vanban.org

Quyết định số 80/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2026 Thay thế: 182/2025/QĐ-UBND · 26/12/2025
Hà Nam Ban hành 27/12/2024 Hiệu lực 27/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 182/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 182/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 80/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 80/2024/QĐ-UBND
05/01/2026182/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 27/12/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 05/01/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2024/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 27 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý cây xanh đô thị,
chiếu sáng đô thị
trên địa bàn tỉnh Hà Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2024.

2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị và khu chức năng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

b) Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành "Danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế tại đô thị và khu chức năng trên địa bàn tỉnh Hà Nam".

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Quản lý cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý cây xanh đô thị, quản lý chiếu sáng đô thị, bao gồm:

1. Khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý cây xanh đô thị.

2. Điểm c khoản 3 Điều 21 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng có nguồn lợi thu được.

3. Khoản 6 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị.

4. Khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho chính quyền đô thị về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ

CÂY XANH ĐÔ THỊ, CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ

Điều 3. Quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị

Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp quản lý có trách nhiệm tổ chức thu hồi gỗ, củi khi cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng theo quy định về quản lý tài sản công và các quy định hiện hành. Các nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản công.

Điều 4. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý; thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

2. Các cơ quan được phân cấp thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Phối hợp với Sở Xây dựng lập kế hoạch về đầu tư phát triển cây xanh đô thị 5 năm và hàng năm phù hợp với quy hoạch và chương trình phát triển đô thị trên địa bàn.

b) Thực hiện nhiệm vụ theo trách nhiệm được giao tại Điều 22 Nghị định 64/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý cây xanh đô thị theo quy định tại Điều 6 Nghị định 64/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

d) Tổ chức bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm về cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý theo phân cấp và theo thẩm quyền.

Điều 5. Phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị

1. Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thị xã, Uỷ ban nhân dân thị trấn thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý.

2. Các cơ quan được phân cấp thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Phối hợp với Sở Xây dựng lập kế hoạch về đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng đô thị 5 năm và hàng năm phù hợp với quy hoạch và chương trình phát triển đô thị trên địa bàn.

b) Thực hiện nhiệm vụ theo trách nhiệm được quy định tại Điều 26 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chiếu sáng đô thị theo quy định tại Điều 7 Nghị định 79/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

d) Kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn theo quy định.

Điều 6. Phân công trách nhiệm đối với Sở Xây dựng

1. Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản của Chính phủ, Bộ Xây dựng về quản lý cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị; chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn về quản lý cây xanh đô thị, quản lý chiếu sáng đô thị trên trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch 5 năm và hàng năm về đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị, đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định danh mục cây trồng, cây cần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

4. Kiểm tra, thanh tra và xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm về việc thực hiện các quy định về quản lý cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị theo thẩm quyền.

5. Tổng hợp dữ liệu về cây xanh đô thị, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng theo quy định và đột xuất khi cần thiết.

Điều 7. Phân công trách nhiệm đối với các sở, ngành

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công 05 năm và hàng năm để đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị, hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phối hợp xác định chủng loại cây trồng, cây cấm trồng và hạn chế trồng trong đô thị; khảo nghiệm, hỗ trợ, phát triển nguồn giống, chủng loại cây xanh nhằm tạo sự đa dạng, phong phú trong hệ thống cây xanh đô thị; hướng dẫn phát triển vườn ươm phục vụ nhu cầu trồng cây xanh đô thị.

3. Sở Tài chính

a) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ trong quản lý cây xanh đô thị, hệ thống chiếu sáng đô thị theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.

b) Hướng dẫn các đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức liên quan trong việc quản lý, sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng đô thị theo quy định.

4. Sở Giao thông vận tải

a) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác quy hoạch, trồng, dịch chuyển, chặt hạ cây xanh thuộc các tuyến đường do Sở Giao thông vận tải quản lý;

b) Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện công tác quản lý nhà nước về cây xanh đô thị, chiếu sáng các công trình giao thông trong đô thị đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật và an toàn giao thông.

5. Sở Công thương

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng đô thị.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, thanh tra việc quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý cây xanh đô thị, chiếu sáng các công trình văn hóa, lịch sử, tượng đài, đài tưởng niệm, vườn hoa, công viên, chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội, chiếu sáng quảng cáo, trang trí... đảm bảo an toàn, đáp ứng yêu cầu mỹ quan đô thị.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng, các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Anh Chức

Mục lục Bấm để đi tới điều