vanban.org

Quyết định số 80/2021/QD-UBND Ban hành đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2022

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 24/12/2021 Hiệu lực 02/01/2022 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 02/01/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2021/QD-UBND

Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2022

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;                             

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4185/TTr-SNNPTNT 23 tháng 12 năm 2021, của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 4067/STC-QLGCS ngày 21 tháng 12 năm 2021 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 32/BC-STP 23 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2022.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013;

b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường, khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2022, cụ thể như sau:

1. Đơn giá bồi thường cây hằng năm

Đối với quy định mức tính bồi thường cây hằng năm được thực hiện tính theo công thức cụ thể như sau:

Giá bồi thường (1m2) = Năng suất vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề (kg/m2) x Giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất (đồng/kg)

Việc xác định giá trị bồi thường (1m2) do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có đất bị thu hồi thẩm định, phê duyệt tại thời điểm lập phương án bồi thường để áp dụng cho từng dự án.

2. Đơn giá bồi thường cây lâu năm

a) Cây công nghiệp

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
1 Cao su    
  Năm thứ nhất đ/cây 40.000
  Năm thứ hai đ/cây 50.000
  Năm thứ ba đ/cây 70.000
  Năm thứ tư đ/cây 120.000
  Năm thứ năm đ/cây 180.000
  Năm thứ sáu đ/cây 250.000
  Năm thứ bảy đ/cây 350.000
  Năm thứ tám trở đi đ/cây 600.000
2 Điều (đào) trồng hạt    
  Cây mới trồng đ/cây 10.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân  < 2m đ/cây 50.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân > 2m đ/cây 150.000
  Cây đang cho quả đ/cây 500.000
3 Điều (đào) ghép    
  Cây mới trồng đ/cây 25.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân  < 2m đ/cây 80.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân  > 2m đ/cây 200.000
  Cây đang cho quả đ/cây 500.000
4 Cà phê, ca cao    
  Cây mới trồng đ/cây 15.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 80.000
  Cây đang cho quả đ/cây 170.000
5 Cây dâu tằm đ/bụi 15.000
6 Cây bồ kết, canh ky na    
  Cây mới trồng đ/cây 10.000
  Cây có chiều cao thân < 1m chưa cho quả đ/cây 20.000
  Cây có chiều cao thân > 1m chưa cho quả đ/cây 50.000
  Cây đang cho quả, có đường kính gốc < 30cm đ/cây 120.000
  Cây đang cho quả, có đường kính gốc > 30cm đ/cây 170.000
7 Cây chè giâm hom    
  Cây mới trồng đ/cây 15.000
  Cây có đường kính gốc < 5cm đ/cây 30.000
  Cây có đường kính gốc > 5cm đến < 10cm đ/cây 80.000
  Cây có đường kính gốc > 10cm đ/cây 120.000
8 Hồ tiêu không cọc    
  Cây mới trồng đ/cây 40.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 80.000
  Cây đã cho quả đ/cây 220.000
9 Hồ tiêu có cọc leo (cọc gỗ hoặc bê tông)    
  Cây mới trồng chưa leo cọc đ/cây 40.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 150.000
  Cây đã cho quả đ/cây 600.000

b) Cây ăn quả

TT Loại cây ĐVT Đơn giá đối với cây trồng bằng hạt, cây con Đơn giá đối với cây giâm hom, giâm cành; chiết, ghép cành
1 Xoài, nhãn, chôm chôm      
  Cây mới trồng đ/cây 20.000 50.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 100.000 150.000
  Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả đ/cây 250.000 450.000
  Cây có đường kính gốc > 20cm đến < 45cm, đã cho quả đ/cây 350.000 800.000
  Cây có đường kính gốc > 45cm, đã cho quả đ/cây 500.000 1.350.000
2 Cam, quýt, bưởi      
  Cây mới trồng đ/cây 20.000 70.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 100.000 150.000
  Cây có đường kính gốc < 15cm, đã cho quả đ/cây 250.000 350.000
  Cây có đường kính gốc > 15cm, đã cho quả đ/cây 350.000 450.000
3 Mít      
  Cây mới trồng đ/cây 20.000 60.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đ/cây 50.000 100.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đ/cây 150.000 200.000
  Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả đ/cây 300.000 350.000
  Cây có đường kính gốc > 20cm đến < 30 cm, đã cho quả đ/cây 450.000 550.000
  Cây có đường kính gốc > 30cm đến < 45cm, đã cho quả đ/cây 1.100.000 1.250.000
  Cây có đường kính gốc > 45cm, đã cho quả đ/cây 1.800.000 2.100.000
4 Sapôchê      
  Cây mới trồng đ/cây 25.000 50.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đ/cây 50.000 80.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đ/cây 80.000 130.000
  Cây có đường kính gốc < 10cm, đã cho quả đ/cây 150.000 300.000
  Cây có đường kính gốc > 10cm, đã cho quả đ/cây 200.000 400.000
5 Táo      
  Cây mới trồng đ/cây 20.000 45.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đ/cây 30.000 60.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đ/cây 50.000 80.000
  Cây có đường kính gốc < 5cm, đã cho quả đ/cây 100.000 200.000
  Cây có đường kính gốc > 5cm, đã cho quả đ/cây 150.000 250.000
6 Vú sữa, bơ      
  Cây mới trồng đ/cây 50.000 60.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, đường kính gốc 2-<3cm, chưa cho quả đ/cây 70.000 100.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, đường kính gốc 3-<5cm, chưa cho quả đ/cây 140.000 200.000
  Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả đ/cây 450.000 550.000
  Cây có đường kính gốc > 20cm đến < 40cm, đã cho quả đ/cây 750.000 900.000
  Cây có đường kính gốc > 40cm, đã cho quả đ/cây 1.000.000 1.250.000
7 Chanh      
  Cây mới trồng đ/cây 10.000 40.000
  Cây tán rộng <1m, chưa cho quả đ/cây 20.000 60.000
  Cây tán rộng >1m, chưa cho quả đ/cây 50.000 80.000
  Cây có tán rộng <2m, đã cho quả đ/cây 100.000 120.000
  Cây có tán rộng >2m, đã cho quả đ/cây 170.000 300.000
8 Sầu riêng, măng cụt      
  Cây mới trồng đ/cây 60.000 150.000
  Cây có đường kính 1-<5cm, chưa cho quả đ/cây 150.000 250.000
  Cây có đường kính 5-<10cm, chưa cho quả đ/cây 900.000 1.000.000
  Cây có đường kính 10-<25cm, đã cho quả đ/cây 1.800.000 2.000.000
  Cây có đường kính > 25cm,  đã cho quả đ/cây 2.000.000 2.500.000
9 Ổi, vải      
  Cây mới trồng đ/cây 20.000 40.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 60.000 Ổi: 70.000; vải: 100.000
  Cây đã cho quả đ/cây 150.000 Ổi: 200.000; vải: 300.000
10 Mãng cầu (na)      
  Cây mới trồng đ/cây 40.000  
  Cây có chiều cao thân cây <1m, chưa cho quả đ/cây 50.000  
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả đ/cây 80.000  
  Cây đã cho quả đ/cây 500.000  
11 Mãng cầu xiêm, lựu, mận, đào tiên      
  Cây mới trồng đ/cây 35.000  
  Cây có chiều cao thân cây <1m, chưa cho quả đ/cây 50.000  
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả đ/cây 80.000  
  Cây có đường kính gốc < 10cm, đã cho quả đ/cây 110.000  
  Cây có đường kính gốc > 10cm, đã cho quả đ/cây 180.000  
12 Gấc, chanh dây (lạc tiên)      
  Cây mới trồng chưa leo giàn đ/cây 45.000  
  Cây leo dàn nhưng chưa cho quả đ/cây 75.000  
  Cây đã cho quả đ/cây 120.000  
13 Thanh long trồng hom      
  Cây mới trồng có chiều cao thân < 50 cm đ/cây 25.000  
  Cây có chiều cao thân > 50cm, chưa cho quả đ/cây 50.000  
  Cây đã cho quả đ/cây 400.000  
14 Me, cốc, dâu da, bình bát,sơ ri      
  Cây mới trồng đ/cây 25.000  
  Cây có chiều cao thân cây <1m, chưa cho quả đ/cây 50.000  
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả đ/cây 70.000  
  Cây có đường kính gốc < 15cm, đã cho quả đ/cây 150.000  
  Cây có đường kính gốc > 15cm, đã cho quả đ/cây 250.000  
15 Bồ quân, chùm ruột, nhàu, thị, sung, trâm, bứa      
  Cây mới trồng đ/cây 10.000  
  Cây chưa cho quả đ/cây 20.000  
  Cây đã cho quả đ/cây 100.000  
16 Khế, ô ma, vả, chay      
  Cây mới trồng đ/cây 10.000  
  Cây chưa cho quả đ/cây 30.000  
  Cây đã cho quả đ/cây 80.000  
17 Quất trồng trên đất      
  Cây mới trồng đ/cây 10.000  
  Cây có chiều cao từ 0,5m đến <1m đ/cây 40.000  
  Cây có chiều cao từ >1m đến <2m đ/cây 100.000  
  Cây có chiều cao > 2m đ/cây 200.000  
18 Dừa các loại (trừ cây dừa nước)      
  Cây mới trồng   85.000  
  Cây trồng có chiều cao thân > 0,5m đến <2m, chưa cho quả đ/cây 270.000  
  Cây có chiều cao thân > 2m, chưa cho quả đ/cây 400.000  
  Cây đã cho quả đ/cây 900.000  
19 Cau      
  Cây mới trồng có chiều cao thân < 0,5 m, chưa cho quả đ/cây 40.000  
  Cây trồng có chiều cao thân > 0,5m đến <2m, chưa cho quả đ/cây 80.000  
  Cây có chiều cao thân > 2m, chưa cho quả đ/cây 200.000  
  Cây đã cho quả đ/cây 400.000  

c) Cây lấy gỗ, củi, lấy nhựa, lấy dầu

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
1 Nhóm cây mọc nhanh (phi lao, bạch đàn, các loại keo)    
  Cây mới trồng đ/cây 13.000
  Cây có đường kính gốc < 2cm đ/cây 24.000
  Cây có đường kính gốc > 2cm đến < 4cm đ/cây 40.000
  Cây có đường kính gốc > 4cm đến < 8cm đ/cây 65.000
  Cây có đường kính gốc > 8cm đến < 12cm đ/cây 120.000
  Cây có đường kính gốc >  12cm đến < 16cm đ/cây 170.000
  Cây có đường kính gốc >  16cm đến < 20cm đ/cây 200.000
  Đường kính gốc lớn hơn 20cm thì tính bồi thường theo m3 gỗ giấy nguyên liệu theo giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định trình UBND cấp huyện phê duyệt.
2 Nhóm cây lấy gỗ (Lim xanh, lim xẹt, dầu rái, sầu đông, sao đen, xà cừ, chò đen, chò chỉ, lát hoa...)    
  Cây mới trồng đ/cây    44.000
  Cây có đường kính gốc < 2 cm đ/cây    77.000
  Cây có đường kính gốc từ ≥2 cm đến < 4 cm đ/cây 120.000
  Cây có đường kính gốc từ ≥4 cm đến < 8 cm đ/cây 220.000
  Cây có đường kính gốc từ ≥8 cm đến < 12 cm đ/cây 450.000
  Cây có đường kính gốc từ ≥12 cm đến < 16 cm đ/cây 660.000
  Cây có đường kính gốc từ ≥16 cm đến ≤ 20 cm đ/cây 1.119.000
  Đường kính gốc lớn hơn 20cm thì tính bồi thường m3 gỗ theo giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định trình UBND cấp huyện phê duyệt.
3 Nhóm cây họ tre, trúc    
3.1 Tre    
  * Tre chuyên lấy măng:    
   Cây mới trồng đ/cây 35.000
  Chưa cho măng đ/cây 100.000
  Đã cho măng đ/cây 200.000
  Măng tre đ/măng 15.000
  * Tre thường:    
  Cây mới trồng đ/cây    30.000
  Cây xanh chưa già đ/cây 50.000
  Cây già sử dụng được đ/cây 100.000
3.2 Tre gai    
  Cây mới trồng đ/cây 30.000
  Cây xanh chưa già đ/cây 40.000
  Cây già sử dụng được đ/cây 60.000
3.3 Trúc, nứa, lồ ô, luồng và các loại cây tương ứng    
  Cây mới trồng đ/cây 5.000
  Cây xanh chưa già đ/cây 20.000
  Cây già sử dụng được đ/cây 30.000
4 Nhóm cây lấy dầu, lấy nhựa    
4.1 Bời lời    
  Cây có đường kính gốc < 1 cm đ/cây       20.000
  Cây có đường kính gốc > 1cm đến < 4 cm đ/cây 40.000
  Cây có đường kính gốc > 4cm đến < 8 cm đ/cây 50.000
  Cây có đường kính gốc > 8cm đến < 12 cm đ/cây 80.000
  Cây có đường kính gốc > 12cm đến < 16 cm đ/cây 100.000
  Cây có đường kính gốc > 16cm đến < 20 cm đ/cây 150.000
  Cây có đường kính gốc > 20cm đ/cây 200.000
4.2 Cây quế    
  Cây mới trồng đ/cây 18.000
  Cây có đường kính gốc < 2cm đ/cây 30.000
  Cây có đường kính gốc > 2cm đến < 4cm đ/cây 80.000
  Cây có đường kính gốc > 4cm đến < 8cm đ/cây 200.000
  Cây có đường kính gốc > 8cm đến < 10cm  đ/cây 300.000
  Cây có đường kính gốc > 10cm đến < 12cm đ/cây 450.000
  Cây có đường kính gốc > 12cm đến < 15cm đ/cây 600.000
  Cây có đường kính gốc > 15cm đ/cây 800.000
4.3 Cây dó bầu, sưa đỏ (huỳnh đàn đỏ, huê mộc vàng, trắc)    
  Cây mới trồng đ/cây 64.000
  Cây có đường kính gốc < 2cm đ/cây 170.000
  Cây có đường kính gốc > 2cm đến < 4cm đ/cây 320.000
  Cây có đường kính gốc > 4cm đến < 8cm đ/cây 500.000
  Cây có đường kính gốc > 8cm đến < 12cm  đ/cây 800.000
  Cây có đường kính gốc > 12cm đến < 16cm đ/cây 1.200.000
  Cây có đường kính gốc > 16cm đến < 20cm đ/cây 2.000.000
  Đường kính gốc lớn hơn 20cm thì tính bồi thường m3 gỗ theo giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định trình UBND cấp huyện phê duyệt.
4.4 Cây thông lấy nhựa    
  Cây mới trồng đ/cây 20.000
  Cây có đường kính gốc > 3cm đến < 5cm đ/cây 50.000
  Cây có đường kính gốc > 5cm đến < 8cm đ/cây 90.000
  Cây có đường kính gốc > 8cm đến < 10cm đ/cây 150.000
  Cây có đường kính gốc > 10cm đến < 20cm đ/cây 200.000
  Cây có đường kính gốc > 20cm đ/cây 220.000
4.5 Cây trôm    
  Cây mới trồng < 01 năm tuổi đ/cây 25.000
  Cây > 01 năm tuổi đến < 02 năm tuổi đ/cây 120.000
  Cây > 02 năm tuổi đến < 05 năm tuổi đ/cây 150.000
  Cây > 05 năm tuổi đến < 10 năm tuổi đ/cây 300.000
  Cây > 10 năm tuổi đến < 15 năm tuổi đ/cây 470.000
  Cây > 15 năm tuổi (cây già cỗi, hỗ trợ công chặt) đ/cây 140.000
5 Nhóm cây rừng ngập nước    
5.1 Đước đôi    
  Cây trồng năm thứ nhất đ/cây 52.000
  Cây trồng năm thứ hai đ/cây 70.000
  Cây trồng năm thứ ba đ/cây 83.000
  Cây trồng trên ba năm đ/cây 92.000
5.2 Dừa nước    
  Cây trồng năm thứ nhất đ/cây 50.000
  Cây trồng năm thứ hai đ/cây 69.000
  Cây trồng năm thứ ba đ/cây 86.000
  Cây trồng trên ba năm đ/cây 200.000
6 Nhóm các loại cây tạp thân gỗ lấy củi (gòn, chim chim, trứng cá, cây bàng, bồ đề, si, móng bò, hoa sữa, muồng vàng, muồng đen, long não, sấu, tùng kim, bằng lăng, phượng, viết, lộc vừng, trám trắng, xoan ta,…)    
  Cây có đường kính gốc < 1cm đ/cây 8.000
  Cây có đường kính gốc > 1cm đến < 3cm đ/cây 10.000
  Cây có đường kính gốc > 3cm đến < 7cm đ/cây 15.000
  Cây có đường kính gốc > 7cm đến < 10cm đ/cây 25.000
  Cây có đường kính gốc > 10cm đến < 30cm đ/cây 50.000
  Cây có đường kính gốc > 30cm đến < 50cm đ/cây 100.000
  Cây có đường kính gốc > 50cm đ/cây 150.000
7 Cây mây    
  Cây mới trồng (năm đầu tiên) đ/bụi 15.000
  Cây trong giai đoạn xây dựng cơ bản (03 năm chăm sóc) đ/bụi 50.000
  Cây cho khai thác thương phẩm đ/bụi 80.000

3. Đơn giá bồi thường cây hoa, cây lá cảnh

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
1 Cây hoa các loại    
  1.1 Hoa súng, hoa sen đ/cây 20.000
1.2 Huệ, lây ơn, hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa cúc đ/cây 30.000
1.3 Cúc đại đoá, cúc chỉ thiên, vạn thọ, nút áo đ/cây 25.000
1.4 Hoa giấy, ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh, đuôi chồn,…    
  Cây mới trồng có chiều cao <0,3 m đ/cây 5.000
  Cây có chiều cao ≥0,3 m đến <0,5 m đ/cây 40.000
  Cây có chiều cao ≥0,5 m đ/cây 70.000
1.5 Cây hoa leo giàn (Lan dây leo, dạ hương, xác pháo, hoa giấy leo dàn, hoa tigôn,...)    
  Cây mới trồng đ/cây 20.000
  Cây đã leo giàn có chiều cao <5 m đ/cây 120.000
  Cây đã leo giàn có chiều cao ≥ 5 m đ/cây 250.000
2 Cây lá cảnh (chuối cảnh, chuối quạt, thiết mộc lan, huyết dụ, cau bụi, dừa cảnh, cây trạng nguyên, đại tướng quân, thủy trúc,...) đ/cây 50.000

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chánh Thanh tra tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều