vanban.org

Thông tư số 128/2018/TT-BTC Quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 102/2021/TT-BTC · 17/11/2021
Bộ Tài chính Ban hành 27/12/2018 Hiệu lực 15/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 102/2021/TT-BTC Quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam · 102/2021/TT-BTC
Thông tư số 128/2018/TT-BTC Quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam · 128/2018/TT-BTC
01/01/2022102/2021/TT-BTCThay thế Đang xem 15/02/2019Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2022 — Văn thư vanban.org

Bộ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2018

THÔNG Tư

Quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trưòng chứng khoán Việt Nam

Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điêu của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật phí và ỉệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định sổ 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 và Nghị định sổ 149/2016/NĐ-CP ngày 11 thảng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sỗ điều của Nghị định sẩ 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 và Nghị định sổ 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một so điều của Nghị định so 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 quy định chỉ tiêt và hướng dân thi hành một so điều của Luật chúng khoán và Luật sửa đôi, bô sung một sô điểu của Luật chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ vê chứng khoản phải sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;

Căn cứ Nghị định sổ 87/20I7/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu to chức của Bộ Tài chỉnh;

Căn cứ Nghị định sổ 86/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định điêu kiện đâu tư, kinh doanh chứng khoán và Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đồi, bổ sung một sổ Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, ỉđnh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chỉnh;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá và Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nước,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các to chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứìĩg khoán Việt Nam.

Điều 1. Ệ Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng • tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chúng khoán bao gồm: các tổ chức kinh doanh chứng khoán (công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam), ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Các tố chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực chúng khoán được cung cấp bởi các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng khoán nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. ế Giá dịch vụ trong lĩnh vực chửng khoán

1. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chúng khoán được quy định chi tiết tại Biếu giá ban hành kèm theo Thông tư này.

Căn cứ vào mức giá tối đa, khung giá quy định tại Thông tư này, các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chúng khoán quy định tại Điều 2 Thông tư này quyết định mức giá cụ thế phù họp vói thực tế cung ứng dịch vụ và quy định của pháp luật về giá, pháp luật có liên quan.

2. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quy định tại Thông tư này là giá không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Khi thu tiền dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán, SGDCK và VSD sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đon bán hàng hóa, cung úng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010; Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010; Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đối, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đối, bổ sung (nếu có).

BIỂU GIÁ DỊCH VỤ TRONG LĨNH vực CHỨNG KHOÁN ÁP DỤNG TẠI CÁC TỎ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN," NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

(Ban hànk kềm theo Thông tư sổ 128/2018/TT-BTC ngày 27/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Aẽ GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN cơ SỞ

STT

1


2


a)



b)
TEN GIA DỊCH vụ

Giá dịch vụ bảo lãnh phát hành
khi thực hiện cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước
Giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ
phiếu, chửng chỉ quỹ, chứng quyền
có bảo đảm
Giá dịch vụ môi giới mua, bán cố
phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền
có bảo đảm (áp dụng cho chứng
khoán niêm yết và chứng khoán đăng
ký giao dịch)
Giá dịch vụ môi giói mua, bán cô
phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết/đăng
ký giao dịch, chứng quyền có bảo
đảm trong trường họp bán (thoái)
phần vổn nhà nưó'c và vốn của doanh
nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh
nghiệp khác qua hệ thống giao dịch
cua SGDCK
MỨC GIÁ

Từ 0,5% đến 2% tống giá trị bảo lãnh
phát hành đối vói cổ phiếu



Tối đa 0,5% giá trị giao dịch



Tối đa 0,03% giá trị giao dịch và tối đa
không quá 3 tỷ đồng/01 lần giao dịch/01
tổ chức bán (thoái) vôn, mức giá trên
chưa bao gồm khoản tiền mà công ty
chứng khoán nộp cho sỏ' giao dịch chứng
khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng
khoán theo quy định. Trường họp đặc
biệt mà chi phí cung cấp dịch vụ vưọt
mức tối đa, các đon vị báo cáo Bộ trưởng
Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo
quy định của pháp luật về giá và pháp
ĐƠN VỊ CUNG ỨNG
DÌCHVU
Công ty chứng khoán,
ngân hàng thương mại



Công ty chứng khoán
ĐỐI TƯỢNG TRẢ

Tổ chức phát hành




Khách hàng
3


4

5


6

a)

b)


c)

7

8

9

a)
Giá dịch vụ quản lý quỹ đầu tư
chửng khoán đại chúng, công ty
đầu tư chửng khoán đại chủng
Giá dịch vụ giám sát tài sản của
quỹ đóng, công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng
Giá dịch vụ đại diện ngưòi sở hữu
trái phiếu

Giá dịch vụ phát hành chửng chỉ
quỹ đóng, cổ phiếu của công ty đầu
tư chứng khoán đại chúng
Tông giá trị chứng chỉ quỹ, cô phiêu
chào bán dưới 500 tỷ đồng
Tổng giá trị chứng chỉ quỹ, cồ phiếu
chào bán trên 500 tỷ đồng đến dưói
1000 tỷ đồng
Tổng giá trị chứng chỉ quỹ, cổ phiếu
chào bán từ 1000 tỷ đồng trở lên
Giá dịch vụ phát hành chứng chỉ
quỹ mở, quỹ ETF
Giá dịch vụ mua lại, chuyển đổi
chứng chỉ quỹ mở, quỹ ETF
Giá dịch vụ thanh toán bù trừ tiên
giao dịch chứng khoán
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng
quyền có bảo đảm
luật liên quan.
Tối đa 2%/giá trị tài sản ròng của quỹ
(NAV) hoặc giá trị tài sản ròng của danh
muc/năm
Tối đa 0,15% giá trị tài sản giám sát

Tối đa 0,1% tổng giá trị trái phiếu phát
hành



2%/vốn huy động/đọt phát hành chứng
chỉ quỹ, cổ phiếu
1,5%/vốn huy động/đọt phát hành chửng
chi quỹ, cổ phiếu

1%/vốn huy động/đọt phát hành chứng
chỉ quỹ, cổ phiếu
Tối đa 5%/giá trị giao dịch

Tối đa 3%/giá trị giao dịch



0,01% giá trị thanh toán bù trừ ròng của
từng thành viên/phu'0'ng thức thanh
toán/ngày thanh toán, nhưng tối thiểu
không thấp hơn 5.000 đồng/ngày/thành
viên, tối đa 300.000 đồng/ngày/thành
viên
Công ty quản lý quỹ


Ngân hàng giám sát

Ngân hàng thương mại
tham gia thị trường trái
phiếu


CCCôôônnnggg tttyyy qqquuuảảảnnn lllýýý qqquuuỹỹỹ





Công ty quản lý quỹ

Công ty quản lý quỹ



Ngân hàng thanh toán
Quỹ đầu tư chứng khoán
đại chúng, công ty đầu tư
chứng khoán đại chúng
Quỹ đóng, công ty đâu tư
chứng khoán đại chúng

Tô chức phát hành trái
phiếu



QQQuuuỹỹỹ đđđóóónnnggg,,, cccôôônnnggg tttyyy đđđâââuuu tttưưư
ccchhhứứứnnnggg kkkhhhoooááánnn đđđạạạiii ccchhhúúúnnnggg




Khách hàng

Khách hàng



Thành viên lưu ký, tổ
chức mở tài khoản trực
tiếp

4. Nguồn thu từ cung ứng dịch vụ, sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại tố chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

5. Đối với các dịch vụ khác không quy định tại Biểu giá, các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán được tự định giá dịch vụ do mình cung ứng phù họp với thực tế cung ứng dịch vụ và quy định của pháp luật về giá, pháp luật có liên quan.

6. Các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán phải thực hiện niêm yết giá, công khai giá, chấp hành theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán và văn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2019 và thay thế Thông tư số 242/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tố chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá// nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.T^l/

Mục lục Bấm để đi tới điều