QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, số 44/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Quy định về giá đất và số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 Quy định về hồ sơ địa chính và số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3890 /TTr-STNMT ngày 29 tháng 9 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trong nước đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: số 108/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 quy định về trình tự, thủ tục rà soát, kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An và số 56/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về trình tự, thủ tục rà soát, kê khai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 108/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đinh Viết Hồng |
QUY ĐỊNH
Về trình tự, thủ tục rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 81/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) cho các tổ chức trong nước đang sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức trong nước, các cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Nghệ An, trừ các tổ chức sau đây:
a) Các nông, lâm trường nay được chuyển sang Công ty nông lâm nghiệp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông lâm nghiệp;
b) Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng đang sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp;
c) Các tổ chức thuê lại đất trong Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
d) Các tổ chức đã triển khai thực hiện dự án đầu tư kinh doanh bất động sản trước ngày 01/7/2014 nhưng đến nay chưa hoàn thành.
2. Các cơ quan nhà nước có liên quan đến việc xử lý kết quả rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức.
Điều 3. Thời hạn sử dụng đất
Thời hạn sử dụng đất của các tổ chức khi được chấp thuận kết quả rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất và đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của pháp luật; trong đó:
1. Thời hạn sử dụng đất đối với các tổ chức là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ được tài chính quy định tại khoản 5 Điều 125 và các khoản 1, 2 Điều 147 của Luật Đất đai, đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật Đất đai và đơn vị vũ trang nhân dân là ổn định lâu dài.
2. Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ được tài chính theo khoản 6 Điều 126 Luật Đất đai là 50 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định cho thuê đất.
3. Thời hạn sử dụng đất của các tổ chức kinh tế theo quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai và điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sau đây gọi chung là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) như sau:
a) 50 (năm mươi) năm được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
b) 50 (năm mươi) năm tính từ ngày UBND tỉnh cho thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất sau ngày 15 tháng 10 năm 1993;
4. Đối với các tổ chức được UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thời gian cho thuê đất theo thời hạn của dự án tại Giấy chứng nhận đầu tư.
5. Căn cứ xác định nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất của các tổ chức đang sử dụng đất là một trong các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật đất đai hoặc Báo cáo kết quả rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất do tổ chức lập.
Điều 4. Thẩm quyền và hình thức chấp thuận kết quả rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất
1. Thẩm quyền: UBND tỉnh quyết định chấp thuận kết quả rà roát, kê khai hiện trạng sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, mục đích sử dụng đất cho các tổ chức trong nước đang sử dụng đất.
2. UBND tỉnh chấp thuận kết quả rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất đối với các tổ chức bằng hình thức sau:
a) Ban hành Quyết định về việc công nhận quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất đối với các tổ chức là cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính, các cơ sở tôn giáo.
b) Ban hành Quyết định cho thuê đất (thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất), thời hạn sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế và tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ RÀ SOÁT, KÊ KHAI HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 5. Hồ sơ, trình tự thực hiện rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với các tổ chức là cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính, các cơ sở tôn giáo
Nơi nộp hồ sơ: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau khi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An được thành lập và đi vào hoạt động thì hồ sơ nộp tại Trung tâm).
i) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định của pháp luật.
k) Bản mô tả ranh giới, mốc giới của thửa đất (trừ các trường hợp quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính)
2. Về trình tự thực hiện:
a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong ngày tiếp nhận, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An khi được thành lập) chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh (hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai sau khi được thành lập);
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã nơi có đất và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra thực địa khu đất, lập biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định theo quy định.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, báo cáo kết quả kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan (kèm theo hồ sơ), tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định công nhận quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, UBND tỉnh ban hành Quyết định về việc công nhận quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và gửi cho các Sở, ban, ngành và các tổ chức, đơn vị có liên quan;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công nhận quyền sử dụng đất của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển toàn bộ hồ sơ đã xử lý cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để thực hiện việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận theo quy định;
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thông báo, tổ chức phát giấy chứng nhận cho tổ chức theo quy định (hoặc chuyển kết quả cấp giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An sau khi được thành lập và đi vào hoạt động).
Điều 6. Hồ sơ, trình tự thực hiện rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức kinh tế và tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
Nơi nộp hồ sơ: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau khi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An đi vào hoạt động thì hồ sơ nộp tại Trung tâm).
i) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định của pháp luật (áp dụng đối với các tổ chức thuộc đối tượng phải xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định của pháp luật);
k) Bản mô tả ranh giới, mốc giới khu đất (trừ các trường hợp quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính);
l) Văn bản xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế đối với tổ chức lập hồ sơ xin thuê đất
2. Về trình tự thực hiện.
a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong ngày tiếp nhận, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An được thành lập) chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã nơi có đất và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra thực địa khu đất, lập biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định theo quy định.
c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho tổ chức thuê đất theo quy định;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, UBND tỉnh xem xét ban hành Quyết định cho thuê đất và gửi cho các Sở, ban, ngành và tổ chức có liên quan;
đ) Sau khi nhận được Quyết định cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xác định giá đất cụ thể để cho tổ chức thuê đất như sau:
Đối với thửa đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành), Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ địa chính cho Cục Thuế. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế căn cứ bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh ban hành để xác định giá đất cụ thể của khu đất và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường;
Đối với trường hợp thửa đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành), trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, tiến hành xác định mục đích sử dụng đất, định giá đất cụ thể; điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất; xây dựng phương án giá đất trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh và UBND tỉnh xem xét quyết định.
e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ địa chính đến Cục thuế để xác định đơn giá thuê đất.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Thuế có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất, gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức có liên quan;
h) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định đơn giá thuê đất của Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với các tổ chức được thuê đất và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh.
i) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thông báo, tổ chức phát giấy chứng nhận cho tổ chức theo quy định (hoặc chuyển kết quả cấp giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An sau khi được thành lập và đi vào hoạt động).
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Xử lý các hồ sơ đã lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
Điều 8. Trách nhiệm của các cấp, các ngành, chủ sử dụng đất
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, hướng dẫn các tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận lập Báo cáo rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; lập hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận theo Quy định này;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định Báo cáo rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất, tham mưu trình UBND tỉnh công nhận quyền sử dụng đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận theo quy định;
c) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận theo quy định;
d) Phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã theo dõi, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất của tổ chức theo quy định;
đ) Xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền hoặc đề xuất UBND tỉnh xử lý.
2. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn và xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hay không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
b) Xác định các tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hay chưa tự chủ tài chính trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền để làm cơ sở xác định hình thức sử dụng đất theo quy định.
3. Cục Thuế:
a) Xác định nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng đất của các tổ chức và các nội dung khác có liên quan để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức theo quy định;
b) Xác định giá đất cụ thể đối với các khu đất có giá trị tính theo bảng giá đất dưới 20 tỷ đồng đúng quy định.
c) Xác định đơn giá thuê đất để làm cơ sở tính tiền thuê đất, ký hợp đồng thuê đất cho các tổ chức được UBND tỉnh cho thuê đất.
4. Các Sở, ngành liên quan:
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ về các lĩnh vực được giao quản lý, các Sở, ngành có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết hồ sơ Báo cáo rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất và đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức;
b) Hướng dẫn và cung cấp các thông tin có liên quan đến lĩnh vực quản lý cho các cơ quan để giải quyết hồ sơ kịp thời, đồng thời công bố, công khai cho tổ chức sử dụng đất biết để thực hiện đúng theo quy định.
5. Đối với UBND cấp huyện:
a) Đôn đốc các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn lập hồ sơ rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận theo quy định;
b) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp các tài liệu liên quan cho các tổ chức trong quá trình lập hồ sơ;
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức để làm cơ sở tham mưu, trình UBND tỉnh Quyết định phê duyệt kết quả rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất theo quy định.
6. Đối với UBND cấp xã:
a) Lập hồ sơ báo cáo kết quả rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký đất đai đối với các thửa đất thuộc đơn vị mình đang quản lý, sử dụng;
b) Đôn đốc và cung cấp các tài liệu liên quan cho các tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn trong quá trình lập báo cáo rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận;
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất của tổ chức trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả báo cáo rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất theo quy định.
7. Đối với các tổ chức trong nước đang sử dụng đất:
a) Các tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận phải tự rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; lập hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận (nếu có nhu cầu) theo quy định của Quyết định này;
b) Tổ chức sử dụng đất có trách nhiệm quản lý, sử dụng đất đúng mục đích, phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng đất có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh. Trường hợp để xảy ra vi phạm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, giải quyết theo quy định./.