vanban.org

Thông tư Quy định Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Y tế Ban hành 15/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/07/2026 — Văn thư vanban.org

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2026/TT-BYT

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị

Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dân số;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị.

Điều 1. Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị

Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị theo quy định chi tiết tại khoản 3 Điều 6 Luật Dân số.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Xác định giới tính thai nhi phục vụ chẩn đoán và điều trị là việc sử dụng các kỹ thuật chuyên môn để xác định cặp nhiễm sắc thể giới tính, gen biệt hóa giới tính hoặc kiểu hình giới tính của thai nhi nhằm phục vụ chẩn đoán các bệnh lý di truyền có đặc điểm biểu hiện khác nhau giữa nam và nữ.

2. Bệnh liên quan đến giới tính phục vụ chẩn đoán và điều trị là các bệnh, tật, hội chứng di truyền hoặc bẩm sinh có liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính hoặc gen ảnh hưởng đến quá trình xác định và phát triển giới tính, trong đó việc xác định giới tính thai nhi có ý nghĩa trong chẩn đoán, tiên lượng, điều trị hoặc dự phòng bệnh.

3. Bệnh di truyền liên kết giới tính là nhóm các bệnh lý do biến thể gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

4. Rối loạn phát triển giới tính là các tình trạng bẩm sinh gây ra sự phát triển giới tính không điển hình do bất thường của nhiễm sắc thể giới tính, tuyến sinh dục hoặc bộ phận sinh dục.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị

Các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị được đưa vào Danh mục phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1. Có cơ chế liên quan trực tiếp đến giới tính và có ý nghĩa lâm sàng đối với chẩn đoán, tiên lượng hoặc quyết định xử trí trước sinh, sơ sinh, bao gồm: bệnh liên quan đến giới tính, bệnh di truyền liên kết giới tính, bất thường số lượng hoặc cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính, rối loạn phát triển giới tính.

2. Có tên khoa học bằng tiếng Việt; phù hợp với mã định danh quốc tế ICD-10.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Cục Dân số:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;

b) Định kỳ 02 năm một lần hoặc khi có yêu cầu về chuyên môn, kỹ thuật hoặc pháp lý, Cục Dân số chủ trì rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục quy định Thông tư này;

c) Công bố Danh mục các bệnh được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị trên Trang thông tin điện tử Cục Dân số và Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế.

2. Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ thuộc Bộ Y tế căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Thông tư này.

3. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý trong việc tuân thủ các quy định để xác định giới tính thai nhi phục vụ chẩn đoán và điều trị; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

a) Được thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị theo Danh mục quy định tại Thông tư này;

b) Thực hiện tư vấn trước và sau khi thực hiện các dịch vụ kỹ thuật cho đối tượng về phạm vi, ý nghĩa, giới hạn của dịch vụ kỹ thuật và khả năng không phát hiện được một số bệnh trong quá trình xét nghiệm;

c) Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi không vì mục đích chẩn đoán, điều trị hoặc ngoài phạm vi quy định tại Thông tư này;

d) Trường hợp không phát hiện được bệnh, tật, hội chứng di truyền liên quan đến giới tính vì giới hạn của kỹ thuật, phương pháp sàng lọc, không có yếu tố nguy cơ, biến thể mới phát sinh dẫn đến việc không xác định được bệnh, không cung cấp thông tin về giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh thì không vi phạm quy định về chuyên môn.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Dân số) để hướng dẫn, giải quyết./.

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

DANH MỤC CÁC BỆNH ĐƯỢC THÔNG BÁO, TIẾT LỘ

GIỚI TÍNH THAI NHI ĐỂ PHỤC VỤ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BYT ngày tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT Mã ICD-10 Tên Bệnh/Hội chứng
1 H35.5 Loạn dưỡng võng mạc di truyền
2 H90 Giảm thính lực dẫn truyền và/hoặc giảm thính lực thần kinh giác quan
3 H90.3 Giảm thính lực thần kinh giác quan, hai tai
4 Q55.8 Dị tật bẩm sinh xác định khác của cơ quan sinh dục nam
5 D55.0 Thiếu máu do thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase [G6PD]
6 D58.1 Hồng cầu hình bầu dục [oval] di truyền
7 D58 Thiếu máu tan máu di truyền khác
8 D61.3 Suy tủy xương [thiếu máu bất sản] vô căn
9 D64 Bệnh thiếu máu khác
10 D64.0 Thiếu máu nguyên hồng cầu sắt di truyền
11 D66 Thiếu hụt yếu tố VIII di truyền
12 D67 Thiếu hụt yếu tố IX di truyền
13 D68.5 Bệnh tăng đông máu nguyên phát
14 D69.4 Giảm tiểu cầu nguyên phát khác
15 D80.5 Suy giảm miễn dịch kèm tăng immunoglobulin M [IgM]
16 D81.2 Suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng [SCID] với số lượng tế bào B thấp hoặc bình thường
17 D81.8 Suy giảm miễn dịch kết hợp khác
18 D81.9 Suy giảm miễn dịch hỗn hợp, không xác định
19 D82.0 Hội chứng Wiskott-Aldrich
20 D84.1 Bất thường của hệ thống bổ thể
21 D84.9 Suy giảm miễn dịch, không xác định
22 D89.8 Rối loạn xác định khác liên quan cơ chế miễn dịch, không phân loại mục khác
23 E03 Suy tuyến giáp khác
24 E20.8 Suy cận giáp khác
25 E22.2 Hội chứng tiết nội tiết tố [hormon] chống bài niệu không thích hợp
26 E23.0 Suy tuyến yên
27 E25 Rối loạn thượng thận - sinh dục
28 E26.8 Cường aldosterone khác
29 E28.3 Suy buồng trứng nguyên phát
30 E30.1 Dậy thì sớm
31 E34.5 Hội chứng kháng androgen
32 E70.3 Chứng bạch tạng
33 E72.0 Rối loạn vận chuyển acid amin
34 E72.4 Rối loạn chuyển hóa ornithine
35 E74.0 Bệnh tích lũy glycogen
36 E74.4 Rối loạn chuyển hóa pyruvat và/hoặc tân tạo glucose
37 E75.2 Bệnh nhiễm sphingolipid khác
38 E76.1 Bệnh mucopolysaccharid [MPS], típ II
39 E77.8 Rối loạn chuyển hóa glycoprotein khác
40 E79.1 Hội chứng Lesch-Nyhan
41 E79.8 Rối loạn khác của chuyển hóa purine và/hoặc pyrimidine
42 E80.0 Rối loạn chuyển hóa porphyrin sinh hồng cầu di truyền
43 E83.3 Rối loạn chuyển hóa phospho và/hoặc phosphatase
44 F78 Chậm phát triển trí tuệ khác
45 F79 Chậm phát triển trí tuệ không xác định
46 F84.2 Hội chứng Rett
47 G11.4 Liệt cứng nửa người di truyền
48 G12.1 Bệnh teo cơ do tủy sống di truyền khác
49 G40 Bệnh động kinh
50 G60.0 Bệnh lý dây thần kinh cảm giác và/hoặc vận động di truyền
51 G71.0 Bệnh loạn dưỡng cơ
52 G71.2 Bệnh lý cơ bẩm sinh
53 H26.0 Đục thể thủy tinh ở trẻ nhỏ, người trẻ và/hoặc trước tuổi già
54 H31.2 Loạn dưỡng hắc mạc di truyền
55 H33.1 Tách lớp võng mạc và/hoặc nang võng mạc
56 H53.5 Rối loạn sắc giác
57 H53.6 Quáng gà
58 H55 Rung giật nhãn cầu và/hoặc rối loạn vận nhãn khác
59 H90 Giảm thính lực dẫn truyền và/hoặc giảm thính lực thần kinh giác quan
60 H90.5 Giảm thính lực thần kinh giác quan, không xác định
61 I42.0 Bệnh lý cơ tim giãn
62 K00 Rối loạn phát triển răng và/hoặc mọc răng
63 K00.5 Rối loạn di truyền cấu trúc răng, không phân loại mục khác
64 K59.8 Rối loạn chức năng xác định khác của ruột
65 L67.8 Bất thường khác về màu tóc và/hoặc sợi tóc
66 L85.8 Dày thượng bì xác định khác
67 L85.9 Dày thượng bì, không xác định
68 L99* Rối loạn khác của da và/hoặc mô dưới da do bệnh phân loại mục khác
69 L99.0* Thoái hóa dạng bột ở da (E85.-†)
70 N04 Hội chứng thận hư
71 N20.0 Sỏi thận
72 N25.1 Đái tháo nhạt do thận
73 N25.8 Rối loạn khác do suy giảm chức năng ống thận
74 N25.9 Rối loạn do suy giảm chức năng ống thận, không xác định
75 N46 Vô sinh ở nam giới
76 Q03 Bệnh não úng thủy bẩm sinh
77 Q04.3 Dị tật khuyết thiếu khác của não
78 Q04.8 Dị tật bẩm sinh xác định khác của não
79 Q10.3 Dị tật mí mắt bẩm sinh khác
80 Q11.2 Dị tật mắt bé
81 Q24.9 Dị tật tim bẩm sinh, không xác định
82 Q34.8 Dị tật bẩm sinh xác định khác của hệ hô hấp
83 Q41.8 Dị tật thiếu, teo và/hoặc hẹp phần xác định khác của ruột non bẩm sinh
84 Q50 Dị tật bẩm sinh của buồng trứng, vòi trứng và/hoặc dây chằng rộng
85 Q50.3 Dị tật bẩm sinh khác của buồng trứng
86 Q51 Dị tật bẩm sinh của tử cung và/hoặc cổ tử cung
87 Q54 Dị tật bẩm sinh lỗ tiểu lệch thấp
88 Q54.9 Dị tật bẩm sinh lỗ tiểu lệch thấp, không xác định
89 Q55 Dị tật bẩm sinh khác của cơ quan sinh dục nam
90 Q56 Giới tính chưa định hình chính xác và/hoặc hội chứng giả lưỡng giới
91 Q77.3 Loạn sản sụn từng đám nhỏ
92 Q77.7 Loạn sản đầu đốt xương cột sống
93 Q78.0 Chứng tạo xương bất toàn [bệnh xương thủy tinh]
94 Q78.5 Loạn sản hành xương
95 Q80.1 Bệnh da vẩy cá liên quan đến nhiễm sắc thể X
96 Q82.3 Bệnh sắc tố dầm dề [sắc tố incontinentia]
97 Q82.4 Loạn sản ngoại bì (làm giảm tiết mồ hôi)
98 Q82.8 Dị tật bẩm sinh xác định khác của da
99 Q87 Hội chứng dị tật bẩm sinh khác tác động nhiều hệ thống
100 Q87.0 Hội chứng dị tật bẩm sinh tác động chủ yếu vào diện mạo [hình dạng] của mặt
101 Q87.1 Hội chứng dị tật bẩm sinh liên quan chủ yếu đến tầm vóc thấp
102 Q87.2 Hội chứng dị tật bẩm sinh liên quan chủ yếu đến các chi
103 Q87.3 Hội chứng dị tật bẩm sinh có phát triển sớm quá mức
104 Q87.8 Hội chứng dị tật bẩm sinh xác định khác, không phân loại mục khác
105 Q89.3 Đảo ngược phủ tạng
106 Q93.5 Mất đoạn khác của nhiễm sắc thể
107 Q96 Hội chứng Turner
108 Q96.0 Công thức nhiễm sắc thể 45,X
109 Q96.1 Công thức nhiễm sắc thể 46,X iso (Xq)
110 Q96.2 Công thức nhiễm sắc thể 46,X với nhiễm sắc thể giới tính bất thường, trừ iso (Xq)
111 Q96.3 Thể khảm, 45,X/46,XX hay XY
112 Q96.4 Thể khảm, 45,X /dòng tế bào khác có nhiễm sắc thể giới tính bất thường
113 Q96.8 Thể khác của hội chứng Turner
114 Q96.9 Hội chứng Turner, không xác định
115 Q97 Bất thường nhiễm sắc thể giới tính khác, kiểu hình nữ, không phân loại mục khác
116 Q97.0 Công thức nhiễm sắc thể 47,XXX
117 Q97.1 Nữ có hơn 3 nhiễm sắc thể X
118 Q97.2 Thể khảm, dòng có số lượng nhiễm sắc thể X khác nhau
119 Q97.3 Nữ có công thức nhiễm sắc thể 46,XY
120 Q97.8 Bất thường nhiễm sắc thể giới tính xác định khác, kiểu hình nữ
121 Q97.9 Bất thường nhiễm sắc thể giới tính, kiểu hình nữ, không xác định
122 Q98 Bất thường nhiễm sắc thể giới tính khác, kiểu hình nam không phân loại mục khác
123 Q98.0 Hội chứng Klinefelter có công thức nhiễm sắc thể 47,XXY
124 Q98.1 Hội chứng Klinefelter, nam giới có hơn 2 nhiễm sắc thể X
125 Q98.2 Hội chứng Klinefelter, nam giới có công thức nhiễm sắc thể 46,XX
126 Q98.3 Nam giới khác có công thức nhiễm sắc thể 46,XX
127 Q98.4 Hội chứng Klinefelter, không xác định
128 Q98.5 Công thức nhiễm sắc thể 47,XYY
129 Q98.6 Nam có cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính bất thường
130 Q98.7 Nam có thể khảm nhiễm sắc thể giới tính
131 Q98.8 Bất thường nhiễm sắc thể giới tính xác định khác, kiểu hình nam
132 Q98.9 Bất thường nhiễm sắc thể giới tính, kiểu hình nam, không xác định
133 Q99.0 Hợp thể khảm 46,XX/46,XY
134 Q99.1 Lưỡng tính thật 46,XX
135 Q99.2 Nhiễm sắc thể X dễ gãy [Fragile X]
136 Q99.8 Bất thường nhiễm sắc thể xác định khác
137 Q99.9 Bất thường nhiễm sắc thể, không xác định
Mục lục Bấm để đi tới điều