vanban.org

Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Thay thế: 60/2007/QĐ-UBND · 31/12/2007
Đắk Lắk Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về ban hành giá các loại giá đất trên địa bàn tỉnh · 60/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk · 80/2006/QĐ-UBND
01/01/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2008 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk ------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số: 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Krông Pắk; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk.

Phụ lục I

Giá đất ở trên địa bàn huyện krông pắk

GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG PẮK

(Kèm theo Quyết định số: 80/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

TT Tên xã, thị trấn, tên đường Đoạn đường Mức giá (đồng/m2)
Từ Đến
I THỊ TRẤN PHƯỚC AN      
1 Đường Giải Phóng (QL26)      
    Giáp xã Hòa An (km0) Hoàng Hoa Thám (Km1+090m) 300.000
    Hoàng Hoa Thám (Km1+090m) Ngã 3 đi Krông Bông (Km1+830m) 375.000
    Ngã 3 đi Krông Bông (Km1+830m) Nguyễn Văn Trỗi (Km2+130m) 480.000
    Nguyễn Văn Trỗi (Km2+130m) Nguyễn Chí Thanh (Km2+920m) 1.200.000
    Nguyễn Chí Thanh (Km2+920m) Y - Jút (Km4 + 020m) giáp Xã Eă Yông 750.000
2 Đường Trần Hưng Đạo      
  (Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông) Từ ngã 3 (Giải Phóng - Trần Hưng Đạo) Giáp Hòa An 375.000
3 Đường Quang Trung      
    Giáp Trần Hưng Đạo Ngã 4 Nơ Trang Lơng 450.000
    Ngã 4 Nơ Trang Lơng Giáp ngã 4 Lê Duẩn 750.000
    Giáp ngã 4 Lê Duẩn Giáp Nguyễn Chí Thanh 375.000
4 Đường Lê Duẩn      
    Ngã 4 Giải Phóng Ngã 4 Quang Trung 1.000.000
    Ngã 4 Quang Trung Ngã 3 Xô Viết Nghệ Tĩnh 550.000
    Ngã 3 Xô Viết Nghệ Tĩnh Ngã 4 Giải Phóng 200.000
    Ngã 4 Giải Phóng Ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai 1.000.000
    Ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai Ngã 4 Trần Phú 450.000
    Ngã 4 Trần Phú Lê Lợi 300.000
    Lê Lợi Ra hết đường Quang Trung 120.000
5 Đường Nguyễn Chí Thanh Ngã 3 Trần Phú Giáp Quang Trung 350.000
    Quang Trung Xô Viết Nghệ Tĩnh 300.000
    Xô Viết Nghệ Tĩnh Hết đường 120.000
6 Đường Phan Bội Châu      
    Ngã 3 Giải Phóng Giáp Quang Trung 900.000
7 Đường Lê Hồng Phong      
    Ngã 3 Giải Phóng Ngã 4 Quang Trung 500.000
    Quang Trung Xô Viết Nghệ Tĩnh 300.000
    Xô Viết Nghệ Tĩnh Cuối nghĩa địa 150.000
    Xô Viết Nghệ Tĩnh Hết đường 150.000
8 Đường Nơ Trang Lơng      
    Ngã 4 Giải Phóng (Bến xe khách) Ngã 4 Quang Trung 600.000
    Ngã 4 Quang Trung Xô Viết Nghệ Tĩnh 500.000
    Ngã 4 Xô Viết Nghệ Tĩnh Giáp xã Ea Yông 250.000
9 Đường Võ Thị Sáu      
    Ngã 4 Giải Phóng Nguyễn Thị Minh Khai 300.000
10 Đường Nguyễn Thị Minh Khai      
    Ngã 4 Lê Duẩn Nguyễn Văn Trỗi 350.000
11 Đường Trần Phú      
    Ngã 4 Lê Duẩn Ngô Quyền 300.000
    Ngô Quyền Y - Jút 225.000
12 Đunh Tiên Hoàng Sân Vận Động Ngô Quyền 300.000
    Ngô Quyền Y - Jút 250.000
13 Đường Ngô Quyền      
    Ngã 3 Giải Phóng Ngã 4 Trần Phú 375.000
    Ngã 4 Trần Phú Lê Lợi 300.000
    Lê Lợi Cuối tuyến 150.000
14 Đường Phan Chu Trinh Chu Văn An Lý Thường Kiệt 250.000
    Lý Thường Kiệt Hết đường 150.000
15 Đường Y - Jút      
    Trần Phú Giáp ngã 4 đường Giải Phóng 350.000
    Đào Duy Từ Giáp buôn Pan xã Ea Yông 150.000
    Ngã 4 Giải Phóng Giáp Ea Yông 400.000
16 Xô Viết Nghệ Tĩnh Lê Hồng Phong Lê Duẩn 300.000
    Ngã 3 Lê Hồng Phong Cuối tuyến 200.000
    Ngã 3 Lê Duẩn Giáp Nguyễn Chí Thanh 150.000
17 Đường Lý Thường Kiệt      
    Lê Duẩn Nguyễn Chí Thanh 500.000
    Nguyễn Chí Thanh Phan Chu Trinh 300.000
18 Khu Trung Tâm Thương Mại     1.200.000
19 Đào Duy Từ Tú Xương Y Jút 150.000
20 Lê Lợi Tú Xương Y Jút 150.000
21 Tú Xương Trần Phú Cuối tuyến 120.000
22 Hoàng Hoa Thám Quốc lộ 26 Tỉnh lộ 9 200.000
23 Nguyễn Thượng Hiền Ngã 3 Hoàng Hoa Thám Tỉnh lộ 9 200.000
24 Nguyễn Lương Bằng Trần Hưng Đạo Lê Hồng Phong 120.000
25 Chu Văn An Ngô Quyền Từ đường Ra sân vận động 300.000
    Từ đường ra sân vận động Nguyễn Chí Thanh 200.000
26 Bùi Thị Xuân Đầu đường Hết đường 200:000
27 Nguyễn Viết Xuân Quang Trung Xô Viết Nghệ Tĩnh 250.000
28 Nguyễn Trãi Nguyễn Chí Thanh Lê Duẩn 200.000
29 Đất ở khu Trung tâm thị trấn Đường rộng >= 4m 120.000
    Đường rộng <= 4m 100.000
    Phạm vi khu Trung tâm (Bao gồm: Mặt tiền hai bên đường Y - Jút vòng qua đường Trần Phú giáp đường Lê Duẩn, đường Nguyễn Thị Minh Khai giáp đường Giải Phóng, giáp Trần Hưng Đạo, theo đường Quang Trung, giáp với Nơ Trang Lơng, giáp đường Xô Viết Nghệ Tỉnh, giáp đường Lê Duẩn theo đường Quang Trung, giáp Nguyễn Chí Thanh, theo đường Lý Thường Kiệt giáp đường Phan Chu Trinh, đến đường Giải Phóng kéo dài đến ngã 4 Êa Yông.  
  Đất ở khu vực còn lại của thị trấn Phước An Đường nội thị rộng>4m  
    Đường rộng nội thị <=4m 120.000
    Đường còn lại >4m   100.000
    Đường còn lại <=4m   60.000
II XÃ EA PHÊ      
1 Quốc lộ 26 Cống thủy lợi cấp I Đến cống ông Cư 1.400.000
    Cống ông Cư Cầu Buôn Phê 1.020.000
    Cầu Buôn Phê Km 40 300.000
    Km 40 Km 42 350.000
    Km 42 Km 42 + 500 m 650.000
    Km 42 + 500 m Cầu Krông Buk 250.000
    Km 0 (quốc lộ 26) Cầu Thủy lợi cấp I (Buôn Puăn) 550.000
    Cống thủy lợi cấp I Đến nhà ông Chín Hồng 850.000
    Nhà ông Chín Hồng Giáp ranh giới xã Hòa An 500.000
2 Đường liên thôn Quốc lộ 26 Ông Phan Thắng (Phước Trạch I) 120.000
    Ông Phan Thắng (Phước Trạch I) Cầu Phước Trạch II 60.000
    Cầu Phước Trạch II Giáp ranh giới xã Hòa An 60.000
3 Khu vực xung quanh chợ lồng, 12 ki ốt phía trước chợ rau   1.300.000
4 Khu vực sau chợ lồng, khu dân cư giáp thôn 4 B   510.000
5 Khu dân cư còn lại     30.000
III XÃ EA YÔNG      
1 Quốc lộ 26 Ngã 4 Êa Yông (QL 26) Cổng Quận 10 Nông Trường Phước An 720.000
2 Quốc lộ 26 Cổng Quận 10 (QL 26) Giáp xã Êa Kênh (QL 26) 350.000
3 Đường liên xã Ngã 4 Êa Yông Giáp đường Trần Phú 300.000
4   Ngã 3 Trần Phú Nhà ông Quyên 250.Ọ00
5   Nhà ông Quyên HTX Mlô 150.000
6   Ngã 4 Êa Yông Ngã 3 thôn Tân Tiến 300.000
7   Ngã 3 thôn Tân Tiến Hợp tác xã Êa Yông A 150.000
8 Đường liên thôn Quốc lộ 26 Đội 19 tháng 5 50.000
9   Ngã 3 quốc lộ 26 Đội Quận 10 250.000
10   Ngã 3 quốc lộ 26 Hội trường Phước Hòa 180.000
11   Ngã 3 quốc lộ 26 Thôn 19 tháng 8 + 300m 300.000
12   Ngã 3 quốc lộ 26 Phía tây trường Ng B Khiêm + 300m 50.000
13 Đường liên thôn Ngã 3 quốc lộ 26 (đi buôn Dung) Vào 400m 150.000
14 Khu dân cư còn lại     30.000
IV XÃ HÒA AN      
1 Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông Giáp Thị trấn Phước An Ngã 3 thôn 1 350.000
2 Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông Ngã 3 thôn 1 Rẽ vào ngã 3 xã Êa Hiu 360.000
3 Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông Ngã 3 Êa Hiu Giáp xã Hòa Tiến 250.000
4 Dọc quốc lộ 26 Ranh giới Thị trấn Phước An Km 34 + 36 m 400.000
5   Km 34 + 36 m Km 34+326m 500.000
6   Km 34+326m Giáp xã Êa Phê 380.000
7 Đường Buôn Kam Rưng Quốc lộ 26 Trung tâm buôn 150.000
8   Trung tâm buôn Vào sân vận động xã 150.000
9   Vào sân vận động xã đi tỉnh lộ 9 180.000
10 Đường thôn 6 Giáp quốc lộ 26 Ngã 4 thôn 7 - 6B 200.000
11   Ngã 4 (nhà ông Đức) Nhà ông Dũng 120.000
12   Nhà ông Dũng Nhà ông Nguyễn Kim Tần 60.000
13   Nhà ông Tần Đi ra thôn 8 25.000
14 Đường đi Ea Hiu Giáp tỉnh lộ 9 Cổng thôn văn hóa Tân Thành 250.000
15   Giáp Tân thành Ranh giới Êa Hiu 170.000
16 Đường đi Tân Lập Tỉnh lộ 9 Ngã 4 vào Trường cấp I Võ Thị Sáu 150.000
17   Ngã 4 vào Trường cấp I Võ Thị Sáu Trường thôn 1 120.000
18   Trường thôn 1 Cuối đường thôn 1 30.000
19 Khu vực còn lại      
20 Giá đất khu thương mại ( chợ) Khu chợ lồng   300.000
21   Khu xây dựng mặt trước   450.000
22   Khu xây dựng mặt sau   250.000
V XÃ VỤ BỔN      
1 Đường liên xã Trụ Sở UBND xã Ngã 3 thôn Phước Quý 190.000
    Ngã 3 thôn Phước Quý Cầu suối Nước trong 60.000
    Cầu suối Nước trong Ngã 3, C 12 30.000
    Ngã 3 thôn 9 Giáp huyện Krông Bông 30.000
    Trụ Sở UBND xã Ngã 3 đường đi Nông Trường 719 45.000
    Ngã 3 đường đi Nông Trường 719 Đập C 10, Nông Trường 716 30.000
    Ngã 3 đường đi Nông Trường 719 Cầu suối Mây 30.000
    Trụ Sở UBND xã Km 0 + 500m thôn Thăng Quí 45.000
    Km 0 + 500m thôn Thăng Quí Giáp cầu suối Nước đục 30.000
2 Khu Trung Tâm chợ     220.000
3 Khu dân cư còn lại     20.000
VI XÃ TÂN TIẾN      
1 Tỉnh lộ 9 đi Krông Bông Ngã 3 Tân Tiến Giáp cầu buôn Knia 450.000
    Giáp cầu buôn Knia Cổng Trung Tâm GD - LD - XH 250.000
    Cổng Trung Tâm GDLDXH Đường vào Nghĩa địa xã 150.000
    Đường vào Nghĩa địa xã Giáp ranh giới Krông bông 90.000
    Km 0 (ngã 3 tân Tiến) Km 0 + 100m (đi Hòa Tiến) 500.000
    Cách ngã 3 xã 100m về phía Hòa Tiến Đường rẽ vào Nghĩa địa thôn 2 300.000
    Đường rẽ vào Nghĩa địa thôn 2 Giáp xã Hòa Tiến 250.000
2 Đường liên xã Ngã 3 Tân Tiến về phía C 180 - 100m   324.000
3 Đường liên xã Cách ngã 3 xã 100m về phía C180 Ngã 3 rẽ vào C 180 250.000
4 Đường liên xã Ngã 3 rẽ vào C 180 Giáp xã Êa Uy 50.000
5 Đất ở khu dân cư Ea Đrây     30.000
6 Khu dân cư còn lại     30.000
13 Trung tâm thương mại (chợ)     450.000
VII XÃ EA HIU      
1 Đường liên xã Ranh giới xã Hòa An Trường cấp 2 Êa Hiu 100.000
2 Đường liên xã Khu Trung tâm chợ xã Ngã 3 đi buôn A - Tân Sơn - Hòa An 100.000
3 Khu dân cư còn lại     25.000
VIII XÃ EA KÊNH      
1 Quốc lộ 26 Ranh giới Êa Yông Đường vào thôn Tân Bắc 30.000
    Đường vào thôn Tân Bắc Cổng công ty cà phê tháng 10 450.000
    Cổng công ty cà phê tháng 10 Công ty cà phê Nha Trang 250.000
    Công ty cà phê Nha Trang Đường vào Êa Tir 180.000
    Đường vào Êa Tir Đường vào buôn Kuail 300.000
    Đường vào buôn Kuail Giáp Êa Knuếc 200.000
2 Đường liên thôn Đường Tân Bắc Cống thủy lợi phước lợi 50.000
3 Đường liên thôn Đường Tân Quảng Kết Ea Tir 50.000
4 Đường liên thôn Đường Tân Thành Trạm điện Êa Tir 50.000
5 Khu dân cư còn lại     30.000
6 Trung tâm thương mại (chợ)     200.000
IX XÃ EA KUĂNG      
1   Dọc quốc lộ 26   1.400.000
2 Đường liên xã Ngã 3, (Km 0) Km 0+90m (KDC nhà ông Đào Hữu Mạng) 450.000
3   Km 0+90m (nhà ông Đào Hữu Mạng) Thủy lợi cấp III (Phước Hòa I, II) 300.000
4   Mương thủy lợi Thôn Phước Hòa Vào 2Km + 400m (TR.Hoàng Văn Thụ) 200.000
5   2Km + 400m Trung tâm xã 250.000
6   Trung tâm xã Giáp Đường NT 718 (Cao Xuân Đào) 250.000
7   Giáp Đường NT 718 (Cao Xuân Đào) Trường Thôn Nghĩa Lập 50.000
8   Giáp Đường NT 718 (Cao Xuân Đào) Trường thôn Tân Lập 50.000
9 Khu dân cư còn lại     30.000
10 Khu vực chợ EaKênh     300.000
X XÃ KRÔNG BÚK      
1 Quốc lộ 26 Ranh giới xã Êa Phê (Cầu Km 42) Ngã 3 vào thôn 10 250.000
2   Ngã 3 vào thôn 10 Đội thuế xã 375.000
3   Đội thuế xã Cống Km 46 (Quốc lộ 26) 250.000
4   Cổng Km 46 (Quốc lộ 26) Km 47 (Quốc lộ 26) 210.000
5   Km 47 (Quốc lộ 26) Đường vào mỏ đá Km 47 250.000
6   Đường vào mỏ đá Km 47 Km 49 (Quốc lộ 26) 200.000
7   Km 49 (Quốc lộ 26) Km 49 + 400m (đường vào thôn Đồi đá) 200.000
8   Km 49 + 400m (vào thôn Đồi đá) Cầu Km 50 huyện Êa Kar 200.000
9 Chợ xã Krông Buk     250.000
10 Khu vực sau chợ     60.000
11 Khu dân cư còn lại     30.000
XI XÃ HÒA ĐÔNG      
1 Dọc quốc lộ 26      
2.   Cầu Êa Knuếc Đường vào RiBe 300.000
3   Đường vào RiBet hết đội 17 tháng 3 Ngã 3 đường vào thôn 19 tháng 5 350.000
4   Ngã 3 đường vào thôn 19 tháng 5 Ranh giới thành phố Buôn MT -500m 500.000
5   Ranh giới thành phố Buôn MT-500m Ranh giới thành phố Buôn MT 700.000
6 Đất ở khu dân cư còn lại     30.000
XII XÃ EA KNUẾC      
1 Dọc quốc lộ 26 Từ cầu Êa Knuếc Ngã 3 Phước Hưng (Tân Hưng) 700.000
    Ngã 3 Phước Hưng (Tân Hưng) Ranh giới xã Êa Kênh 250.000
2 Khu chợ Khu A, từ khu chợ lồng chạy ra quốc lộ 26 600.000
    Khu B phần còn lại của chợ 300.000
3 Đường liên thôn Km 0 (Quốc lộ 26) Km 0 +100m (đường vào Buôn Briêng) 150.000
    Km 0 +100m (đường vào Buôn Briêng) vào 300m 50.000
    Km 0 (Quốc lộ 26) Km 0 + 100m (vào Buôn Enãih) 150.000
    Đường vào thôn 2 + 100m   80.000
    Khu dân cư thôn Tân Hưng và thôn Tân Bình   50.000
4 Khu dân cư còn lại     30.000
XIII XÃ EA UY      
1 Đường liên xã Km 0 (ranh giới xã Tân Tiến) Km 0 + 1500m (nhà ông Điện) 50.000
2   Km 0 + 1500m (nhà ông Điện) Ranh giới Buôn Hằng 1B(ông Nam) 100.000
3   Ranh giới Buôn Hằng 1lB(ông Nam) Ranh giới xã Êa Yiêng 50.000
  Khu dân cư còn lại     25.000
XIV XÃ EA YIÊNG      
1   Đường cấp phối cách Trung tâm xã 200m   30.000
2 Đường liên xã Ranh giới xã Êa Uy cách Trung tâm xã 200m   25.000
3   Khu trung tâm xã Ea Yiêng   50.000
4 Khu dân cư còn lại     20.000
XV XÃ HÒA TIẾN      
1 Tỉnh lộ 9 di Krông bông Ranh giới Hòa an (nhà ông Chuẩn) 250.000
2 Tỉnh lộ 9 đi Krông bông (nhà ông Chuẩn) (nhà ông Nhạc) 450.000
3 Tỉnh lộ 9 đi Krông bông (nhà ông Nhạc) Ranh giới xã Tân Tiến 250.000
4 Đường liên thôn Ngã 3 Ngã 4 Thôn 2 250.000
5   Ngã 4 Thôn 2 Thôn 4a 150.000
6   Thôn 4a Ranh giới Xã Êa Yông 120.000
7   Ngã 4 thôn 3 cách các bên 100m   150.000
8   Khu Trung Tâm chợ   450.000
9   Khu vực có mặt tiền đối diện chợ   250.000
10 Khu dân cư còn lại     30.000
XVI XÃ EA KLY      
1 Quốc lộ 26 Cống Km 46 (Quốc lộ 26) Km 47 (Quốc lộ 26) 210.000
2   Km 47 (Quốc lộ 26) Đường vào mỏ đá Km 47 250.000
3   Đường vào mỏ đá Km 47 Km 49 (Quốc lộ 26) 200.000
4   Km49 (Quốc lộ 26) Km 49 + 400m (đường vào thôn Đồi đá) 200.000
5   Km 49 + 400m (vào thôn Đồi đá) Cầu Km 50 huyện Êa Kar 200.000
6 Đường vào Cty 719 Km 47 - QL 26 Cống thủy lợi đập A2 200.000
7   Cống thủy lợi đập A2 Ngã 3 thôn 7 A 400.000
8   Ngã 3 thôn 7 A Cầu 13/c 180.000
9   Cầu 13/c Ngã 3 thôn 7A + 200m 150.000
10   Ngã 3 thôn 7 A + 200m Ranh giới xã Vụ bổn 50:000
11   Ngã 4 Nông Trường 719 Ngã 4 thôn 3A 150.000
12   Ngã 3 Km 49 Hết thôn 17 120.000
13   Hết thôn 17 Thôn 6 45.000
14 Đường bao quanh chợ EaK’ly     300.000
15 Khu dân cư còn lại     30.000
      
Phụ lục II

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm, hàng năm, đ ấ t lâm nghiệp, đ ấ t nuôi trồng thuỷ sản

GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,

HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk.

2. Giá đất nông nghiệp:

2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Đất trồng

Hạng đất

Cây hàng năm Cây lâu năm
Lúa nước 1 vụ Lúa nước 2 vụ Khác
1 5.500 6.000 4.800 4.800
2 4.500 5.000 3.600 3.600
3 3.700 4.200 2.400 2.400
4 3.000 3.500 1.800 1.800
5 2.300 2.800 1.500 1.500
6 1.500 2.000 1.200 -

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.

- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Phước An đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.

- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí đất Đất thuận lợi Đất không thuận lợi
Thị trấn 3.000 2.000
Các xã 2.000 1.500

- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.

- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.

2.3. Giá đất lâm nghiệp:

TT Loại đất Mức giá (đồng/m2)
01 Đất đỏ bazan 3.000
02 Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm 2.500
03 Đất xám 2.000
04 Đất xói mòn trơ sỏi đá 800
05 Đất khác 1.800

- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.

- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

Phụ lục III

Cách xác định giá của một số trường hợp cụ thể

CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).

2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.

3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).

Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.

Ghi chú:

d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.

a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.

a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.

4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:

Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:

a. Loại hẻm:

- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.

- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.

- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.

- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.

b. Cấp loại hẻm:

- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.

- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.

- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.

Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:

Loại hẻm

Cấp hẻm

Hẻm loại 1 Hẻm loại 2 Hẻm loại 3 Hẻm loại 4
Hẻm cấp 1 0,40 0,30 0,25 0,20
Hẻm cấp 2 0,25 0,20 0,15 0,10
Hẻm cấp 3 0,15 0,12 0,10 0,06

Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.

c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).

- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.

- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).

d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.

5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:

Đường giao

Thửa đất ở trên đường

Từ 20 m trở lên Dưới 20m
Từ 20m trở lên 1,20 1,15
Dưới 20m 1,15 1,10

6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.

Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.

7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.

8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.

Mục lục Bấm để đi tới điều