vanban.org

Thông tư số 04/2009/TT-BCT Hướng dẫn việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2009 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hoá có xuất xứ từ Lào

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2009 Thay thế: 09/2009/TT-BCT · 12/05/2009
Bộ Công Thương Ban hành 20/02/2009 Hiệu lực 06/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 09/2009/TT-BCT Về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2009 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hoá có xuất xứ từ Lào · 09/2009/TT-BCT
Thông tư số 04/2009/TT-BCT Hướng dẫn việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2009 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hoá có xuất xứ từ Lào · 04/2009/TT-BCT
26/06/200909/2009/TT-BCTSửa đổi Đang xem 06/04/2009Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/06/2009 — Văn thư vanban.org

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2009/TT-BCT

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2009

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2009 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Lào

Căn cứ Bản Thoả thuận giữa Bộ Thương mại CHXHCN Việt Nam (nay là Bộ Công Thương CHXHCN Việt Nam) và Bộ Thương mại CHDCND Lào (nay là Bộ Công Thương CHDCND Lào) về các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt-Lào, ký ngày 28 tháng 7 năm 2005;
Căn cứ Bản Thoả thuận giữa Bộ Công Thương CHXHCN Việt Nam và Bộ Công Thương CHDCND Lào về việc điều chỉnh và bổ sung Bản Thoả thuận giữa Bộ Công Thương CHXHCN Việt Nam và Bộ Công Thương CHDCND Lào về các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt-Lào ký ngày 17 tháng 01 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 768/VPCP-QHQT ngày 06 tháng 02 năm 2009 về việc ký thoả thuận ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt –Lào;

Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2009 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hoá có xuất xứ từ Lào như sau:

Điều 1. Áp dụng hạn ngạch thuế quan năm 2009 đối với ba nhóm mặt hàng nhập khẩu có xuất xứ từ Lào gồm: thóc và gạo các loại, lá và cọng thuốc lá, phụ kiện mô tô được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% (không phần trăm). Thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% được áp dụng đối với các tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

Điều 2. Mã số hàng hoá và tổng lượng hạn ngạch thuế quan của các nhóm mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Thương nhân Việt Nam được nhập khẩu các mặt hàng thóc và gạo các loại, phụ kiện mô tô theo hạn ngạch thuế quan. Đối với lá và cọng thuốc lá, chỉ những thương nhân có giấy phép nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan do Bộ Công Thương cấp theo quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 6 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) mới được phép nhập khẩu; Số lượng nhập khẩu tính trừ vào hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo giấy phép do Bộ Công Thương cấp.

Điều 4. Hàng hoá nhập khẩu nêu tại Điều 1 Thông tư này phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu S (C/O form S) do cơ quan thẩm quyền của CHDCND Lào cấp theo quy định và được thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này. Thủ tục nhập khẩu hàng hoá giải quyết tại hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá theo nguyên tắc trừ lùi tự động (tổng lượng hàng nhập khẩu được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trừ đi số lượng nhập khẩu của từng mặt hàng).

Điều 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và hết hiệu lực sau ngày 31 tháng 12 năm 2009.

Phụ lục 01

Mã số hàng hoá và tổng lư­ợng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu từ lào năm 2009

PHỤ LỤC SỐ 01

MÃ SỐ HÀNG HOÁ VÀ TỔNG LƯ­ỢNG HẠN NGẠCH THUẾ QUAN  NHẬP KHẨU TỪ LÀO NĂM 2009

(Kèm theo Thông tư số 04 /2009/TT-BCT ngày 20 tháng 02 năm 2009 của Bộ Công Thương)

TÊN HÀNG MÃ SỐ HÀNG HOÁ TỔNG LƯỢNG HẠN NGẠCH NĂM 2009 GHI CHÚ
I- Thóc và gạo các loại   40.000 tấn quy gạo  
Thóc loại khác 1006.10.00.90  
Gạo đã xát toàn bộ, hoặc sơ bộ, đã hoặc chư­a đánh bóng hạt hoặc hồ, loại nguyên hạt 1006.30.19.00  
Gạo đã xát toàn bộ, hoặc sơ bộ, đã hoặc ch­ưa đánh bóng hạt hoặc hồ, loại không quá 5% tấm  
Gạo đã xát toàn bộ, hoặc sơ bộ, đã hoặc chư­a đánh bóng hạt hoặc hồ, loại trên 5% đến 10% tấm  
Gạo đã xát toàn bộ, hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa đánh bóng hạt hoặc hồ, loại trên 10% đến 25% tấm Tỷ lệ quy đổi:
Gạo đã xát toàn bộ, hoặc sơ bộ, đã hoặc chư­a đánh bóng hạt hoặc hồ, loại khác 2 thóc = 1,2 gạo
Gạo nếp đã xát toàn bộ, hoặc sơ bộ, đã hoặc chư­a đánh bóng hạt hoặc hồ 1006.30.30.00  
Gạo Thai Hom Mali đã xát toàn bộ, hoặc sơ bộ, đã hoặc ch­ưa đánh bóng hạt hoặc hồ, loại nguyên hạt 1006.30.90.00  
Gạo Thai Hom Mali đã xát toàn bộ, hoặc sơ bộ, đã hoặc chư­a đánh bóng hạt hoặc hồ, loại không quá 5% tấm  
Gạo Thai Hom Mali đã xát toàn bộ, hoặc sơ bộ, đã hoặc chư­a đánh bóng hạt hoặc hồ, loại trên 5% đến 10% tấm  
Gạo Thai Hom Mali đã xát toàn bộ, hoặc sơ bộ, đã hoặc chư­a đánh bóng hạt hoặc hồ, loại trên 10% đến 25% tấm    
Gạo Thai Hom Mali đã xát toàn bộ, hoặc sơ bộ, đã hoặc chư­a đánh bóng hạt hoặc hồ, loại khác  
II- Lá và cọng thuốc lá   3.000 tấn  
Lá thuốc lá chư­a tư­ớc cọng, loại Virgina đã sấy bằng không khí nóng 2401.10.10.00  
Lá thuốc lá chư­a t­ước cọng, loại Virgina chư­a sấy bằng không khí nóng 2401.10.20.00  
Lá thuốc lá ch­ưa tư­ớc cọng, loại khác, đã sấy bằng không khí nóng 2401.10.30.00  
Lá thuốc lá chư­a tư­ớc cọng, loại khác, ch­ưa sấy bằng không khí nóng 2401.10.90.00  
Lá thuốc lá đã t­ước cọng một phần hoặc toàn bộ, loại Virgina đã sấy bằng không khí nóng 2401.20.10.00  
Lá thuốc lá đã t­ước cọng một phần hoặc toàn bộ,loại Burley 2401.20.40.00  
Cọng lá thuốc lá 2401.30.10.00  
III- Phụ kiện mô tô 8714.19.00.00    
Cần số    
Chân chống đứng    
Chân chống nghiêng 600.000 Theo giá
Trục để chân giữa USD giao tại
Cần đạp phanh chân   xưởng
Ống sắt pedal để chân ngư­ời ngồi sau    
Phụ lục 02

Danh sách các cặp cửa khẩu

PHỤ LỤC SỐ 02

DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU

(Kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BCT ngày 20 tháng 02 năm 2009 của Bộ Công Thương)

TT Phía Việt Nam Phía Lào
1 Na Mèo (Thanh Hóa) Nậm Xôi (Hủa Phăn)
2 Nậm Cắn (Nghệ An) Nậm Cắn (Xiêng Khoảng)
3 Cầu Treo (Hà Tĩnh) Nậm Phao (Bolikhămxay)
4 Cha Lo (Quảng Bình) Na Phàu (Khăm Muồn)
5 Lao Bảo (Quảng Trị) Đen Sa vẳn (Savannakhết)
6 Tây Trang (Điện Biên) Sốp Hùn (Phong Salỳ)
7 Chiềng Kh­ương (Sơn La) Bản Đán (Hủa Phăn)
8 Lóng Sập (Sơn La) Pa Háng (Hủa Phăn)
9 La Lay (Quảng Trị) La Lay (Salavăn)
10 Bờ Y (Kon Tum) Phu C­a (Attap­ư)
11 Tén Tần (Thanh Hóa) Sổm Vẳng (Hủa Phăn)
12 Thanh Thủy (Nghệ An) Nậm On (Bolikhămxay)
13 Ka Roòng (Quảng Bình) Noỏng Mạ (Khăm Muồn)
Mục lục Bấm để đi tới điều