vanban.org

Quyết định số 88/2026/QĐ-UBND Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Trị Ban hành 01/10/2026 Hiệu lực 11/10/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 11/10/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2026/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 01 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú

tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 188/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 4417/TTr-SGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2026 về vệc ban hành Quyết định Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh học tại các trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số 188/2026/NĐ-CP quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền.

2. Đối tượng áp dụng

a) Học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú

1. Danh mục đồ dùng cá nhân và học phẩm trang cấp hàng năm

TT Tên đồ dùng cá nhân, học phẩm Đơn vị tính Số lượng tối thiểu Ghi chú
I Học sinh tiểu học      
1 Bộ áo quần đồng phục Bộ/HS/năm học 02  
2 Giày học thể dục Đôi/HS/năm học 01  
3 Vở ô ly Quyển/HS/năm học 15  
4 Bút mực xanh (tẩy được) Cái/HS/năm học 05  
5 Bút chì Cái/HS/năm học 05  
6 Bút mực Cái/HS/năm học 02  
7 Lọ mực (xanh) Lọ/HS/năm học 02  
8 Bộ compa, thước, eke, thước đo độ Bộ/HS/năm học 01  
9 Tẩy Cái/HS/năm học 02  
10 Bảng con Cái/HS/năm học 01  
11 Kéo Cái/HS/năm học 01  
12 Giấy kiểm tra Tệp/HS/năm học 01  
13 Giấy nháp kiểm tra Tệp/HS/năm học 01  
14 Giấy thủ công Tờ/HS/năm học 15  
15 Hộp bút màu Hộp/HS/năm học 01  
16 Tập tô màu học môn Mỹ thuật Quyển/HS/năm học 01  
17 Hộp bút Cái/HS/năm học 01  
18 Bộ đồ dùng học Toán và Tiếng Việt Bộ/HS/năm học 01  
19 Đất nặn Hộp/HS/năm học 01  
20 Ba lô hoặc cặp học sinh Cái/HS/năm học 01  
II Học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông      
1 Bộ áo quần đồng phục Bộ/HS/năm học 02  
2 Giày học thể dục Đôi/HS/năm học 01  
3 Vở kẻ ngang Quyển/HS/năm học 25  
4 Bút bi Cái/HS/năm học 18  
5 Bút chì Cái/HS/năm học 03  
6 Hộp màu nước (bao gồm cọ vẽ) Cái/HS/năm học 01  
7 Bộ compa, thước, eke, thước đo độ Bộ/HS/năm học 01  
8 Tẩy Cái/HS/năm học 02  
9 Kéo Cái/HS/năm học 01  
10 Giấy kiểm tra Tệp/HS/năm học 01  
11 Giấy nháp kiểm tra Tệp/HS/năm học 01  
12 Giấy thủ công Tờ/HS/năm học 15  
13 Hộp bút màu Hộp/HS/năm học 01  
14 Hộp bút Cái/HS/năm học 01  
15 Ba lô hoặc cặp học sinh Cái/HS/năm học 01  

2. Danh mục đồ dùng cá nhân và học phẩm trang cấp một lần

TT Tên đồ dùng cá nhân, học phẩm Đơn vị tính Số lượng tối thiểu Ghi chú
1 Chăn bông (mùa Đông) Cái/HS 01  
2 Chăn (mùa Thu) Cái/HS 02  
3 Màn Cái/HS 01  
4 Gối Cái/HS 01 Bao gồm vỏ gối
5 Nệm Cái/HS 01  
6 Ga trải giường Cái/HS 02  
7 Ô che mưa hoặc áo mưa Cái/HS 01  
8 Móc treo quần áo Cái/HS 10  
9 Chậu Cái/HS 01  
10 Ghế nhựa học sinh Cái/HS 01  
11 Bàn chải đánh răng Bộ/HS 04  
12 Kem đánh răng Hộp/HS 04  
13 Khăn Cái/HS 02  
14 Bột giặt (400 g) Gói/HS 04 Hoặc nước giặt
15 Xà phòng tắm, rửa Bánh/HS 04  
16 Chiếu Chiếc/HS 02  
17 Dép Đôi/HS 02  

Ghi chú: Danh mục này được cấp một lần/học sinh ở mỗi cấp học.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; kiểm tra công tác mua sắm, quản lý, trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh tại các trường phổ thông nội trú.

b) Hằng năm, căn cứ kế hoạch tuyển sinh và số lượng học sinh thực tế của các trường phổ thông nội trú thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí mua sắm, bố trí và quyết toán nguồn ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

c) Chỉ đạo các trường phổ thông nội trú thuộc phạm vi quản lý:

- Lập dự toán kinh phí theo quy định của pháp luật và các quy định có liên quan, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định, bố trí dự toán kinh phí của năm kế hoạch.

- Hằng năm, trên cơ sở danh mục đồ dùng đã cấp cho học sinh, thực hiện rà soát, xây dựng kế hoạch mua sắm phù hợp tình hình, nhu cầu thực tế. Thực hiện quy trình mua sắm, cấp phát cho học sinh bảo đảm chất lượng, đầy đủ số lượng theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Lập sổ sách theo dõi, lưu trữ hồ sơ cấp phát, thực hiện công khai chế độ đến từng học sinh, phụ huynh và quyết toán kinh phí theo quy định tài chính hiện hành.

2. Sở Tài chính 

Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện chính sách theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các văn bản hướng dẫn liên quan. 

3. Ủy ban nhân dân các xã có trường phổ thông nội trú 

a) Tổ chức kiểm tra, công tác mua sắm, quản lý, trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh tại các trường phổ thông nội trú thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

b) Đảm bảo kinh phí thực hiện trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông nội trú thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

c) Chỉ đạo các trường phổ thông nội trú thuộc phạm vi quản lý:

- Lập dự toán kinh phí theo quy định của pháp luật và các quy định có liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân xã để tổng hợp làm căn cứ xác định, bố trí dự toán kinh phí của năm kế hoạch.

- Hằng năm, trên cơ sở danh mục đồ dùng đã cấp cho học sinh, thực hiện rà soát, xây dựng kế hoạch mua sắm phù hợp tình hình, nhu cầu thực tế. Thực hiện quy trình mua sắm, cấp phát cho học sinh bảo đảm chất lượng, đầy đủ số lượng theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Lập sổ sách theo dõi, lưu trữ hồ sơ cấp phát, thực hiện công khai chế độ đến từng học sinh, phụ huynh và quyết toán kinh phí theo quy định tài chính hiện hành. 

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các ban, sở, ngành thuộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều