vanban.org

Quyết định số 80/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng tỉnh Thừa Thiên Huế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2022 Thay thế: 34/2022/QĐ-UBND · 03/08/2022
Thừa Thiên Huế Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, vận hành và khai thác mạng tin học diện rộng tỉnh Thừa Thiên Huế · 34/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 80/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng tỉnh Thừa Thiên Huế · 80/2014/QĐ-UBND
12/08/202234/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 12/08/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2014/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng tỉnh Thừa Thiên Huế

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 825/TTr-STTTT ngày 12 tháng 11 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế về vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Phan Ngọc Thọ

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

QUY ĐỊNH

Vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng
tỉnh Thừa Thiên Huế

(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014

của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

__________________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định về vận hành, khai thác và trách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức và cá nhân đối với mạng tin học diện rộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng đối với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, bao gồm các đơn vị trực thuộc; các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế, bao gồm các phòng, ban chuyên môn có trụ sở nằm ngoài UBND các huyện, thị xã; các cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội; UBND các phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là đơn vị) tham gia kết nối vào mạng tin học diện rộng tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm mục đích đảm bảo tính đồng bộ, an ninh, an toàn, khai thác có hiệu quả và phục vụ tốt cho việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Mạng tin học diện rộng tỉnh Thừa Thiên Huế

Mạng tin học diện rộng (WAN) tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là mạng diện rộng) là mạng tin học được thiết lập bằng cách kết nối giữa Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử tỉnh (EDIC) với các mạng nội bộ (mạng LAN) của các cơ quan, đơn vị thông qua mạng viễn thông; đồng thời kết nối với mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh; việc trao đổi thông tin phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ và công tác quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Hạ tầng kỹ thuật, phần mềm ứng dụng và các dịch vụ cơ bản sử dụng trên mạng diện rộng.

1. Hạ tầng kỹ thuật: là tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm, máy tính cá nhân), thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ (sau đây gọi tắt là thiết bị) gồm:

- Máy chủ (Server), bao gồm các máy chủ ảo hóa;

- Máy tính cá nhân các loại (PC, xách tay);

- Máy in các loại (Printer);

- Máy quét (Scan);

- Thiết bị mạng;

- Thiết bị lưu giữ điện (UPS);

- Thiết bị lưu trữ số liệu (USB Disk, Flash Ram);

- Thiết bị kết nối mạng diện rộng;

- Thiết bị truyền tin (Router, Switch, Hub, Modem...);

- Thiết bị bảo mật chuyên dụng (Firewall);

- Các thiết bị truyền thông khác có liên quan.

2. Phần mềm ứng dụng bao gồm:

- Quản lý văn bản và điều hành;

- Đăng ký xếp lịch và phát hành Giấy mời qua mạng;

- Quản lý hồ sơ một cửa;

- Theo dõi tiếp dân và giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo;

- Quản lý, theo dõi ý kiến chỉ đạo và văn bản ban hành;

- Trang Thông tin điện tử của các đơn vị;

- Hệ thống thông tin GisHue;

- Các phần mềm ứng dụng khác có liên quan.

3. Các dịch vụ cơ bản bao gồm:

- Dịch vụ chứng thực người dùng (LDAP);

- Dịch vụ phân giải tên miền (DNS);

- Dịch vụ tải và truyền tài liệu, tập tin có liên quan;

- Dịch vụ quản lý trang chủ (Web Page, Web Hosting);

- Dịch vụ truy cập từ xa;

- Dịch vụ Giám sát thông lượng mạng;

- Dịch vụ Thư điện tử (E-mail);

- Dịch vụ ảo hóa;

- Một số dịch vụ khác có liên quan.

Điều 5. Vận hành mạng diện rộng

1. Mạng diện rộng do Sở Thông tin và Truyền thông thống nhất quản lý. Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử Thừa Thiên Huế đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông là Trung tâm điều phối mọi hoạt động và là nơi lưu trữ tập trung các hệ thống cơ sở dữ liệu, các phần mềm dùng chung, các dịch vụ cơ bản và hệ thống thư điện tử được quy định tại Điều 3 của Quy định này.

2. Các thiết bị và phần mềm có liên quan được UBND tỉnh trang cấp cho các đơn vị để tham gia vào mạng diện rộng là tài sản của Nhà nước được giao cho các đơn vị sử dụng, được Sở Thông tin và Truyền thông thống nhất quản lý.

3. Giao thức kết nối mạng giữa các mạng tin học tham gia vào mạng diện rộng là giao thức TCP/IP.

4. Mạng diện rộng là mạng riêng, tuân theo chuẩn INTRANET, có địa chỉ IP, tên miền và các tham số mạng được cấp theo Phụ lục I, Phụ lục II (kèm theo Quy định này) và quản lý thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.

Chương II TỔ CHỨC KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ MẠNG TIN HỌC DIỆN RỘNG

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Là cơ quan trực tiếp quản lý mạng tin học diện rộng.

2. Xây dựng hồ sơ, quy chế về quản lý, bảo trì, khai thác các thiết bị, máy chủ, phần mềm đặt tại Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử Thừa Thiên Huế.

3. Đảm bảo việc cung cấp và trao đổi thông tin các phần mềm dùng chung, hệ thống thư điện tử, các dịch vụ cơ bản kịp thời, nhanh chóng, chính xác phục vụ cho việc quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh thông qua mạng diện rộng.

4. Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản quy định thống nhất về việc gửi, nhận văn bản trên mạng diện rộng; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng phần mềm dùng chung của tỉnh.

5. Hướng dẫn thống nhất chuẩn CNTT và thống nhất việc triển khai ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm lập kế hoạch hàng năm cho công tác vận hành và phát triển các ứng dụng trên mạng diện rộng.

6. Hàng năm, tổ chức họp giao ban với các đơn vị kết nối mạng để rà soát, phổ biến những thông tin mới về công tác vận hành; phối hợp triển khai các phần mềm ứng dụng trên mạng, tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên trách CNTT cho các cơ quan, đơn vị để cập nhật những kiến thức quản trị hệ thống trong việc sử dụng và khai thác có hiệu quả mạng diện rộng.

7. Có kế hoạch phối hợp với các đơn vị tư vấn tổ chức các buổi tập huấn, đào tạo về an toàn, bảo mật mạng cho cán bộ chuyên trách CNTT tại các đơn vị.

8. Xây dựng tài liệu mô hình mạng LAN chuẩn và cung cấp địa chỉ IP, tên miền cho các đơn vị có tham gia kết nối mạng diện rộng.

9. Phối hợp với các đơn vị để bảo đảm kỹ thuật hệ thống mạng diện rộng vận hành thông suốt, phục vụ tốt cho việc truyền, nhận thông tin thông qua mạng diện rộng giữa các đơn vị liên tục 24 giờ của tất cả các ngành trong tuần (24/7).

10. Hướng dẫn về công tác chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách CNTT, cán bộ quản trị mạng tại các đơn vị trong việc quản lý, vận hành, khai thác mạng diện rộng và mạng máy tính tại các đơn vị để khai thác có hiệu quả phục vụ tốt cho việc chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo.

11. Thường xuyên kiểm tra định kỳ hoạt động của mạng diện rộng và các thiết bị kết nối mạng diện rộng đã được lắp đặt tại đơn vị.

12. Nghiên cứu, đề xuất về công tác quản lý và tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển mạng diện rộng, xác định chuẩn thông tin và CNTT đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn trên mạng.

13. Duy trì hoạt động thông suốt kết nối giữa các đơn vị tham gia mạng diện rộng và giữa mạng diện rộng với mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước.

14. Lập Sổ nhật ký theo dõi quá trình vận hành hệ thống mạng diện rộng.

15. Hàng quý báo cáo UBND tỉnh về hoạt động của mạng diện rộng.

Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị tham gia kết nối mạng diện rộng

1. Trách nhiệm của các đơn vị:

a) Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tổ chức, phân công trách nhiệm cụ thể cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT; ban hành quy định, quy chế quản lý mạng nội bộ (LAN) tại đơn vị mình theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông;

b) Thủ trưởng các đơn vị là người chịu trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức thông tin và tính chính xác của thông tin khi cập nhật và truyền trên mạng diện rộng; chịu trách nhiệm về sự phân công cán bộ chuyên trách CNTT để quản trị tốt mạng máy tính tại đơn vị;

c) Cử cán bộ chuyên trách CNTT tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về quản lý, quản trị mạng do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hoặc cử đi đào tạo nghiệp vụ quản trị mạng theo các chương trình phù hợp.

2. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách CNTT tại các đơn vị:

a) Tham gia đầy đủ các hội nghị, buổi tập huấn, chương trình đào tạo do Tỉnh tổ chức hoặc ủy quyền Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức;

b) Thiết lập địa chỉ IP và quyền truy cập của máy trạm tham gia vào hệ thống mạng LAN của đơn vị theo quy định;

c) Khi có sự cố về các thiết bị, phần mềm, dịch vụ kết nối mạng diện rộng, cán bộ chuyên trách CNTT có trách nhiệm thông báo về bộ phận quản trị mạng diện rộng của Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện hoặc được hướng dẫn thực hiện việc sửa chữa, bảo trì;

d) Máy chủ tại đơn vị không được nối với các mạng tin học khác không phù hợp với các chuẩn thông tin của mạng diện rộng;

đ) Không được cho phép bất kỳ các công ty, đơn vị hoặc người không có trách nhiệm và không có chức năng bảo hành hệ thống mạng trực tiếp xử lý và khắc phục các sự cố của các thiết bị có liên quan đến mạng diện rộng;

e) Cán bộ chuyên trách CNTT hoặc cán bộ quản trị mạng của đơn vị mới được làm việc trực tiếp trên máy chủ kết nối mạng diện rộng và không tự ý cài đặt các phần mềm ứng dụng của đơn vị mình lên hệ thống máy chủ khi chưa có sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị;

g) Cán bộ chuyên trách CNTT tại đơn vị có trách nhiệm đề xuất Thủ trưởng đơn vị đầu tư chương trình diệt virus để cài đặt tại đơn vị; thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu phòng chống virus mới và cập nhật những phiên bản phần mềm diệt virus mới.

h) Lập Sổ nhật ký để theo dõi quá trình họat động của máy chủ, các thiết bị kết nối mạng tại đơn vị tham gia kết nối mạng diện rộng.

Chương III KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN MẠNG DIỆN RỘNG

Điều 8. Thông tin truyền nhận trên mạng diện rộng

Các thông tin được truyền nhận trên mạng diện rộng của tỉnh bao gồm:

1. Công báo Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh được cập nhật hàng ngày.

2. Hệ thống cơ sở dữ liệu kinh tế - xã hội tổng hợp theo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) của UBND tỉnh và các đơn vị.

3. Các văn bản phục vụ công tác điều hành, giao dịch giữa UBND tỉnh với các đơn vị và giữa các đơn vị tham gia vào mạng diện rộng.

4. Thông tin chuyên đề về các lĩnh vực như: kinh tế, khoa học công nghệ, văn hoá xã hội, y tế, giáo dục, đào tạo và các lĩnh vực khác có liên quan; tình hình đầu tư của các dự án trong và ngoài nước, tiềm năng, triển vọng của tỉnh Thừa Thiên Huế.

5. Hệ thống Thư điện tử của tỉnh theo tên miền mail.thuathienhue.gov.vn.

6. Hệ thống cơ sở dữ liệu GISHue.

7. Các phần mềm dùng chung của tỉnh và các phần mềm ứng dụng khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

8. Các nội dung thông tin khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Điều 9. Các thông tin mật

Các văn bản có nội dung mật được quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 10. Khai thác thông tin

1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đơn vị tham gia mạng diện rộng được cấp tài khoản người dùng để truy cập vào mạng diện rộng, phải chịu trách nhiệm bảo đảm bí mật của tài khoản được cấp và được phân quyền khai thác cơ sở dữ liệu, dịch vụ, phần mềm ứng dụng trên mạng theo chức năng, nhiệm vụ của mình.

2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đơn vị tham gia mạng diện rộng không được truy cập vào các trang thông tin có nội dung thông tin không lành mạnh, mang tính phản động; không tải các nội dung không rõ nguồn gốc tránh tình trạng virus sẽ lây lan qua hệ thống mạng LAN và mạng diện rộng.

3. Hàng ngày, cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đơn vị tham gia mạng diện rộng có trách nhiệm truy cập vào mạng diện rộng để khai thác thông tin phục vụ công tác; thực hiện việc gửi, nhận, trao đổi và xử lý văn bản, giấy tờ hành chính thông qua mạng nhằm hạn chế từng bước việc dùng văn bản, giấy tờ hành chính trong truyền đạt thông tin, giải quyết công việc có liên quan.

4. Thông tin cập nhật vào mạng diện rộng phải soạn thảo theo bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 (Unicode).

Điều 11. Tính pháp lý của các thông tin trên mạng diện rộng

1. Giá trị pháp lý của các thông tin, văn bản được lưu giữ trên mạng diện rộng được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP.

2. Đồng thời với việc truyền các văn bản trên mạng diện rộng, các đơn vị vẫn phải giữ văn bản trên giấy theo phương thức truyền thống và lưu trữ theo quy định hiện hành về công tác lưu trữ.

3. Các thông tin khai thác từ mạng diện rộng nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền xác thực tính chính xác thì chỉ có giá trị tham khảo.

Chương IV SỬ DỤNG THIẾT BỊ TIN HỌC THAM GIA MẠNG DIỆN RỘNG

Điều 12. Sử dụng máy chủ và thiết bị kết nối mạng diện rộng

1. Máy chủ và thiết bị kết nối mạng phải được lắp đặt trong phòng riêng biệt, thoáng mát và do cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT có trách nhiệm trực tiếp quản lý, theo dõi quá trình hoạt động.

2. Những người không có trách nhiệm không được tự ý vào phòng máy chủ, hoặc khởi động cũng như tắt máy, thay đổi tên miền các phần mềm dùng chung, dịch vụ cơ bản và địa chỉ IP của máy chủ nếu không có sự đồng ý của cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT.

3. Không tự ý thay đổi vị trí thiết bị kết nối mạng diện rộng và các thông số về mạng như: điạ chỉ lớp mạng diện rộng, các thông số kết nối mạng LAN và Internet để tránh sự xung đột địa chỉ.

4. Sử dụng thiết bị lưu trữ điện UPS thông minh để cấp điện cho máy chủ và thiết bị kết nối mạng diện rộng.

5. Các thiết bị ngoại vi không được kết nối trực tiếp với máy chủ tham gia hệ thống mạng diện rộng.

6. Bảo quản tốt các thiết bị do Tỉnh trang bị để đảm bảo việc kết nối thông suốt đến Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử Thừa Thiên Huế. Các thiết bị kết nối mạng diện rộng hoạt động liên tục 24/7.

Điều 13. Sử dụng máy tính trạm có kết nối mạng LAN của đơn vị và chương trình cập nhật virus cho máy tính trạm

Máy tính trạm là các máy được trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức phục vụ công việc hàng ngày có tham gia vào hệ thống mạng LAN và mạng diện rộng. Cán bộ, công chức, viên chức sử dụng máy trạm tham gia vào hệ thống mạng LAN phải tuân thủ các yêu cầu sau:

1. Thiết lập địa chỉ IP theo quy định của UBND tỉnh do cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT tại đơn vị thiết lập; không tự ý thay đổi địa chỉ IP khi chưa có ý kiến của cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT tại đơn vị đó.

2. Cài đặt chương trình diệt virus theo cơ chế tự động cập nhật phần mềm diệt virus và cơ sở dữ liệu phòng chống virus từ máy chủ, nếu phát hiện thấy virus lạ không diệt được thì phải kịp thời thông báo cho cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT biết để khắc phục, tránh tình trạng để virus lây lan trên toàn bộ hệ thống mạng LAN và mạng diện rộng.

Chương V QUY ĐỊNH BẢO MẬT

Điều 14. Bảo mật hệ thống mạng diện rộng

1. Các thiết bị kết nối mạng diện rộng, địa chỉ IP của mạng diện rộng do Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý và giữ mật khẩu.

2. Địa chỉ IP của máy trạm, máy chủ, thiết bị kết nối mạng nội bộ của đơn vị do các đơn vị có nhiệm vụ quản lý và bảo vệ.

3. Các thông tin, dữ liệu dùng chung lưu trữ trên mạng diện rộng phải được định kỳ sao chép lên các thiết bị lưu trữ và thực hiện lưu trữ theo quy định hiện hành.

4. Các đơn vị, cá nhân tham gia mạng diện rộng không được tiết lộ phương thức (tên đăng ký, mật khẩu, tiện ích, tệp hỗ trợ và các cách thức khác) để truy nhập vào mạng diện rộng cho tổ chức, cá nhân khác; không được tìm cách truy nhập dưới bất cứ hình thức nào vào các khu vực không được phép truy cập; không được sửa đổi các thông tin trên mạng diện rộng nếu chưa được trao quyền.

5. Việc trao đổi thông tin có nội dung mật trên mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 15. Bảo mật tại các máy chủ tham gia kết nối vào mạng diện rộng

1. Người được giao nhiệm vụ quản lý quyền và mật khẩu của máy chủ có trách nhiệm tạo mã người sử dụng và mật khẩu, cấp quyền sử dụng các tài nguyên trên máy. Mỗi người sử dụng phải có trách nhiệm giữ bí mật mã người sử dụng và mật khẩu đã được cấp. Trong trường hợp người sử dụng tạm thời vắng mặt không được giao lại mã người sử dụng và mật khẩu cho người khác sử dụng khi chưa được sự đồng ý của người sử dụng máy đó. Trường hợp người sử dụng không còn làm việc tại bộ phận nghiệp vụ phải bàn giao toàn bộ quyền quản lý, bao gồm mật khẩu sử dụng trên máy và tất cả các tài liệu, thiết bị, thông tin trên máy, các bản sao lưu đi kèm cho người thay thế. Người thay thế phải thay mã sử dụng và mật khẩu mới khác với mã và mật khẩu được tiếp nhận.

2. Mật khẩu thiết lập cho các tài khoản quản trị máy chủ có độ dài tối thiểu 09 ký tự.

3. Các đơn vị phải xây dựng hệ thống bảo đảm an toàn chống truy cập trái phép từ bên ngoài cũng như từ bên trong cơ quan vào mạng nội bộ của đơn vị và mạng diện rộng.

4. Khi có vấn đề trục trặc trên đường truyền, cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT có trách nhiệm thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông để cùng phối hợp kiểm tra và sửa chữa.

Điều 16. Bảo mật tại các máy trạm tham gia kết nối vào mạng diện rộng

1. Máy tính của lãnh đạo đơn vị và máy tính của các cán bộ, công chức, viên chức phải được thiết lập mật khẩu để khởi động máy. Trường hợp người sử dụng không thể tự cài đặt được mức bảo mật này phải liên hệ với cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT để được hỗ trợ cài đặt.

2. Người sử dụng tự quản lý và bảo mật các thông tin được lưu trên máy tính thông qua việc đặt các quyền truy cập vào từng danh mục dữ liệu trên máy đó khi nối mạng. Không được tự ý xóa các thông tin từ các máy khác trên mạng.

3. Việc sử dụng máy tính dùng để soạn thảo, lưu trữ văn bản, tài liệu bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Trách nhiệm thực hiện

Cán bộ, công chức, viên chức tại các đơn vị khi tham gia vào hệ thống mạng diện rộng có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc Quy định này. Lãnh đạo các đơn vị tham gia vào hệ thống có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về những vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị trong quá trình tham gia điều hành, khai thác hệ thống mạng. Tùy theo mức độ vi phạm, cán bộ vi phạm chịu kỷ luật, xử lý hành chính hoặc trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Bổ sung, điều chỉnh Quy định

Trong quá trình quản lý và khai thác thông tin trên mạng diện rộng, nếu có vấn đề nảy sinh mà chưa được quy định rõ trong Quy định này thì Thủ trưởng các đơn vị đề xuất (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Phan Ngọc Thọ

Phụ lục I

Tên miền của các cơ quan nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế

(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014

của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT Đơn vị Tên miền trên WAN
1   Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế  
2   UBND tỉnh Thừa Thiên Huế     thuathienhue.egov.vn 
  Các cơ quan chuyên môn  
3   Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế vpubnd.thuathienhue.egov.vn 
4   Sở Kế hoạch và Đầu tư  skhdt.thuathienhue.egov.vn
5   Sở Tài chính  stc.thuathienhue.egov.vn
6   Sở Khoa học và Công nghệ  skhcn.thuathienhue.egov.vn
7   Sở Lao động, Thương binh và Xã hội  sldtbxh.thuathienhue.egov.vn
8   Sở Tư pháp  stp.thuathienhue.egov.vn
9   Sở Xây dựng  sxd.thuathienhue.egov.vn
10   Sở Giao thông Vận tải  sgtvt.thuathienhue.egov.vn
11   Sở Công thương  sct.thuathienhue.egov.vn
12   Sở Nông nghiệp và PTNT  snnptnt.thuathienhue.egov.vn
13   Sở Tài nguyên và Môi trường  stnmt.thuathienhue.egov.vn
14   Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch  svhttdl.thuathienhue.egov.vn
15   Sở Nội vụ  snv.thuathienhue.egov.vn
16   Sở Ngoại vụ  sngv.thuathienhue.egov.vn
17   Sở Giáo dục và Đào tạo  sgddt.thuathienhue.egov.vn
18   Sở Y tế  syt.thuathienhue.egov.vn
19   Sở Thông tin và Truyền thông  stttt.thuathienhue.egov.vn
20   Thanh tra tỉnh  thanhtra.thuathienhue.egov.vn
21   Ban Dân tộc  bdt.thuathienhue.egov.vn
  UBND cấp huyện  
22   UBND thành phố Huế  tphue.thuathienhue.egov.vn
23   UBND Thị xã Hương Thuỷ huongthuy.thuathienhue.egov.vn
24   UBND thị xã Hương Trà  huongtra.thuathienhue.egov.vn
25   UBND huyện Phong Điền  phongdien.thuathienhue.egov.vn
26   UBND huyện Quảng Điền  quangdien.thuathienhue.egov.vn
27   UBND huyện Phú Vang  phuvang.thuathienhue.egov.vn
28   UBND huyện Phú Lộc  phuloc.thuathienhue.egov.vn
29   UBND huyện A Lưới  aluoi.thuathienhue.egov.vn
30   UBND huyện Nam Đông  namdong.thuathienhue.egov.vn
  UBND cấp phường, xã  
  Thành phố Huế  
31   UBND Phường An Cựu ancuu.thuathienhue.egov.vn
32   UBND Phường An Đông andong.thuathienhue.egov.vn
33   UBND Phường An Hòa anhoa.thuathienhue.egov.vn
34   UBND Phường An Tây antay.thuathienhue.egov.vn
35   UBND Phường Hương Long huonglong.thuathienhue.egov.vn
36   UBND Phường Hương Sơ huongso.thuathienhue.egov.vn
37   UBND Phường Kim Long kimlong.thuathienhue.egov.vn
38   UBND Phường Phú Bình phubinh.thuathienhue.egov.vn
39   UBND Phường Phú Cát phucat.thuathienhue.egov.vn
40   UBND Phường Phú Hậu phuhau.thuathienhue.egov.vn
41   UBND Phường Phú Hiệp phuhiep.thuathienhue.egov.vn
42   UBND Phường Phú Hòa phuhoa.thuathienhue.egov.vn
43   UBND Phường Phú Hội phuhoi.thuathienhue.egov.vn
44   UBND Phường Phú Nhuận phunhuan.thuathienhue.egov.vn
45   UBND Phường Phú Thuận phuthuan.tphue.thuathienhue.egov.vn
46   UBND Phường Phước Vĩnh phuocvinh.thuathienhue.egov.vn
47   UBND Phường Phường Đúc phuongduc.thuathienhue.egov.vn
48   UBND Phường Tây Lộc tayloc.thuathienhue.egov.vn
49   UBND Phường Thuận Hòa thuanhoa.thuathienhue.egov.vn
50   UBND Phường Thuận Lộc thuanloc.thuathienhue.egov.vn
51   UBND Phường Thuận Thành thuanthanh.thuathienhue.egov.vn
52   UBND Phường Thủy Biều thuybieu.thuathienhue.egov.vn
53   UBND Phường Thủy Xuân thuyxuan.thuathienhue.egov.vn
54   UBND Phường Trường An truongan.thuathienhue.egov.vn
55   UBND Phường Vĩnh Ninh vinhninh.thuathienhue.egov.vn
56   UBND Phường Vỹ Dạ vyda.thuathienhue.egov.vn
57   UBND Phường Xuân Phú xuanphu.thuathienhue.egov.vn
  Thị xã Hương Thủy  
58   UBND Phường Thủy Dương thuyduong.thuathienhue.egov.vn
59   UBND Phường Thủy Lương thuyluong.thuathienhue.egov.vn
60   UBND Phường Phú Bài phubai.thuathienhue.egov.vn
61   UBND Phường Thủy Châu thuychau.thuathienhue.egov.vn
62   UBND Phường Thủy Phương thuyphuong.thuathienhue.egov.vn
63   UBND Xã Phú Sơn phuson.thuathienhue.egov.vn
64   UBND Xã Thủy Phù thuyphu.thuathienhue.egov.vn
65   UBND Xã Dương Hòa duonghoa.thuathienhue.egov.vn
66   UBND Xã Thủy Thanh thuythanh.thuathienhue.egov.vn
67   UBND Xã Thủy Vân thuyvan.thuathienhue.egov.vn
68   UBND Xã Thủy Tân thuytan.thuathienhue.egov.vn
69   UBND Xã Thủy Bằng thuybang.thuathienhue.egov.vn
  Thị xã Hương Trà  
70   UBND Phường Tứ Hạ tuha.thuathienhue.egov.vn
71   UBND Phường Hương An huongan.thuathienhue.egov.vn
72   UBND Phường Hương Chữ huongchu.thuathienhue.egov.vn
73   UBND Phường Hương Xuân huongxuan.thuathienhue.egov.vn
74   UBND Phường Hương Văn huongvan01.thuathienhue.egov.vn
75   UBND Phường Hương Hồ huongho.thuathienhue.egov.vn
76   UBND Phường Hương Vân huongvan02.thuathienhue.egov.vn
77   UBND Xã Hồng Tiến hongtien.thuathienhue.egov.vn
78   UBND Xã Hương Vinh huongvinh.thuathienhue.egov.vn
79   UBND Xã Hải Dương haiduong.thuathienhue.egov.vn
80   UBND Xã Hương Toàn huongtoan.thuathienhue.egov.vn
81   UBND Xã Hương Phong huongphong.huongtra.thuathienhue.egov.vn
82   UBND Xã Bình Thành binhthanh.thuathienhue.egov.vn
83   UBND Xã Bình Điền binhdien.thuathienhue.egov.vn
84   UBND Xã Hương Bình huongbinh.thuathienhue.egov.vn
85   UBND Xã Hương Thọ huongtho.thuathienhue.egov.vn
  Huyện Phong Điền  
86   UBND Thị trấn Phong Điền ttphongdien.thuathienhue.egov.vn
87   UBND Xã Điền Lộc dienloc.thuathienhue.egov.vn
88   UBND Xã Điền Hương dienhuong.thuathienhue.egov.vn
89   UBND Xã Phong Xuân phongxuan.thuathienhue.egov.vn
90   UBND Xã Phong Mỹ phongmy.thuathienhue.egov.vn
91   UBND Xã Phong Bình phongbinh.thuathienhue.egov.vn
92   UBND Xã Phong Hòa phonghoa.thuathienhue.egov.vn
93   UBND Xã Phong Sơn phongson.thuathienhue.egov.vn
94   UBND Xã Điền Môn dienmon.thuathienhue.egov.vn
95   UBND Xã Điền Hải dienhai.thuathienhue.egov.vn
96   UBND Xã Phong Hải phonghai.thuathienhue.egov.vn
97   UBND Xã Phong Hiền phonghien.thuathienhue.egov.vn
98   UBND Xã Điền Hòa dienhoa.thuathienhue.egov.vn
99   UBND Xã Phong Thu phongthu.thuathienhue.egov.vn
100   UBND Xã Phong Chương phongchuong.thuathienhue.egov.vn
101   UBND Xã Phong An phongan.thuathienhue.egov.vn
  Huyện Quảng Điền  
102   UBND Thị trấn Sịa sia.thuathienhue.egov.vn
103   UBND Xã Quảng Ngạn quangngan.thuathienhue.egov.vn
104   UBND Xã Quảng Công quangcong.thuathienhue.egov.vn
105   UBND Xã Quảng Thái quangthai.thuathienhue.egov.vn
106   UBND Xã Quảng Phú quangphu.thuathienhue.egov.vn
107   UBND Xã Quảng Lợi quangloi.thuathienhue.egov.vn
108   UBND Xã Quảng Thọ quangtho.thuathienhue.egov.vn
109   UBND Xã Quảng An quangan.thuathienhue.egov.vn
110   UBND Xã Quảng Vinh quangvinh.thuathienhue.egov.vn
111   UBND Xã Quảng Thành quangthanh.thuathienhue.egov.vn
112   UBND Xã Quảng Phước quangphuoc.thuathienhue.egov.vn
  Huyện Nam Đông     
113   UBND Thị trấn Khe Tre khetre.thuathienhue.egov.vn
114   UBND Xã Hương Lộc huongloc.thuathienhue.egov.vn
115   UBND Xã Hương Phú huongphu.thuathienhue.egov.vn
116   UBND Xã Hương Sơn huongson.thuathienhue.egov.vn
117   UBND Xã Thượng Long thuonglong.thuathienhue.egov.vn
118   UBND Xã Thượng Quảng thuongquang.thuathienhue.egov.vn
119   UBND Xã Thượng Nhật thuongnhat.thuathienhue.egov.vn
120   UBND Xã Hương Hữu huonghuu.thuathienhue.egov.vn
121   UBND Xã Hương Giang huonggiang.thuathienhue.egov.vn
122   UBND Xã Thượng Lộ thuonglo.thuathienhue.egov.vn
123   UBND Xã Hương Hòa huonghoa.thuathienhue.egov.vn
  Huyện Phú Vang  
124   UBND Thị trấn Thuận an thuanan.thuathienhue.egov.vn
125   UBND Thị trấn Phú Đa phuda.thuathienhue.egov.vn
126   UBND Xã Phú Dương phuduong.thuathienhue.egov.vn
127   UBND Xã Phú Mỹ phumy.thuathienhue.egov.vn
128   UBND Xã Phú Thanh phuthanh.thuathienhue.egov.vn
129   UBND Xã Vinh Thái vinhthai.thuathienhue.egov.vn
130   UBND Xã Vinh Thanh vinhthanh.thuathienhue.egov.vn
131   UBND Xã Phú Xuân phuxuan.thuathienhue.egov.vn
132   UBND Xã Vinh An vinhan.thuathienhue.egov.vn
133   UBND Xã Phú Thượng phuthuong.thuathienhue.egov.vn
134   UBND Xã Phú Diên phudien.thuathienhue.egov.vn
135   UBND Xã Vinh Phú vinhphu.thuathienhue.egov.vn
136   UBND Xã Phú Mậu phumau.thuathienhue.egov.vn
137   UBND Xã Vinh Xuân vinhxuan.thuathienhue.egov.vn
138   UBND Xã Phú An phuan.thuathienhue.egov.vn
139   UBND Xã Phú Thuận phuthuan.phuvang.thuathienhue.egov.vn
140   UBND Xã Phú Hải phuhai.thuathienhue.egov.vn
141   UBND Xã Phú Hồ phuho.thuathienhue.egov.vn
142   UBND Xã Vinh Hà vinhha.thuathienhue.egov.vn
143   UBND Xã Phú Lương phuluong.thuathienhue.egov.vn
  Huyện Phú Lộc  
144   UBND Thị trấn Phú Lộc ttphuloc.thuathienhue.egov.vn
145   UBND Thị trấn Lăng Cô langco.thuathienhue.egov.vn
146   UBND Xã Lộc Bình locbinh.thuathienhue.egov.vn
147   UBND Xã Vinh Giang vinhgiang.thuathienhue.egov.vn
148   UBND Xã Vinh Hưng vinhhung.thuathienhue.egov.vn
149   UBND Xã Lộc Trì loctri.thuathienhue.egov.vn
150   UBND Xã Vinh Hải vinhhai.thuathienhue.egov.vn
151   UBND Xã Lộc Bổn locbon.thuathienhue.egov.vn
152   UBND Xã Vinh Hiền vinhhien.thuathienhue.egov.vn
153   UBND Xã Lộc Thủy locthuy.thuathienhue.egov.vn
154   UBND Xã Lộc An locan.thuathienhue.egov.vn
155   UBND Xã Lộc Vĩnh locvinh.thuathienhue.egov.vn
156   UBND Xã Lộc Sơn locson.thuathienhue.egov.vn
157   UBND Xã Lộc Hòa lochoa.thuathienhue.egov.vn
158   UBND Xã Lộc Tiến loctien.thuathienhue.egov.vn
159   UBND Xã Vinh Mỹ vinhmy.thuathienhue.egov.vn
160   UBND Xã Lộc Điền locdien.thuathienhue.egov.vn
161   UBND Xã Xuân Lộc xuanloc.thuathienhue.egov.vn
  Huyện A Lưới  
162   UBND Thị trấn A Lưới ttaluoi.thuathienhue.egov.vn
163   UBND Xã Hồng Thượng hongthuong.thuathienhue.egov.vn
164   UBND Xã Hương Nguyên huongnguyen.thuathienhue.egov.vn
165   UBND Xã Hương Lâm huonglam.thuathienhue.egov.vn
166   UBND Xã Hồng Bắc hongbac.thuathienhue.egov.vn
167   UBND Xã Hồng Trung hongtrung.thuathienhue.egov.vn
168   UBND Xã Sơn Thủy sonthuy.thuathienhue.egov.vn
169   UBND Xã Hồng Thái hongthai.thuathienhue.egov.vn
170   UBND Xã Hồng Hạ hongha.thuathienhue.egov.vn
171   UBND Xã A Đớt adot.thuathienhue.egov.vn
172   UBND Xã A Ngo ango.thuathienhue.egov.vn
173   UBND Xã Hương Phong huongphong.aluoi.thuathienhue.egov.vn
174   UBND Xã Hồng Vân hongvan.thuathienhue.egov.vn
175   UBND Xã Nhâm nham.thuathienhue.egov.vn
176   UBND Xã Hồng Kim hongkim.thuathienhue.egov.vn
177   UBND Xã Phú Vinh phuvinh.thuathienhue.egov.vn
178   UBND Xã Đông Sơn dongson.thuathienhue.egov.vn
179   UBND Xã Bắc Sơn bacson.thuathienhue.egov.vn
180   UBND Xã Hồng Thủy hongthuy.thuathienhue.egov.vn
181   UBND Xã Hồng Quảng hongquang.thuathienhue.egov.vn
182   UBND Xã A Roàng aroang.thuathienhue.egov.vn
  Các đơn vị khác  
183   Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh vpqhhd.thuathienhue.egov.vn
184   UB MTTQVN tỉnh ubmttqvn.thuathienhue.egov.vn.
185   Trung tâm Công nghệ Thông tin ttcntt.thuathienhue.egov.vn
186   BQL KKT Chân Mây - Lăng Cô  bqlkktcmlc.thuathienhue.egov.vn
187   Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh  bqlckcn.thuathienhue.egov.vn
188   Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế ttbtdtcdh.thuathienhue.egov.vn
189   Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh dptth.thuathienhue.egov.vn
190   Ban Quản lý phát triển khu đô thị mới bqlptkdtm.thuathienhue.egov.vn
191   Trung tâm Festival Huế  festival.thuathienhue.egov.vn
192   Nhà Xuất bản Thuận Hóa nxbth.thuathienhue.egov.vn
193   Cục Thống kê ctk.thuathienhue.egov.vn
194   Kho bạc Nhà nước tỉnh kbnn.thuathienhue.egov.vn
195   Cục Thuế tỉnh  ct.thuathienhue.egov.vn
196   Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh bchbdbp.thuathienhue.egov.vn
197   Công an tỉnh ca.thuathienhue.egov.vn
198   Hải quan tỉnh  hq.thuathienhue.egov.vn
199   Ban Chỉ huy Phòng chống Lụt bão và TKCN tỉnh  bchpclb.thuathienhue.egov.vn
200   Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh bchqs.thuathienhue.egov.vn
201   Ban Đầu tư và Xây dựng tỉnh bdtxd.thuathienhue.egov.vn
202   Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh vqhxd.thuathienhue.egov.vn

  ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Mục lục Bấm để đi tới điều