vanban.org

Quyết định số 96/2004/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định chế độ báo cáo tài chính của Doanh nghiệp khác thuộc Tổng Công ty nhà nước và trực thuộc Bộ Công nghiệp

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2006 Thay thế: 20/2006/QĐ-BCN · 11/07/2006
Bộ Công nghiệp Ban hành 17/09/2004 Hiệu lực 16/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 20/2006/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định chế độ báo cáo tài chính của Doanh nghiệp khác Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty Nhà nước và trực thuộc Bộ Công nghiệp · 20/2006/QĐ-BCN
Quyết định số 96/2004/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định chế độ báo cáo tài chính của Doanh nghiệp khác thuộc Tổng Công ty nhà nước và trực thuộc Bộ Công nghiệp · 96/2004/QĐ-BCN
30/07/200620/2006/QĐ-BCNThay thế Đang xem 16/10/2004Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/07/2006 — Văn thư vanban.org

BỘ CÔNG NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2004/QĐ-BCN

Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2004

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định chế độ báo cáo tài chính của Doanh nghiệp khác thuộc Tổng Công ty nhà nước và trực thuộc Bộ Công nghiệp

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 73/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác và Thông tư số 64/2001/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2001 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Kế toán.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định chế độ báo cáo tài chính của Doanh nghiệp khác thuộc Tổng Công ty nhà nước và trực thuộc Bộ Công nghiệp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ chức năng của Bộ, Tổng Giám đốc các Tổng Công ty nhà nước, Giám đốc các Doanh nghiệp khác, Người đại diện phần vốn nhà nước và Người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP KHÁC THUỘC TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC VÀ TRỰC THUỘC BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 96/2004/QĐ-BCN ngày 17 tháng 9 năm 2004 của Bộ Công nghiệp)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này áp dụng cho việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính ở doanh nghiệp khác thông qua người đại diện phần vốn nhà nước và người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác thuộc Tổng Công ty và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công nghiệp.

Điều 2. Một số từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:

1. ''Doanh nghiệp khác'' là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Luật Hợp tác xã. Bao gồm: các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn...

2. ''Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' là số vốn thuộc sở hữu nhà nước do ngân sách hoặc doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác; bao gồm cả phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá.

3. ''Người đại diện phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' (sau đây gọi tắt là người đại diện) là tổ chức hoặc cá nhân quy định tại Điều 6 Quy chế quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 73/2000/NĐ- CP ngày 06 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ.

4. ''Người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' (sau đây gọi tắt là người trực tiếp quản lý) là người được người đại diện cử để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người góp vốn hoặc cổ đông nhà nước. Người trực tiếp quản lý có thể hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Trường hợp nhiều người trực tiếp quản lý trong một doanh nghiệp khác thì người đại diện phải cử người phụ trách chịu trách nhiệm phối hợp những người trực tiếp quản lý để thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Đối với các doanh nghiệp cổ phần có phần vốn nhà nước do Tổng Công ty, Công ty nhà nước làm đại diện chủ sở hữu:

Đối với người trực tiếp quản lý: Định kỳ hàng quý và hàng năm phải lập báo cáo (Biểu số 1 và Biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư 64/2001/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2001) gửi về cho người đại diện (Tổng Công ty hoặc Công ty nhà nước). Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý sau (báo cáo quý) và ngày 30  tháng 4 của năm sau (báo cáo năm).

Đối với người đại diện: Trên cơ sở báo cáo tài chính của các doanh nghiệp khác và các báo cáo định kỳ của người trực tiếp quản lý. Định kỳ 6 tháng và hàng năm ngu?i d?i di?n có trách nhiệm tổng hợp các chỉ tiêu báo cáo (Biểu số 2) theo từng loại hình doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn... Phân tích, lập báo cáo về tình hình tài chính doanh nghiệp theo đúng nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế kèm theo Nghị định số 73/2000/NĐ-CP và gửi về Bộ Công nghiệp (Vụ Tài chính Kế toán). Thời hạn chậm nhất là ngày 31 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng, ngày 31 tháng 5 năm sau đối với báo cáo năm.

Điều 4. Đối với các Doanh nghiệp khác do Bộ Công nghiệp làm Người đại diện và cử Người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước: Người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước phải lập báo cáo hàng quý, hàng năm (Biểu số 1 và Biểu số 2 kèm theo Thông tư 64/2001/TT-BTC ngày 10 tháng 08 năm 2001) gửi về Bộ Công nghiệp (Vụ Tài chính Kế toán) chậm nhất là ngày 30 tháng đầu tiên của quý tiếp theo đối với báo cáo quý và ngày 30 tháng 4 cuả năm sau đối với báo cáo năm.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản ảnh về Bộ Công nghiệp (Vụ Tài chính Kế toán địa chỉ 54, Hai Bà Trưng, Hà Nội) để giải quyết./.

Biểu số 1

Hồ sơ doanh nghiệp

1.  Tên doanh nghiệp

2. Giấy đăng ký kinh doanh số . . . Ngày . . . 

3. Ngành nghề kinh doanh:   

4.  Địa chỉ, điện thoại, FAX                                                                                                     

5.  Vốn điều lệ:

Trong đó: Vốn Nhà nước

Một số chỉ tiêu tổng hợp

Đơn vị

tính

Năm . . . Năm . . .

1.    Tổng số vốn chủ sở hữu

Trong đó: Vốn Nhà nước

đồng    
2.    Diện tích đất quản lý sử dụng m.2    

3.    Doanh thu thực hiện:

Trong đó: Xuất khẩu

đồng

USD

   
4.    Lãi (+), Lỗ (-) thực hiện đồng    
5.    Lợi tức sau thuế đồng    
6.    Lợi tức được chia trên vốn NN      

7.    Tổng số phải nộp NS đến cuối kỳ báo cáo

Trong đó: Các loại Thuế

đồng

đồng

   
8.    Tổng số lao động sử dụng bình quân trong năm ngươì    
9.    Tổng quỹ tiền lương, tiền công thực hiện người    
10.    Thu nhập bình quân (đồng/tháng/người) đồng    

11.    Số vốn NN phải thu của người LĐ vay mua cổ phiếu

- Số đã thu trong năm

đồng

đồng

   
12.    Giá trị cổ phiếu NN cấp cho người LĐ hưởng cổ tức đồng    
Ghi chú: Số liệu mục 1, 2, 11 lấy số cuối năm.      

 Biểu số 2

Báo cáo một số chỉ tiêu tài chính quý . . năm 200. . .

Kèm theo Thông tư số 64 /2001/TT- BTC ngày 10 tháng 8 năm 2001 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 73/2000/NĐ- CP ngày 6 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ

(áp dụng cho người đại diện và người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nuớc ở doanh nghiệp khác)

1. Tên doanh nghiệp:

2. Giấy đăng ký kinh doanh số . . . Ngày . . .                (áp dụng cho báo cáo

3.  Ngành nghề kinh doanh:                                            của người trực tiếp               \

4.  Địa chỉ, điện thoại, FAX                                                    quản lý)                          

5. Vốn điều lệ:

Trong đó: Vốn Nhà nước

  Mã số

Số đầu

Năm

Số cuối

Quý

Số luỹ

kế  từ

đầu năm

I- Tổng số tài sản 250      
1- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120      
 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129      

2- Các khoản phải thu:

- Các khoản phải thu khó đòi

- Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*)

130      

3- Hàng tồn kho:

- Thành phẩm tồn kho

- Hàng hóa tồn kho

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

- Vật tư, hàng hóa ứ đọng, khác

140      
4- Tài sản thiếu chờ xử lý 154      

5- Tài sản cố định:

  - Nguyên giá (212+215+218)

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) (213+216+219)

210      
II- Tổng cộng nguồn vốn 430      

1- Nguồn vốn, quỹ:

 - Nguồn vốn kinh doanh

 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản

 - Chênh lệch tỷ giá

 - Quỹ đầu tư phát triển

 - Quỹ dự phòng tài chính

 - Lợi nhuận chưa phân phối

 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

410

411

412

413

414

415

416

417

     

2- Nguồn kinh phí khác:

 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

420

421

422

     

3- Nợ ngắn hạn

 - Nợ quá hạn

 - Nợ Ngân sách NN

310

   -

315

     

4- Nợ dài hạn

  - Nợ nước ngoài

320      
5- Nợ khác 330      

III- Kết quả hoạt động kinh doanh

        ( Số phát sinh trong quý, năm )

        +    
1- Doanh thu thuần 10       +       
2- Lợi nhuận thuần từ sản xuất kinh doanh 30       +    
3- Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính 40       +    
4- Lợi nhuận bất thường 50       +    
5- Lợi nhuận trước thuế 60       +    
6- Thuế TNDN phải nộp 70       +    

7- Lợi nhuận sau thuế trong đó:

 - Để lập các quỹ doanh nghiệp

 - Để đầu tư bổ sung

 - Để chia cho các bên góp vốn

80

      +

   
IV- Lợi tức được chia và thu hồi vốn        

1- Lợi tức được chia:

 - Số đã chuyển về quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá DNNN(HTSX và CPH) hoặc Tổng Cty, C.ty

 

      +

   

2- Thu hồi tiền bán chịu cổ phần:

 - Số đã chuyển về quỹ hoặc Tổng Cty, C.ty

        +    

3- Thu hồi cổ phiếu cấp cho người LĐ

 - Trong đó đã chuyển về quỹ HTSX và CPH hoặc Tổng Cty, C.ty

        +    

4- Bán bớt cổ phiếu nhà nước tại doanh nghiệp

  - Rút bớt vốn hoặc trong đó đã chuyển về quỹ HTSX và CPH hoặc Tổng Cty, C.ty

        +    

5- Đầu tư bổ sung vốn vào doanh nghiệp

 - Trong đó từ nguồn:

   +    
V- Lao động - Tiền lương        

 - Tổng số lao động (người)

 - Tổng số tiền lương, tiền công (tr/đồng)

 - Thu nhập bình quân (đồng/ng/tháng)

 

      +

      +

   
VI- Giá trị một cổ phiếu của C.ty cổ phần (**)        

 (*) Ghi bằng số âm thể hiện trong ngoặc (. . .)

 (**) Chỉ tiêu này xác định theo giá trị giao dịch trên thị trường chứng khoán (đối với C.ty niêm yết trên TTCK), hoặc theo ước tính của người trực tíêp quản lý.

VII- Phần phân tích đánh giá và kiến nghị:

      - -----------------------------------

      - -------------------------------

      - -------------------------------

      

Người đại diện ký tên, đóng dấu

( áp dụng cho người đại diện  báo cáo)

Người trực tiếp quản lý ký, ghi rõ họ tên

(áp dụng cho người quản lý báo cáo)

BỘ CÔNG NGHIỆP

    -------------------

Hà Nội, ngày       tháng 9 năm 2004

Số:----------------------(1)  
   

PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Kính gửi: đồng chí Thứ trưởng Châu Huệ Cẩm.......................

Cơ quan trình: Vụ Tài chính - Kế toán

Vấn đề trình: Quyết định ban hành chế độ báo cáo tài chính

Các văn bản kèm theo: Ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế

1. Tóm tắt nội dung và kiến nghị (ý kiến của CQ trình; ý kiến của các CQ NN có liên quan; ý kiến của các Vụ phối hợp xử lý) (3)

Quyết định ban hành chế độ báo cáo tài chính của doanh nghiệp khác

Ngày 30/8/2004 đồng chí Thứ trưởng đã ký Quyết định do Vụ TCKT trình (kèm theo) nhưng chưa phát hành.

Ngày 07/9/2004 Vụ Pháp chế có gửi dự thảo được góp ý trực tiếp, Vụ TCKT nhận thấy những nhận xét, bổ sung của Vụ Pháp chế là hợp lý.

Vì vậy Vụ TCKT đã điều chỉnh và trình đồng chí Thứ trưởng ký Quyết định kèm theo tờ trình này.

Kính trình đồng chí Thứ trưởng xem xét, phê duyệt.

2. Đề nghị của chuyên viên thụ lý(ký và ghi rõ tên): ĐT 323

Nguyễn Thanh Bình

Độ mật:

Độ khẩn:

3. Ý kiến của Thủ trưởng trình:

Giải quyết của Lãnh đạo Bộ

 BỘ CÔNG NGHIỆP CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Vụ Tài chính Kế toán

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

 
  Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2004  
     

 Kính gửi:        - Vụ Pháp chế

- Vụ Tổ chức Cán bộ

Theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Công nghiệp. Vụ Tài chính Kế toán xin chuyển đến Quý Vụ công văn số 94/HHĐTTC ngày 01/9/2004 và công văn số 58/HHĐTTC  ngày 30/6/2004 của VAFI

Vậy đề nghị Quý Vụ tham gia góp ý kiến để Vụ Tài chính Kế toán báocáo lãnh đạo Bộ.

Thư góp ý gửi về Vụ Tài chính Kế toán (phòng 323) trước ngày 10/09/04 để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ Công nghiệp ./.

 BỘ CÔNG NGHIỆP CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Vụ Tài chính Kế toán

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

 
  Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2004  
     

 Kính gửi: - Vụ Kế hoạch

- Vụ Năng lượng Dầu khí

Theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Công nghiệp. Vụ Tài chính Kế toán xin chuyển đến Quý Vụ công văn số 3037/CV-KTT ngày 31/8/2004 của Tổng Công ty than Việt Nam về việc đề xuất cơ chế tăng tích luỹ để bổ sung Quỹ Đầu tư phát triển doanh nghiệp

Vậy đề nghị Quý Vụ tham gia góp ý kiến để Vụ Tài chính Kế toán báocáo lãnh đạo Bộ.

Thư góp ý gửi về Vụ Tài chính Kế toán (phòng 323) trước ngày 13/09/04 để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ Công nghiệp ./.

Mục lục Bấm để đi tới điều