vanban.org

Quyết định số 82/2026/QĐ-UBND Sửa đổi một số nội dung của Phụ lục phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, ban hành kèm theo Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Tuyên Quang Ban hành 10/06/2026 Hiệu lực 20/06/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 20/06/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2026/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi một số nội dung của Phụ lục phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, ban hành kèm theo Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ  Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi một số nội dung của Phụ lục phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 1. Sửa đổi một số nội dung của Phụ lục phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sửa đổi, bổ sung Mục I như sau:

Số TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Số lượng xe ô tô tối đa Loại xe Ghi chú
I Khối văn phòng cấp tỉnh      
1 Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh 12 Xe ô tô một cầu hoặc hai cầu (bao gồm xe ô tô bán tải), có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (Căn cứ phạm vi hoạt động, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng xe thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị)  
2 Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 12  

2. Sửa đổi, bổ sung tên và một số khoản của Mục II như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Mục II như sau:

Số TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Số lượng xe ô tô tối đa Loại xe Ghi chú
II Các Sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các Tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 183    

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

Số TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Số lượng xe ô tô tối đa Loại xe Ghi chú
8 Sở Tư pháp 5    
8.1 Sở Tư pháp (Khối Văn phòng) 3 Xe ô tô một cầu hoặc hai cầu (bao gồm xe ô tô bán tải), có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (Căn cứ phạm vi hoạt động, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng xe thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị)  
8.2 Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước 1  
8.3 Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản 1  

c) Sửa đổi, bổ sung điểm 11.2 khoản 11 như sau:

Số TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Số lượng xe ô tô tối đa Loại xe Ghi chú
11.2 Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 1 Xe ô tô một cầu hoặc hai cầu (bao gồm xe ô tô bán tải), có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (Căn cứ phạm vi hoạt động, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng xe thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị)  

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:

Số TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Số lượng xe ô tô tối đa Loại xe Ghi chú
12 Sở Giáo dục và Đào tạo 26 Xe ô tô một cầu hoặc hai cầu (bao gồm xe ô tô bán tải), có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (Căn cứ phạm vi hoạt động, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng xe thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị)  

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 19 như sau:

Số TT Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị Số lượng xe ô tô tối đa Loại xe Ghi chú
19 Trường Cao đẳng Tuyên Quang 2 Xe ô tô một cầu hoặc hai cầu (bao gồm xe ô tô bán tải), có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (Căn cứ phạm vi hoạt động, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng xe thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị)  

3. Bãi bỏ khoản 7, 20, 21 Mục II.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.