Bộ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 117/2018/TT-BTC | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2018 |
THÔNG Tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mửc thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm
Căn cứ Luật phí và ỉệ phỉ ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thi hành một sô điểu của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định sổ 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tố chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sổ 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phấm.
Điều lệ Sửa đổi phần I; điểm c mục 1, mục 2 phần III; phần IV Biểu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
| stt | Loại phí | Mức thu |
Phí thâm định câp phép lưu hành, nhập khâu,
I xác nhận, công bố trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
Thâm định hô sơ đăng ký bản công bô sản phâm
1.500.000 đồng
1 đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm
/lần/sản phẩm
dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn
đặc biệt, sản phâm dinh dưỡng dùng cho trẻ đên
36 tháng tuổi
Thâm định hô sơ đăng ký bản công bô sản phâm
đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng
| mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh 2 sách mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định Xác nhận lô hàng thực phâm nhập khâu (Chưa bao gồm chi phí kiểm nghiệm): - Đối với kiểm tra thông thường 3 33 - Đối với kiểm tra chặt Thẩm định hồ sơ đăng ký lưu hành bộ xét 4 nghiệm nhanh thực phẩm III Phí thẩm định điều kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực an toàn thực phấm Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn 1 thực phẩm: Thâm định cơ sở sản xuât thực phâm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khoẻ): Đôi với cơ sở sản xuât nhỏ lẻ được câp giây ccc chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Đôi với cơ sở sản xuât khác được giây chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Thâm định điêu kiện cơ sở kiêm nghiệm, tô chức 2 chứng nhận hợp quy, cơ quan kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu: a Đánh giá lần đầu, đánh giá mở rộng | 500.000 đồng /làn/sản phẩm 300.000 đông /lô hàng 1.000.000 đông/lô hàng + (sô mặt hàng X 100.000 đồng, từ mặt hàng thứ 2). Tối đa 10.000.000 đồng/lô hàng 3.000.000 đông /lần/bộ xét nghiệm 500.000 đông /lần/cơ sở 2.500.000 đông /lần/cơ sở 28.500.000 |
đồng/lần/đơn vị
20.500.000
| b IV | Đánh giá lại Phí thâm định nội dung kịch bản phim, chương trình trên băng, đĩa, phần mềm, trên các vật liệu khác và tài liệu trong quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thuộc lĩnh vực y tế | đồng/1a n/đơn vị 1.100.000 đồng /lần/sản phẩm |
Điều 2. Bổ sung khoản 3 Điều 6 Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
"3. Trường họp tổ chức thu phí là doanh nghiệp: Tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức thu phí. Tổ chức thu phí được giữ lại 100% sô tiên phí thu được để trang trải cho việc thu phí và phải khai, nộp thuê giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Tô chức thu phí thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn".
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyẠ5tháng 04 năm 2019.
Điều 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết
- Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nưóc; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ưong của các đoàn thể; - Công báo; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Uỷ ban nhân dân, sỏ' Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nuức các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung U'0'ng; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu VT, CST (CST S).(35ủ b) | KT. BỘ TRƯỞNG ^^^ĨĨSÉiCTRƯỞNG ^ |