vanban.org

Thông tư số 08/2020/TT-BTC Quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quvền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2025/TT-BTC · 17/06/2025
Bộ Tài chính Ban hành 18/02/2020 Hiệu lực 03/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 08/2020/TT-BTC Quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quvền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa · 08/2020/TT-BTC
02/08/202542/2025/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 03/04/2020Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 02/08/2025 — Văn thư vanban.org

Bộ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: O^/2020/TT-BTC

Hà Nội, ngày Ậỉ thảng ôZ- năm 2020

THÔNG Tư

Quy định giá tối đâ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóâ

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định sổ ỉ 77/20ỉ3/NĐ-CP ngày 14 tháng ỉ ỉ năm 20ỉ 3 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết và hướng dan thi hành một số điều của Luật giả;

Căn cứ Nghị định sổ ỉ 49/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng ỉ ỉ năm 2016 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số Ỉ77/20Ỉ3/NĐ-CP ngày ì4 tháng 11 năm 20ỉ3 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định sổ 96/20Ỉ8/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phấm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phấm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Nghị định sổ 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Trên cơ sở đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thổn tại Công vãn số 4777/BNN-TCTL ngày 8 tháng 7 năm 2019 về việc quy định giá sản phấm, dịch vụ thủy lợi năm 2019;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản ỉỷ giá;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thấm quyền quản lỷ của úy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hình thức thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mận, rửa obèn, giữ ngọt theo CỊuy định tại Điếm a Kiioản 2 Điều 35 Luật Thủy lợi và Điểm a, Khoan 1, Đieu 20* Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, địch vụ công ích thủy lợi của 02 công trình Âu Báo Văn và Âu Mỹ Quan Trang thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, khai thác cung cấp, sử dụng sản phấra, dịch vụ công ích thủy lợi hình thức thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt của 02 công trình Âu Báo Văn và Âu Mỹ Quan Trang thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Điều 3. Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa:

Sản phẩm, dịch vụ công ích

TTĐơn vị tínhGiá tối đa
thủy lợi
Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều
cường, ngăn mặn, đấy mặn, rửaĐồng/nội dung công

1 925.000.000

mặn, rửa phèn, giữ ngọt của Âuviệc/năm
Báo Văn
Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều
cường, ngăn mặn, đấy mặn, rửaĐồng/nội dung công

2 506.000.000

mặn, rửa phèn, giữ ngọt của Âuviệc/năm
Mỹ Quan Trang

2. Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Khoản 1 Điều này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định. Giá tối đa được xác định trong định trong điều kiện thời tiết bình thường (không có thiên tai, hỏa hoạn và điều kiện bất thường khác).

Điều 4. Điều chỉnh giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lọi

1. Việc thực hiện điều chỉnh giá tối đa và giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Việc xây dựng và gửi phương án giá để Bộ Tài chính quy định và thông báo giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thư• c hiê• n

1. Căn cứ giá tối đa quy định tại Điều 3 Thông tư này và căn cứ vào khả năng ngân sách, ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủỵ lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để làm cãn cứ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo quy định. Trường họp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

2. Mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định không được vượt quá giá tối đa quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này.

Điều 6. Hỉê• u lư• c thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thỉ hành kể từ ngày ộ} tháng Y năm 2020.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đế nghiên cứu, giải quyết./.

Mục lục Bấm để đi tới điều