Bộ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 128/2018/TT-BTC | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
THÔNG Tư
Quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trưòng chứng khoán Việt Nam
Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điêu của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật phí và ỉệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định sổ 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 và Nghị định sổ 149/2016/NĐ-CP ngày 11 thảng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sỗ điều của Nghị định sẩ 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 và Nghị định sổ 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một so điều của Nghị định so 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 quy định chỉ tiêt và hướng dân thi hành một so điều của Luật chúng khoán và Luật sửa đôi, bô sung một sô điểu của Luật chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ vê chứng khoản phải sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;
Căn cứ Nghị định sổ 87/20I7/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu to chức của Bộ Tài chỉnh;
Căn cứ Nghị định sổ 86/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định điêu kiện đâu tư, kinh doanh chứng khoán và Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đồi, bổ sung một sổ Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, ỉđnh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chỉnh;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá và Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nước,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các to chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứìĩg khoán Việt Nam.
Điều 1. Ệ Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng • tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chúng khoán bao gồm: các tổ chức kinh doanh chứng khoán (công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam), ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Các tố chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực chúng khoán được cung cấp bởi các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng khoán nêu tại khoản 1 Điều này.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. ế Giá dịch vụ trong lĩnh vực chửng khoán
1. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chúng khoán được quy định chi tiết tại Biếu giá ban hành kèm theo Thông tư này.
Căn cứ vào mức giá tối đa, khung giá quy định tại Thông tư này, các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chúng khoán quy định tại Điều 2 Thông tư này quyết định mức giá cụ thế phù họp vói thực tế cung ứng dịch vụ và quy định của pháp luật về giá, pháp luật có liên quan.
2. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quy định tại Thông tư này là giá không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Khi thu tiền dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán, SGDCK và VSD sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đon bán hàng hóa, cung úng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010; Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010; Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đối, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đối, bổ sung (nếu có).
BIỂU GIÁ DỊCH VỤ TRONG LĨNH vực CHỨNG KHOÁN ÁP DỤNG TẠI CÁC TỎ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN," NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
(Ban hànk kềm theo Thông tư sổ 128/2018/TT-BTC ngày 27/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Aẽ GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN cơ SỞ
| STT 1 2 a) b) | TEN GIA DỊCH vụ Giá dịch vụ bảo lãnh phát hành khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước Giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu, chửng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm Giá dịch vụ môi giới mua, bán cố phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm (áp dụng cho chứng khoán niêm yết và chứng khoán đăng ký giao dịch) Giá dịch vụ môi giói mua, bán cô phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết/đăng ký giao dịch, chứng quyền có bảo đảm trong trường họp bán (thoái) phần vổn nhà nưó'c và vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác qua hệ thống giao dịch cua SGDCK | MỨC GIÁ Từ 0,5% đến 2% tống giá trị bảo lãnh phát hành đối vói cổ phiếu Tối đa 0,5% giá trị giao dịch Tối đa 0,03% giá trị giao dịch và tối đa không quá 3 tỷ đồng/01 lần giao dịch/01 tổ chức bán (thoái) vôn, mức giá trên chưa bao gồm khoản tiền mà công ty chứng khoán nộp cho sỏ' giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán theo quy định. Trường họp đặc biệt mà chi phí cung cấp dịch vụ vưọt mức tối đa, các đon vị báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về giá và pháp | ĐƠN VỊ CUNG ỨNG DÌCHVU Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại Công ty chứng khoán | ĐỐI TƯỢNG TRẢ Tổ chức phát hành Khách hàng |
| 3 4 5 6 a) b) c) 7 8 9 a) | Giá dịch vụ quản lý quỹ đầu tư chửng khoán đại chúng, công ty đầu tư chửng khoán đại chủng Giá dịch vụ giám sát tài sản của quỹ đóng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng Giá dịch vụ đại diện ngưòi sở hữu trái phiếu Giá dịch vụ phát hành chửng chỉ quỹ đóng, cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng Tông giá trị chứng chỉ quỹ, cô phiêu chào bán dưới 500 tỷ đồng Tổng giá trị chứng chỉ quỹ, cồ phiếu chào bán trên 500 tỷ đồng đến dưói 1000 tỷ đồng Tổng giá trị chứng chỉ quỹ, cổ phiếu chào bán từ 1000 tỷ đồng trở lên Giá dịch vụ phát hành chứng chỉ quỹ mở, quỹ ETF Giá dịch vụ mua lại, chuyển đổi chứng chỉ quỹ mở, quỹ ETF Giá dịch vụ thanh toán bù trừ tiên giao dịch chứng khoán Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm | luật liên quan. Tối đa 2%/giá trị tài sản ròng của quỹ (NAV) hoặc giá trị tài sản ròng của danh muc/năm Tối đa 0,15% giá trị tài sản giám sát Tối đa 0,1% tổng giá trị trái phiếu phát hành 2%/vốn huy động/đọt phát hành chứng chỉ quỹ, cổ phiếu 1,5%/vốn huy động/đọt phát hành chửng chi quỹ, cổ phiếu 1%/vốn huy động/đọt phát hành chứng chỉ quỹ, cổ phiếu Tối đa 5%/giá trị giao dịch Tối đa 3%/giá trị giao dịch 0,01% giá trị thanh toán bù trừ ròng của từng thành viên/phu'0'ng thức thanh toán/ngày thanh toán, nhưng tối thiểu không thấp hơn 5.000 đồng/ngày/thành viên, tối đa 300.000 đồng/ngày/thành viên | Công ty quản lý quỹ Ngân hàng giám sát Ngân hàng thương mại tham gia thị trường trái phiếu CCCôôônnnggg tttyyy qqquuuảảảnnn lllýýý qqquuuỹỹỹ Công ty quản lý quỹ Công ty quản lý quỹ Ngân hàng thanh toán | Quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng Quỹ đóng, công ty đâu tư chứng khoán đại chúng Tô chức phát hành trái phiếu QQQuuuỹỹỹ đđđóóónnnggg,,, cccôôônnnggg tttyyy đđđâââuuu tttưưư ccchhhứứứnnnggg kkkhhhoooááánnn đđđạạạiii ccchhhúúúnnnggg Khách hàng Khách hàng Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp |
4. Nguồn thu từ cung ứng dịch vụ, sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại tố chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
5. Đối với các dịch vụ khác không quy định tại Biểu giá, các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán được tự định giá dịch vụ do mình cung ứng phù họp với thực tế cung ứng dịch vụ và quy định của pháp luật về giá, pháp luật có liên quan.
6. Các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán phải thực hiện niêm yết giá, công khai giá, chấp hành theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán và văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2019 và thay thế Thông tư số 242/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tố chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá// nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.T^l/
- ....... - Thủ tướng Chính phủ, các Phó thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; -Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Công báo; - Sỏ' Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; JPhòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Website Chính phủ; - Website BTC; - Lưu: VT, QLG (400). - ỹ'mữĩmởsc. - răn Hiêu Trái phiếu doanh nghiệp Giá dịch vụ đấu giá 0,001% giá trị thanh toán bù trừ ròng của từng thành viên/phương thức thanh toán/ngày thanh toán, nhưng tối thiểu không thấp hơn 5.000 đồng/ngày/thành viên, tối đa 300.000 đồng/ngày/thành Từ 20 triệu đồng/1 cuộc bán đấu giá cổ phần/mỗi loại chứng khoán đến 0,3% trên tổng giá trị cổ phần và các loại chứng khoán thực tế bán được Các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được phép tổ chức bán đấu giá cổ phần và các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cổ phần và các loại chứng khoán được bán đấu giá theo quy định của pháp luật B. GIÁ DỊCH yụ ÁP DỤNG TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TEN GIA DỊCH vụ Giá dịch vụ môi giói họp đông tương lai MỨC GIÁ Tối đa 15.000 đồng/Hợp đồng tương lai chỉ số Tối đa 25.000 đồng/Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ (các mức giá trên chưa bao gồm khoản tiền giá dịch vụ giao dịch chứng khoán phái sinh, dịch vụ quản lý vị thế, dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ mà công ty chứng khoán nộp cho Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lun ký Chứng khoán theo quy định) ĐƠN VỊ CƯNG ỨNG DỈCH VU Công ty chứng khoán | Khách hàng |