Bộ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: O^/2020/TT-BTC | Hà Nội, ngày Ậỉ thảng ôZ- năm 2020 |
THÔNG Tư
Quy định giá tối đâ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóâ
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định sổ ỉ 77/20ỉ3/NĐ-CP ngày 14 tháng ỉ ỉ năm 20ỉ 3 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết và hướng dan thi hành một số điều của Luật giả;
Căn cứ Nghị định sổ ỉ 49/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng ỉ ỉ năm 2016 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số Ỉ77/20Ỉ3/NĐ-CP ngày ì4 tháng 11 năm 20ỉ3 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định sổ 96/20Ỉ8/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phấm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phấm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định sổ 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Trên cơ sở đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thổn tại Công vãn số 4777/BNN-TCTL ngày 8 tháng 7 năm 2019 về việc quy định giá sản phấm, dịch vụ thủy lợi năm 2019;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản ỉỷ giá;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thấm quyền quản lỷ của úy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hình thức thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mận, rửa obèn, giữ ngọt theo CỊuy định tại Điếm a Kiioản 2 Điều 35 Luật Thủy lợi và Điểm a, Khoan 1, Đieu 20* Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, địch vụ công ích thủy lợi của 02 công trình Âu Báo Văn và Âu Mỹ Quan Trang thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, khai thác cung cấp, sử dụng sản phấra, dịch vụ công ích thủy lợi hình thức thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt của 02 công trình Âu Báo Văn và Âu Mỹ Quan Trang thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Điều 3. Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa:
Sản phẩm, dịch vụ công ích
| TT | Đơn vị tính | Giá tối đa | |
| thủy lợi | |||
| Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều | |||
| cường, ngăn mặn, đấy mặn, rửa | Đồng/nội dung công |
1 925.000.000
| mặn, rửa phèn, giữ ngọt của Âu | việc/năm |
| Báo Văn | |
| Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều | |
| cường, ngăn mặn, đấy mặn, rửa | Đồng/nội dung công |
2 506.000.000
| mặn, rửa phèn, giữ ngọt của Âu | việc/năm |
| Mỹ Quan Trang |
2. Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Khoản 1 Điều này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định. Giá tối đa được xác định trong định trong điều kiện thời tiết bình thường (không có thiên tai, hỏa hoạn và điều kiện bất thường khác).
Điều 4. Điều chỉnh giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lọi
1. Việc thực hiện điều chỉnh giá tối đa và giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Việc xây dựng và gửi phương án giá để Bộ Tài chính quy định và thông báo giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thư• c hiê• n
1. Căn cứ giá tối đa quy định tại Điều 3 Thông tư này và căn cứ vào khả năng ngân sách, ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủỵ lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để làm cãn cứ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo quy định. Trường họp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Điều 6. Hỉê• u lư• c thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thỉ hành kể từ ngày ộ} tháng Y năm 2020.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đế nghiên cứu, giải quyết./.
- ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Vãn phòng Chírth phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - UBND các tinh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sờ Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra vãn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; -Luu: VT, | KT. Bộ TRƯỞNG -Ttìứ TRƯỞNG |