nguyễn Thị Phương Hoa

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP PHỤC VỤ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ
1:500, 1:1.000 VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2019/TT-BTNMT ngày tháng . ..năm 2019

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 áp dụng cho các bước công việc (nguyên công công việc) sau:
    1. Lưới khống chế
      1. Lưới khống chế cơ sở
  1. Lưới cơ sở cấp 1
  2. Lưới cơ sở cấp 2
  3. Lưới độ cao kỹ thuật
    1. Lưới khống chế đo vẽ
  1. Lưới đo vẽ cấp 1
  2. Lưới đo vẽ cấp 2
    1. Đo đạc địa hình
      1. Đo đạc địa hình bằng phương pháp toàn đạc điện tử
      2. Đo đạc địa hình bằng công nghệ GNSS
  1. Đối tượng áp dụng
  • Định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện khi chưa có định mức tổng hợp.
  • Định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng để phục vụ công tác điều hành sản xuất của các đơn vị sản xuất cơ sở và biên soạn định mức tổng hợp phục vụ công tác quản lý sản xuất của các cơ quan quản lý nhà nước.
  1. Cơ sở xây dựng định mức
  • Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức ngành tài nguyên và môi trường.
  • Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000.
  • Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ.
  • Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.
  • Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ lao động (dụng cụ, thiết bị, máy móc) và bảo hộ lao động cho người sản xuất.
  • Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong Ngành đo đạc và bản đồ.
Nội dung viết tắtChữ viết tắt
Bản đồ địa hìnhBĐĐH
Bảo hộ lao độngBHLĐ
Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 1...bậc 6ĐĐBĐV III.1...ĐĐBĐV III.6
Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 4...bậc 10ĐĐBĐV IV.4 ... ĐĐBĐV IV.10
Đơn vị tínhĐVT
Lái xe bậc 3LX3
Global Navigation Sattelite SystemGNSS
Khó khăn 1, Khó khăn 2, .., Khó khăn 5KK1, KK2, .., KK5
Khoảng cao đềuKCĐ
Kiểm tra nghiệm thuKTNT
Nội dung viết tắtChữ viết tắt
Thứ tựTT
Thủy chuẩn kỹ thuậtTCKT
Máy in phun bản đồ khổ A0Máy in Ploter A0
  1. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết: Mức lao động khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính bằng hệ số 0,25.
  2. Giải thích từ ngữ: Từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

Phương pháp toàn đạc điện tử là phương pháp sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo góc và đo chiều dài (cạnh) chính xác. Phương pháp này bao gồm các phương pháp đường chuyền đo góc, cạnh; đường chuyền treo; phương pháp giao hội nghịch.

  1. Nội dung Định mức kinh tế - kỹ thuật
    1. Định mức lao động công nghệ (Định mức lao động): là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
      1. Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc.
      2. Phân loại khó khăn: quy định các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn.
      3. Định biên: xác định số lượng và cấp bậc kỹ thuật của lao động thực hiện công việc.

Cấp bậc kỹ thuật công việc được xác định qua cấp bậc lao động căn cứ theo các văn bản pháp quy hiện hành.

  1. Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm; đơn vị tính là công (công nhóm)/đơn vị sản phẩm.
  1. Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
  2. Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
  • Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân) và chưa bao gồm mức ngừng nghỉ việc do thời tiết.
  • Mức ngừng nghỉ việc do thời tiết theo quy định tại mục 5 Phần này.
  • Mẫu số là mức lao động phổ thông (tính theo công cá nhân). Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển thiết bị, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, đào bới mốc, rửa vật liệu...
    1. Định mức dụng cụ (Định mức sử dụng dụng cụ): là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nội dung của định mức dụng cụ bao gồm:
      1. Xác định danh mục dụng cụ cần thiết: là các công cụ lao động cần thiết có giá trị (nguyên giá) dưới 5 triệu đồng. Đối với những dụng cụ có sử dụng điện, nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.
      2. Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ: theo quy định tại Điều 16 Thông tư 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường.
      3. Xác định mức tiêu hao năng lượng cho các dụng cụ sử dụng điện năng, xăng dầu theo thời gian sử dụng và mức tiêu hao.
      4. Mức cho các dụng cụ nhỏ chưa được tính tại các bảng mức dụng cụ được tính thêm là 5% mức dụng cụ tại bảng tương ứng.
    2. Định mức thiết bị (Định mức sử dụng thiết bị): là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nội dung của định mức thiết bị bao gồm:
      1. Xác định danh mục thiết bị cần thiết: là các công cụ lao động cần thiết có giá trị (nguyên giá) từ 5 triệu đồng trở lên. Đối với những thiết bị có sử dụng điện, nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.
      2. Xác định thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định hiện hành của nhà nước.
      3. Xác định mức tiêu hao năng lượng cho các thiết bị sử dụng điện năng, xăng dầu theo thời gian sử dụng và mức tiêu hao.
    3. Định mức vật liệu (Định mức sử dụng vật liệu): là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nội dung của định mức vật liệu bao gồm:
      1. Xác định danh mục vật liệu cần thiết với mức tiêu hao cho sản phẩm.
      2. Mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu tương ứng.
  1. Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000
TTBản đồ tỷ lệDiện tích trên mảnh bản đồ (dm2)Diện tích thực địa (km2)
11:500300,08
21:1.000300,31
31:2.000301,25
41:5.0004511,25

Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Mục 1 LƯỚI KHỐNG CHẾ

  1. Định mức lao động
    1. Nội dung công việc
      1. Chọn điểm, chôn mốc
  • Chuẩn bị phục vụ công việc. Xác định vị trí điểm, thông hướng. Liên hệ, xin phép đặt mốc.
  • Đổ mốc.
  • Vẽ ghi chú điểm.
  • Kiểm tra, bàn giao.
    1. Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1
  • Chuẩn bị phục vụ công việc.
  • Xây tường vây.
    1. Tìm điểm gốc tọa độ
  • Chuẩn bị, tìm điểm gốc tọa độ phục vụ đo nối.
  • Kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm (nếu có), thông hướng phục vụ đo nối.
    1. Tìm điểm gốc độ cao
  • Theo ghi chú điểm tìm điểm gốc độ cao cũ phục vụ đo nối.
  • Kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm (nếu có).
    1. Đo ngắm
  • Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị.
  • Đo ngắm.
    1. Tính toán bình sai
  • Chuẩn bị tài liệu (kết quả đo ngắm).
  • Tính toán bình sai. Lập báo cáo kết quả bình sai lưới.
    1. Phân loại khó khăn

Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây. Khu vực đồi trọc, thấp (dưới 50m), vùng trung du, giao thông thuận tiện. Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây. Khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện. Loại 3: vùng núi cao từ 50m đến 200m. Vùng đồng lầy. Giao thông không thuận tiện. Vùng đô thị loại V đến loại IV. Loại 4: vùng núi cao từ 200m đến 800m. Vùng đầm lầy, thụt sâu. Giao thông khó khăn. Vùng thành phố, dân cư đông đúc. Vùng đô thị loại III trở lên. Loại 5: vùng hải đảo, biên giới, núi cao trên 800m. Giao thông rất khó khăn.

  1. Định biên
TTCông việcLX3ĐĐBĐV IV.4ĐĐBĐV IV.6

ĐĐBĐV

III.2

Nhóm
1Chọn điểm, chôn mốc11114
2Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 11214
3Tìm điểm gốc tọa độ1214
4Tìm điểm gốc độ cao1113
5Đo ngắm
5.1Đo GNSS1315
5.2Đo đường chuyền1315
5.3Lưới độ cao kỹ thuật415
6Tính toán bình sai112
  1. Định mức
    1. Đơn vị tính
  • Chọn điểm, chôn mốc: công nhóm/điểm.
  • Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: công nhóm/điểm.
  • Tìm điểm gốc tọa độ: công nhóm/điểm.
  • Tìm điểm gốc độ cao: công nhóm/điểm.
  • Đo ngắm:

+ Đo GNSS: công nhóm/điểm. + Đo đường chuyền: công nhóm/km. + Lưới độ cao kỹ thuật: Đo cao thủy chuẩn hình học: công nhóm/km. Đo cao lượng giác: công nhóm/điểm.

  • Tính toán bình sai:

+ Đo GNSS: công nhóm/điểm. + Đo đường chuyền: công nhóm/km. + Lưới độ cao kỹ thuật: công nhóm/điểm.

  1. Định mức
TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
1Chọn điểm, chôn mốc
1.1Lưới cơ sở cấp 1

1,46

2,00

1,94

3,00

2,51

4,00

3,32

5,00

4,21

7,00

1.2Lưới cơ sở cấp 2

1,02

1,40

1,36

2,10

1,76

2,80

2,32

3,50

2,95

5,00

1.3Lưới đo vẽ cấp 1

0,88

1,20

1,16

1,80

151

2,40

1,99

3,00

2,53

4,00

1.4Lưới đo vẽ cấp 2

0,29

0,30

0,39

0,50

0,51

0,60

0,67

0,75

0,84

1,00

2Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1

1,35

5,00

1,46

6,00

1,62

8,00

1,89

14,00

2,16

16,00

3Tìm điểm gốc tọa độ

0,27

0,25

0,34

0,30

0,41

0,40

0,51

0,50

0,68

0,60

4Tìm điểm gốc độ cao

2,07

1,50

2,34

1,65

2,64

1,80

2,98

2,00

3,39

2,25

5Đo ngắm
5.1Đo GNSS
aLưới cơ sở cấp 1

0,66

0,75

0,79

1,00

0,96

1,40

1,26

2,00

1,72

2,50

bLưới cơ sở cấp 2

0,40

0,45

0,47

0,60

0,58

0,85

0,76

1,20

1,03

1,50

cLưới đo vẽ cấp 1

0,20

0,22

0,24

0,30

0,29

0,42

0,38

0,60

0,52

0,75

dLưới đo vẽ cấp 2

0,14

0,15

0,17

0,20

0,20

0,30

0,27

0,40

0,36

0,50

5.2Đo đường chuyền
aLưới cơ sở cấp 2

1,03

0,90

1,34

1,35

1,74

2,00

2,26

2,75

2,94

3,85

TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
bLưới đo vẽ cấp 1

0,93

0,65

121 0,94

1,58

1,35

2,05

2,00

2,67

2,50

cLưới đo vẽ cấp 2

0,84

0,60

1,09

0,85

1,42

1,50

1,85

1,80

2,40

2,00

5.3Lưới độ cao kỹ thuật
aĐo cao thủy chuẩn hình học

0,18

0,11

0,22

0,18

0,25

0,24

0,30

0,35

0,36

0,45

bĐo cao lượng giác

0,78

0,50

1,01 0,80

1,32

1,10

1,72

1,50

2,23

2,00

6Tính toán bình sai
6.1Đo GNSS
aLưới cơ sở cấp 10,320,320,320,320,32
bLưới cơ sở cấp 20,200,200,200,200,20
cLưới đo vẽ cấp 10,100,100,100,100,10
dLưới đo vẽ cấp 20,070,070,070,070,07
6.2Đo đường chuyền
aLưới cơ sở cấp 20,170,220,290,380,49
bLưới đo vẽ cấp 10,150,200,260,340,44
cLưới đo vẽ cấp 20,140,180,230,300,39
6.3Lưới độ cao kỹ thuật
aĐo cao thủy chuẩn hình học0,130,130,130,130,13
bĐo cao lượng giác0,090,090,090,090,09

Ghi chú:

  1. Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1 khi không chôn mốc bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn điểm, chôn mốc Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 02.
  2. Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức Chọn điểm, chôn mốc tại bảng 02.
  3. Mức Tìm điểm gốc tọa độ và mức Tìm điểm gốc độ cao tại bảng 02 quy định cho trường hợp điểm có tường vây; Điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,25 các mức tương ứng tại bảng 02.
  4. Mức Đo ngắm và Tính toán bình sai trong trường hợp Đo GNSS Lưới đo vẽ cấp 2 tại bảng 02 quy định như nhau cho cả trường hợp Đo ngắm và Tính toán bình sai khi Đo GNSS tĩnh và động.
  5. Mức Đo ngắm và Tính toán bình sai Lưới độ cao kỹ thuật trong trường hợp đo cao thủy chuẩn hình học tại bảng 02 quy định cho Đo ngắm và Tính toán bình sai khi đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy quang cơ. Mức cho Đo ngắm và Tính toán bình sai khi đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy điện tử tính bằng 0,85 mức tương ứng tại bảng 02.
  1. Định mức dụng cụ: ca/sản phẩm (điểm, km)
    1. Chọn điểm, chôn mốc: ca/điểm
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
1Áo rét BHLĐcái364,02
2Áo mưa bạtcái124,02
3Ba lôcái188,03
4Bộ đồ nềbộ240,20
5Bộ khắc chữbộ240,07
6Cờ hiệu nhỏcái120,14
7Compa đơncái240,05
8Compa képcái240,05
9Cuốc bàncái120,07
10Dao phát câycái120,30
11Ê kebộ240,20
12Giầy cao cổđôi68,03
13Hòm sắt đựng tài liệucái602,01
14Mũ cứngcái128,03
15Nilon gói tài liệutấm92,01
16Ống đựng bản đồcái242,01
17Ống nhòmcái600,10
18Quần áo BHLĐbộ128,03
19Tất sợiđôi68,03
20Thước đo độcái600,02
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
21Thước thép cuộn 2mcái120,10
22Xẻngcái120,07
23Xô tôn đựng nướccái120,20
24Bi đông nhựacái368,03
25Địa bàn kỹ thuậtcái360,05
26Găng tay bạtđôi62,50
27Kìm cắt thépcái240,05
28Thước 3 cạnhcái240,02
29Thước cuộn vải 50mcái360,30
30Túi đựng tài liệucái122,01

Ghi chú:

  1. Mức tại bảng 03 quy định cho Chọn điểm, chôn mốc Lưới cơ sở cấp 1 loại khó khăn 3; mức cho Chọn điểm, chôn mốc các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 04 đối với mức quy định tại bảng 03:
TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
1Lưới cơ sở cấp 10,580,771,001,321,68
2Lưới cơ sở cấp 20,410,540,700,921,18
3Lưới đo vẽ cấp 10,350,460,600,791,01
4Lưới đo vẽ cấp 20,120,160,200,270,33
  1. Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1 khi không chôn mốc bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn điểm, chôn mốc Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 04.
  2. Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức Chọn điểm, chôn mốc.
    1. Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: ca/điểm
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
1Áo rét BHLĐcái122,59
2Áo mưa bạtcái362,59
3Ba lôcái245,18
4Bộ đồ nềbộ240,65
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
5Bộ khắc chữbộ240,20
6Cuốc bàncái120,20
7Dao phát câycái120,20
8Ê kebộ360,20
9Giầy cao cổđôi125,18
10Hòm sắt đựng tài liệucái601,30
11Mũ cứngcái125,18
12Nilon gói tài liệutấm91,30
13Quần áo BHLĐbộ125,18
14Tất sợiđôi65,18
15Thước thép cuộn 2mcái240,20
16Xẻngcái120,20
17Xô tôn đựng nướccái120,20
18Bi đông nhựacái365,18
19Găng tay bạtđôi61,50

Ghi chú: mức tại bảng 05 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 06:

Công việcKK1KK2KK3KK4KK5
Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 10,830,901,001,171,33

2.3. Tìm điểm gốc tọa độ: ca/điểm

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
1Áo rét BHLĐcái120,65
2Áo mưa bạtcái360,65
3Ba lôcái241,31
4Dao phát câycái120,04
5Ê kebộ360,04
6Giầy cao cổđôi61,31
7Hòm sắt đựng tài liệucái600,33
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
8Mũ cứngcái121,31
9Nilon gói tài liệutấm90,33
10Ống đựng bản đồcái240,33
11Ống nhòmcái1200,04
12Quần áo BHLĐbộ121,31
13Tất sợiđôi61,31
14Thước thép cuộn 2mcái240,04

Ghi chú:

  1. ) Mức tại bảng 07 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 08 đối với mức quy định tại bảng 07:
Công việcKK1KK2KK3KK4KK5
Tìm điểm gốc tọa độ0,660,831,001,241,66
  1. ) Mức Tìm điểm gốc tọa độ trên quy định cho trường hợp điểm có tường vây; Điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,25 mức tại bảng 08.
  2. 4. Tìm điểm gốc độ cao: ca/điểm
  • Mức cho Tìm điểm gốc độ cao tính theo hệ số quy định trong bảng 09 đối với mức quy định tại bảng 07:
Công việcKK1KK2KK3KK4KK5
Tìm điểm gốc độ cao3,794,284,835,466,20
  • Mức Tìm điểm gốc độ cao trên quy định cho trường hợp điểm có tường vây; Điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,35 mức bảng 09.
  1. 5. Đo ngắm
    1. Đo GNSS: ca/điểm
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
1Áo rét BHLĐcái121,92
2Áo mưa bạtcái361,92
3Ba lôcái243,84
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
4Bi đông nhựacái363,84
5Cưa cành (cưa tay)cái240,10
6Địa bàn kỹ thuậtcái360,10
7Ê ke (2 loại)bộ360,10
8Giầy cao cổđôi63,84
9Hòm sắt đựng tài liệucái600,77
10Hòm sắt đựng dụng cụcái600,77
11Mũ cứngcái123,84
12Nilon gói tài liệucái90,77
13Ống đựng bản đồcái240,77
14Ô che máycái240,77
15Quần áo BHLĐbộ93,84
16Tất sợiđôi63,84
17Thước thép cuộn 2mcái240,03
18Nhiệt kếcái480,10
19Bàn gấpcái240,45
20Ghế gấpcái240,45

Ghi chú:

  1. Mức tại bảng 10 quy định cho Đo ngắm khi Đo GNSS lưới cơ sở cấp 1 loại khó khăn 3, mức cho các công việc khác theo loại khó khăn tính theo hệ số mức quy định trong bảng 11 đối với mức tại bảng 10:
TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
1Lưới cơ sở cấp 10,690,821,001,311,79
2Lưới cơ sở cấp 20,420,500,600,791,07
3Lưới đo vẽ cấp 10,210,250,300,390,54
4Lưới đo vẽ cấp 20,150,180,210,280,38
  1. Mức Đo ngắm khi Đo GNSS lưới đo vẽ cấp 2 tại bảng 11 quy định như nhau cho cả Đo GNSS tĩnh và động.
    1. Đo đường chuyền: ca/km
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
1Áo rét BHLĐcái123,48
2Áo mưa bạtcái363,48
3Ba lôcái246,96
4Giầy cao cổđôi126,96
5Mũ cứngcái126,96
6Quần áo BHLĐbộ126,96
7Tất sợiđôi66,96
8Bi đông nhựacái366,96
9Búa đóng cọccái360,05
10Bút kẻ thẳngcái240,02
11Cờ hiệu nhỏcái240,05
12Compa đơncái240,05
13Cưa cànhcái240,05
14Dao phát câycái120,05
15Đồng hồ báo thứccái360,07
16Ê ke (2 loại)bộ360,05
17Hòm sắt đựng tài liệucái601,39
18Hòm sắt đựng dụng cụcái601,39
19Nilon gói tài liệucái91,39
20Ống đựng bản đồcái241,39
21Ô che máycái241,39
22Bút vẽ kỹ thuậtcái60,03
23Thước thép cuộn 2mcái240,03
24Thước nhựa 60cmcái360,03

Ghi chú: Mức tại bảng 12 quy định cho Đo ngắm khi Đo đường chuyền lưới cơ sở cấp 2 loại khó khăn 3, mức cho các công việc khác theo loại khó khăn tính theo hệ số mức quy định trong bảng 13 đối với mức tại bảng 12:

TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
1Lưới cơ sở cấp 20,590,771,001,301,69
2Lưới đo vẽ cấp 10,540,700,911,181,54
3Lưới đo vẽ cấp 20,480,630,821,071,39
  1. Lưới độ cao kỹ thuật
  1. Đo cao thủy chuẩn hình học: ca/km
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
1Áo rét BHLĐcái120,50
2Ba lôcái241,00
3Bi đông nhựacái361,00
4Búa đập đá, đóng cọccái360,01
5Cờ hiệu nhỏcái240,02
6Đế mia 2 kg, cọc sắtcái360,10
7Dao phát câycái120,02
8Ê ke (2 loại)bộ240,02
9Giầy cao cổđôi121,00
10Hòm sắt đựng tài liệucái600,20
11Máy tính taycái360,02
12Mũ cứngcái121,00
13Nilon che máy 5mcái90,20
14Nilon gói tài liệucái90,20
15Nhiệt độ kếcái480,05
16Ống đựng bản đồcái240,20
17Ô che máycái240,20
18Quần áo BHLĐbộ121,00
19Tất sợiđôi61,00
20Thước cuộn vải 50mcái120,02

Ghi chú:

  1. Mức tại bảng 14 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 15 đối với mức bảng 14:
Công việcKK1KK2KK3KK4KK5
Đo cao thủy chuẩn hình học0,720,881,001,201,44
  1. Mức tại ghi chú (1) trên quy định cho Đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy quang cơ. Mức cho Đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy điện tử tính bằng 0,85 mức quy định tại ghi chú (1).
  1. Đo cao lượng giác: ca/điểm
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
1Áo rét BHLĐcái122,64
2Áo mưa bạtcái362,64
3Ba lôcái245,28
4Giầy cao cổđôi65,28
5Mũ cứngcái125,28
6Quần áo BHLĐbộ125,28
7Tất sợiđôi65,28
8Bi đông nhựacái365,28
9Búa đóng cọccái360,03
10Bút kẻ thẳngcái240,01
11Cờ hiệu nhỏcái240,03
12Compa đơncái240,03
13Cưa cành (cưa tay)cái240,03
14Dao phát câycái120,03
15Đồng hồ báo thứccái360,05
16Ê ke (2 loại)bộ360,03
17Hòm sắt đựng tài liệucái601,06
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
18Hòm sắt đựng dụng cụcái601,06
19Nilon gói tài liệucái91,06
20Ống đựng bản đồcái361,06
21Ô che máycái241,06
22Bút vẽ kỹ thuậtcái60,03
23Thước thép cuộn 2mcái240,03
24Thước nhựa 60cmcái360,03

Ghi chú:

  1. Mức tại bảng 16 quy định cho Đo ngắm Lưới độ cao kỹ thuật phương pháp đo cao lượng giác loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số mức quy định trong bảng 17 đối với mức tại bảng 16:
Công việcKK1KK2KK3KK4KK5
Đo cao lượng giác0,590,771,001,301,69

2.6. Tính toán bình sai

  1. Đơn vị tính
  • Tính toán bình sai khi đo GNSS: ca/điểm.
  • Tính toán bình sai khi đo đường chuyền: ca/km.
  • Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ thuật: ca/điểm.
    1. Định mức
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
1Bàn gấpcái600,46
2Ghế gấp (ghế tựa)cái600,46
3Ba lôcái240,46
4Giầy BHLĐđôi60,46
5Bi đông nhựacái360,46
6Quần áo BHLĐbộ120,46
7Tất sợiđôi60,46
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
8Hòm sắt đựng tài liệucái600,23
9Đèn điện 100 Wbộ360,23
10Điện năngkW0,19

Ghi chú:

(1) Mức tại bảng 18 quy định cho Tính toán bình sai kết quả đo ngắm đường chuyền lưới cơ sở cấp 2 loại khó khăn 3. Mức cho các công việc khác theo loại khó khăn tính theo hệ số mức quy định trong bảng 19 đối với mức tại bảng 18:

TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
1Tính toán bình sai khi đo GNSS
aLưới cơ sở cấp 11,101,101,101,101,10
bLưới cơ sở cấp 20,690,690,690,690,69
cLưới đo vẽ cấp 10,340,340,340,340,34
dLưới đo vẽ cấp 20,240,240,240,240,24
2Tính toán bình sai khi đo đường chuyền
aLưới cơ sở cấp 20,590,771,001,301,69
bLưới đo vẽ cấp 10,530,690,901,171,52
cLưới đo vẽ cấp 20,470,610,791,031,34
3Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ thuật
aĐo cao thủy chuẩn hình học0,550,550,550,550,55
bĐo cao lượng giác0,380,380,380,380,38
  1. Mức Tính toán bình sai khi đo GNSS Lưới đo vẽ cấp 2 tại bảng 19 quy định như nhau cho Tính toán bình sai khi đo GNSS động và tĩnh.
  2. Mức Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ thuật trường hợp Đo cao thủy chuẩn hình học tại bảng 19 quy định như nhau cho Tính toán bình sai khi đo ngắm lưới độ cao kỹ thuật bằng máy quang cơ và máy điện tử.
  1. Định mức thiết bị
    1. Đơn vị tính
  • Chọn điểm, chôn mốc: ca/điểm.
  • Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: ca/điểm.
  • Tìm điểm gốc tọa độ: ca/điểm.
  • Tìm điểm gốc độ cao: ca/điểm.
  • Đo ngắm:

+ Đo GNSS: ca/điểm. + Đo đường chuyền: ca/km. + Lưới độ cao kỹ thuật: Đo cao hình học: ca/km. Đo cao lượng giác: ca/điểm.

  • Tính toán bình sai:

+ Đo GNSS: ca/điểm. + Đo đường chuyền: ca/km. + Lưới độ cao kỹ thuật: ca/điểm.

  1. Định mức
TTDanh mục thiết bịĐVTKK1KK2KK3KK4KK5
1Chọn điểm, chôn mốc
1.1Lưới cơ sở cấp 1
Ô tô 9 - 12 chỗcái0,150,190,250,330,42
Xănglít2,502,703,003,303,70
Dầu nhờnlít0,120,130,150,160,18
1.2Lưới cơ sở cấp 2
Ô tô 9 - 12 chỗcái0,100,130,180,230,29
Xănglít1,751,902,102,302,50
Dầu nhờnlít0,090,100,100,110,12
1.3Lưới đo vẽ cấp 1
Ô tô 9 - 12 chỗcái0,090,110,150,200,25
TTDanh mục thiết bịĐVTKK1KK2KK3KK4KK5
Xănglít1,051,151,251,401,50
Dầu nhờnlít0,050,060,060,070,08
1.4Lưới đo vẽ cấp 2
Ô tô 9 - 12 chỗcái0,070,090,120,160,20
Xănglít0,650,700,750,800,90
Dầu nhờnlít0,030,040,040,040,05
2Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1
Ô tô 9 - 12 chỗcái0,150,180,220,260,29
Xănglít3,003,203,503,854,25
Dầu nhờnlít0,150,160,170,190,21
3Tìm điểm gốc tọa độ
Ô tô 9 - 12 chỗcái0,180,230,270,340,36
Xănglít6,006,407,007,708,50
Dầu nhờnlít0,300,320,350,380,42
4Tìm điểm gốc độ cao
Ô tô 9 - 12 chỗcái0,200,220,240,280,32
Máy GNSS cầm taycái0,010,010,010,010,01
Xănglít3,003,383,754,125,54
Dầu nhờnlít0,150,170,190,200,27
5Đo ngắm
5.1Đo GNSS
aLưới cơ sở cấp 1
Máy GNSS 2 cáibộ0,190,230,280,340,48
Máy bộ đàm 2 cáibộ0,190,230,280,340,48
Máy vi tính xách taycái0,130,130,130,130,13
Ô tô 6-9 chỗcái0,130,150,190,230,32
Xănglít6,006,407,007,708,50
Dầu nhờnlít0,300,320,350,380,42
TTDanh mục thiết bịĐVTKK1KK2KK3KK4KK5
bLưới cơ sở cấp 2
Máy GNSS 2 cáibộ0,110,140,170,200,29
Máy bộ đàm 2 cáibộ0,110,140,170,200,29
Máy vi tính xách taycái0,080,080,080,080,08
Ô tô 6-9 chỗcái0,080,090,110,140,19
Xănglít3,603,844,204,625,10
Dầu nhờnlít0,180,190,210,230,25
cLưới đo vẽ cấp 1
Máy GNSS 2 cáibộ0,060,070,080,100,14
Máy bộ đàm 2 cáibộ0,060,070,080,100,14
Máy vi tính xách taycái0,040,040,040,040,04
Ô tô 6-9 chỗcái0,040,050,060,070,10
Xănglít1,801,922,102,312,55
Dầu nhờnlít0,090,100,110,110,13
dLưới đo vẽ cấp 2
Máy GNSS 2 cáibộ0,040,050,060,070,10
Máy bộ đàm 2 cáibộ0,040,050,060,070,10
Máy vi tính xách taycái0,030,030,030,030,03
Ô tô 6-9 chỗcái0,030,030,040,050,07
Xănglít1,261,341,471,621,79
Dầu nhờnlít0,060,070,070,080,09
5.2Đo đường chuyền
aLưới cơ sở cấp 2
Máy toàn đạc điện tửbộ0,320,420,550,720,93
Máy vi tính xách taycái0,030,030,030,030,03
bLưới đo vẽ cấp 1
Máy toàn đạc điện tửbộ0,300,380,500,650,84
Máy vi tính xách taycái0,030,030,030,030,03
TTDanh mục thiết bịĐVTKK1KK2KK3KK4KK5
cLưới đo vẽ cấp 2
Máy toàn đạc điện tửbộ0,270,350,450,580,76
Máy vi tính xách taycái0,030,030,030,030,03
5.3Lưới độ cao kỹ thuật
5.3.1Đo cao thủy chuẩn hình học
aĐo bằng máy quang cơ
Máy thủy chuẩn quang cơbộ0,100,120,140,180,21
bĐo bằng máy điện tử
Máy thủy chuẩn điện tửbộ0,080,100,120,150,18
Mia mã vạchbộ0,080,100,120,150,18
Máy vi tính xách taycái0,030,030,030,030,03
5.3.2Đo cao lượng giác
Máy toàn đạc điện tửbộ0,180,240,320,420,55
Máy vi tính xách taycái0,030,030,030,030,03
6Tính toán bình sai
6.1Đo GNSS
aLưới cơ sở cấp 1
Máy vi tính xách taycái0,020,020,020,020,02
Máy in laser A4 0,4kWcái0,010,010,010,010,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kWcái0,080,080,080,080,08
Điện năngkW1,511,511,511,511,51
bLưới cơ sở cấp 2
Máy vi tính xách taycái0,010,010,010,010,01
Máy in laser A4 0,4kWcái0,010,010,010,010,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kWcái0,050,050,050,050,05
Điện năngkW0,950,950,950,950,95
cLưới đo vẽ cấp 1
Máy vi tính xách taycái0,010,010,010,010,01
Máy in laser A4 0,4kWcái0,010,010,010,010,01
TTDanh mục thiết bịĐVTKK1KK2KK3KK4KK5
Điều hòa nhiệt độ 2,2kWcái0,020,020,020,020,02
Điện năngkW0,400,400,400,400,40
dLưới đo vẽ cấp 2
Máy vi tính xách taycái0,010,010,010,010,01
Máy in laser A4 0,4kWcái0,010,010,010,010,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kWcái0,020,020,020,020,02
Điện năngkW0,400,400,400,400,40
6.2Đo đường chuyền
aLưới cơ sở cấp 2
Máy vi tính xách taycái0,090,130,170,230,29
Máy in laser A4 0,4kWcái0,010,010,010,010,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kWcái0,040,060,080,100,13
Điện năngkW0,771,141,511,882,44
bLưới đo vẽ cấp 1
Máy vi tính xách taycái0,090,120,160,200,26
Máy in laser A4 0,4kWcái0,010,010,010,010,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kWcái0,040,050,070,090,12
Điện năngkW0,770,961,331,702,25
cLưới đo vẽ cấp 2
Máy vi tính xách taycái0,080,110,140,180,23
Máy in laser A4 0,4kWcái0,010,010,010,010,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kWcái0,040,050,060,080,10
Điện năngkW0,770,961,141,511,88
6.3Lưới độ cao kỹ thuật
6.3.1Đo cao thủy chuẩn hình học
aĐo bằng máy quang cơ
Máy vi tính xách taycái0,020,020,020,020,02
Máy in laser A4 0,4kWcái0,010,010,010,010,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kWcái0,040,040,040,040,04
Điện năngkW0,770,770,770,770,77
TTDanh mục thiết bịĐVTKK1KK2KK3KK4KK5
bĐo bằng máy điện tử
Máy vi tính xách taycái0,010,010,010,010,01
Máy in laser A4 0,4kWcái0,010,010,010,010,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kWcái0,030,030,030,030,03
Điện năngkW0,590,590,590,590,59
6.3.2Đo cao lượng giác
Máy vi tính xách taycái0,010,010,010,010,01
Máy in laser A4 0,4kWcái0,010,010,010,010,01
Điều hòa nhiệt độ 2,2kWcái0,030,030,030,030,03
Điện năngkW0,590,590,590,590,59

Ghi chú:

  1. Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1 khi không chôn mốc bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn điểm, chôn mốc Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 20.
  2. Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức Chọn điểm, chôn mốc tại bảng 20.
  3. Mức Tìm điểm gốc tọa độ tại bảng 20 quy định cho trường hợp điểm có tường vây; Điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,25 mức Tìm điểm gốc tọa độ tại bảng 20.
  4. Mức Đo ngắm và Tính toán bình sai khi Đo GNSS Lưới đo vẽ cấp 2 tại bảng 20 quy định như nhau cho cả trường hợp Đo ngắm và Tính toán bình sai khi Đo GNSS tĩnh và động.
  1. Định mức vật liệu
    1. Chọn điểm, chôn mốc: tính cho 01 điểm
TTDanh mục vật liệuĐVTCơ sở cấp 1Cơ sở cấp 2Đo vẽ cấp 1Đo vẽ cấp 2
1Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000tờ0,050,040,030,02
2Băng dính loại vừacuộn0,100,100,100,10
3Biên bản bàn giao thành quảtờ2,002,00
4Ghi chú điểm tọa độ mớibộ2,002,002,002,00
TTDanh mục vật liệuĐVTCơ sở cấp 1Cơ sở cấp 2Đo vẽ cấp 1Đo vẽ cấp 2
5Giấy A4ram0,010,010,010,01
6Sơn đỏkg0,0010,0010,0010,001
7Sổ ghi chépquyển0,050,050,050,05
8Xi măngkg24,0024,0024,00
9Cátm30,030,030,03
10Đá dăm „_3 m 0,060,060,06
11Dấu sứcái1,001,001,00
12Gỗ cốp pham30,0010,0010,001
13Đinh 7cmkg0,030,030,03
14Sắt 10kg0,570,570,57
15Mực đenlọ0,030,030,030,03

Ghi chú:

  1. Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1 khi không chôn mốc bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn điểm, chôn mốc Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 21.
  2. Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức Chọn điểm, chôn mốc tại bảng 21.
  3. Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.
    1. Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: tính cho 01 điểm
TT Danh mục vật liệu ĐVTMức
1Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000tờ0,05
2Băng dính loại vừacuộn0,01
3Biên bản bàn giao thành quảtờ2,00
4Xi măngkg86,00
5Cátm30,11
6Đá dăm „_3 m 0,23
7Gỗ cốp pham30,002
8Đinh 7cmkg0,14
9Mực đenlọ0,03

Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.

  1. Tìm điểm gốc tọa độ: tính cho 01 điểm
TTDanh mục vật liệuĐVTMức
1Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1: 10.000tờ0,05
2Băng dính loại vừacuộn0,10
3Ghi chú điểm tọa độ cũbộ1,00
4Giấy A4ram0,01
5Sổ ghi chépquyển0,05
6Mực đenlọ0,03

Ghi chú:

  1. Mức tại bảng 23 quy định như nhau cho Tìm điểm gốc tọa độ có tường vây và Tìm điểm gốc tọa độ không có tường vây.
  2. Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.
    1. Tìm điểm gốc độ cao: tính cho 01 điểm
TTDanh mục vật liệuĐVTMức
1Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000tờ0,05
2Băng dính loại vừacuộn0,10
3Ghi chú điểm độ cao cũbộ1,00
4Giấy A4ram0,01
5Sổ ghi chépquyển0,05
6Mực đenlọ0,03

Ghi chú:

  1. Mức tại bảng 24 quy định như nhau cho Tìm điểm gốc độ cao có tường vây và Tìm điểm gốc độ cao không có tường vây.
  2. Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.
    1. Đo ngắm
      1. Đo GNSS: tính cho 01 điểm
TTDanh mục vật liệuĐVTMức
1Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000tờ0,03
2Băng dính loại vừacuộn0,01
3Giấy A0 loại 100g/m2tờ0,03
4Mực in laserhộp0,002
5Sổ đo các loạiquyển0,20
6Giấy A4ram0,01
7Sơn đỏ0,1 kg0,01
8Sổ ghi chépquyển0,05
9Xănglít3,50

Ghi chú:

  1. Mức tại bảng 25 quy định cho Đo GNSS lưới cơ sở cấp 1. Mức cho Đo GNSS các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 26 đối với mức quy định tại bảng 25:
Bảng 26
TTCông việcHệ số
1Lưới cơ sở cấp 11,00
2Lưới cơ sở cấp 20,75
3Lưới đo vẽ cấp 10,50
4Lưới đo vẽ cấp 20,40
  1. Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.
  2. Mức quy định như nhau cho Đo GNSS tĩnh và động khi thành lập Lưới đo vẽ cấp 2.
    1. Đo đường chuyền: tính cho 01 km
TTDanh mục vật liệuĐVTCơ sở cấp 2Đo vẽ cấp 1Đo vẽ cấp 2
1Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000tờ0,200,200,20
2Bảng tổng hợp thành quảtờ0,600,500,50
TTDanh mục vật liệuĐVTCơ sở cấp 2Đo vẽ cấp 1Đo vẽ cấp 2
3Bảng tính toántờ3,002,502,50
4Băng dính loại vừacuộn0,500,500,50
5Bìa đóng sổtờ0,600,500,50
6Biên bản bàn giao thành quảtờ0,500,500,50
7Cọc gỗ 4x4x30cm, đinh 5cái4,005,006,00
8Đĩa CDcái0,010,010,01
9Ghi chú điểm tọa độ cũbộ0,300,300,20
10Ghi chú điểm độ cao cũbộ0,300,300,20
11Giấy canmét0,200,250,25
12Giấy A0 loại 100g/m2tờ0,200,200,20
13Giấy A4ram0,100,100,10
14Mực in laserhộp0,020,020,02
15Giấy gói hàngtờ0,050,050,05
16Mực màutuýp0,020,020,02
17Mực đenlọ0,050,050,05
18Sổ đo các loạiquyển1,001,001,00
19Sổ ghi chépquyển1,001,001,00
20Số liệu điểm toạ độ cũđiểm0,300,300,30
21Số liệu điểm độ cao cũđiểm0,300,300,30

Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.

  1. Lưới độ cao kỹ thuật
  1. Đo cao hình học: tính cho 01 km.
  2. Đo cao lượng giác: tính cho 01 điểm.
TTDanh mục vật liệuĐVTMức
1Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000tờ0,03
2Bảng kiểm nghiệm góc itờ0,01
3Băng dính loại vừacuộn0,03
TTDanh mục vật liệuĐVTMức
4Biên bản bàn giao thành quảtờ4,00
5Mực đỏlọ0,03
6Mực xanhlọ0,03
7Mực đenlọ0,03
8Giấy canm0,10
9Sơ đồ đo nốitờ0,20
10Sổ đo thủy chuẩnquyển0,01
11Sổ đo sai số tự điều chỉnhquyển0,03
12Bảng tính chênh caotờ0,50
13Giấy ôlytờ0,10
14Giấy A4ram0,01
15Mực in laserhộp0,01

Ghi chú:

  1. Mức quy định như nhau cho các phương pháp đo thủy chuẩn.
  2. Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.
    1. Tính toán bình sai
      1. Tính toán bình sai khi đo GNSS: tính cho 01 điểm
TTDanh mục vật liệuĐVTMức
1Băng dính loại vừacuộn0,01
2Biên bản bàn giao thành quảtờ1,00
3Bảng tổng hợp thành quảtờ0,01
4Đĩa CDcái0,01
5Giấy A0 loại 100g/m2m0,01
6Sổ ghi chépquyển0,03
7Bảng tính toántờ0,30

Ghi chú: mức quy định như nhau cho các trường hợp và các loại khó khăn.

  1. Tính toán bình sai khi đo đường chuyền: tính cho 01 km đường chuyền

Bảng 30

TTDanh mục vật liệuĐVTMức
1Băng dính loại vừacuộn0,10
2Biên bản bàn giao thành quảtờ0,10
3Bảng tổng hợp thành quảtờ0,05
4Đĩa CDcái0,01
5Giấy A0 loại 100g/m2m0,03
6Sổ ghi chépquyển0,10
7Bảng tính toántờ0,50

Ghi chú: mức quy định như nhau cho các trường hợp và các loại khó khăn.

  1. Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ thuật: tính cho 01 điểm
TTDanh mục vật liệuĐVTMức
1Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1: 10.000tờ0,03
2Bảng tính chênh caotờ0,50
3Băng dính loại vừacuộn0,50
4Biên bản bàn giao thành quảtờ2,00
5Bảng tổng hợp thành quảtờ1,00
6Giấy canm0,10
7Giấy ôlytờ0,10
8Mực đỏlọ0,30
9Mực xanhlọ0,30
10Mực đenlọ0,30

Ghi chú: mức quy định như nhau cho các trường hợp và các loại khó khăn.

Mục 2 ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH

  1. Đo đạc địa hình bằng phương pháp toàn đạc điện tử
    1. Định mức lao động
      1. Nội dung công việc
  1. Đo vẽ chi tiết: Chuẩn bị tư tài liệu, thiết bị. Đo vẽ chi tiết các nội dung về giao thông, thủy văn, phủ thực vật, biên giới quốc gia, địa giới hành chính, địa hình, dân cư, hạ tầng kinh tế - xã hội, các yếu tố địa vật liên quan.
  2. Lập bản vẽ: hoàn thiện bản vẽ, tiếp biên, in phun bản vẽ, điền viết lý lịch bản đồ, ghi lưu dữ liệu.
    1. Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đồng ruộng quy hoạch; vùng đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn có cấu trúc đơn giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Đi lại thuận tiện. Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du có địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng. Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư nông thôn, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi dốc san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn. Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ, khu vực thị xã (đô thị loại V đến loại III) có nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở do con người và khe, suối, thực vật là bụi rậm, rừng cây, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy, nhiều bụi cây, bụi gai, tầm nhìn hạn chế rất nhiều. Diện tích dân cư khoảng 80%. Loại 5: khu vực thành phố lớn (đô thị loại II trở lên) nhà cửa dày đặc, tầm nhìn hạn chế rất nhiều; khu vực rừng rậm, khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo.

  1. Định biên:
  1. Đo vẽ chi tiết: nhóm 5 lao động, gồm 2ĐĐBĐV IV.4, 2ĐĐBĐV IV.6 và 1ĐĐBĐV IV.10
  2. Lập bản vẽ: nhóm 2ĐĐBĐV IV.6
    1. Định mức: công nhóm/mảnh
TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
1Tỷ lệ 1:500
1.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 0,5m

7,40

2,60

9,62

3,00

12,50

3,50

16,25

4,00

21,12

4,50

bKCĐ 1,0m6,158,0010,4013,5217,58
2,202,603,003,203,50
1.2Lập bản vẽ2,303,304,305,707,50
2Tỷ lệ 1:1.000
2.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 0,5m

19,95

7,20

25,94

8,40

33,72

9,60

43,84

10,80

56,99

12,00

bKCĐ 1,0m

16,62

6,00

21,69

7,20

28,08

8,00

36,50

8,80

47,46

9,60

cKCĐ 2,5m13,9918,1823,6430,7339,95
5,206,006,807,608,00
2.2Lập bản vẽ4,605,606,607,809,10
3Tỷ lệ 1:2.000
3.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 0,5m55,3471,9493,52121,58158,05
20,0023,2027,2030,4033,6
bKCĐ 1,0m45,9659,7577,68100,98131,28
16,8019,2022,4025,6028,00
cKCĐ 2,5m38,6350,2265,2884,86110,32
14,4016,8019,2020,8023,20
dKCĐ 5,0m31,6741,1853,5369,5990,47
12,0013,6016,0017,0019,00
3.2Lập bản vẽ9,609,8010,1010,6011,10
4Tỷ lệ 1:5.000
4.1Đo vẽ chi tiết
TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
aKCĐ 1,0m

285,98

108,00

371,78

117,00

483,31

145,00

628,30

160,00

816,79

180,00

bKCĐ 2,5m241,30313,69407,80530,14689,18
94,00108,00122,00130,00144,00
cKCĐ 5,0m202,69263,50342,55445,32578,91
80,0090,00102,00109,00120,00
4.2Lập bản vẽ17,0018,0020,0022,0023,00

Ghi chú: mức quy định như nhau khi Lập bản vẽ cho các khoảng cao đều.

  1. Định mức dụng cụ: ca/mảnh
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
1Áo rét BHLĐcái12155,34
2Áo mưa bạtcái36155,34
3Ba lôcái24310,68
4Giầy cao cổđôi12310,68
5Găng tay bạtđôi61,82
6Mũ cứngcái12310,68
7Quần áo BHLĐbộ9310,68
8Tất sợiđôi6310,68
9Bi đông nhựacái36310,68
10Búa đập đá, đóng cọccái361,60
11Hòm sắt đựng tài liệucái6062,14
12Nilon gói tài liệu 1mcái962,14
13Ống đựng bản đồcái3662,14
14Túi đựng tài liệucái6062,14
15Bàn gấpcái9662,14
16Ghế gấpcái9662,14
17Thước cuộn vải 50mcái1215,00
18Thước thép 30mcái246,00
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
19Thước thép cuộn 2mcái243,20
20Máy tính taycái601,60
21Ô che máycái2431,07
22Đèn điện tròn 100Wbộ3015,54
23Điện năngkW13,05

Ghi chú:

  1. Mức tại bảng 33 quy định cho Đo vẽ chi tiết địa hình tỷ lệ 1:2.000, khoảng cao đều 1,0m loại khó khăn 3; mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 34 đối với mức quy định tại bảng 33:
TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
1Tỷ lệ 1:500
1.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 0,5m0,090,120,160,210,27
bKCĐ 1,0m0,080,100,130,170,22
1.2Lập bản vẽ0,010,010,020,030,04
2Tỷ lệ 1:1.000
2.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 0,5m0,250,330,430,560,73
bKCĐ 1,0m0,210,280,360,470,61
cKCĐ 2,5m0,180,230,300,390,51
2.2Lập bản vẽ0,020,030,030,040,05
3Tỷ lệ 1:2.000
3.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 0,5m0,710,921,201,562,03
bKCĐ 1,0m0,590,771,001,301,69
cKCĐ 2,5m0,480,650,841,091,42
dKCĐ 5,0m0,410,530,690,901,17
TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
3.2Lập bản vẽ0,050,050,050,050,06
4Tỷ lệ 1:5.000
4.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 1,0m3,684,786,228,0710,51
bKCĐ 2,5m3,114,045,256,828,87
cKCĐ 5,0m2,613,394,415,737,45
4.2Lập bản vẽ0,090,090,100,110,12
  1. Mức quy định như nhau khi Lập bản vẽ cho các khoảng cao đều.
    1. Định mức thiết bị: ca/mảnh
TTCông việcĐVTKK1KK2KK3KK4KK5
1Tỷ lệ 1:500
1.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 0,5m
Máy toàn đạc điện tửbộ4,445,777,509,7512,68
bKCĐ 1,0m
Máy toàn đạc điện tửbộ3,694,806,248,1210,55
1.2Lập bản vẽ
Máy vi tính xách tay 0,4kWcái2,763,965,166,849,00
Máy in Ploter A0 0,4kWcái0,300,300,300,300,30
Máy in laser A4 0,4kWcái0,100,100,100,100,10
Điện năngkW10,6214,6518,6824,3331,58
2Tỷ lệ 1:1.000
2.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 0,5m
Máy toàn đạc điện tửbộ11,9715,5620,2326,3034,19
bKCĐ 1,0m
Máy toàn đạc điện tửbộ9,9712,9616,8521,9028,48
TTCông việcĐVTKK1KK2KK3KK4KK5
cKCĐ 2,5m
Máy toàn đạc điện tửbộ8,3710,8814,1418,3823,90
2.2Lập bản vẽ
Máy vi tính xách tay 0,4kWcái5,526,727,929,3610,92
Máy in Ploter A0 0,4kWcái0,300,300,300,300,30
Máy in laser A4 0,4kWcái0,100,100,100,100,10
Điện năngkW19,8923,9227,9632,7938,04
3Tỷ lệ 1:2.000
3.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 0,5m
Máy toàn đạc điện tửbộ33,2043,1656,1172,9494,82
bKCĐ 1,0m
Máy toàn đạc điện tửbộ27,5835,8546,6160,5978,77
cKCĐ 2,5m
Máy toàn đạc điện tửbộ23,1830,1339,1750,9266,20
dKCĐ 5,0m
Máy toàn đạc điện tửbộ19,0024,7132,1241,7654,28
3.2Lập bản vẽ
Máy vi tính xách tay 0,4kWcái11,5211,7612,1212,7213,32
Máy in Ploter A0 0,4kWcái0,300,300,300,300,30
Máy in laser A4 0,4kWcái0,100,100,100,100,10
Điện năngkW40,0540,8642,0744,0846,10
4Tỷ lệ 1:5.000
4.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 1,0m
Máy toàn đạc điện tửbộ171,59223,07289,99376,99490,08
bKCĐ 2,5m
Máy toàn đạc điện tửbộ144,78188,22244,68318,08413,51
cKCĐ 5,0m
Máy toàn đạc điện tửbộ121,62158,10205,53267,19347,34
TTCông việcĐVTKK1KK2KK3KK4KK5
4.2Lập bản vẽ
Máy vi tính xách tay 0,4kWcái20,4021,6024,0026,4027,60
Máy in Ploter A0 0,4kWcái0,400,400,400,400,40
Máy in laser A4 0,4kWcái0,100,100,100,100,10
Điện năngkW70,2274,2682,3290,3894,42

Ghi chú: mức quy định như nhau khi Lập bản vẽ cho các khoảng cao đều.

  1. Định mức vật liệu: tính cho 01 mảnh
TTDanh mục vật liệuĐVT1:5001:1.0001:2.0001:5.000
1Bảng tổng hợp thành quảtờ5,506,006,008,00
2Bảng tính toántờ4,504,004,005,00
3Băng dính loại vừacuộn0,700,801,001,50
4Bìa đóng sổtờ3,003,003,003,00
5Biên bản bàn giaotờ6,006,006,006,00
6Đĩa CDcái0,030,030,030,03
7Giấy canmét1,501,501,502,00
8Giấy A0 loại 100g/m2tờ4,004,004,004,00
9Giấy A4ram0,020,020,030,04
10Mực in laserhộp0,010,010,010,01
11Giấy gói hàngtờ2,002,002,002,00
12Lý lịch bản đồquyển1,001,001,001,00
13Sổ đo các loạiquyển1,201,502,003,00
14Sổ ghi chépquyển0,901,001,001,50
15Mực in phun (4 hộp)hộp0,040,040,040,04

Ghi chú:

  1. Mức quy định như nhau cho các khoảng cao đều và loại khó khăn.
  2. Mức cho từng khâu công việc tính theo hệ số quy định trong bảng 37 đối với mức quy định tại bảng 36:
TTCông việcHệ số
Đo đạc địa hình bằng phương pháp toàn đạc điện tử1,00
1Đo vẽ chi tiết0,60
2Lập bản vẽ0,40
  1. Đo đạc địa hình bằng công nghệ GNSS
    1. Xây dựng trạm gốc
      1. Định mức lao động
  1. Nội dung công việc
  • Chọn điểm: Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị vật tư, thiết bị. Liên hệ công tác, chỗ ở, thuê lao động phổ thông; lập chương trình, kế hoạch đo; chọn điểm.
  • Đo đạc: Đo tọa độ và độ cao bằng công nghệ GNSS.
  • Tính toán bình sai kết quả đo GNSS.
  1. Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản. Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phức tạp. Vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa. Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng. Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng núi có thực phủ che khuất; vùng thành phố, thị xã nhiều nhà cao tầng. Loại 5: vùng thành phố lớn, nhiều nhà cao tầng.

  1. Định biên: nhóm 7 lao động, gồm 1LX3, 1ĐĐBĐV IV.6, 2ĐĐBĐV IV.10 và 3ĐĐBĐV III.4.
  2. Định mức: công nhóm/10 mảnh
Công việcKK1KK2KK3KK4KK5
0,360,390,410,480,55
Xây dựng trạm gốc0,050,050,060,080,08

Ghi chú: mức cho 01 mảnh tính bằng 0,10 mức tại bảng 38.

  1. Định mức dụng cụ: ca/mảnh
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
1Áo rét BHLĐcái120,12
2Áo mưa bạtcái360,12
3Ba lôcái240,23
4Giầy cao cổđôi60,23
5Mũ cứngcái120,23
6Quần áo BHLĐbộ120,23
7Tất sợiđôi60,23
8Bi đông nhựacái360,23
9Búa đóng cọccái360,01
10Dao phát câycái120,01
11Địa bàn kỹ thuậtcái360,01
12Hòm sắt đựng tài liệucái600,05
13Nilon gói tài liệucái90,05
14Pin khôcái240,01

Ghi chú: mức tại bảng 39 quy định cho loại khó khăn 3. Mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 40 đối với mức trong bảng 39:

Công việcKK1KK2KK3KK4KK5
Xây dựng trạm gốc0,860,931,001,151,33

2.1.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh

TTCông việcĐVTKK1KK2KK3KK4KK5
1Máy GNSS 3 cáibộ0,070,070,080,090,11
2Máy bộ đàm 3 cáibộ0,070,070,080,090,11
3Máy vi tính xách taycái0,030,030,030,030,03
4Ô tô 6-9 chỗcái0,040,050,060,070,08
  1. Định mức vật liệu: tính cho 10 mảnh
TTDanh mục vật liệuĐVTMức
1Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000tờ0,17
2Bảng tổng hợp thành quảtờ0,05
3Bảng tính toántờ0,17
4Băng dính loại vừacuộn0,08
5Bìa đóng sổtờ0,33
6Biên bản bàn giao thành quảtờ0,50
7Vật liệu làm bệ đặt thiết bị1m2 x 0,05m
7.1Xi măngkg2,69
7.2Cát vàngm30,01
7.3Đá dămm30,01
7.4Sắt 8kg0,90
8Ghi chú điểm tọa độ cũbộ0,50
9Ghi chú điểm độ cao cũbộ0,33
10Giấy A4ram0,01
11Mực màutuýp0,01
12Xăng ô tôlít1,00
13Dầu nhờnlít0,05
14Số liệu điểm toạ độ cũđiểm0,50
15Số liệu điểm độ cao cũđiểm0,33

Ghi chú:

  1. Mức tại bảng 42 quy định cho 10 mảnh; mức cho 01 mảnh tính bằng 0,10 mức trên.
  2. Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.
    1. Đo đạc chi tiết địa hình bằng kỹ thuật đo GNSS động
      1. Định mức lao động
  1. Nội dung công việc
  • Đo vẽ chi tiết

+ Chuẩn bị vật tư, tài liệu, máy móc, sổ sách, dụng cụ. + Đo vẽ chi tiết tại thực địa.

  • Lập bản vẽ

+ Hoàn thiện bản vẽ; tiếp biên. + In phun bản đồ gốc đo vẽ trên máy in phun. + Điền viết lý lịch bản đồ. + Ghi lưu dữ liệu bản đồ trên đĩa CD.

  1. Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có đồng ruộng quy hoạch; vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn, cấu trúc đơn giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Đi lại thuận tiện. Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực vật phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng. Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư nông thôn, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du có đồi dốc san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi có thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn. Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ, khu vực thị xã có nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp có độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở do con người và khe, suối, thực vật là bụi rậm, rừng cây, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy nhiều bụi cây, bụi gai, tầm nhìn hạn chế rất nhiều. Diện tích dân cư khoảng 80%. Vùng sông, rạch chằn chịt đi lại khó khăn; vùng cù lao giữa sông, vùng miệt vườn thực phủ che khuất trên 50%. Diện tích dân cư trên 60%. Loại 5: khu vực thành phố lớn, chưa quy hoạch, nhà cửa dày đặc.

  1. Định biên
  • Đo vẽ chi tiết: nhóm 5 lao động, gồm 1ĐĐBĐV IV.4, 1ĐĐBĐV IV.6, 2ĐĐBĐV IV.10 và 1ĐĐBĐV III.4.
  • Lập bản vẽ: nhóm 2 lao động, gồm 1ĐĐBĐV IV.6 và 1ĐĐBĐV IV.10
  1. Định mức: công nhóm/mảnh
TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
1Tỷ lệ 1:500
1.1Đo vẽ chi tiết
TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
aKCĐ 0,5m

5,18

1,00

6,73

1,20

8,75

1,40

11,38

1,50

14,79

1,70

bKCĐ 1,0m

3,73

0,40

5,00

0,60

6,54

0,80

8,50

1,15

11,25

1,35

1.2Lập bản vẽ2,002,503,004,004,50
2Tỷ lệ 1:1.000
2.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 0,5m

13,47

2,50

17,51

3,00

22,76

3,50

29,59

4,00

38,46

4,50

bKCĐ 1,0m

10,06

1,00

13,08

1,50

17,00

2,00

22,10

3,00

28,73

3,50

cKCĐ 2,5m

7,87

1,00

10,23

1,00

13,30

1,50

17,29

1,50

22,48

2,00

2.2Lập bản vẽ3,003,644,305,075,90
3Tỷ lệ 1:2.000
3.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 0,5m

31,43

7,50

40,86

9,00

53,12

10,00

69,06

11,00

89,77

12,50

bKCĐ 1,0m

18,37

4,00

23,88

4,50

31,04

5,00

40,35

6,00

52,46

6,50

cKCĐ 2,5m

14,12

3,00

18,36

4,00

23,87

4,50

31,03

5,00

40,34

6,00

dKCĐ 5,0m

10.88

2,30

14.14

3,00

18,38

3,50

23,89

4,00

31,06

4,50

3.2Lập bản vẽ6,006,256,556,707,20
4Tỷ lệ 1:5.000
4.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 1,0m

110,20

24,00

143,26

27,00

186,24

30,00

242,11

36,00

314,75

39,00

bKCĐ 2,5m

84,75

18,00

110,17

24,00

143,22

27,00

186,19

30,00

242,04

36,00

cKCĐ 5,0m

65,25

14,00

84,83

18,00

110,28

21,00

143,36

24,00

186,37

27,00

4.2Lập bản vẽ11,0012,0013,0014,0015,00

Ghi chú:

  1. Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức tính bằng 0,90 mức tại bảng 43.
  2. Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa phương, mức tính bằng 1,15 mức tại bảng 43.
  3. Mức quy định như nhau cho các khoảng cao đều khi Lập bản vẽ.
    1. Định mức dụng cụ: ca/mảnh
TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạnMức
1Áo rét BHLĐcái12154,80
2Áo mưa bạtcái36154,80
3Ba lôcái24309,60
4Giầy cao cổđôi12309,60
5Găng tay bạtđôi611,00
6Mũ cứngcái12309,60
7Quần áo BHLĐbộ12309,60
8Tất sợiđôi6309,60
9Bi đông nhựacái36309,60
10Hòm sắt đựng tài liệucái6061,92
11Nilon gói tài liệucái961,92
12Ống đựng bản đồcái2461,92
13Túi đựng tài liệucái1261,92
14Bàn gấpcái246,29
15Ghế gấpcái246,29
16Ê kebộ240,15
17Thước thép cuộn 2mcái120,25
18Đèn điện tròn 100Wbộ3015,00
19Pin khôcái2470,00
20Sim di độngcái3661,83
21Bộ phát Modemcái3661,83
22Điện năngkW12,60

Ghi chú:

  1. Mức trong bảng 44 quy định cho tỷ lệ 1:5.000 khoảng cao đều 5,0m loại khó khăn 2, mức cho các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 45 đối với mức quy định tại bảng 44:
TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
1Tỷ lệ 1:500
1.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 0,5m0,060,080,110,140,18
bKCĐ 1,0m0,050,060,080,100,14
1.2Lập bản vẽ0,010,010,020,020,02
2Tỷ lệ 1:1.000
2.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 0,5m0,170,220,290,380,49
bKCĐ 1,0m0,130,170,220,290,37
cKCĐ 2,5m0,100,130,170,220,29
2.2Lập bản vẽ0,020,020,020,030,03
3Tỷ lệ 1:2.000
3.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 0,5m0,400,530,690,901,17
bKCĐ 1,0m0,240,310,400,520,68
cKCĐ 2,5m0,180,240,310,400,52
dKCĐ 5,0m0,140,180,240,310,40
3.2Lập bản vẽ0,030,030,030,030,04
4Tỷ lệ 1:5.000
4.1Đo vẽ chi tiết
aKCĐ 1m1,431,852,413,134,07
bKCĐ 2,5m1,091,421,852,403,13
cKCĐ 5,0m0,851,101,431,862,42
4.2Lập bản vẽ0,060,060,070,070,08
  1. Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức tính bằng 0,90 mức tại ghi chú (1).
  2. Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa phương, mức tính bằng 1,15 mức tại ghi chú (1).
  3. Mức quy định như nhau cho các khoảng cao đều khi Lập bản vẽ.
    1. Định mức thiết bị: ca/mảnh
  1. Đo vẽ chi tiết: ca/mảnh
TTDanh mục thiết bịĐVTMức
1Trạm gốc
Máy GNSScái0,77
Máy vi tính xách taycái0,15
Máy bộ đàmcái0,77
2Trạm động
Máy GNSScái46,44
Máy vi tính xách taycái4,64
Máy bộ đàmcái46,44

Ghi chú:

  1. Mức trong bảng 46 quy định cho tỷ lệ 1:5.000 khoảng cao đều 5,0m loại khó khăn 2, mức cho Đo vẽ chi tiết các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 47 đối với mức quy định tại bảng 46:

Bảng 47

TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
1Tỷ lệ 1:500
aKCĐ 0,5m0,060,080,110,140,18
bKCĐ 1,0m0,050,060,080,100,14
2Tỷ lệ 1:1.000
aKCĐ 0,5m0,170,220,290,380,49
bKCĐ 1,0m0,130,170,220,290,37
cKCĐ 2,5m0,100,130,170,220,29
3Tỷ lệ 1:2.000
aKCĐ 0,5m0,410,530,690,901,17
bKCĐ 1,0m0,240,310,400,520,68
TTCông việcKK1KK2KK3KK4KK5
cKCĐ 2,5m0,180,240,310,400,52
dKCĐ 5,0m0,140,180,240,310,40
4Tỷ lệ 1:5.000
aKCĐ 1m1,421,852,413,134,07
bKCĐ 2,5m1,091,421,852,403,13
cKCĐ 5,0m0,851,101,431,862,42
  1. Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức tính bằng 0,90 mức tại ghi chú (1).
  2. Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa phương, mức tính bằng 1,15 mức tại ghi chú (1).
  3. Trường hợp đã có trạm CORS không tính mức số 1 bảng 46.
  1. Lập bản vẽ: ca/mảnh
TTDanh mục thiết bịĐVTKK1KK2KK3KK4KK5
1Tỷ lệ 1:500
Máy vi tính xách tay 0,4kWcái2,403,003,604,805,40
Máy in Ploter A0 0,4kWcái0,300,300,300,300,30
Máy in laser 0,4kWcái0,010,010,010,010,01
Điện năngkW9,1111,1213,1417,1719,19
2Tỷ lệ 1:1.000
Máy vi tính xách tay 0,4kWcái3,604,375,166,087,08
Máy in Ploter A0 0,4kWcái0,300,300,300,300,30
Máy in laser A4 0,4kWcái0,010,010,010,010,01
Điện năngkW13,1415,7218,3821,4724,83
3Tỷ lệ 1:2.000
Máy vi tính xách tay 0,4kWcái7,507,507,868,048,64
Máy in Ploter A0 0,4kWcái0,300,300,300,300,30
Máy in laser A4 0,4kWcái0,010,010,010,010,01
Điện năngkW26,2426,2427,4528,0630,07
TTDanh mục thiết bịĐVTKK1KK2KK3KK4KK5
4Tỷ lệ 1:5.000
Máy vi tính xách tay 0,4kWcái14,4014,4015,6016,8018,00
Máy in Ploter A0 0,4kWcái0,400,400,400,400,40
Máy in laser A4 0,4kWcái0,010,010,010,010,01
Điện năngkW49,7649,7653,7957,8361,86

Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khoảng cao đều.

  1. Định mức vật liệu: tính cho 01 mảnh
TTDanh mục vật liệuĐVT1:5001:1.0001:2.0001:5.000
1Biên bản bàn giaotờ6,006,006,006,00
2Đĩa CDcái0,020,030,030,05
3Giấy Ao loại 100g/m2tờ4,004,004,004,00
4Giấy A4ram0,010,020,030,05
5Mực in laserhộp0,010,010,010,01
6Giấy gói hàngtờ2,002,002,002,00
7Lý lịch bản đồquyển1,001,001,001,00
8Sổ ghi chépquyển0,200,300,501,00
9Mực in phun (4 hộp)hộp0,040,040,040,06
10Thẻ cho sim di động loại 100.000 đồngcái2,003,003,005,00
11Phí đường truyền INTERNETgói0,050,070,160,30
12Phí dịch vụ chuyển dữ liệu megawaNgói0,050,070,160,30

Ghi chú:

  1. Mức cho từng khâu công việc tính theo hệ số quy định trong bảng 50 đối với mức quy định tại bảng 49:
TTCông việcHệ số
Đo đạc chi tiết địa hình bằng công nghệ GNSS1,00
1Đo vẽ chi tiết0,60
2Lập bản vẽ0,40
  1. Mức quy định như nhau cho các loại khoảng cao đều.
  2. Mức quy định như nhau cho các

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ trưởng ,
Ky bởi: Bộ Tài
nguyên và Môi
trường

bt

monre.gov.vn Cơ quan: Bộ Tài nguyên và Môi trường NuàyH. 1C08 2019 VngTHoa 07:00

MỤC LỤC

Phần I 1

QUY ĐỊNH CHUNG 1

  1. Phạm vi điều chỉnh 1
  2. Đối tượng áp dụng 1
  3. Cơ sở xây dựng định mức 2
  4. Quy định viết tắt 2
  5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết 3
  6. Nội dung Định mức kinh tế - kỹ thuật 3
  7. Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ VN-2000 5

Phần II 6

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT 6

Mục 1 6

LƯỚI KHỐNG CHẾ 6

  1. Định mức lao động 6
  2. Định mức dụng cụ 10
  3. Định mức thiết bị 20
  4. Định mức vật liệu 25

Mục 2 32

ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH 32

  1. Đo đạc địa hình bằng phương pháp toàn đạc điện tử 32
    1. Định mức lao động 32
    2. Định mức dụng cụ 34
    3. Định mức thiết bị 36
    4. Định mức vật liệu 38
  2. Đo đạc địa hình bằng công nghệ GNSS 39
    1. Xây dựng trạm gốc 39
      1. Định mức lao động 39
      2. Định mức dụng cụ 40
      3. Định mức thiết bị 40
      4. Định mức vật liệu 41
    2. Đo đạc chi tiết địa hình bằng kỹ thuật đo GNSS động 41
      1. Định mức lao động 41
      2. Định mức dụng cụ 44
      3. Định mức thiết bị 46
      4. Định mức vật liệu 48
Mục lục Bấm để đi tới điều