vanban.org

Quyết định số 804/QĐ-KT Ban hành: -Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống và vườn giống (QPN 15-93); -Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống chuyển hoá (QPN 16-93)

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/11/1993 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Lâm nghiệp Ban hành 02/11/1993 Hiệu lực 02/11/1993 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 02/11/1993 — Văn thư vanban.org

BỘ LÂM NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 804/QĐ-KT

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 1993

CHỈ THỊ

CỦA BỘ LÂM NGHIỆP

Về công tác giống cây rừng

Để chấn chỉnh công tác giống lâm nghiệp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng, Bộ yêu cầu các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ trước mắt về công tác giống như sau:

1. Xây dựng các dự án trồng rừng giống theo Quyết định 327:

Thời gian nộp dự án là: 10/6/1993

Phân công xây dựng dự án như sau:

a. Công ty Giống và Phục vụ Trồng rừng làm chủ các dự án.

Trồng rừng giống các loại: Keo lá tràm, Bạch đàn trắng (xuất sứ Petford, Catherine), Bạch đàn Urophylla, Thông 3 lá, Thông đuôi ngựa, Tếch, Muồng đen, Xa mộc, Bồ đề, Phi lao, Mỡ Tràm cừ, Huỷnh, Lát hoa. Kết hợp với VIện Khoa học lâm nghiệp thực hiện dự án giống cây Thông nhựa, Keo lá to...

* Dự án nhập dây truyền công nghệ sản xuất giống từ hom và mô, dây truyền sản xuất túi bầu.

b. Viện Khoa học lâm nghiệp:

* Làm chủ dự án trồng rừng giống: Điều, Thông nhựa (có năng suất nhựa cao), Keo lá to, Trẩu, tham gia thực hiện dự án giống 1 số loài cây: Keo lá tràm, Bạch đàn, Thông, Phi lao, Tếch...

* Xây dựng dự án nghiên cứu về giống để trình Bộ phê duyệt, thời gian nộp dự thảo vào ngày 10/6/93

c. Phân viện Đặc sản rừng: Là chủ dự án trồng rừng giống:

Quế

Dó (cho trầm hương)

Pơ-mu

Trám trắng

Vang

Một số loài cây chủ cánh kiến Đỏ

2. Xây dựng dự án chuyển hoá rừng giống:

Bộ giao cho các tỉnh căn cứ vào điều kiện sinh thái, lập địa của tỉnh xác định loài cây, xây dựng dự án chuyển hoá rừng giống.

a. 7 dự án đang đầu tư thuộc Quảng Ninh, Hà Bắc, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Bình Thuận và Đồng Nai cần soát xét lại một vài loài cây cần chuyển hoá và có phương án cụ thể trình Bộ duyệt .

b. Các dự án mới sẽ được xây dựng theo loài cây phù hợp với địa phương các tỉnh làm chủ dự án chuyển hoá rừng giống. Thời gian nộp các dự án chuyển hoá rừng giống là 10/6/93 (theo phụ lục 1). Gồm các tỉnh: Thanh Hoá, Lạng Sơn, Bắc Thái, Sơn La, Hoà Bình, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phú, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắc Lắc, Sông Bé. Tây Ninh, MInh Hải.

Các đơn vị trực thuộc Bộ đã được duyệt đầu tư chuyển hoá rừng giống: Đại học Lâm nghiệp, Công ty Giống và Phục vụ trồng rừng; Trung tâm giống, trung tâm thực nghiệm Lâm nghiệp Đông Bắc, Trung tâm thực nghiệm lâm nghiệp Đông Nam Bộ (Viện khoa học Lâm nghiệp) Kong Hà Nừng, EA Súp; Liên hiệp Nguyên liệu Giấy sợi Vĩnh Phú cần soát xét lại và xây dựng dự án theo loài cây trình Bộ duyệt.

Các đơn vị sẽ được đầu tư để chuyển hoá rừng giống như La Ngà, Gia Nghĩa, sông Hiếu, Lâm hiệp gỗ trụ mỏ, xây dựng dự án mới chuyển hoá rừng giống theo loài cây cụ thể. Thời gian nộp dự án 10/6/93.

3. Vụ Khoa học Kỹ thuật:

a. Tổ chức xây dựng và trình Bộ ban hành các quy phạm trồng rừng giống, quy phạm chuyển hoá rừng giống để thống nhất các nguyên tắc kỹ thuật làm cơ sở cho các địa phương và các đơn vị sản xuất xây dựng các quy trình kỹ thuật cho từng loài cây, đồng thời làm căn cứ cho việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật để đầu tư.

b. Tổ chức hội đồng giống (như Tiểu ban của Hội đồng Khoa học kỹ thuật Bộ mở rộng) để thẩm định và công nhận các rừng giống quốc gia. Hội đồng sẽ trình Bộ hồ sơ các rừng giống quốc gia để ra quyết định công nhận các khu rừng giống và xây dựng quy chế quản lý về rừng giống và hạt giống.

c. Tổ chức đánh giá kết quả khảo nghiệm các loài Keo, Thông, Bạch đàn trình Bộ để có quyết định các biện pháp triển khai các kết quả đó trong sản xuất.

d. Xây dựng dự án nhập giống và kỹ thuật nhân giống của nước ngoài; tổ chức đoàn chuyên gia về giống khảo sát tại các trung tâm giống phía Nam Trung Quốc, sau đó trình Bộ dự án cụ thể về giống, dây truyền công nghệ sản xuất giống vô tính và túi bầu, hình thức nhập.

4. Vụ Lâm sinh công nghiệp rừng:

a. Qui hoạch mạng lưới cung cấp giống và lập kế hoạch cung cấp giống cho kế hoạch trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ trình Bộ duyệt.

b. Phối hợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Khoa học - Kỹ thuật hướng dẫn các đơn vị xây dựng các dự án trồng rừng giống và chuyển hoá rừng giống.

c. Dự thảo quy chế quản lý hạt giống trong các khâu; sản xuất hạt, cung ứng, sử dụng xuất, nhập khẩu hạt giống.

5. Vụ Kế hoạch

Đôn đốc và tổ chức xét duyệt, xin cấp vốn các dự án về rừng giống theo Quyết định 327 nhằm sớm đưa các dự án vào triển khai 6 tháng cuối năm 1993.

DANH MỤC CÁC LOÀI CÂY CHUYỂN HOÁ THÀNH RỪNG GIỐNG

TT Loài cây Bố trí trên các địa chỉ Ghi chú
Địa chỉ DT chuyển hoá
1 2 3 4 5
1 Keo lá to Đồng Nai 20
Sông Bé 10
Vĩnh Phú 10
Ba Vì 10
Hà Bắc
2 Keo lá tràm Bắc Thái
Đồng Nai 10
Quảng Nam - Đà Nẵng 20
Quảng Trị
3 Bạch đàn trắng Bình Định 10
Vĩnh Phú 10
Đồng Nai 10
Quảng Ngãi
Sông Bé
Phú Yên 10
Khánh Hoà 10
Hà Bắc
4 Thông đuôi ngựa Vĩnh Phú 20
Lạng Sơn 10
Yên Bái 10
5 Thông 3 lá Yên Bái 10
Hà Giang 20
6 Thông caribe Quảng Bình
Quảng Nam - Đà Nẵng 10
Ninh Thuận
7 Thông nhựa Quảng Ninh 10
Nghệ An 20
Hà Tĩnh 20
Quảng Bình 20
Khánh Hoà 20
KonTum 10
8 Tếch La Ngà
Ea súp
Sông Bé
9 Dầu Rái Sao Đồng Nai 50
Ea Súp 20
Yok Đôn 30
10 Muồng đen Đắc Lắc
Hà Bắc
Khánh Hoà
11 Sa mộc Quảng Ninh 30
Lào Cai 20
12 Bồ đề Vĩnh Phú 10
Tuyên Quang 10
Yên Bái 10
13 Mỡ Tuyên Quang 10
Vĩnh Phú 10
Bắc Thái
Nghệ An
14 Phi Lao Thanh Hoá
Nghệ An
Quảng Nam - Đà Nẵng
Bình Thuận
15 Đước Đồng Nai 150
Minh Hải 250
16 Tràm Minh Hải
Long An
17 Trẩu Sơn La
Hoà Bình
Quảng Ninh
Quảng Nam - Đà Nẵng
18 Điều Sông Bé
Ea Súp
Bình Thuận
19 Quế Thanh Hoá 30
Nghệ An 20
Quảng Nam - Đà Nẵng 20
Yên Bái 30
Quảng Ngãi 20
Quảng Ninh 20
20 Giổi Nghệ An 20
GIa Lai 20
Hà Tĩnh 20
Kon Hà Nửng 150
21 Huỷnh Quảng Bình 50
22 Lát Sông Hiếu 10
Thanh Hoá 20
Sơn La 20
Hoà Bình 20
Tuyên Quang 10
23 Trẩu Bắc Thái 20
Hà Bắc 20
Hoà Bình 30
Quảng Nam - Đà Nẵng 30
24 Hồi Lạng Sơn 20
25 Dáng Hương Đắc Lắc 10
Khánh Hoà 20
26 Pơ mu Lào Cai 50
Yên Bái 50
Nghệ An 50
Sơn La 50
27 Xoan mộc Kon Hà Nửng 10
28 Tống quán xú Lào Cai 10
Hà Giang 10
29 Kháo vàng Bắc Thái 10
30 Giẻ đỏ Bắc Thái 10
31 Giẻ hộp Quảng Ninh 10
32 Xoan nhừ Quảng Ninh 10
33 Giẻ Bắc Giang Hà Bắc 10
34 Tô hạp Sơn La 10
35 Chò chỉ Tuyên Quang 10
36 Cây chủ cánh kiến Lai Châu 20
37 Trám trắng Hoà Bình 30
Hà Bắc
   (Đã ký)   Nguyễn Quang Hà