vanban.org

Quyết định số 92/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/07/2020 Thay thế: 22/2020/QĐ-UBND · 17/07/2020
Ninh Thuận Ban hành 27/09/2017 Hiệu lực 07/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 22/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 92/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 92/2017/QĐ-UBND
27/07/202022/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Bảng quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của một số loại khoáng sản khai thác và sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 67/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 75/2016/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/07/2020 — Văn thư vanban.org

Ký bởi Ủy ban nhân dân
Tỉnh Ninh Thuận
Giờ ký: 27/09/2017 14:30:07
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92 /2017/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 27 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 24/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính lý, hóa giống nhau;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2385/TTr-STC ngày 06/9/2017 và báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1629/BC-STP ngày 30/8/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo dõi giá bán các loại tài nguyên khoáng sản trên thị trường; trường hợp giá các loại tài nguyên khoáng sản có biến động lớn so với giá tính thuế quy định tại Điều 1 Quyết định này thì thông báo cho Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên. Trường hợp giá tài nguyên khoáng sản biến động lớn phải điều chỉnh ngoài Khung giá tính thuế tài nguyên, trong thời gian

30 ngày, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trao đổi với Bộ Tài chính trước khi quyết định ban hành văn bản điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.

2. Đối với loại tài nguyên khoáng sản mới chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên khoáng sản đó trên thị trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên khoáng sản này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 10 năm 2017 và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: số 67/2012/QĐ-UBND ngày 19/11/2012 ban hành Bảng quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của một số loại khoáng sản khai thác và sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; số 74/2015/QĐ-UBND ngày 26/10/2015 về việc sửa đổi, bổ sung giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của một số loại khoáng sản khai thác và sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; số 75/2016/QĐ-UBND ngày 18/10/2016 sửa đổi, bổ sung một số nội dung Bảng quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của một số loại khoáng sản khai thác và sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 67/2012/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN^{}[] ^{}[] TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM^{}[] ^{}[] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN KHOÁN SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 92 /2017/QĐ-UBND ngày 27/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Mã nhóm, loại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
IKhoáng sản kim loại
I3Titan
I302Quặng titan sa khoáng
I30201Quặng titan sa khoáng chưa qua tuyến táchtấn1.000.000
I30202Titan sa khoáng đã qua tuyến tách (tính quặng Titan)
I3020201Ilmenittấn2.000.000
I3020202Quặng Zircon có hàm lượng ZrO_{2}<65%tấn6.600.000
I3020203Quặng Zircon có hàm lượng ZrO_{2}>65%tấn15.000.000
I3020204Rutiltấn7.700.000
I3020205Monazitetấn24.500.000
I3020207Xi titantấn10.500.000
I3020208Các sản phẩm còn lạitấn3.000.000
I6Bạch kim, bạc, thiếc
I603Thiếc
I60301Quặng thiếc gốc
I6030101Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,2%<SnO_{2}≤0,4%tấn896.000
I6030102Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,4%<SnO_{2}≤0,6%tấn1.280.000
I6030103Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,6%<SnO_{2}≤0,8%tấn1.790.000
I6030104Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,8%<SnO_{2}≤1%tấn2.300.000
I6030105Quặng thiếc gốc có hàm lượng SnO_{2}>1%tấn2.810.000
I60302Tính quặng thiếc có hàm lượng SnO₂ ≥ 70% (sa khoáng, quặng gốc)tấn170.000.000
I60303Thiếc kim loạitấn257.500.000
IIKhoáng sản không kim loại
II1Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trìnhm³49.000
II2Đá, sỏim³
II20102Các loại cuội, sỏi, sạnm³168.000
II202Đá xây dựng
II20202Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ)
II2020201Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4 m³m³700.000
II2020202Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4 m³ đến dưới 1 m³m³1.400.000
II2020203Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1m³ đến dưới 3 m³m³2.100.000
II2020204Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3 m³m³3.000.000
II20203Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
II2020301Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)m³100.000
II2020302Đá hộc và đá basem³110.000
II2020303Đá cấp phốim³140.000
II2020304Đá dăm các loại
II202030401Đá 1cm x 2cmm³200.000
II202030402Đá 2cm x 4cmm³180.000
II202030403Đá 4cm x 6cmm³168.000
II202030404Đá mìm³153.000
II2020305Đá lò cam³140.000
II2020306Đá chèm³280.000
II202030601Đá đơn: kích thước ≤ (20x20x25)cmviên3.500
II202030602Đá đôi: (20x20x25) cm < kích thước < 0,4 m³ (Từ ≥ 0,4 m³ tính theo giá đá granite)viên4.500
II5Cát
II501Cát san lấp, cát nhiễm mặnm³56.000
II502Cát xây dựng
II50202Cát vàng dùng trong xây dựngm³245.000
II7Đất sét làm gạch, ngóim³119.000
II8Đá granite
II803Đá granite màu trắng, hồngm³1.800.000
II80301Đá granit thành phẩm màu trắng, hồng (có độ dày ≤ 3cm)m²120.000
II804Đá granite màu khácm^{3}2.800.000
II80401Đá granit thành phẩm các màu khác (có độ dày ≤ 3cm)m^{2}180.000
II805Đá gabro và dioritm^{3}3.500.000
II80501Đá gabro, diorit thành phẩm (có độ dày ≤ 3cm)m^{2}230.000
II806Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi)m^{3}1.000.000
II10Quartzite
II1002Quarzit
II100201Quặng Quarzit thườngtấn112.000
II100202Quặng Quarzit (thạch anh tinh thể)tấn210.000
II24Khoáng sản không kim loại khác
II2407Bùn khoángtấn910.000
VNước thiên nhiên
V1Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
V101Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp
V10101Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)m^{3}200.000
V10102Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ)m^{3}
V10104Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tẩm, trị bệnh, dịch vụ du lịch...m^{3}20.000
V2Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch
V201Nước mặtm^{3}2.000
V202Nước dưới đất (nước ngầm)m^{3}3.000
V3Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác
V301Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đám^{3}40.000
V302Nước thiên nhiên dùng cho khai khoángm^{3}40.000
V303Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...)m^{3}3.000
Mục lục Bấm để đi tới điều