vanban.org

Quyết định số 96/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2017 Thay thế: 10/2017/QĐ-UBND · 11/04/2017
Bắc Giang Ban hành 02/04/2013 Hiệu lực 12/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Quy định giá nhà tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 10/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 96/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 96/2013/QĐ-UBND
01/05/201710/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/04/2013Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/05/2017 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND  ngày 16/12/2011 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để

thu lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

-----------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư  số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 15/TTr-STC ngày 15/3/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1:

a. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá số III và bổ sung Bảng giá số IV ban hành kèm theo Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND theo bảng giá chi tiết kèm theo.

b. Sửa đổi, bổ sung điểm 4, 5 Mục XV, Bảng giá số III ban hành kèm theo Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND như sau:

“4. Ô tô tải nhỏ (có trọng tải từ 1 tấn trở xuống) lắp máy Nhật Bản do Việt Nam lắp ráp;

5. Ô tô tải nhỏ (có trọng tải từ 1 tấn trở xuống) lắp máy Trung Quốc do Việt Nam lắp ráp”;

2. Bổ sung khoản 1B, Điều 1:

“1B. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản cũ đã qua sử dụng:

1B.1. Ô tô, xe máy, tàu thuyền, súng săn, súng thể thao:

Giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản.

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản quy định cụ thể như sau:

- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu: Tài sản mới: 100%, Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.

- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

 + Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%;

 + Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70%;

 + Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%;

 + Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30%;

 + Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.

- Thời gian sử dụng của tài sản (sản xuất tại Việt Nam và nhập khẩu) kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi tính từ thời điểm (năm) tài sản đưa vào sử dụng; thời điểm (năm) sử dụng căn cứ vào hồ sơ tài sản kê khai tính lệ phí trước bạ theo quy định.

 - Đối với tài sản mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đầu thầu, đấu giá (kể cả hàng tịch thu, hàng thanh lý) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hóa đơn bán hàng.

1B.2. Tài sản là nhà cửa vật kiến trúc:

a) Giá trị nhà cửa vật kiến trúc tính lệ phí trước bạ là giá trị thực tế chuyển nhượng trên thị trường tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.

Trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường thì áp dụng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định.

 b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tính lệ phí trước bạ kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi được quy định như sau:

  Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%)
- Dưới 5 năm 95 90 90 80 80
- Từ 5 năm đến 10 năm 85 80 80 65 65
- Trên 10 năm đến 20 năm 70 60 55 35 35
- Trên 20 năm đến 50 năm 50 40 35 25 25
- Trên 50 năm 30 25 25 20 20

- Thời gian sử dụng của nhà cửa vật kiến trúc được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thì theo thời điểm mua hoặc nhận.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 1:

“3. Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính quyết định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản chưa có trong danh mục của tỉnh ban hành hoặc điều chỉnh giá tối thiểu khi giá thị trường thay đổi trên cơ sở đề nghị của Cục Thuế.

Cục Thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp phí trước bạ nhưng chưa quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của tỉnh hoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp gửi Sở Tài chính. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét quyết định hoặc có ý kiến trả lời trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cục Thuế.

Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp các danh mục tài sản bổ sung và điều chỉnh giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ trong năm, báo cáo và đề xuất sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản (nếu có) với Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 30/11 hàng năm.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các nội dung khác không sửa đổi, bổ sung tại quyết định này thực hiện theo quy định tại Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND ngày 16/12/2012 của UBND tỉnh.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

BỔ SUNG MỘT SỐ XE MÁY VÀO BẢNG SỐ IV

Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy, ban hành kèm theo

Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 của UBND tỉnh

 (Kèm theo Quyết định  số 96/QĐ/2013/QĐ-UBND

ngày 02/4/2013 của UBND tỉnh)

Số TT LOẠI XE                                                            (Nhãn hiệu xe) Dung tích 
xi lanh
Giá tính lệ phí trước bạ (1.0000đ)                   Ghi chú 
 
A B 1 3 4 
1 Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam       
  SHMOTO 97              7,0   
  SYM-SDARK-WB 125            44,0   
  SYM-ATTILA-ELIZABETH-EFI - VUB 125            33,5   
  SYM-ATTILA-ELIZABETH-EFI - VUA 125            34,5   
  HON DA- JF 240 LEAD (các mầu) 125  35,5-36,5   
  HON DA- JF 33 vision 110            27,0   
  HON DA- JC 52 WAVS RSX 110            19,0   
  HON DA- JC 52 WAVS RSX C 110            20,0   
  HON DA- JC 520 WAVS RX 110  18,0-19,5   
  HON DA- JC 521 WAVS S (D) 110  16,5-17,5   
  HON DA- JC 53 FUTURE 110            24,0   
  HON DA- JC 53 FUTURE -FI 110            27,5   
  HON DA- JC 53 FUTURE -FI c 110            28,5   
  HON DA- JF27AIRABLRDEFI 125            37,0   
  YAMAHA  Exciter- 55P1 135            39,0   
  YAMAHA  Exciter- 1S9A 135            36,0   
  YAMAHA  NOZZA- 1DR1 113,7            33,0   
  YAMAHA   Novo- 1DP1 125            35,0   
  PIAGGIO LIBERTY 125            55,0   
  VEMVIPI 110              6,0   

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG BẢNG SỐ III

Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, ban hành kèm theo

Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 của UBND tỉnh

 (Kèm theo Quyết định số 96/QĐ/2013/QĐ-UBND

ngày 02/4/2013 của UBND tỉnh)

Số TT LOẠI XE                                                      (Nhãn hiệu xe) Dung tích 
xi lanh/ Trọng tải
Giá theo QĐ 471                       của UBND tỉnh Giá tính lệ phí trước bạ (1.0000đ)
                 
   
Ghi chú 
 
A B 1 2 3 4 
I  Sửa đổi, bổ sung Bảng III. Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô         
A Bổ sung  các loại xe         
1 Xe Trung Quốc         
  CNHTC ZZ3317 N3567W (ben tự đổ) 18,0 tấn            1.321   
  DONG BEN 0,72 tấn               154   
  DONG BEN 7,0 tấn               632   
  CHENGLONG 8,0 tấn            1.030   
  CHENGLONG TTCMYC6M375-33-MB 17,1 tấn            1.100   
  CIMC, CTMC (Sơ mi rơ móc tải) 29,5 tấn               520   
2  Xe Việt Nam         
  Tải VEAM CUBMB 1,25 tấn               231   
  Tải VEAM 3,5 tấn               505   
  CHIẾN THẮNG 1,0 tấn               160   
  CHIẾN THẮNG tải thùng 2,5 tấn               235   
  TRUONG GIANG 9,5 tấn               560   
  Các xe TRUONG GIANG TRÊN 10 TẤN         
3 LOẠI XE TOYOTA         
   Fortuner TGN51L-NKPSKU-V4x4; 7 chỗ 2.7            1.028   
   Fortuner TGN61L-NKPSKU-V4x2; 7 chỗ 2.7               924   
   Fortuner KUN60L-NKMSHU-G; 7 chỗ 2.5               846   
  COROLLA ALTIS G 1.8   720   
  COROLLA ALTIS; 2.0VAT; 2.0V3ZR-FE 2.0   800   
  Các loại xe Toyota Corolla Altis khác         
  CAMRY 2.0  AT 2.0   980   
  CAMRY 2.0 G AT 2.0   965   
  CAMRY 2.4 G AT 2.4   1007   
  CAMRY 2.5 G AT 2.5   1119   
  CAMRY 2.5 Q AT 2.5   1233   
  CAMRY 3.5 Q AT 3.5   1390   
  Các loại xe  Toyota  ZACE           
  Các loại xe  Toyota VIOS         
  Land Cruiser Prado 2.7 AT 2.7            1.890   
  Land Cruiser Prado TXL  2.7 AT 2.7            1.900   
  Land Cruiser Prado TX   2.7 AT 2.7            1.890   
  Land Cruiser Prado TZ-G   4.0 AT 4.0            1.920   
  Land Cruiser  LC200   4.7 AT 4.7            2.608   
  Land Cruiser  GXR   4.6 AT 4.6            1.750   
  Land Cruiser  4WD V8   4.7 AT 4.7            2.380          
  Các loại xe Toyota Land Cruiser khác         
  HIACE Super Wagon 12 Chỗ     823   
  HIACE 2-KD-FTY 2.5 MT 16 Chỗ              1.066   
  HIACE VAN (cứu thương)     840   
  INNOVA G MT 08 CHỖ     645   
  INNOVA J MT  08 CHỖ     640   
* LOẠI XE  DAEWOO CHEVROLET         
  Captiva LT;  7 chỗ, số sàn máy xăng 2.0   740   
  Captiva LT-D;  7 chỗ, số sàn máy dầu 2.0   725   
  Captiva LTZ;  7 chỗ,  số tự động máy xăng 2.0   795   
  Captiva LĐZ-D; 7 chỗ, số tự động máy dầu 2.0   780   
  Vivant CDX-AT;  7 chỗ, số sàn máy xăng 2.0   572   
  Vivant CDX-MT; 7 chỗ, số tự động máy xăng 2.0   550   
  Vivant SE; 7 chỗ, số tự động máy xăng 2.0   495   
  Spark Van; 2 chỗ số sàn     213   
  Spark LT; 5 chỗ số sàn     305   
  Spark LT AT5 chỗ số tự động     335   
  Spark LS;  5 chỗ số sàn 1.0   335   
  Cruze LS;  5 chỗ số sàn 1.6   487   
  Cruze LT;  5 chỗ số sàn 1.8   590   
  Cruze LTZ;  5 chỗ số tự động 1.8   623   
  AVEO MT;  5 chỗ số sàn 1.5   400   
 B Sửa đổi mức giá các loại xe         
1  Xe Việt Nam         
  CHIẾN THẮNG 0,75 tấn         75             110   
  CHIẾN THẮNG (tải thùng) 1,25 tấn           140             170   
  CHIẾN THẮNG (tải thùng) 2,00 tấn           170             210   
  CHIẾN THẮNG (tự đổ) 3,00 tấn           155             215   
  CHIẾN THẮNG (tự đổ) 4,00 tấn           170             235   
  CHIẾN THẮNG (tự đổ) 4,50 tấn           185             230   
  Kia K3000S/ThaCo 3,50 tấn           230             290   
2 Sửa đổi, bổ sung các nội dung như sau:         
* Tại phần II Mục I (trang 24, 26)         
   + Tiết B số thứ tự số 33 bổ sung thêm: TOYOTA TUNDRA DOUBLE CAB 4.2 (Pickup)         
   + Tại tiết C số thứ tự số 3 dòng  thứ 7 bổ sung như sau:  Loại 02 cửa: Tính bằng 80% loại 04 cửa cùng dung tích         
* Tại phần II, Mục II (trang 58): Tiết I dòng thứ 3: Bổ sung như sau:         
  K- Xe ô tô chở từ 10 chỗ ngồi trở lên (Tính các loại xe do các hãng Nhật Bản sản xuất)         
* Tại phần II Mục IV, trang 78, dòng thứ 9): bổ sung như sau:         
  AF. Xe ô tô chở từ 10 chỗ ngồi trở lên  (Tính các loại xe do các hãng Nhật Bản sản xuất)         
Mục lục Bấm để đi tới điều