ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 80/2021/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021
trên địa bàn tỉnh Bình Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch
vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-
BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 tháng 2021 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ thủy lợi năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIII, kỳ họp thứ 4 ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định.
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Định gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Mức giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
| I | Vùng miền núi | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| II | Các vùng khác | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.409 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 986 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.197 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá quy định tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá quy định tại Biểu trên.
c) Truong hop chi tao nguon tuoi, tiêu bang dong luc thi muc giá bang 50% muc giá quy dinh tai Biéu tren.
d) Truong hop loi dung thuy trieu de tuoi, tieu thi muc gia bang 70% muc gia tuoi, tieu bang trong luc quy dinh tai Biieu tren.
d) Truong hop thai tao ngon tu bac 2 tro len doi voi cac cong trinh duoc xay dung theo quy hoach duoc cap co tham quyen phe duyet, muc gia duoc tinh tang them \(20\%\) so voi muc gia quy dinh tai Biieu tren.
e) Truong hop thai tach rieng muc gia cho tuoi, tieu tren cung mot dien tich thi muc gia cho tuoi duoc tinh bang \(70\%\) , cho tieu duoc tinh bang \(30\%\) muc gia quy dinh tai Biieu tren.
2. Muc gia doi voi dien tich trong ma, rau, mau, cay cong nghiêp ngan ngay ke ca cay vu dong duoc tinh bang 40% muc gia doi voi dat trong lua.
3. Muc gia ap dung doi voi san xuát muói duoc tinh bang 2% giá tri muói thanh pham.
4. Muc gia doi voi cap nuoc de chan nuoi, nuoi trong thuy san va cap nuoc tuoi cho cay cong nghiêp dai ngay, cay an qua, hoa va cay duoc lieu duoc tinh theo Biieu sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị tính | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh cổng | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m³ | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m³ | 840 | 600 |
| đồng/m² mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m³ | 1.020 | 840 |
a) Truong hop cap nuoc de nuoi trong thuy san loi dung thuy trieu duoc tinh bang \(50\%\) muc gia quy dinh tai Biieu gia cua khoan 4 neu tren;
b) Truong hop cap nuoc tuoi cho cay cong nghiêp dai ngay, cay an qua, hoa, cay duoc lieu nu khong tinh duoc theo met khoi (m³) thi tinh theo dien tich (ha), muc gia bang 80% muc gia san pham dich vu cong ich thuy loi doi voi dat trong lua cho mot nam theo quy dinh.
5. Tiêu, thoát nước cho khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị, mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
7. Danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi thuộc phạm vi địa phương quản lý theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi và các đơn vị quản lý thủy nông (Hợp tác xã, tổ hợp tác sử dụng nước), khi thực hiện thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, đơn vị thu phải lập và cấp hóa đơn giá sản phẩm, dịch vụ cho các đối tượng nộp đúng theo quy định hiện hành. Đơn vị thu có trách nhiệm liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể về hóa đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan: Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định.
3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm:
a) Kiểm tra rà soát diện tích và xác nhận diện tích tưới tiêu tương ứng với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2021 và bãi bỏ Quyết định 61/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020.
Các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d Mục 1 (trừ giá thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân: sử dụng nước để dùng cho sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp; cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt; vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi: thuyền, sà lan, các loại bè) và Mục 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 83/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Quyết định này được áp dụng cho cả năm ngân sách 2021.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - UBND tỉnh: CT và các PCT; - Các Sở, ban, ngành liên quan; - LĐ và CV VP UBND tỉnh; - Trung tâm Tin học – Công báo Bình Định; - Lưu VT, K3, K17. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |