vanban.org

Quyết định số 805/2015/QĐ-UBND Ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/09/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2017/QĐ-UBND · 28/08/2017
Bắc Giang Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 805/2015/QĐ-UBND Ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 805/2015/QĐ-UBND
07/09/201730/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 07/09/2017 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20/11/2012;

Căn cứ Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 31/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh quy định Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

Theo đề nghị của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang tại Tờ trình số 5654/CT-KK&KTT ngày 29/12/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau:

1. Phân công Cục Thuế tỉnh quản lý thuế đối với doanh nghiệp thành lập mới thỏa mãn một trong các tiêu thức sau:

a) Tiêu thức phân công theo loại hình doanh nghiệp và quy mô vốn điều lệ:

a.1) Doanh nghiệp có vốn nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có thu cấp tỉnh;

a.2) Doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

a.3) Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, quản lý công tình dự án và để thực hiện các dự án khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;

a.4) Doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên;

a.5) Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, chi nhánh doanh nghiệp có trụ sở ngoài tỉnh.

b) Tiêu thức phân công theo ngành nghề kinh doanh:

STT Mã ngành Tên ngành
1   Khai thác than cứng và than non
2 B0510 Khai thác và thu gom than cứng
3 B0710 Khai thác quặng sắt
4 B0722 Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt
5 B0730 Khai thác quặng kim loại quí hiếm
6 D3510 Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
7 D3520 Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống
8 K6411 Hoạt động ngân hàng trung ương
9 K6419 Hoạt động trung gian tiền tệ khác
10 K6420 Hoạt động công ty nắm giữ tài sản
11 K6430 Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác
12 K6491 Hoạt động cho thuê tài chính
13 K6492 Hoạt động công tín dụng khác (trừ quỹ tín dụng nhân dân)
14 K6499 Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
15 K6511 Bảo hiểm nhân thọ
16 K6512 Bảo hiểm phi nhân thọ
17 K6520 Tái bảo hiểm
18 K6530 Bảo hiểm xã hội
19 K6611 Quản lý thị trường tài chính
20 K6612 Môi giới hợp đồng hàng hoá và chứng khoán
21 K6619 Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
22 K6621 Đánh giá rủi ro và thiệt hại
23 K6622 Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm
24 K6629 Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội
25 K6630 Hoạt động quản lý quỹ
26 L6810 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
27 M6920 Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế
28 R9200 Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc
29 U9900 Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế

c) Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng.

2. Phân công Chi cục Thuế các huyện, thành phố quản lý thuế theo địa bàn đối với các doanh nghiệp không thỏa mãn các tiêu thức trên.

Điều 2. Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Mục lục Bấm để đi tới điều