vanban.org

Quyết định số 950/2003/QĐ-UB V/v điều chỉnh đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu ban hành kèm theo Quyết định số 1266/2000/QĐ-UB ngày 25/12/2000 của UBND tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2005
Hà Nam Ban hành 29/08/2003 Hiệu lực 29/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 28/01/2005 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 950/2003/QĐ-UB

Hà Nam, ngày 29 tháng 8 năm 2003

                                                                                                    QUYẾT ĐỊNH

V/v điều chỉnh đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu ban hành kèm theo Quyết định số 1266/2000/QĐ-UB ngày 25/12/2000 của UBND tỉnh

___________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đồi) đã được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;;

Căn cứ các Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

Căn cứ kết luận của Thường trực Tỉnh uỷ tại hội nghị giao ban tuần ngày 11/7/2003, tuần ngày 15/8/2003 và tuần ngày 22/8/2003;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng (Tại Tờ trình số 233/SXD-GĐ ngày 08/7/2003) về việc xin phê duyệt hệ số điều chỉnh đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, đề nghị của Sở Tài chính Vật giá (tại Tờ trình số 525/TCVG ngày 31/7/2003) về việc điều chỉnh đơn giá đề bù cây, hoa màu và các hoa lợi khác và đề nghị của UBND thị xã Phủ Lý (tại Tờ trình số 651/TT-UB ngày 20/8/2003) về việc áp dụng đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Phê duyệt điều chỉnh đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu tại địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1266/2000/QĐ-UB ngày 25/12/2000 của UBND tỉnh, với những nội dung sau:

1. Điều chỉnh đơn giá bồi thường nhà cửa theo các hệ số sau:

- Đối với nhà tạm, tranh tre, nhà cấp II, nhà cấp III, nhà cấp IV và công trình phục vụ giáo dục công cộng: Hệ số điều chỉnh K=1,28.

- Đối với nhà cấp I: Hệ số điều chỉnh K=1,26.

2. Điều chỉnh đơn giá bồi thường vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và các loại lợi khác: Như phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Xử lý các vấn đề chuyển tiếp:

1. Các dự án đầu tư và xây dựng đã phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đến nay chưa bố trí kinh phí để chi trả theo phương án bồi thường thì được phép điều chỉnh đơn giá bồi thường theo Quyết định này.

2. Các dự án đầu tư và xây dựng đã phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đến nay đã có kinh phí để chi trả bồi thường mà người được bồi thường không nhận thì không được phép điều chỉnh đơn giá bồi thường theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này thay thế quyết định số 1266/2000/QĐ-UB ngày 25/12/2000 và thay thế Quyết định số 754/2003/QĐ-UB ngày 11/7/2003 của UBND tỉnh.

Điều 4. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính vật giá hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Tài chính Vật giá, Địa chính, Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

CHỦ TỊCH

Đinh Văn Cương

Đơn giá bồi thường vật kiến trúc

(Kèm theo Quyết định số 950/2003/QĐ-UB ngày 29/8/2003

 của UBND tỉnh Hà Nam)

STT Tên công việc Đơn vị tính Giá
1 Gác xép bê tông cốt thép đ/m2 179.200
2 Gác xép gỗ nhóm 3,4 đ/m2 153.600
3 Bê phốt xây gạch chỉ (gồm cả ống thoát ra cống thoát chung) đ/m2 441.600
4 Bể phốt xây gạch chỉ, có nắp dưới đất:    
  - Từ 1 đến 20m3 đ/m2 320.000
  - Từ 21 đến 30 m3 đ/m2 384.000
  - > 30m3 đ/m2 448.000
5 Bể nước xây gạch chỉ, có nắp xây trên mái:    
  - Từ 1 đến 20m3 đ/m2 409.600
  - Từ 21 đến 30 m3 đ/m2 486.400
  - > 30m3 đ/m2 563.000
6 Cầu thang gỗ hoặc gỗ, thép góc loại đơn giản đ/m dài 768.000
7 Cầu thang BTCT có lồng thang rộng 1,6 – 2,5 m đ/m dài 1.920.000
8 Cầu thang BTCT ngầm có một bên tường (không có lồng thang) đ/m dài 1.043.200
9 Chòi cầu thang, giàn leo mái BTCT đ/m2 153.600
10 Chòi cầu thang, giàn leo mái lợp ngói đ/m2 128.000
11 Giàn leo không có mái (thanh BTCT) đ/m2 109.000
12 Vật kiến trúc khác tính bình quân theo khối xây, VXM 50 đ/m2 275.000
13 Sân, nền láng vữa TH, VXM đ/m2 20.000
14 Sân lát gạch chỉ đ/m2 27.000
15 Bê tông đổ tại chỗ, M200 đ/m2 490.000
16 Bê tông cốt thép đổ tại chỗ, M200 đ/m2 950.000
17 Hệ thống điệu chiếu sáng trong nhà các cấp:    
  - Hệ thống điện đi nổi, dây điện trong ống ghen PVC 2 % tổng giá trị nhà bồi thường
  - Hê thống điện đi chìm tường 3 % tổng giá trị nhà bồi thường
18 Hệ thống cấp thoát nước trong nhà    
  - Nhà cấp 4 1 % tổng giá trị nhà bồi thường
  - Nhà cấp 2, 3 3 % tổng giá trị nhà bồi thường
19 Giếng khơi xây quấn gạch hoặc ống bê tông đ/m sâu 294.400
20 Giếng khoan UNISEP có bể lắng, bể lọc    
  - Sâu <,=30m đ/cái 1.550.000
  - Sâu từ 31 đến 50m đ/cái 2.050.000
  - Sâu > 50m đ/cái 3.050.000

Đơn giá bồi thường Cây cối, hoa màu và các hoa lợi khác

(Kèm theo Quyết định số 950/2003/QĐ-UB ngày 29/8/2003

 của UBND tỉnh Hà Nam)

A. Bảng giá bồi thường cây ăn  quả

Tên cây Tiêu chuẩn phân loại Đơn vị Loại

Đơn giá bồi thường

(có cả công chặt)

1. Cây mít Từ 50 - 70 quả đồng/cây A 392.000
Từ 30 - < 50 quả   B 294.000
Từ 10 - < 30 quả   C 196.000
Từ 1 - < 10 quả   D 94.000
Cây mới trồng chưa có quả   E 39.000
Cây mới trồng cao trên 1m   H 25.000
Cây mới trồng < 1 năm   G 20.000
2. Cam quả Từ 150 – 200 quả đồng/cây A 230.000
Từ 100 - < 150 quả   B 173.000
Từ 50 - < 100 quả   C 125.000
Dưới 50 quả   D 69.000
Cây mới trồng chưa có quả   E 25.000
Cây mới trồng < 3 năm   H 12.500
3. Dừa quả Từ 50- 70 quả đồng/cây A 160.000
Từ 30-50 quả   B 122.000
Từ 10 - < 30 quả   C 88.000
Dưới 10 quả   D 63.000
Cây mới trồng chưa có quả   E 47.500
Cây mới trồng < 3 năm   H 23.500
4. Muỗm Xoài Từ 50 – 70 quả đồng/cây A 218.000
Từ 30 - < 50 quả   B 175.000
Từ 10 - < 30 quả   C 105.500
Dưới 10 quả   D 54.500
Cây mới trồng chưa có quả   E 22.000
Cây mới trồng < 3 năm   H 6.500
5. Hồng, na Từ 50 – 70 Kg đồng/cây A 192.000
Từ 30 - < 50 Kg   B 155.000
Từ 10 - < 30 Kg   C 125.000
Dưới 10 kg   D 95.000
Cây mới trồng < 3 năm   E 33.500
Cây mới trồng < 1 năm   H 10.500
6. Quýt quả Từ 50 – 70 Kg đồng/cây A 208.000
Từ 30 - < 50 Kg   B 156.500
Từ 10 - < 30 Kg   C 100.000
Dưới 10 kg   D 56.000
Cây mới trồng < 3 năm   E 24.000
Cây mới trồng < 1 năm   H 9.000
7. Chanh, chấp, quất Từ 30 – 50 kg đồng/cây A 140.000
Từ 20 - < 30 kg   B 115.500
Từ 10 - < 20 kg   C 75.000
Từ 5 - < 10 kg   D 43.500
Từ 1 - < 5 kg   E 22.500
Cây mới trồng chưa có quả   H 12.500
 Cây mới trồng < 1 năm   G 6.000
8. Chè tươi, Chè búp hái lá Trên 1 kg lá đồng/cây A 6.000
Từ 0,25 - < 1kg   B 5.000
Dưới 0,25 kg   C 3.500
Cây mới trồng < 3 năm   D 3.000
Cây mới trồng < 2 năm   E 2.500
9. Bòng bưởi lấy quả Từ 150 –200 quả đồng/cây A 220.000
Từ 100 –< 150 quả   B 176.000
Từ 50 –< 100 quả   C 106.000
Từ 20 – < 50 quả   D 55.000
Từ 1 –< 20 quả   E 39.000
Cây mới trồng chưa có quả   H 14.000
Cây mới trồng < 1 năm   G 7.000
10. Khế me chua ngọt Từ 10 – 15 kg đồng/cây A 76.000
Từ 5 - < 10 kg   B 60.000
Từ 1 - < 5 kg   C 44.000
Cây mới trồng < 5 năm   D 26.000
Cây mới trồng < 1 năm   E 9.500
11. Hồng Từ 30- 50 kg quả đồng/cây A 157.000
Từ 20 - < 30 kg quả   B 103.500
Từ 10 - < 20 kg quả   C 64.500
Từ 1 - < 10 kg quả   D 32.500
Cây mới trồng trong 5 năm   E 16.000
Cây mới trồng trong 1 năm   H 11.000
12. Ổi các loại Từ 15 - 20 kg quả đồng/cây A 85.000
Từ 10 - < 15 kg   B 66.500
Từ 5 - < 10 kg   C 51.500
Từ 1 - < 5 kg   D 33.500
Cây mới trồng < 3 năm   E 12.500
Cây mới trồng < 1 năm   H 6.000
13. Chuối các loại Bụi có từ 3 –4 cây có buồng đồng/bụi A 69.000
Bụi có từ 2 –3 cây có buồng   B 38.500
Bụi có từ 1-2 cây có buồng   C 22.000
Cây đơn độc 1 mẹ, 1-2 con đồng/cây D 7.000
Cây mới trồng   E 2.500
14. Dứa quả, Dứa cây Cây đã có quả già 1-2 quả đồng/cây A 4.000
Cây đã có hoa   B 2.500
Cây chưa hoặc không có quả   C 1.000
Cây mới trồng   D 630
Nếu trồng theo bãi rộng thì tính năng suất sản lượng theo nông nghiệp:      
Cây mới trồng đồng/m2   1.000
Cây non     1.900
Dứa vụ 1     4.400
Dứa vụ 2     3.500
Dứa vụ 3     3.700
15. Táo, lựu lấy quả Từ 10 –15 kg đồng/cây A 68.000
Từ 5 - < 10 kg   B 46.000
Từ 1 - < 5 kg   C 31.000
Dưới 1 kg   D 18.500
Cây mới trồng < 3 năm   E 12.000
Cây mới trồng < 1 năm   H 6.000
16. Nhãn, Vải Từ 100 – 150 kg đồng/cây A 1.070.000
Từ 50 - < 100 kg quả   B 814.000
Từ 30 - < 50 kg quả   C 615.000
Từ 10 - < 30 kg quả   D 338.000
Dưới 10 kg quả   E 213.000
Cây trồng từ 1 – 5 năm chưa có quả   H 58.000
Cây mới trồng < 1 năm   G 35.000
17. Sấu Từ 50 - < 70 kg quả đồng/cây A 384.000
Từ 30 - < 50 kg quả   B 320.000
Từ 10 - < 30 kg quả   C 175.000
Dưới 10 kg quả   D 87.500
Cây mới trồng < 3 năm   E 12.000
Cây mới trồng < 1 năm   H 6.000
18. Thị Từ 100 – 140 quả đồng/cây A 70.000
Từ 60 - < 100 quả   B 62.000
Từ 20 - < 60 quả   C 37.000
Từ 10 - < 20 quả   D 24.500
Dưới 10 quả   E 17.000
Cây mới trồng chưa có quả   H 7.500
Cây mới trồng < 1 năm   G 3.500
19. Trứng gà Từ 30 – 50 kg quả đồng/cây A 86.000
Từ 20 - < 30 kg   B 56.000
Từ 10 - < 20 kg   C 36.500
Dưới 10 kg   D 23.500
Cây mới trồng chưa có quả   E 13.000
Cây mới trồng < 1 năm   H 6.000
20. Mận, mơ, đào lấy quả Từ 40 – 60 kg đồng/cây A 205.000
Từ 20 - < 40 kg quả   B 167.000
Từ 10 - < 20 kg   C 87.500
Từ 5 - < 10 kg   D 62.500
Dưới 5 kg   E 36.000
Cây mới trồng chưa có quả   H 12.500
Cây mới trồng < 1 năm   G 6.000
21. Nhót Từ 50 – 70 kg đồng/cây A 131.000
Từ 30 - < 50 kg   B 103.000
Từ 10 - < 30 kg   C 62.500
Dưới 10 kg quả   D 18.500
Cây mới trồng chưa có quả   E 5.000
Cây mới trồng < 1 năm   H 2.500
22. Đu đủ Từ 30 - < 50 kg đồng/cây B 44.500
Từ 10 - < 30   C 16.000
Dưới 10 kg quả   D 13.000
Cây mới trồng chưa có quả   E 3.000
Cây mới trồng < 1 năm   H 2.500
23. Cau quả Cây có 3 buồng trở lên đồng/cây A 120.000
Cây có 2 buồng   B 88.000
Cây có 1 buồng   C 49.500
Cây mới trồng chưa có quả   D 15.000
 Cây mới trồng < 1 năm   E 6.500
24. Sen   đồng/m2   2.000
25. Các loại lấy gỗ Cây xoan, bạch đàn, chẩu, gạo đồng/cây    
Đường kính trên 200 mm     44.000
Đường kính từ 100 - < 200 mm     33.000
Đường kính từ 80 - < 100 mm     17.500
Đường kính từ 60 - < 80 mm     11.000
Đường kính từ 20 - < 60 mm     8.500
Đường kính < 20 mm     4.500
Cây tái sinh     2.000
Cây lấy gỗ đo từ gốc trở lên độ cao 1m, đường kính 45cm tính theo giá củi đồng/kg   430
Cây lấy gỗ cao 4,5 m trở lên, đường kính 45cm trở lên đo từ gốc đến độ cao 1m đồng/m2    
Nhóm 1-2   A 5.250.000
Nhóm 3-4   B 2.900.000
Nhóm 5-6   C 1.100.000
26. Luồng bương Cây đã đến tuổi chặt hạ tính theo giá mua hẳn đồng/cây    
Cây ĐK 6-8 cao > 5m   A 14.000
Cây ĐK 5-6 cao > 4m   B 12.000
Cây ĐK 3-5 cao > 3 m   C 8.000
Cây có ĐK < 3 cao > 2m   D 5.500
Cây còn non   E 4.500
27. Tre Cây đã đến tuổi chặt hạ tính theo giá mua hẳn đồng/cây    
Cây ĐK 6-8 cao > 5m   A 7.000
Cây ĐK 5-6 cao > 4m   B 6.000
Cây ĐK 3-5 cao > 3 m   C 4.500
Cây có ĐK < 3   D 3.500
Cây còn non không dùng cho xây dựng, chỉ làm lạt buộc   E 2.500
28. Nứa, vầu, trúc, hóp Cây ĐK 6-8 cao > 5m đồng/cây A 4.000
Cây ĐK 5-6 cao > 4m   B 3.500
Cây ĐK 3-5 cao > 3 m   C 2.000
Cây có ĐK < 3   D 1.400
29. Bồ kết bồ hòn Từ 30 – 50 kg đồng/cây A 107.000
Từ 20 - < 30 kg   B 95.500
Từ 10 - < 20 kg   C 61.500
Dưới 10kg   D 44.000
Cây mới trồng chưa có quả   E 12.500
Cây mới trồng < 1 năm   H 6.500
30. Cây vối Từ 10 – 15 kg đồng/cây A 51.000
Từ 5 - < 10 kg   B 45.000
Dưới 5 kg   C 26.000
Cây mới trồng chưa có quả   D 13.000
 Cây mới trồng < 1 năm   E 4.000
31. Cây cà phê Từ 10 – 15 kg đồng/cây A 124.000
Từ 5 - < 10 kg   B 106.000
Dưới 5 kg   C 62.500
Cây mới trồng chưa có quả   D 25.000
Cây mới trồng < 1 năm   E 12.500
32. Trầu không Trên 10 m2 giàn lá đồng/giàn A 25.000
Từ 5 - < 10 m2 giàn lá   B 20.000
Từ 1 - < 5 m2 giàn lá   C 10.000
Cây đơn độc bám tường   D 5.000
Cây cắm gốc mới trồng   E 2.000
33. Bầu, bí mướp, gấc, xu xu Trên 30 quả đồng/giàn A 25.000
Từ 20 - < 30 quả   B 16.500
Từ 10 - < 20 quả   C 12.500
Dưới 10 quả   D 7.000
Cây leo giàn chưa có quả   E 3.000
Cây mới trồng   H 1.400
34. Các loại cây lấy hoa: Thiên lý, hoa giấy Tán trên 10 m2 đồng/giàn A 24.000
Tán từ 8 - < 10 m2   B 18.000
Tán từ 6 - < 8 m2   C 12.000
Tán từ 4 - < 6 m2   D 6.000
Tán < 4 m‑2   E 4.000
35. Các loại cây ăn vỏ: Chay, quả trám Từ 50 – 70 kg đồng/cây A 60.000
Từ 30 - < 50 kg   B 42.500
Từ 20 - < 30 kg   C 32.500
Từ 10 - < 20 kg   D 23.000
Từ 1 - < 10 kg   E 14.500
36. Củ ráy, củ đậu, củ cải Loại trồng trên 2 năm đồng/bụi A 7.500
Từ 1 – 2 năm   B 6.000
Loại 1 năm   C 4.500
Từ 1 tháng đến dưới 1 năm   D 3.000
Loại trồng 1 tháng   E 1.500
37. Sắn dây Cụm trên 30 kg đồng/bụi A 375.000
Từ 20 - < 30 kg   B 291.000
Từ 10 - < 20 kg   C 175.000
Từ 5 - < 10 kg   D 87.500
Từ 1 - < 5 kg   E 35.000
Loại trồng đã leo giàn   H 3.500
Loại mới trồng   G 1.800
38. Khoai lang Thuần đồng/m2   1.000
Xen     730
39. Ngô Thuần đồng/m2   1.800
Xen     1.000
40. Lạc Thuần đồng/m2   3.000
Xen     1.700
41. Sắn Thuần đồng/m2   1.500
Xen     630
42. Đậu các loại Thuần đồng/m2   1.400
Xen     650
43. Củ từ Thuần đồng/m2   2.800
Xen     1.400
44. Ớt Thuần đồng/m2   4.300
Xen     3.000
45. Gừng Thuần đồng/m2   3.500
Xen     1.800
46. Dong Thuần đồng/m2   1.900
Xen     1.200
47. Xả Thuần đồng/m2   2.800
Xen      
48. Rau muống Thuần đồng/m2   2.000
Xen      
49.Rau các loại + mùng Thuần đồng/m2   1.300
Xen      
50. Dong lá Thuần đồng/m2   1.400
Xen      
51. Hàng rào rạp Thuần đồng/m2   2.000
Xen      
52. Hoa cảnh các loại Thuần đồng/m2   7.300
Xen      
53. Mía Vụ 1 đồng/m2   3.100
Vụ 2     3.400
Vụ 3     3.300
54. Các loại cây non Đay, cói, thuốc lá, … Cũng được phân loại 1, 2, 3 để tính năng suât. Giá theo giá thị trường tại thời điểm bồi thường đồng/m2 Tính theo NS lúa 1 năm
55. Các loại cây quý Tính theo độ tuổi của cây và chiều cao của từng loại để xác định năng suât. Giá theo giá thị trường tại thời điểm bồi thường đồng/m2 Tính theo NS lúa 1 năm
56. Các loại cây dược liệu Cây thuốc nam, thuốc bắc tính theo năng suất để phân loại. Giá theo giá thị trường tại thời điểm bồi thường đồng/m2 Tính theo NS lúa 1 năm

B. Đơn giá bồi thường các hoa lợi khác

Lấy theo sản lượng, năng suất 1 năm để tính bồi thường

Tến cây Đơn vị Loại

Đơn giá bồi thường

(có cả công chặt)

1. Hồ ao thả cá: tính năng suất, sản lượng cá trong 1 năm để tính bồi thường Đ/kg    
- Cá giống bình quân các loại     36.000
- Cá thịt các loại bình quân     9.000
2. Hoa màu trên mặt hồ ao, ruộng Đ/m2    
- Bèo tây, bèo cái, bèo tâm     400
- Khoai nước     1.700
- Rau muống thả bè     2.200
- Rau muống trồng trên ruộng     2.500
- Rau rút thả trên mặt hồ, ao     3.700

 Ghi chú: Đối với những cây ăn quả có sản lượng cao hơn mức trong bảng giá bồi thường thì được vận dụng hệ số sản lượng để tính bồi thường nhưng tối đa khôgn quá 1,5 lần so với mức giá trong bảng đơn giá bồi thường trên.

Mục lục Bấm để đi tới điều