vanban.org

Thông tư số 02/2009/TT-BCA(V24) QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/02/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 09/01/2009 Hiệu lực 23/02/2009 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 23/02/2009 — Văn thư vanban.org

THÔNG TƯ

SỐ 02/2009/TT-BCA(V24) NGÀY 09-01-2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ PHỐI HỢP PHÒNG,
CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29-11-2005;

Căn cứ Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng, ban hành theo Quyết định số 30/2006/QĐ-TTg ngày 06-02-2006 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14-11-2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Bộ Công an quy định về trách nhiệm thực hiện và phối hợp phòng, chống tham nhũng trong Công an nhân dân như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định trách nhiệm của các cơ quan: Thanh tra, Tổ chức cán bộ, Pháp chế, Báo chí, các đơn vị làm công tác Chính trị, Bảo vệ lực lượng, Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân (CAND) trong thực hiện và phối hợp phòng, chống tham nhũng.

2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị CAND trong phòng, chống tham nhũng

a) Phòng, chống tham nhũng và phối hợp phòng, chống tham nhũng là trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương;

b) Các đơn vị trong CAND theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thường xuyên phối hợp chặt chẽ trong công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tham nhũng, trao đổi thông tin, tài liệu, kinh nghiệm về công tác phòng, chống tham nhũng;

c) Phòng, chống tham nhũng và phối hợp phòng, chống tham nhũng phải đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng và sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng đơn vị.

3. Khen thưởng và kỷ luật

Các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống tham nhũng được khen thưởng xứng đáng; đơn vị, cá nhân nào thiếu tinh thần trách nhiệm, bao che, né tránh hoặc trù dập người đấu tranh phòng, chống tham nhũng thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

II. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Trách nhiệm của Thanh tra Công an các cấp, các đơn vị

a) Thanh tra Bộ và Thanh tra Công an các cấp có trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng Công an các cấp và Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng cùng cấp xây dựng chương trình hành động, kế hoạch thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng trong CAND, các giải pháp phòng, chống tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng và các quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về phòng, chống tham nhũng trong các đơn vị thuộc quyền quản lý của Thủ trưởng Công an cùng cấp;

b) Tiến hành các cuộc thanh tra theo quy định của pháp luật nhằm phát hiện kịp thời hành vi vi phạm, những sơ hở, thiếu sót trong quản lý, hoạt động của các đơn vị để kiến nghị chấn chỉnh, khắc phục và xử lý các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật;

c) Theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả giải quyết các vụ việc tham nhũng theo phân cấp quản lý;

d) Chủ trì giao ban định kỳ với các đơn vị chức năng cùng cấp để đánh giá tình hình;

đ) Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh của cơ quan, tổ chức, công dân và các phương tiện thông tin đại chúng về hành vi tham nhũng trong CAND; đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý, giải quyết các thông tin liên quan đến tham nhũng theo quy định của pháp luật; trực tiếp xác minh, kết luận các vụ việc tham nhũng do lãnh đạo giao;

e) Tham mưu cho cấp uỷ Đảng và Thủ trưởng Công an cùng cấp tiến hành sơ kết, tổng kết công tác phòng, chống tham nhũng trong CAND;

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

2. Trách nhiệm của cơ quan Tổ chức cán bộ các cấp trong CAND

a) Từng bước hoàn chỉnh, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng lực lượng, từng tổ chức, từng đơn vị CAND một cách cụ thể rõ ràng, không chồng chéo, trùng dẫm. Phối hợp hoàn chỉnh quy trình, quy chế làm việc của từng lĩnh vực công tác;

b) Qua công tác quản lý cán bộ phát hiện cán bộ, chiến sĩ CAND (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ) có dấu hiệu bất minh về tài sản, thu nhập có dấu hiệu về tham nhũng; đề xuất phối hợp với Thanh tra Công an cùng cấp xác minh làm rõ dấu hiệu bất minh đó và kiến nghị xử lý phù hợp;

c) Tham mưu cho Thủ trưởng Công an cùng cấp tổ chức rà soát, đánh giá, phân loại, luân chuyển cán bộ để phòng ngừa tham nhũng;

d) Triển khai thực hiện nghiêm túc quy định của Chính phủ, của Bộ Công an về việc kê khai tài sản, thu nhập, nhận quà, tặng quà của cán bộ, chiến sĩ;

đ) Kịp thời cung cấp thông tin về tham nhũng cho Thanh tra Công an cùng cấp; thường xuyên phối hợp cùng cơ quan Thanh tra đánh giá tình hình tham nhũng trong CAND để tham mưu, đề xuất Thủ trưởng Công an có thẩm quyền chỉ đạo giải quyết.

3. Trách nhiệm của cơ quan Pháp chế trong CAND

a) Thường xuyên rà soát, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để đề xuất, sửa đổi, bổ sung hay bãi bỏ những quy định không còn phù hợp với pháp luật phòng, chống tham nhũng hoặc xây dựng mới văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng trong CAND;

b) Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, chiến sĩ. Phối hợp với Thanh tra và các cơ quan chức năng khác tổ chức kiểm tra việc thi hành pháp luật trong CAND.

4. Trách nhiệm của cơ quan Báo chí và của các đơn vị làm công tác Chính trị trong CAND

a) Tổ chức và đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao phẩm chất, đạo đức, ý thức chấp hành pháp luật về phòng, chống tham nhũng của cán bộ, chiến sĩ; kịp thời biểu dương những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, những tấm gương liêm khiết không nhận hối lộ, kiên quyết lên án, đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực, tham nhũng, suy thoái về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, góp phần xây dựng CAND trong sạch, vững mạnh; xây dựng hình ảnh đẹp của người chiến sĩ CAND;

b) Kịp thời cung cấp những thông tin về tham nhũng đến cơ quan Thanh tra, Cơ quan điều tra cùng cấp trong lực lượng CAND để xem xét, giải quyết.

5. Trách nhiệm của cơ quan Bảo vệ lực lượng trong CAND

a) Qua công tác bảo vệ chính trị nội bộ phát hiện hành vi tham nhũng, báo cáo Thủ trưởng trực tiếp và trao đổi cơ quan Thanh tra cùng cấp để kiểm tra, thanh tra làm rõ; trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cấp mình phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết;

b) Phát hiện sơ hở, thiếu sót trong công tác tuyển sinh, tuyển dụng, đào tạo, luân chuyển, bổ nhiệm, điều động, quản lý cán bộ và đề xuất các biện pháp phòng, chống tham nhũng.

6. Trách nhiệm các Cơ quan điều tra trong CAND

a) Qua hoạt động điều tra phát hiện và báo cáo kịp thời cho Thủ trưởng Công an cùng cấp, đồng thời trao đổi với cơ quan Thanh tra cùng cấp biết những vụ việc tham nhũng liên quan đến cán bộ, chiến sĩ, những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý cán bộ; phối hợp với cơ quan Thanh tra cùng cấp xác minh và đề xuất biện pháp xử lý;

b) Điều tra và đề xuất biện pháp xử lý các vụ tham nhũng do Thủ trưởng Công an cấp có thẩm quyền giao;

c) Phối hợp cùng cơ quan Thanh tra xem xét, giải quyết những vấn đề chưa thống nhất giữa các đơn vị trong đánh giá, kết luận các vụ việc tham nhũng liên quan đến cán bộ, chiến sĩ theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;

d) Giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của công dân đối với hoạt động điều tra theo thẩm quyền.

7. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị CAND

a) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng của cấp trên và đơn vị mình;

b) Theo dõi tổng hợp tình hình tham nhũng ở đơn vị, địa phương thuộc quyền quản lý; thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ thông tin, báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện phòng, chống tham nhũng theo quy định của Bộ;

c) Rà soát đề xuất bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp hoặc xây dựng các quy trình, quy chế mới trong công tác điều hành, quản lý nhằm hạn chế sơ hở, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng;

d) Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng; thường xuyên nhắc nhở cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền quản lý cẩn trọng trong quan hệ và sinh hoạt. Xác minh, giải quyết kịp thời, xử lý nghiêm minh các vụ tham nhũng trong đơn vị; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo thủ trưởng hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết;

đ) Có trách nhiệm tạo điều kiện, hợp tác và thực hiện các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để việc xác minh được tiến hành khẩn trương, khách quan, đúng pháp luật;

e) Tăng cường cán bộ có chất lượng cho cơ quan Thanh tra; đảm bảo kinh phí và các điều kiện cần thiết để phục vụ có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng ở đơn vị mình.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này thay thế Quyết định số 277/QĐ-BNV(V24) ngày 19-6-1993 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) và có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Các đồng chí Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

2. Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này trong CAND.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, yêu cầu Công an các đơn vị, địa phương báo cáo kịp thời về Bộ (qua Thanh tra Bộ) để có hướng dẫn, giải đáp./.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Lê Hồng Anh