BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 09/2022/TT-BTC | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2022 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Pháp lệnh ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nội dung Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương các khoản vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả dưới hình thức hợp đồng vay gắn với dự án đầu tư của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu;
b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ không bao gồm các doanh nghiệp là tổ chức tín dụng;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Khoản vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả quy định tại Quy chế này là các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ với Bên cho vay và không được Chính phủ bảo lãnh để thực hiện các dự án đầu tư của doanh nghiệp (sau đây gọi là khoản vay nước ngoài).
3. Bên cho vay là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài cấp khoản vay nước ngoài cho doanh nghiệp.
4. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (sau đây gọi là dự án).”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài
1. Tuân thủ các quy định về huy động vốn, vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.
2. Bộ Tài chính thực hiện thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài căn cứ trên cơ sở quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền, đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu và hồ sơ quy định tại Điều 5 Quy chế này.
3. Doanh nghiệp tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả và trả nợ đầy đủ, đúng hạn các khoản vay nước ngoài theo thỏa thuận đã ký kết.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 8 Điều 4 như sau:
“2. Dự án sử dụng khoản vay nước ngoài phải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp, do doanh nghiệp làm chủ đầu tư và nắm trong kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp.
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu đã phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài.
4. Bên cho vay đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cung cấp khoản vay nước ngoài.
5. Tổng số nợ phải trả của doanh nghiệp (bao gồm cả giá trị các khoản bảo lãnh cho các công ty con vay vốn tại tổ chức tín dụng) không vượt quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ để Bộ Tài chính thẩm định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014. Trường hợp huy động vốn trên mức quy định này thì phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.
8. Có phương án tài chính đảm bảo khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Quy định về hồ sơ thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài
Hồ sơ để Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu cung cấp bao gồm:
1. Công văn của cơ quan đại diện chủ sở hữu đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp, trong đó, thuyết minh cụ thể về các nội dung:
a) Việc đáp ứng các điều kiện thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài quy định tại Điều 4 Quy chế này;
b) Ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với sự cần thiết của khoản vay nước ngoài, khả năng cân đối vốn đối ứng của doanh nghiệp, khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài, năng lực tài chính của doanh nghiệp.
2. Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài, bao gồm các nội dung:
a) Mục đích vay;
b) Các điều kiện chính của khoản vay nước ngoài: Giá trị khoản vay nước ngoài, đồng tiền nhận nợ, thời hạn vay, lãi suất và các khoản phí có liên quan đến khoản vay nước ngoài, phương thức trả nợ, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ;
c) Các điều khoản và các điều kiện cơ bản khác liên quan đến khoản vay nước ngoài (nếu có);
d) Các thông tin cơ bản trong phương án tài chính của dự án sử dụng khoản vay nước ngoài gồm tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, tiến độ giải ngân khoản vay nước ngoài, kế hoạch bố trí vốn đối ứng hàng năm của doanh nghiệp.
3. Kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm của doanh nghiệp.
4. Văn bản của Bên cho vay chấp thuận cung cấp khoản vay nước ngoài để thực hiện dự án, trong đó có các điều kiện của khoản vay nước ngoài gồm: Giá trị khoản vay nước ngoài, đồng tiền nhận nợ, thời hạn vay, lãi suất và các khoản phí có liên quan đến khoản vay nước ngoài, phương thức trả nợ, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ và các điều kiện cơ bản khác liên quan đến khoản vay nước ngoài (nếu có).
5. Quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền hoặc quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ (FDP) đối với các dự án dầu khí.
6. Phương án tài chính của dự án sử dụng khoản vay nước ngoài do doanh nghiệp lập trong đó thuyết minh số liệu tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư (vốn đối ứng của doanh nghiệp, vốn từ khoản vay nước ngoài và các nguồn vốn khác), tiến độ giải ngân khoản vay nước ngoài, kế hoạch bố trí vốn đối ứng hàng năm, kế hoạch cân đối nguồn trả nợ khoản vay hàng năm từ khấu hao, lợi nhuận do dự án mang lại và các biểu số liệu kèm theo.
7. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất.
8. Báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất (trong trường hợp doanh nghiệp là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con) đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật trong 03 năm liền kề gần nhất và báo cáo tài chính quý gần nhất của doanh nghiệp tính đến thời điểm đề nghị Bộ Tài chính thẩm định.
Trường hợp doanh nghiệp chưa đủ 03 năm hoạt động liên tục, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải có ý kiến về khả năng trả nợ kèm theo báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán, báo cáo tài chính quý gần nhất của doanh nghiệp.
9. Báo cáo của doanh nghiệp về giá trị các khoản bảo lãnh cho các công ty con vay vốn tại tổ chức tín dụng còn hiệu lực tại thời điểm cuối năm và cuối quý gần nhất tính đến thời điểm đề nghị Bộ Tài chính thẩm định (nếu có).
10. Báo cáo của doanh nghiệp về các khoản nợ quá hạn tại các tổ chức tài chính, tín dụng, nợ quá hạn liên quan đến các khoản được bảo lãnh, các khoản vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ và ngân sách nhà nước tại thời điểm đề nghị Bộ Tài chính thẩm định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài
1. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ quan đại diện chủ sở hữu cung cấp, căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo kết quả thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2. Các nội dung thẩm định của Bộ Tài chính:
a) Việc đáp ứng các điều kiện thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài;
b) Tính đầy đủ của hồ sơ;
c) Tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm thẩm định;
d) Phương án cân đối vốn đối ứng của doanh nghiệp khi vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả;
đ) Khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài theo chủ trương đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt tại thời điểm thẩm định.
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giải trình về ý kiến, nội dung cung cấp cho Bộ Tài chính trong quá trình tổ chức thực hiện thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Chế độ giám sát
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giám sát việc quản lý và sử dụng khoản vay nước ngoài của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý đảm bảo vốn vay sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và đủ nguồn trả nợ theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc gặp khó khăn về tài chính có nguy cơ không trả được nợ, thì cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức kiểm tra, làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và phương án giải quyết để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 9 như sau:
“1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:
a) Phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài và cung cấp đầy đủ hồ sơ để Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này;
b) Trường hợp có sự thay đổi về nội dung so với hồ sơ gửi Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận mà không làm thay đổi nội dung quy định tại điểm c, điểm đ khoản 2 Điều 6 Quy chế này thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ động xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền, không phải gửi Bộ Tài chính thẩm định lại.
2. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty:
a) Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các hồ sơ, tài liệu báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về hiệu quả dự án, khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp;
c) Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo doanh nghiệp tuân thủ điều kiện, trình tự, thủ tục vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; ký, thực hiện các thỏa thuận liên quan đến khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức quản lý, sử dụng vốn vay đúng mục đích. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình sử dụng khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật;
đ) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch trả nợ, cân đối dòng tiền đảm bảo nguồn trả nợ và thanh toán đầy đủ các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết với Bên cho vay;
e) Trường hợp doanh nghiệp không trả được nợ do nguyên nhân chủ quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, người có liên quan bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp.”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều của Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1. Thay thế một số cụm từ sau đây:
a) Thay thế cụm từ “xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ” bằng cụm từ “thẩm định, chấp thuận chủ trương các khoản vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” quy định tại Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quy chế này;
b) Thay thế cụm từ “xem xét, thẩm tra, chấp thuận khoản vay nước ngoài”, “thẩm định, chấp thuận khoản vay nước ngoài”, “xem xét, chấp thuận khoản vay nước ngoài”, “thẩm tra, chấp thuận khoản vay nước ngoài” bằng cụm từ “thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài” quy định tại Quy chế này.
2. Bãi bỏ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 7 Điều 4; Điều 7; khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 9 Quy chế này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2022.
2. Các trường hợp Bộ Tài chính đã tiếp nhận hồ sơ trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa hoàn thành thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài thì thực hiện theo quy định tại Quy chế này.
3. Đối với các khoản vay nước ngoài không thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này, cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ động xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Bộ Tài chính không thực hiện thẩm định, chấp thuận chủ trương đối với các khoản vay nước ngoài này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét và có hướng dẫn cụ thể./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- VP BCD TW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước;
- Hội Kế toán và Kiểm toán VN, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục TCDN ( 350b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
DANH SÁCH GỬI TT SỐ 09/2022/TT-BTC NGÀY 14/2/2022
| 1 | Thủ tướng Chính phủ | 167 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Lai Châu |
| 2 | Phó Thủ tướng CP Trương Hòa Bình | 168 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Điện Biên |
| 3 | Phó Thủ tướng CP Phạm Bình Minh | 169 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La |
| 4 | Phó Thủ tướng CP Lê Minh Khái | 170 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Lào Cai |
| 5 | Phó Thủ tướng CP Vũ Đức Đam | 171 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Yên Bái |
| 6 | Phó Thủ tướng CP Lê Văn Thành | 172 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang |
| 7 | Văn phòng Quốc hội, | 173 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang |
| 8 | Văn phòng Chủ tịch nước | 174 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc |
| 9 | Toà án nhân dân tối cao | 175 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ |
| 10 | Viện Kiểm sát nhân dân tối cao | 176 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên |
| 11 | Kiểm toán Nhà nước | 177 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn |
| 12 | Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp) | 178 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Cao Bằng |
| 13 | Công báo, Website Chính phủ | 179 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn |
| 14 | Sở Tài chính TP Hà Nội | 180 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh |
| 15 | Sở Tài chính tỉnh Hà Nam | 181 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang |
| 16 | Sở Tài chính tỉnh Hải Dương | 182 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Hải Phòng |
| 17 | Sở Tài chính TP Hải Phòng | 183 | Kho bạc Nhà nước Thành phố Hà Nội |
| 18 | Sở Tài chính tỉnh Nam Định | 184 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Hòa Bình |
| 19 | Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình | 185 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Nam |
| 20 | Sở Tài chính tỉnh Thái Bình | 186 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Nam Định |
| 21 | Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn | 187 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Ninh Bình |
| 22 | Sở Tài chính tỉnh Bắc Giang | 188 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình |
| 23 | Sở Tài chính tỉnh Bắc Ninh | 189 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương |
| 24 | Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng | 190 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên |
| 25 | Sở Tài chính tỉnh Lào Cai | 191 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh |
| 26 | Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn | 192 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa |
| 27 | Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ | 193 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An |
| 28 | Sở Tài chính tỉnh Quảng Ninh | 194 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Tĩnh |
| 29 | Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên | 195 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Bình |
| 30 | Sở Tài chính tỉnh Tuyên Quang | 196 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Trị |
| 31 | Sở Tài chính tỉnh Yên Bái | 197 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế |
| 32 | Sở Tài chính tỉnh Hà Giang | 198 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Nam |
| 33 | Sở Tài chính tỉnh Lai Châu | 199 | Kho bạc Nhà nước Thành phố Đà Nẵng |
| 34 | Sở Tài chính tỉnh Hoà Bình | 200 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định |
| 35 | Sở Tài chính tỉnh Sơn La | 201 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi |
| 36 | Sở Tài chính tỉnh Điện Biên | 202 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hòa |
| 37 | Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh | 203 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Yên |
| 38 | Sở Tài chính tỉnh Nghệ An | 204 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Gia Lai |
| 39 | Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình | 205 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Kon Tum |
| 40 | Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị | 206 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Lắk |
| 41 | Sở Tài chính tỉnh Thanh Hoá | 207 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Nông |
| 42 | Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế | 208 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Lâm Đồng |
| 43 | Sở Tài chính tỉnh Bình Định | 209 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Ninh Thuận |
| 44 | Sở Tài chính tỉnh Bình Thuận | 210 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Thuận |
| 45 | Sở Tài chính tỉnh Cà Mau | 211 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai |
| 46 | Sở Tài chính TP Đà Nẵng | 212 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Dương |
| 47 | Sở Tài chính tỉnh Khánh Hoà | 213 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước |
| 48 | Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận | 214 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Tây Ninh |
| 49 | Sở Tài chính tỉnh Phú Yên | 215 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Long An |
| 50 | Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam | 216 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang |
| 51 | Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi | 217 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre |
| 52 | Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk | 218 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Trà Vinh |
| 53 | Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông | 219 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Long |
| 54 | Sở Tài chính tỉnh Gia Lai | 220 | Kho bạc Nhà nước Thành phố Cần Thơ |
| 55 | Sở Tài chính tỉnh Kon Tum | 221 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Hậu Giang |
| 56 | Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng | 222 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng |
| 57 | Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai | 223 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Tháp |
| 58 | Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 224 | Kho bạc Nhà nước tỉnh An Giang |
| 59 | Sở Tài chính tỉnh Bình Dương | 225 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Kiên Giang |
| 60 | Sở Tài chính tỉnh Bình Phước | 226 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Bạc Liêu |
| 61 | Sở Tài chính TP Hồ Chí Minh | 227 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Cà Mau |
| 62 | Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh | 228 | Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh |
| 63 | Văn phòng Chủ tịch nước | 229 | Kho bạc Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| 64 | Sở Tài chính TP Cần Thơ | 230 | HĐND Lai Châu |
| 65 | Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp | 231 | HĐND Điện Biên |
| 66 | Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang | 232 | HĐND Sơn La |
| 67 | Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang | 233 | HĐND Lào Cai |
| 68 | Sở Tài chính tỉnh Long An | 234 | HĐND Yên Bái |
| 70 | Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng | 236 | HĐND Tuyên Quang |
| 71 | Sở Tài chính tỉnh Tiền Giang | 237 | HĐND Vĩnh Phúc |
| 72 | Sở Tài chính tỉnh Trà Vinh | 238 | HĐND Phú Thọ |
| 73 | Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long | 239 | HĐND Thái Nguyên |
| 74 | Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Phúc | 240 | HĐND Bắc Kạn |
| 75 | Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên | 241 | HĐND Cao Bằng |
| 76 | Sở Tài chính tỉnh An Giang | 242 | HĐND Lạng Sơn |
| 77 | Sở Tài chính tỉnh Bạc Liêu | 243 | HĐND Bắc Ninh |
| 78 | Sở Tài chính tỉnh Bến Tre | 244 | HĐND Bắc Giang |
| 79 | Tổng công ty Giấy Việt Nam | 245 | HĐND Hải Phòng |
| 80 | Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 246 | HĐND Thành phố Hà Nội |
| 81 | Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam | 247 | HĐND Hòa Bình |
| 82 | Tập đoàn Công nghiệp Than - KS Việt Nam | 248 | HĐND Hà Nam |
| 83 | Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (SBI) | 249 | HĐND Nam Định |
| 84 | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam | 250 | HĐND Ninh Bình |
| 85 | TCT Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VE | 251 | HĐND Thái Bình |
| 86 | Tổng công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải miền Bắc | 252 | HĐND Hải Dương |
| 87 | Tổng công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải miền Nam | 253 | HĐND Hưng Yên |
| 88 | Tổng công ty Xi măng Việt Nam | 254 | HĐND Quảng Ninh |
| 89 | Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam | 255 | HĐND Thanh Hóa |
| 90 | Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) | 256 | HĐND Nghệ An |
| 91 | TCT Cà phê Việt Nam | 257 | HĐND Hà Tĩnh |
| 92 | TCT Lương thực miền Bắc | 258 | HĐND Quảng Bình |
| 93 | tập đoàn bưu chính viễn thông | 259 | HĐND Quảng Trị |
| 94 | tổng công ty bưu điện | 260 | HĐND Thừa Thiên Huế |
| 95 | tổng công ty viễn thông Mobifone | 261 | HĐND Quảng Nam |
| 96 | tổng công ty truyền thông đa phương tiện VTC | 262 | HĐND Thành phố Đà Nẵng |
| 97 | Tập đoàn dầu khí Việt nam | 263 | HĐND Bình Định |
| 98 | Tcty Hoá chất Việt nam | 264 | HĐND Quảng Ngãi |
| 99 | Tcty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước | 265 | HĐND Khánh Hòa |
| 100 | Tập đoàn Viễn thông quân đội | 266 | HĐND Phú Yên |
| 101 | Tcty trực thăng - BQP | 267 | HĐND Gia Lai |
| 102 | Tổng công ty 15 - BQP | 268 | HĐND Kon Tum |
| 103 | Tcty Trường Sơn - BQP | 269 | HĐND Đăk Lăk |
| 104 | Tcty Thành An - BQP | 270 | HĐND Đăk Nông |
| 105 | Tcty Xăng dầu Quân đội | 271 | HĐND Lâm Đồng |
| 106 | Tổng công ty 28 | 272 | HĐND Ninh Thuận |
| 107 | Tcty Tân cảng Sài Gòn | 273 | HĐND Bình Thuận |
| 108 | Tổng công ty Thái Sơn | 274 | HĐND Đồng Nai |
| 109 | Tcty Hợp tác kinh tế | 275 | HĐND Bình Dương |
| 110 | Tổng công ty 789 | 276 | HĐND Bình Phước |
| 111 | Tổng công ty VAXUCO | 277 | HĐND Tây Ninh |
| 112 | Tổng công ty Đông Bắc | 278 | HĐND Long An |
| 113 | Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô | 279 | HĐND Tiền Giang |
| 114 | Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị | 280 | HĐND Bến Tre |
| 115 | Tổng công ty 319 | 281 | HĐND Trà Vinh |
| 116 | Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật CNQP (Gaet) | 282 | HĐND Vĩnh Long |
| 117 | Tổng công ty XD công trình hàng không ACC | 283 | HĐND Thành phố Cần Thơ |
| 118 | Tổng công ty Ba Son | 284 | HĐND Hậu Giang |
| 119 | Tổng công ty Sông Thu | 285 | HĐND Sóc Trăng |
| 120 | Tcty Bến Thành | 286 | HĐND Đồng Tháp |
| 121 | Tcty Công nghiệp Sài Gòn | 287 | HĐND An Giang |
| 122 | Tcty Văn hoá Sài Gòn | 288 | HĐND Kiên Giang |
| 123 | Tcty Thương mại Sài Gòn | 289 | HĐND Bạc Liêu |
| 124 | Tcty Du lịch Sài Gòn | 290 | HĐND Cà Mau |
| 125 | Tcty Xây dựng Sài Gòn | 291 | HĐND Thành phố Hồ Chí Minh |
| 126 | Tcty cơ khí GTVT Sài Gòn | 292 | HĐND Bà Rịa - Vũng Tàu |
| 127 | Tcty cấp nước Sài Gòn | 293 | Cục thuế Lai Châu |
| 128 | Tổng công ty Liksin | 294 | Cục thuế Điện Biên |
| 129 | Tcty Địa ốc Sài Gòn | 295 | Cục thuế Sơn La |
| 130 | Tcty Nông nghiệp Sài Gòn | 296 | Cục thuế Lào Cai |
| 131 | Tcty ĐTPT hạ tầng đô thị HN | 297 | Cục thuế Yên Bái |
| 132 | Tcty Du lịch Hà Nội | 298 | Cục thuế Hà Giang |
| 133 | Tcty ĐTPT nhà Hà Nội | 299 | Cục thuế Tuyên Quang |
| 134 | Tcty vận tải Hà Nội | 300 | Cục thuế Vĩnh Phúc |
| 135 | Tổng công ty Khánh Việt | 301 | Cục thuế Phú Thọ |
| 136 | Tcty Thương mại XNK Thanh Lễ - TNHH 1TV | 302 | Cục thuế Thái Nguyên |
| 137 | Tcty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp (Becamex) | 303 | Cục thuế Bắc Kạn |
| 138 | Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng | 304 | Cục thuế Cao Bằng |
| 139 | Website Bộ Tài chính | 305 | Cục thuế Lạng Sơn |
| 140 | Văn phòng BCD TW về phòng, chống tham nhũng | 306 | Cục thuế Bắc Ninh |
| 141 | Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam | 307 | Cục thuế Bắc Giang |
| 142 | Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam | 308 | Cục thuế Hải Phòng |
| 143 | Cục thuế Hậu Giang | 309 | Cục thuế Thành phố Hà Nội |
| 144 | Cục thuế Sóc Trăng | 310 | Cục thuế Hòa Bình |
| 145 | Cục thuế Đồng Tháp | 311 | Cục thuế Hà Nam |
| 146 | Cục thuế An Giang | 312 | Cục thuế Nam Định |
| 147 | Cục thuế Kiên Giang | 313 | Cục thuế Ninh Bình |
| 148 | Cục thuế Bạc Liêu | 314 | Cục thuế Thái Bình |
| 149 | Cục thuế Cà Mau | 315 | Cục thuế Hải Dương |
| 150 | Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh | 316 | Cục thuế Hưng Yên |
| 151 | Cục thuế Bà Rịa - Vũng Tàu | 317 | Cục thuế Quảng Ninh |
| 152 | Cục thuế Đắk Nông | 318 | Cục thuế Thanh Hóa |
| 153 | Cục thuế Lâm Đồng | 319 | Cục thuế Nghệ An |
| 154 | Cục thuế Ninh Thuận | 320 | Cục thuế Hà Tĩnh |
| 155 | Cục thuế Bình Thuận | 321 | Cục thuế Quảng Bình |
| 156 | Cục thuế Đồng Nai | 322 | Cục thuế Quảng Trị |
| 157 | Cục thuế Bình Dương | 323 | Cục thuế Thừa Thiên Huế |
| 158 | Cục thuế Bình Phước | 324 | Cục thuế Quảng Nam |
| 159 | Cục thuế Tây Ninh | 325 | Cục thuế Thành phố Đà Nẵng |
| 160 | Cục thuế Long An | 326 | Cục thuế Bình Định |
| 161 | Cục thuế Tiền Giang | 327 | Cục thuế Quảng Ngãi |
| 162 | Cục thuế Bến Tre | 328 | Cục thuế Khánh Hòa |
| 163 | Cục thuế Trà Vinh | 329 | Cục thuế Phú Yên |
| 164 | Cục thuế Vĩnh Long | 330 | Cục thuế Gia Lai |
| 165 | Cục thuế Thành phố Cần Thơ | 331 | Cục thuế Kon Tum |
| 166 | Cục thuế Đắk Lắk |