vanban.org

Thông tư số 11/UB-TT Quy định và hướng dẫn thi hành chế độ phụ cấp trách nhiệm của Chủ nhiệm và Phó chủ nhiệm nhà trẻ thuộc khu vực Nhà nước

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/1980 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Bảo vệ bà mẹ trẻ em Ban hành 01/09/1980 Hiệu lực 01/09/1980 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/09/1980 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN BẢO VỆ BÀ MẸ TRẺ EM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11-UB/TT

Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 1980

THÔNG TƯ

CỦA UỶ BAN BẢO VỆ BÀ MẸ VÀ TRẺ EM TRUNG ƯƠNG SỐ 11/UB-TT NGÀY 1 THÁNG 9 NĂM 1980 QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CHỦ NHIỆM VÀ PHÓ CHỦ
NHIỆM NHÀ TRẺ THUỘC KHU VỰC NHÀ NƯỚC

Căn cứ chỉ thị số 65 - CT/TU ngày 8 tháng 2 năm 1979 của Ban bí thư trung ương Đảng về công tác nuôi dạy trẻ và quyết định số 304-CP ngày 29 tháng 8 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về tổ chức bộ máy và biên chế nhà trẻ thuộc khu vực Nhà nước, sau khi trao đổi và được sự thoả thuận của Bộ Lao động tại công văn số 1017 - LĐ/TL ngày 12 tháng 8 năm 1980, Uỷ ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em trung ương ra thông tư này quy định và hướng dẫn thi hành chế độ phụ cấp trách nhiệm cho chủ nhiệm và phó chủ nhiệm nhà trẻ thuộc khu vực Nhà nước. Việc quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm này là phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, động viên, khuyến khích đội ngũ chủ nhiệm, phó chủ nhiệm nhà trẻ yên tâm công tác, đi sâu vào nghiệp vụ, nêu cao tinh thần trách nhiệm, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, cống hiến ngày càng nhiều cho sự nghiệp nuôi dạy trẻ.

1. Nguyên tắc định mức phụ cấp.

Việc định mức phụ cấp trách nhiệm cho chủ nhiệm và phó chủ nhiệm nhà trẻ dựa trên nguyên tắc sau đây:

a. Căn cứ vào quy mô và số lượng trẻ gửi vào nhà trẻ;

b. Căn cứ vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tính chất phức tạp, phạm vi trách nhiệm.

2. Mức phụ cấp và đối tượng được hưởng.

Nay quy định 6 mức phụ cấp: 3 đ, 4 đ, 5 đ, 6 đ, 7 đ, 8 đ, để áp dụng cho các đối tượng sau đây:

  Mức phụ cấp
Đối tượng được hưởng Từ 50 đến dưới 100 trẻ Từ 100 đến dưới 200 trẻ Từ 200 trẻ trở lên
Chủ nhiệm nhà trẻ khu vực 4đ 6đ 8đ
Chủ nhiệm nhà trẻ cơ quan, xí nghiệp 3đ 5đ 7đ
Phó chủ nhiệm nhà trẻ khu vực   4đ 6đ
Phó chủ nhiệm nhà trẻ cơ quan xí nghiệp   3đ 5đ

3. Điều kiện được hưởng phụ cấp.

Những người được hưởng khoản phụ cấp theo các mức quy định trên phải có những điều kiện sau:

- Chủ nhiệm hoặc phó chủ nhiệm nhà trẻ phải được cơ quan có thẩm quyền chính thức bổ nhiệm;

- Khoản phụ cấp này chỉ áp dụng trong thời gian trực tiếp làm chủ nhiệm hoặc phó chủ nhiệm nhà trẻ; khi chuyển công tác khác không được hưởng khoản phụ cấp này.

4. Điều khoản thi hành.

Khoản phụ cấp này được thi hành kể từ ngày ban hành thông tư, những trường hợp đã được bổ nhiệm trước khi ban hành thông tư này không được truy lĩnh.

Đề nghị các địa phương nghiên cứu kỹ thông tư này để áp dụng đúng đối tượng đã quy định. Trong khi thi hành có gì khó khăn, các địa phương phản ảnh cho Uỷ ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em trung ương nghiên cứu giải quyết.

Đinh Thị Cẩn(Đã ký)