vanban.org

Thông tư số 09/2022/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 76/2025/TT-BTC · 21/07/2025
Bộ Tài chính Ban hành 14/02/2022 Hiệu lực 01/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 09/2022/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính · 09/2022/TT-BTC
05/09/202576/2025/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/04/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 05/09/2025 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2022/TT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2022

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Pháp lệnh ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nội dung Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương các khoản vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả dưới hình thức hợp đồng vay gắn với dự án đầu tư của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu;

b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ không bao gồm các doanh nghiệp là tổ chức tín dụng;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Khoản vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả quy định tại Quy chế này là các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ với Bên cho vay và không được Chính phủ bảo lãnh để thực hiện các dự án đầu tư của doanh nghiệp (sau đây gọi là khoản vay nước ngoài).

3. Bên cho vay là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài cấp khoản vay nước ngoài cho doanh nghiệp.

4. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (sau đây gọi là dự án).”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Nguyên tắc thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài

1. Tuân thủ các quy định về huy động vốn, vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

2. Bộ Tài chính thực hiện thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài căn cứ trên cơ sở quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền, đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu và hồ sơ quy định tại Điều 5 Quy chế này.

3. Doanh nghiệp tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả và trả nợ đầy đủ, đúng hạn các khoản vay nước ngoài theo thỏa thuận đã ký kết.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 8 Điều 4 như sau:

“2. Dự án sử dụng khoản vay nước ngoài phải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp, do doanh nghiệp làm chủ đầu tư và nắm trong kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu đã phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài.

4. Bên cho vay đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cung cấp khoản vay nước ngoài.

5. Tổng số nợ phải trả của doanh nghiệp (bao gồm cả giá trị các khoản bảo lãnh cho các công ty con vay vốn tại tổ chức tín dụng) không vượt quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ để Bộ Tài chính thẩm định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014. Trường hợp huy động vốn trên mức quy định này thì phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

8. Có phương án tài chính đảm bảo khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Quy định về hồ sơ thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài

Hồ sơ để Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu cung cấp bao gồm:

1. Công văn của cơ quan đại diện chủ sở hữu đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp, trong đó, thuyết minh cụ thể về các nội dung:

a) Việc đáp ứng các điều kiện thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài quy định tại Điều 4 Quy chế này;

b) Ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với sự cần thiết của khoản vay nước ngoài, khả năng cân đối vốn đối ứng của doanh nghiệp, khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài, năng lực tài chính của doanh nghiệp.

2. Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài, bao gồm các nội dung:

a) Mục đích vay;

b) Các điều kiện chính của khoản vay nước ngoài: Giá trị khoản vay nước ngoài, đồng tiền nhận nợ, thời hạn vay, lãi suất và các khoản phí có liên quan đến khoản vay nước ngoài, phương thức trả nợ, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ;

c) Các điều khoản và các điều kiện cơ bản khác liên quan đến khoản vay nước ngoài (nếu có);

d) Các thông tin cơ bản trong phương án tài chính của dự án sử dụng khoản vay nước ngoài gồm tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, tiến độ giải ngân khoản vay nước ngoài, kế hoạch bố trí vốn đối ứng hàng năm của doanh nghiệp.

3. Kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm của doanh nghiệp.

4. Văn bản của Bên cho vay chấp thuận cung cấp khoản vay nước ngoài để thực hiện dự án, trong đó có các điều kiện của khoản vay nước ngoài gồm: Giá trị khoản vay nước ngoài, đồng tiền nhận nợ, thời hạn vay, lãi suất và các khoản phí có liên quan đến khoản vay nước ngoài, phương thức trả nợ, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ và các điều kiện cơ bản khác liên quan đến khoản vay nước ngoài (nếu có).

5. Quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền hoặc quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ (FDP) đối với các dự án dầu khí.

6. Phương án tài chính của dự án sử dụng khoản vay nước ngoài do doanh nghiệp lập trong đó thuyết minh số liệu tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư (vốn đối ứng của doanh nghiệp, vốn từ khoản vay nước ngoài và các nguồn vốn khác), tiến độ giải ngân khoản vay nước ngoài, kế hoạch bố trí vốn đối ứng hàng năm, kế hoạch cân đối nguồn trả nợ khoản vay hàng năm từ khấu hao, lợi nhuận do dự án mang lại và các biểu số liệu kèm theo.

7. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất.

8. Báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất (trong trường hợp doanh nghiệp là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con) đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật trong 03 năm liền kề gần nhất và báo cáo tài chính quý gần nhất của doanh nghiệp tính đến thời điểm đề nghị Bộ Tài chính thẩm định.

Trường hợp doanh nghiệp chưa đủ 03 năm hoạt động liên tục, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải có ý kiến về khả năng trả nợ kèm theo báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán, báo cáo tài chính quý gần nhất của doanh nghiệp.

9. Báo cáo của doanh nghiệp về giá trị các khoản bảo lãnh cho các công ty con vay vốn tại tổ chức tín dụng còn hiệu lực tại thời điểm cuối năm và cuối quý gần nhất tính đến thời điểm đề nghị Bộ Tài chính thẩm định (nếu có).

10. Báo cáo của doanh nghiệp về các khoản nợ quá hạn tại các tổ chức tài chính, tín dụng, nợ quá hạn liên quan đến các khoản được bảo lãnh, các khoản vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ và ngân sách nhà nước tại thời điểm đề nghị Bộ Tài chính thẩm định.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài

1. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ quan đại diện chủ sở hữu cung cấp, căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo kết quả thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Các nội dung thẩm định của Bộ Tài chính:

a) Việc đáp ứng các điều kiện thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài;

b) Tính đầy đủ của hồ sơ;

c) Tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm thẩm định;

d) Phương án cân đối vốn đối ứng của doanh nghiệp khi vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả;

đ) Khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài theo chủ trương đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt tại thời điểm thẩm định.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giải trình về ý kiến, nội dung cung cấp cho Bộ Tài chính trong quá trình tổ chức thực hiện thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Chế độ giám sát

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giám sát việc quản lý và sử dụng khoản vay nước ngoài của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý đảm bảo vốn vay sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và đủ nguồn trả nợ theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc gặp khó khăn về tài chính có nguy cơ không trả được nợ, thì cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức kiểm tra, làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và phương án giải quyết để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 9 như sau:

“1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài và cung cấp đầy đủ hồ sơ để Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này;

b) Trường hợp có sự thay đổi về nội dung so với hồ sơ gửi Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận mà không làm thay đổi nội dung quy định tại điểm c, điểm đ khoản 2 Điều 6 Quy chế này thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ động xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền, không phải gửi Bộ Tài chính thẩm định lại.

2. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty:

a) Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các hồ sơ, tài liệu báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về hiệu quả dự án, khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp;

c) Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo doanh nghiệp tuân thủ điều kiện, trình tự, thủ tục vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; ký, thực hiện các thỏa thuận liên quan đến khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức quản lý, sử dụng vốn vay đúng mục đích. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình sử dụng khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật;

đ) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch trả nợ, cân đối dòng tiền đảm bảo nguồn trả nợ và thanh toán đầy đủ các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết với Bên cho vay;

e) Trường hợp doanh nghiệp không trả được nợ do nguyên nhân chủ quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, người có liên quan bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp.”.

Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều của Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Thay thế một số cụm từ sau đây:

a) Thay thế cụm từ “xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ” bằng cụm từ “thẩm định, chấp thuận chủ trương các khoản vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” quy định tại Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quy chế này;

b) Thay thế cụm từ “xem xét, thẩm tra, chấp thuận khoản vay nước ngoài”, “thẩm định, chấp thuận khoản vay nước ngoài”, “xem xét, chấp thuận khoản vay nước ngoài”, “thẩm tra, chấp thuận khoản vay nước ngoài” bằng cụm từ “thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài” quy định tại Quy chế này.

2. Bãi bỏ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 7 Điều 4; Điều 7; khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 9 Quy chế này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2022.

2. Các trường hợp Bộ Tài chính đã tiếp nhận hồ sơ trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa hoàn thành thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài thì thực hiện theo quy định tại Quy chế này.

3. Đối với các khoản vay nước ngoài không thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này, cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ động xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Bộ Tài chính không thực hiện thẩm định, chấp thuận chủ trương đối với các khoản vay nước ngoài này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét và có hướng dẫn cụ thể./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- VP BCD TW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước;
- Hội Kế toán và Kiểm toán VN, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục TCDN ( 350b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Đức Chi

DANH SÁCH GỬI TT SỐ 09/2022/TT-BTC NGÀY 14/2/2022

1Thủ tướng Chính phủ167Kho bạc Nhà nước tỉnh Lai Châu
2Phó Thủ tướng CP Trương Hòa Bình168Kho bạc Nhà nước tỉnh Điện Biên
3Phó Thủ tướng CP Phạm Bình Minh169Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La
4Phó Thủ tướng CP Lê Minh Khái170Kho bạc Nhà nước tỉnh Lào Cai
5Phó Thủ tướng CP Vũ Đức Đam171Kho bạc Nhà nước tỉnh Yên Bái
6Phó Thủ tướng CP Lê Văn Thành172Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang
7Văn phòng Quốc hội,173Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang
8Văn phòng Chủ tịch nước174Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc
9Toà án nhân dân tối cao175Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ
10Viện Kiểm sát nhân dân tối cao176Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên
11Kiểm toán Nhà nước177Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn
12Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)178Kho bạc Nhà nước tỉnh Cao Bằng
13Công báo, Website Chính phủ179Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn
14Sở Tài chính TP Hà Nội180Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh
15Sở Tài chính tỉnh Hà Nam181Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang
16Sở Tài chính tỉnh Hải Dương182Kho bạc Nhà nước tỉnh Hải Phòng
17Sở Tài chính TP Hải Phòng183Kho bạc Nhà nước Thành phố Hà Nội
18Sở Tài chính tỉnh Nam Định184Kho bạc Nhà nước tỉnh Hòa Bình
19Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình185Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Nam
20Sở Tài chính tỉnh Thái Bình186Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định
21Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn187Kho bạc Nhà nước tỉnh Ninh Bình
22Sở Tài chính tỉnh Bắc Giang188Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình
23Sở Tài chính tỉnh Bắc Ninh189Kho bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương
24Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng190Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên
25Sở Tài chính tỉnh Lào Cai191Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh
26Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn192Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa
27Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ193Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An
28Sở Tài chính tỉnh Quảng Ninh194Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Tĩnh
29Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên195Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Bình
30Sở Tài chính tỉnh Tuyên Quang196Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Trị
31Sở Tài chính tỉnh Yên Bái197Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế
32Sở Tài chính tỉnh Hà Giang198Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Nam
33Sở Tài chính tỉnh Lai Châu199Kho bạc Nhà nước Thành phố Đà Nẵng
34Sở Tài chính tỉnh Hoà Bình200Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định
35Sở Tài chính tỉnh Sơn La201Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
36Sở Tài chính tỉnh Điện Biên202Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hòa
37Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh203Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Yên
38Sở Tài chính tỉnh Nghệ An204Kho bạc Nhà nước tỉnh Gia Lai
39Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình205Kho bạc Nhà nước tỉnh Kon Tum
40Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị206Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Lắk
41Sở Tài chính tỉnh Thanh Hoá207Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Nông
42Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế208Kho bạc Nhà nước tỉnh Lâm Đồng
43Sở Tài chính tỉnh Bình Định209Kho bạc Nhà nước tỉnh Ninh Thuận
44Sở Tài chính tỉnh Bình Thuận210Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Thuận
45Sở Tài chính tỉnh Cà Mau211Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai
46Sở Tài chính TP Đà Nẵng212Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Dương
47Sở Tài chính tỉnh Khánh Hoà213Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước
48Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận214Kho bạc Nhà nước tỉnh Tây Ninh
49Sở Tài chính tỉnh Phú Yên215Kho bạc Nhà nước tỉnh Long An
50Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam216Kho bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang
51Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi217Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre
52Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk218Kho bạc Nhà nước tỉnh Trà Vinh
53Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông219Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Long
54Sở Tài chính tỉnh Gia Lai220Kho bạc Nhà nước Thành phố Cần Thơ
55Sở Tài chính tỉnh Kon Tum221Kho bạc Nhà nước tỉnh Hậu Giang
56Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng222Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng
57Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai223Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Tháp
58Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu224Kho bạc Nhà nước tỉnh An Giang
59Sở Tài chính tỉnh Bình Dương225Kho bạc Nhà nước tỉnh Kiên Giang
60Sở Tài chính tỉnh Bình Phước226Kho bạc Nhà nước tỉnh Bạc Liêu
61Sở Tài chính TP Hồ Chí Minh227Kho bạc Nhà nước tỉnh Cà Mau
62Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh228Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh
63Văn phòng Chủ tịch nước229Kho bạc Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
64Sở Tài chính TP Cần Thơ230HĐND Lai Châu
65Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp231HĐND Điện Biên
66Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang232HĐND Sơn La
67Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang233HĐND Lào Cai
68Sở Tài chính tỉnh Long An234HĐND Yên Bái
70Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng236HĐND Tuyên Quang
71Sở Tài chính tỉnh Tiền Giang237HĐND Vĩnh Phúc
72Sở Tài chính tỉnh Trà Vinh238HĐND Phú Thọ
73Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long239HĐND Thái Nguyên
74Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Phúc240HĐND Bắc Kạn
75Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên241HĐND Cao Bằng
76Sở Tài chính tỉnh An Giang242HĐND Lạng Sơn
77Sở Tài chính tỉnh Bạc Liêu243HĐND Bắc Ninh
78Sở Tài chính tỉnh Bến Tre244HĐND Bắc Giang
79Tổng công ty Giấy Việt Nam245HĐND Hải Phòng
80Tập đoàn Điện lực Việt Nam246HĐND Thành phố Hà Nội
81Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam247HĐND Hòa Bình
82Tập đoàn Công nghiệp Than - KS Việt Nam248HĐND Hà Nam
83Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (SBI)249HĐND Nam Định
84Tổng công ty Đường sắt Việt Nam250HĐND Ninh Bình
85TCT Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VE251HĐND Thái Bình
86Tổng công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải miền Bắc252HĐND Hải Dương
87Tổng công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải miền Nam253HĐND Hưng Yên
88Tổng công ty Xi măng Việt Nam254HĐND Quảng Ninh
89Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam255HĐND Thanh Hóa
90Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD)256HĐND Nghệ An
91TCT Cà phê Việt Nam257HĐND Hà Tĩnh
92TCT Lương thực miền Bắc258HĐND Quảng Bình
93tập đoàn bưu chính viễn thông259HĐND Quảng Trị
94tổng công ty bưu điện260HĐND Thừa Thiên Huế
95tổng công ty viễn thông Mobifone261HĐND Quảng Nam
96tổng công ty truyền thông đa phương tiện VTC262HĐND Thành phố Đà Nẵng
97Tập đoàn dầu khí Việt nam263HĐND Bình Định
98Tcty Hoá chất Việt nam264HĐND Quảng Ngãi
99Tcty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước265HĐND Khánh Hòa
100Tập đoàn Viễn thông quân đội266HĐND Phú Yên
101Tcty trực thăng - BQP267HĐND Gia Lai
102Tổng công ty 15 - BQP268HĐND Kon Tum
103Tcty Trường Sơn - BQP269HĐND Đăk Lăk
104Tcty Thành An - BQP270HĐND Đăk Nông
105Tcty Xăng dầu Quân đội271HĐND Lâm Đồng
106Tổng công ty 28272HĐND Ninh Thuận
107Tcty Tân cảng Sài Gòn273HĐND Bình Thuận
108Tổng công ty Thái Sơn274HĐND Đồng Nai
109Tcty Hợp tác kinh tế275HĐND Bình Dương
110Tổng công ty 789276HĐND Bình Phước
111Tổng công ty VAXUCO277HĐND Tây Ninh
112Tổng công ty Đông Bắc278HĐND Long An
113Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô279HĐND Tiền Giang
114Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị280HĐND Bến Tre
115Tổng công ty 319281HĐND Trà Vinh
116Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật CNQP (Gaet)282HĐND Vĩnh Long
117Tổng công ty XD công trình hàng không ACC283HĐND Thành phố Cần Thơ
118Tổng công ty Ba Son284HĐND Hậu Giang
119Tổng công ty Sông Thu285HĐND Sóc Trăng
120Tcty Bến Thành286HĐND Đồng Tháp
121Tcty Công nghiệp Sài Gòn287HĐND An Giang
122Tcty Văn hoá Sài Gòn288HĐND Kiên Giang
123Tcty Thương mại Sài Gòn289HĐND Bạc Liêu
124Tcty Du lịch Sài Gòn290HĐND Cà Mau
125Tcty Xây dựng Sài Gòn291HĐND Thành phố Hồ Chí Minh
126Tcty cơ khí GTVT Sài Gòn292HĐND Bà Rịa - Vũng Tàu
127Tcty cấp nước Sài Gòn293Cục thuế Lai Châu
128Tổng công ty Liksin294Cục thuế Điện Biên
129Tcty Địa ốc Sài Gòn295Cục thuế Sơn La
130Tcty Nông nghiệp Sài Gòn296Cục thuế Lào Cai
131Tcty ĐTPT hạ tầng đô thị HN297Cục thuế Yên Bái
132Tcty Du lịch Hà Nội298Cục thuế Hà Giang
133Tcty ĐTPT nhà Hà Nội299Cục thuế Tuyên Quang
134Tcty vận tải Hà Nội300Cục thuế Vĩnh Phúc
135Tổng công ty Khánh Việt301Cục thuế Phú Thọ
136Tcty Thương mại XNK Thanh Lễ - TNHH 1TV302Cục thuế Thái Nguyên
137Tcty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp (Becamex)303Cục thuế Bắc Kạn
138Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng304Cục thuế Cao Bằng
139Website Bộ Tài chính305Cục thuế Lạng Sơn
140Văn phòng BCD TW về phòng, chống tham nhũng306Cục thuế Bắc Ninh
141Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam307Cục thuế Bắc Giang
142Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam308Cục thuế Hải Phòng
143Cục thuế Hậu Giang309Cục thuế Thành phố Hà Nội
144Cục thuế Sóc Trăng310Cục thuế Hòa Bình
145Cục thuế Đồng Tháp311Cục thuế Hà Nam
146Cục thuế An Giang312Cục thuế Nam Định
147Cục thuế Kiên Giang313Cục thuế Ninh Bình
148Cục thuế Bạc Liêu314Cục thuế Thái Bình
149Cục thuế Cà Mau315Cục thuế Hải Dương
150Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh316Cục thuế Hưng Yên
151Cục thuế Bà Rịa - Vũng Tàu317Cục thuế Quảng Ninh
152Cục thuế Đắk Nông318Cục thuế Thanh Hóa
153Cục thuế Lâm Đồng319Cục thuế Nghệ An
154Cục thuế Ninh Thuận320Cục thuế Hà Tĩnh
155Cục thuế Bình Thuận321Cục thuế Quảng Bình
156Cục thuế Đồng Nai322Cục thuế Quảng Trị
157Cục thuế Bình Dương323Cục thuế Thừa Thiên Huế
158Cục thuế Bình Phước324Cục thuế Quảng Nam
159Cục thuế Tây Ninh325Cục thuế Thành phố Đà Nẵng
160Cục thuế Long An326Cục thuế Bình Định
161Cục thuế Tiền Giang327Cục thuế Quảng Ngãi
162Cục thuế Bến Tre328Cục thuế Khánh Hòa
163Cục thuế Trà Vinh329Cục thuế Phú Yên
164Cục thuế Vĩnh Long330Cục thuế Gia Lai
165Cục thuế Thành phố Cần Thơ331Cục thuế Kon Tum
166Cục thuế Đắk Lắk
Mục lục Bấm để đi tới điều