vanban.org

Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2008 Thay thế: 60/2007/QĐ-UBND · 31/12/2007
Đắk Lắk Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về ban hành giá các loại giá đất trên địa bàn tỉnh · 60/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông · 83/2006/QĐ-UBND
01/01/200860/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2007Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2008 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông -------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Krông Bông; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông/.

Phụ lục I

Giá đất ở trên địa bàn huyện krông bông

GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÔNG

(Kèm theo Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

TT Tên xã, thị trấn, tên đường Đoạn đường Mức giá (đồng/m2)
Từ Đến
I Thị trấn Krông Kmar      
1 Tỉnh lộ 12 Giáp ranh xã Hòa Sơn Đầu đất nhà ông Châu 500.000
    Đầu đất nhà ông Châu Hết Trạm điện 35 KVA 700.000
    Hết Trạm điện 35 KVA Hết ngã 4 vào Thác Krông Kmar 800.000
    Hết ngã 4 vào Thác Krông Kmar Hết Bưu điện huyện 900.000
    Hết Bưu điện huyện Hết Cây xăng Nam Tây nguyên 1.300.000
    Hết Cây xăng Nam Tây nguyên Ngã 4 Tổ dân phố 6 (Cây xăng N. Chung) 1.100.000
    Ngã 4 Tổ dân phố 6 (Cây xăng N. Chung) Giáp cầu Sắt 500.000
2 Tỉnh lộ 9 Cây Xăng Ngọc Chung Hết UBND Thị trấn Krông Kmar 800.000
    Hết UBND Thị trấn Krông Kmar Giáp mương Thủy lợi bệnh viện huyện 650.000
    Giáp mương Thủy lợi bệnh viện huyện Hết Nghĩa trang liệt sỹ huyện 400.000
    Hết Nghĩa trang liệt sỹ huyện Giáp ranh xã Khuê Ngọc Điền 300.000
3 Đường giao thông nội thị Ngã 3 nhà Ông Tâm Giáo viên Hết ngã 3 vào nhà Ông Hoài 150.000
    Hết ngã 3 vào nhà Ông Hoài Hết ngã 3 vào nhà Ông Phụ 100.000
3 Đường nội thị vào thác Krông K’mar Nhà ông Ai Cống mương Thủy lợi N1 (giáp H Sơn) 300.000
4 Đường giao thông nội thị Trạm QL điện ( HTX điện) Giáp ngã 3 nhà ông Phường 300.000
    Giáp ngã 3 nhà ông Phường Hết đất vườn nhà ông Amar H Loan 200.000
5 Đường giao thông nội thị Ngã 4 Viện Kiểm sát Giáp ngã 3 nhà ông Thơ 200.000
6 Đường giao thông nội thị Ngã 3 Trung Tâm Y tế huyện Giáp đất vườn nhà ông Amar H Loan 150.000
7 Đường giao thông nội thị Ngã 3 nhà Ông Định Ngã 3 đi vào buôn Da 300.000
    Ngã 3 đi vào buôn Da Khu du lịch Thác Krông Kmar 200.000
8 Đường giao thông nội thị Cuối vườn nhà Ông Định Ngã 4 nhà ông Phấn 200.000
    Ngã 4 nhà ông Phấn Hết ngã 3 nhà bà Nghĩa 150.000
9 Đường giao thông nội thị Ngã 4 nhà Ông Dân Hết đất vườn nhà Bà Thơm 100.000
    Hết đất vườn nhà Bà Thơm Giáp đất nhà ông Thọ 150.000
10 Đường giao thông nội thị Ngã 3 nhà ông Phương (Hà) Ngã 4 nhà ông Phong 200.000
11 Đường giao thông nội thị Ngã 4 vào Tổ D.phố 6 (thửa đất 289) Ngã 3 nhà ông Bốn Trung 200.000
    Ngã 3 nhà ông Bốn Trung Ngã 4 nhà ông Bức 150.000
12 Đường giao thông nội thị Đầu đất vườn nhà ông Tài Hết đất vườn nhà Ông Liên 100.000
13 Đường giao thông nội thị Trạm Điện 35KVA Giáp huyện ủy cũ 150.000
14 Đường giao thông nội thị Ngã 3 đất ông Lễ Hết đoạn đường cấp phối 50.000
15 Đường giao thông nội thị Ngã 4 đất ông Giáo Ngã 3 đất ông Thông 80.000
16 Đường giao thông nội thị Ngã 3 nhà Bà Sô Giáp Trường Lê Hồng Phong 200.000
    Giáp Trường Lê Hồng Phong Ngã 3 đất nhà ông Hùng 100.000
17 Đường giao thông nội thị Ngã 3 nhà ông Phường Ngã 3 nhà ông Hoài - Công an 100.000
18 Đường giao thông nội thị Ngã 4 nhà ông Phong Ngã 4 nhà bà Tài 80.000
19 Đường giao thông nội thị Ngã 3 nhà ông Phước Long Ngã 3 nhà bà Rảnh 150.000
20 Đường giao thông nội thị Ngã 3 nhà bà Nghĩa Ngã 3 nhà ông Bức 100.000
21 Đường giao thông nội thị Nhà làm việc của Tổ dân phố 7 Cống thủy lợi N1 chảy về Hòa Sơn 80.000
22 Đường giao thông nội thị Ngã 3 Yên ngựa (sau Bệnh viện huyện) Giáp Nghĩa trang Liệt sỹ huyện (phía sau) 80.000
23 Đường giao thông nội thị Ngã 3 Ba Dương Hết nhà ông Bình (xe Khách) 600.000
24 Đường giao thông nội thị Ngã 4 Ban Quản lý Chợ Hết vườn nhà bà Tiến 400.000
25 Đường giao thông nội thị Ngã 3 nhà bà Tuấn Hết đường 400.000
26 Đường giao thông nội thị Tỉnh lộ 12 Ngã 3 nhà ông Cư 800.000
27 Đường giao thông nội thị Ngã 3 nhà bà Nhành Ngã 4 Ban Quản lý Chợ 400.000
28 Đất khu vực chợ      
  Khu 1     1.100.000
  Khu 2     800.000
  Khu 3     600.000
  Khu 4     600.000
  Khu 5     700.000
  Khu 6     800.000
  Khu vực còn lại     500.000
29 Khu dân cư còn lại     50.000
II Xã Khuê Ngọc Điền      
1 Tỉnh lộ 9 Ranh giới Khuê Ngọc Điền - Thị trấn Hết đất vườn nhà Bà Hiền (ngã 4 thôn 5 ) 200.000
    Hết đất vườn nhà Bà Hiền (ngã 4 thôn 5) Ngã 3 thôn 6 (trụ điện số 81) 350.000
    Ngã 3 đường vào thôn 8 cũ (nay thôn 3) Ngã 3 ông Cảnh (thôn 2) 200.000
    Ngã 3 ông Cảnh (nay thôn 2) Trạm nguyên liệu thuốc lá 150.000
    Trạm nguyên liệu thuốc lá Phía nam cầu chữ V 100.000
2 Tỉnh lộ 12 Cầu sắt Hết đất lò gạch ông Sỹ 200.000
    Hết đất lò gạch ông Sỹ Giáp ranh xã Hòa lễ 100.000
3 Đường giao thông nông thôn phía cánh bắc của xã Ngã 3 đường vào thôn 8 cũ (nay thôn 3) Cống qua nhà Bà Nhứt 120.000
    Cống qua nhà Bà Nhứt Hết phân hiệu Trường Ng Thị Minh Khai 70.000
    Ngã 4 thôn 5 về phía Đông Bắc Giáp mương qua đường 50.000
    Ngã 4 thôn 5 về phía Tây nam Ngã 3 lên thôn 4 40.000
    Ngã 4 thôn 4 đường ra bàu ông Lịch Cầu và mương qua đường 40.000
    Ngã 4 thôn 4 đường lên đồi Chư mil Ngã 3 nhà ông Cường 40.000
    Ngã 3 đường vào lớp Mẫu giáo thôn 4 Giáp mương thủy lợi 35.000
    Ngã 3 ông Cảnh (thôn 2) Cầu ba lang 50.000
    Ngã 3 thôn 1 Ngã 3 đường vào lò gạch bà Loan 40.000
    Ngã 3 binh hạ thế Thôn 1 Ngã 3 trong 40.000
4 Đường giao thông nông thôn phía cánh đông của xã Ngã 3 đường vào lò gạch ông Những Ngã 3 xuống lò gạch ông Xuân 50.000
    Ngã 3 xưởng cưa thôn 6 Hết trường học mẫu giáo thôn 6 50.000
    Ngã 3 thôn 8 mới Ngã 3 nhà ông Hoàng 60.000
5 Khu dân cư còn lại     30.000
III Hòa Phong      
1 Tỉnh lộ 12 Trung tâm trụ sở UBND xã Hòa phong Về 2 phía mỗi phía 100 m 250.000
    Trường THCS xã Hòa phong Hết đất vườn nhà ông Lê Yên 150.000
    Hết đất vườn nhà ông Lê Yên Hết dốc đá 60.000
    Hết dốc đá Hết đất vườn nhà ông Ng Hữu Thành 70.000
    Hết đất vườn nhà ông Ng Hữu Thành Hết đất vườn nhà ông Phan Chiến 60.000
    Hết đất vườn nhà ông Phan Chiến Giáp ranh xã Cư Pui 40.000
2 Đường giao thông nông thôn Đầu đường Sơn Phong Hết đất vườn nhà ông Mai viết Tăng 30.000
    Hết đất vườn nhà ông Mai Viết Tăng Cuối trục đường 30.000
    Ngã 3 vào buôn Tliêr Trường Tiểu học buôn Tliêr 30.000
    Ngã 3 buôn Ngô B Hết buôn Ngô A 30.000
3 Khu dân cư còn lại     20.000
IV Xã Cư Pui      
1 Tỉnh lộ 12 Trung tâm ngã 3 vào Buôn ĐăkTuôr Về 2 phía mỗi phía 100 m 150.000
    Giáp ranh xã Hòa Phong Ngã 3 đường đi buôn Ngô B 60.000
    Cách trung tâm UBND xã 100m Hết đất vườn nhà ông A ma Phi 100.000
    Hết đất vườn nhà ông A ma Phi Ngã 3 buôn khóa 70.000
    Ngã 3 đường đi buôn Ngô B Giáp cầu sắt Cư Pui 40.000
2 Đường giao thông nông thôn Ngã 3 buôn khóa Giáp ranh xã CưDrăm 40.000
    Ngã 3 Buôn ĐăkTuôr vào thác Hết khu dân cư 35.000
    Ngã 3 cầu treo buôn Khanh Hết cầu treo 30.000
3 Khu dân cư còn lại     20.000
V Xã Cư Drăm      
1 Tỉnh lộ 12 Giáp ranh xã Cư Pui Trường THCS Cư Drăm (cầu Êa Găm) 70.000
    Trường THCS Cư Drăm (cầu Êa Găm) Hết Trạm lâm sinh 90.000
    Hết Trạm lâm sinh Cầu treo buôn Chàm A 250.000
2 Đường đi Yang mao Ngã 3 Buôn Chàm ( Cây Kơ nia) Hết bến xe 150.000
    Hết bến xe Giáp ranh xã Yang Mao 60.000
3 Đường đi Yang Hăn Cầu treo buôn Chàm A Ngã 3 bà Liễu 50.000
    Ngã 3 bà Liễu Suối bà Điệp 40.000
    Suối bà Điệp Ngã 3 Yang Hăn 30.000
4 Đường giao thông nông thôn Đầu các trục đường Buôn Chàm A Các đường trong buôn Chàm A 30.000
    Đầu các trục đường Buôn Cư Dăm Các đường trong buôn Cư Drăm 25.000
5 Khu dân cư còn lại     20.000
VI Xã Hòa Sơn      
1 Tỉnh lộ 12 Giáp ranh Thị trấn Krông Kmar Ngã 3 đường vào thôn 7 (nhà ông Điền) 500.000
    Ngã 3 đường vào thôn 7 (nhà ông Điền) Hết đất vườn nhà ông Ký 400.000
    Hết đất vườn nhà ông Ký Hết đất vườn nhà ông Linh 250.000
    Hết đất vườn nhà ông Linh Cây xăng ông Tào 150.000
    Cây xăng ông Tào Cầu thôn 2 400.000
    Cầu thôn 2 Hết nhà ông Tùy 150.000
    Hết nhà ông Tùy Giáp ranh xã Êa Trul 100.000
2 Đường giao thông nông thôn Từ nhà ông Hổ Cuối đường thôn 7 50.000
3 Khu dân cư còn lại (đường cấp phối)     40.000
  Khu dân cư còn lại (đường không cấp phối)     30.000
VII Xã Êa Trul      
1 Tỉnh lộ 12 Giáp ranh xã Hòa Sơn Hết đất vườn nhà ông Lê Kim Phi 60.000
    Hết đất vườn nhà ông Lê Kim Phi Trụ sở UBND xã Êa Trul 100.000
    Trụ sở UBND xã Êa Trul Ngã 3 nhà ông Nguyên 400.000
    Ngã 3 nhà ông Nguyên Ngã 3 vào nhà ông Thuẩn 250.000
    Ngã 3 vào nhà ông Thuẩn Giáp ranh xã Yang Reh 150.000
  Đường giao thông nông thôn cấp phối     50.000
  Khu dân cư còn lại     30.000
VIII Xã Yang Reh      
1 Tỉnh lộ 12 Giáp ranh xã Êa Trui Ngã 3 Yang Reh 100.000
2 Quốc lộ 27 Cầu Giang sơn Đồi Đức mẹ (vườn nhà ông Đồng) 80.000
    Đồi Đức mẹ (vườn nhà ông Đồng) Hết Trường Tiểu học Yang Reh 50.000
    Hết Trường Tiểu học Yang Reh Hết UBND xã Yang Reh 80.000
    Hết UBND xã Yang Reh Điểm đập tràn Yang reh 500.000
    Điểm đập tràn Yang reh Cầu Tân Đức 80.000
    Cầu Tân Đức Giáp ranh huyện Lăk 60.000
3 Đường giao thông nông thôn     50.000
4 Khu dân cư còn lại     30.000
IX Xã Hòa Tân      
1 Đường giao thông nông thôn Phía bắc cầu chữ V Hết đất vườn nhà ông Hoàng Ngọc Tâm 60.000
    Hết đất vườn nhà ông Hoàng Ngọc Tâm Hết UBND xã 50.000
    Hết UBND xã Hết đất vườn nhà ông Nguyễn Ngộ 40.000
2 Đường giao thông nông thôn     35.000
3 Khu dân cư còn lại     30.000
X Xã Cư Kty      
1 Tỉnh lộ 9 Phía bắc cầu chữ V Ngã 3 ông Lưu Châu 50.000
    Ngã 3 ông Lưu Châu Ngã 3 ông Hồ Lưu Thành 60.000
    Ngã 3 ông Hồ Lưu Thành Ngã 3 Thăng Bình 70.000
    Ngã 3 Thăng Bình Cổng văn hóa thôn 1 100.000
    Cổng văn hóa thôn 1 Hết đất vườn nhà ông Trương Văn Cường 250.000
    Hết đất vườn nhà ông Trương văn Cường Hết đất vườn nhà ông Trần Văn Đường 200.000
    Hết đất vườn nhà ông Trần văn Đường Hết trạm Y tế xã Cư Kty 150.000
    Hết trạm Y tế xã Cư Kty Giáp ranh xã Dang Kang 100.000
2 Đường giao thông nông thôn Ngã 3 Thăng Bình về hướng đông Ngã 3 ông Nguyễn văn Hà 70.000
    Ngã 3 ông Nguyễn văn Hà Ngã 3 ông Nguyễn Công Lành 60.000
    Ngã 3 ông Nguyễn Công Lành Hết đất vườn ông Võ văn Tính 40.000
    Ngã 4 thôn 2 Cống bà Nha 40.000
    Cống bà Nha Hết đất vườn ông Nguyễn Tấn Tuấn 35.000
    Ngã 3 Thăng Bình về hướng tây Ngã 3 ông Nguyễn văn Quang 40.000
    Ngã 3 ông Nguyễn văn Quang Ngã 3 ông Huỳnh văn Mười 35.000
    Ngã 3 Cư Kty Cổng văn hóa thôn 4 50.000
    Cổng văn hóa thôn 4 Ngã 3 ông Phan Ước 40.000
    Ngã 3 ông Phan Ước Cống đồng ăng ten 35.000
    Cống đồng ăng ten Giáp ranh xã Êa Giêng 35.000
    Ngã 3 Trạm Y tế Ngã 3 rừng le 35.000
    Ngã 3 rừng le Hết đất vườn ông Nguyễn Kim Tuấn 40.000
3 Đường giao thông cấp phối     35.000
4 Khu dân cư còn lại     30.000
XI Dang Kang      
1 Tỉnh lộ 9 Ráp ranh xã Cư kty Trụ sở UBND xã (cũ) 200.000
    Trụ sở UBND xã (cũ) Hết đất vườn nhà ông Thịnh 250.000
    Hết đất vườn nhà ông Thịnh Hết đất vườn nhà ông Quý 200.000
    Hết đất vườn nhà ông Quý Giáp ranh xã Hòa Tiến -H. Krông Păk 150.000
2 Đường Giao thông nông thôn Ngã 3 Hòa Thành Giáp ranh xã Hòa Thành 100.000
    Ngã 3 Thăng Phương Hết đất vườn nhà ông Tơ (Thôn 3) 100.000
    Hết đất vườn nhà ông Tơ (Thôn 3) Hết đất vườn nhà ông Hồng (Thôn 3) 70.000
3 Đường giao thông cấp phối     50.000
4 Khu dân cư còn lại     30.000
XII Xã Hòa Thành      
1 Đường giao thông nông thôn Giáp ranh xã Dang Kang Hết Trường cấp I+ II xã Hòa Thành 150.000
    Hết Trường cấp I+ II xã Hòa Thành Hết đất vườn nhà ông Dĩnh (Thôn 6 ) 100.000
2 Đường giao thông cấp phối     50.000
3 Khu dân cư còn lại     30.000
XIII Xã Yang Mao      
1 Đường giao thông nông thôn Trụ Sở UBND xã Yang Mao Về 2 phía, mỗi phía 500m 100.000
    Giáp ranh xã cư Drăm Cầu nhà ông Y Rít (buôn Tuyl) 60.000
    Buôn Mghĩ ( buôn Khí) Hết thôn Nhân Yang 40.000
    Hết thôn Nhân Yang Ngã 3 bà Liễu 50.000
2 Đường giao thông cấp phối     30.000
3 Khu dân cư còn lại     20.000
XIII Xã Hòa Lễ      
1 Tỉnh lộ 12 Giáp ranh xã Khuê ngọc Điền Hết đất vườn ông Nguyễn Đức Long 150.000
    Hết đất vườn ông Nguyễn Đức Long Ngã 3 cây Cóc 200.000
    Ngã 3 cây Cóc Hố Kè 60.000
    Hố Kè Hết vườn nhà thầy Thạnh 100.000
    Hết vườn nhà thầy Thanh Ngã 3 cây Đa 300.000
    Ngã 3 cây Đa Giáp ranh xã Hòa Phong 100.000
2 Đường giao thông nông thôn Đường Đông lễ (nhà ông Nguyễn Muộn) Hết đường Đông lễ 80.000
    Nhà bà Hậu (đường vào UBND xã) Ngã 3 vào UBND xã 100.000
    Ngã 3 vào UBND xã Hết chợ xã 60.000
3 Đường giao thông cấp phối     50.000
4 Khu dân cư còn lại     30.000
Phụ lục II

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm, hàng năm, đ ấ t lâm nghiệp, đ ấ t nuôi trồng thuỷ sản

GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,

HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông.

2. Giá đất nông nghiệp:

2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Đất trồng

Hạng đất

Cây hàng năm Cây lâu năm
Lúa nước 1 vụ Lúa nước 2 vụ Khác
1 5.500 6.000 4.400 4.400
2 4.500 5.000 3.300 3.300
3 3.700 4.200 2.200 2.200
4 3.000 3.500 1.700 1.700
5 2.300 2.800 1.400 1.400
6 1.500 2.000 1.100 -

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.

- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Krông K’mar đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.

- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí đất Đất thuận lợi Đất không thuận lợi
Thị trấn 3.000 2.000
Các xã 2.000 1.500

- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.

- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.

2.3. Giá đất lâm nghiệp:

TT Loại đất Mức giá (đồng/m2)
01 Đất đỏ bazan 3.000
02 Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm 2.500
03 Đất xám 2.000
04 Đất xói mòn trơ sỏi đá 800
05 Đất khác 1.800

- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.

- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

Phụ lục III

Cách xác định giá của một số trường hợp cụ thể

CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).

2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.

3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).

Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.

Ghi chú:

d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.

a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.

a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.

4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:

Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:

a. Loại hẻm:

- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.

- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.

- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.

- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.

b. Cấp loại hẻm:

- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.

- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.

- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.

Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:

Loại hẻm

Cấp hẻm

Hẻm loại 1 Hẻm loại 2 Hẻm loại 3 Hẻm loại 4
Hẻm cấp 1 0,40 0,30 0,25 0,20
Hẻm cấp 2 0,25 0,20 0,15 0,10
Hẻm cấp 3 0,15 0,12 0,10 0,06

Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.

c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).

- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.

- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).

d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.

5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:

Đường giao

Thửa đất ở trên đường

Từ 20 m trở lên Dưới 20m
Từ 20m trở lên 1,20 1,15
Dưới 20m 1,15 1,10

6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.

Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.

7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.

8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.

Mục lục Bấm để đi tới điều