vanban.org

Quyết định số 8715/2003/QĐ-UB Về việc quy định tạm thời mức phụ cấp cho các chức danh cán bộ và hoạt động phí ở thôn, ấp, khu phố

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 30/09/2003 Hiệu lực 01/10/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 8715/2003/QĐ-UB Về việc quy định tạm thời mức phụ cấp cho các chức danh cán bộ và hoạt động phí ở thôn, ấp, khu phố · 8715/2003/QĐ-UB
01/10/2003Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 8903/2001/QĐ-UB Điều chỉnh mức trợ cấp hoạt động phí cho thôn, ấp, khu phố · 8903/2001/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/01/2020 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Về việc quy định tạm thời mức phụ cấp
cho các chức danh cán bộ và hoạt động phí ở thôn, ấp, khu phố
________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2003/NQ-HĐT ngày 22/07/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Kỳ họp thứ 9 - Khóa III nhiệm kỳ 1999-2004;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Quy định tạm thời mức phụ cấp cho các chức danh cán bộ và hoạt động phí ở thôn, ấp, khu phố (dưới đây gọi chung là ấp), cụ thể như sau:

I- Mức phụ cấp hàng tháng cho các chức danh cán bộ ấp (hệ số phụ cấp được hưỏng tính theo mức lương tối thiểu do Nhà nước qui định, mức hiện hành là hệ số 1 = 290.000đ):

1. Bí thư Chi bộ ấp:

+ Bí thư Chi bộ ấp kiêm Trưởng ấp: hưởng phụ cấp hệ số 1.

+ Bí thư Chi bộ ấp kiêm Phó ấp hoặc kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận ấp: hưởng phụ cấp hệ số 0,85.

+ Bí thư Chi bộ ấp kiêm Trưởng Đoàn thể ấp (Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên): hưởng phụ cấp hệ số 0,75.

+ Bí thư Chi bộ ấp không kiêm nhiệm chức danh khác ở ấp: hưởng phụ cấp hệ số 0,4.

2. Phó bí thư Chi bộ ấp:

+ Phó Bí thư Chi bộ ấp kiêm Trưởng ấp: hưởng phụ cấp hệ số 0,85.

+ Phó Bí thư Chi bộ ấp kiêm Phó ấp hoặc kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận ấp: hưởng phụ cấp hệ số 0,75.

+ Phó Bí thư Chi bộ ấp kiêm Trưởng Đoàn thể (Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên): hưởng phụ cấp hệ số 0,6.

+ Phó Bí thư Chi bộ ấp không kiêm nhiệm chức danh khác ở ấp: hưởng phụ cấp hệ sô' 0,3.

3. Trưởng ấp:

+ Trưởng ấp kiêm Trưởng ban Công tác Mặt trận ấp hoặc Trưởng Đoàn thể ấp (Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên): hưởng phụ cấp hệ số 0,85.

+ Trưởng ấp không kiêm nhiệm chức danh khác ở ấp: hưởng phụ cấp hệ số 0,75.

4. Phó ấp:

+ Phó ấp kiêm Trưởng ban Công tác Mặt trận ấp hưởng phụ cấp hệ số 0,75.

+ Phó ấp kiêm Trưởng Đoàn thể ấp (Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên): hưởng phụ cấp hệ số 0,6.

+ Phó ấp không kiêm nhiệm chức danh khác ở ấp: hưởng phụ cấp hệ số 0,5.

5. Trưởng ban Công tác Mặt trận ấp

+ Trưởng ban Công tác Mặt trận ấp kiêm Trưởng Đoàn thể ấp (Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên): hưởng phụ cấp hệ số 0,6.

+ Trưởng ban Công tác Mặt trận ấp không kiêm chức danh khác ở ấp: hưởng phụ cấp hệ số 0,5.

6. Trưởng các Đoàn thể ấp (Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên):

+ Trưởng các Đoàn thể ấp kiêm nhiệm chức danh Trưởng Đoàn thể khác ở ấp (Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên): hưởng phụ cấp hệ số 0,4.

+ Trưởng các Đoàn thể ấp không kiêm nhiệm chức danh khác ở ấp: hưởng phụ cấp hệ số 0,3.

* Các chức danh cán bộ ấp qui định tại Điều 1 - Quyết định này không kiêm nhiệm quá 01 (một) chức danh cán bộ khác của ấp.

II- Quy định mức hoạt động phí hàng tháng của ấp: 200.000đ/tháng/ấp, bao gồm các chi phí như giấy, bút, xăng xe, trà nước...để phục vụ hoạt động của các tổ chức ở ấp. UBND xã, phường, thị trấn căn cứ tình hình và các hoạt động cụ thể của các tổ chức ở ấp để phân bổ mức hoạt động phí trong số 200.000đ trên:

Điều 2: Mức phụ cấp và hoạt động phí trên được thực hiện từ ngày 01/10/2003, với nguồn kinh phí do ngân sách xã tự cân đối chi trả. Trường hợp nguồn thu không đủ chi thì ngân sách cấp trên trợ cấp.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 8903/2001/QĐ-UB ngày 15 tháng 10 năm 2001 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.