vanban.org

Quyết định số 78/2022/QĐ-UBND Quy định nội dung, mức chi khen thưởng cho cán bộ, giáo viên, học sinh trên địa bàn tỉnh Bình Định tham gia các hội thi, kỳ thi, cuộc thi do ngành Giáo dục tổ chức

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/03/2026
Bình Định Ban hành 19/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/03/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2022/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 19 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Quy định nội dung, mức chi khen thưởng cho cán bộ, giáo viên và học sinh trên địa bàn tỉnh Bình Định tham gia các hội thi, kỳ thi, cuộc thi do ngành Giáo dục tổ chức

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015,

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 36/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân tỉnh Bình Định Khóa XIII, Kỳ họp thứ 9 quy định nội dung, mức chi khen thưởng cho cán bộ, giáo viên và học sinh trên địa bàn tỉnh Bình Định tham gia các hội thi, kỳ thi, cuộc thi do ngành Giáo dục tổ chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định tại Tờ trình số 3121/TTr-SGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2022 về việc quy định nội dung, mức chi khen thưởng cho cán bộ, giáo viên và học sinh trên địa bàn tỉnh Bình Định tham gia các hội thi, kỳ thi, cuộc thi do ngành Giáo dục tổ chức (kèm theo Báo cáo thẩm định số 482/BC-STP ngày 21/12/2022 của Sở Tư pháp).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định nội dung, mức chi khen thưởng cho cán bộ, giáo viên và học sinh trên địa bàn tỉnh Bình Định tham gia các hội thi, kỳ thi, cuộc thi do ngành Giáo dục tổ chức; cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định.

b) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan được cơ quan có thẩm quyền giao tổ chức và tham gia các hội thi, kỳ thi, cuộc thi.

2. Nội dung chi, mức chi khen thưởng cho cán bộ, giáo viên và học sinh tham gia các hội thi, kỳ thi, cuộc thi

a) Khen thưởng cho học sinh đạt giải tại các kỳ thi chọn học sinh giỏi và các kỳ thi văn hóa khác, Cuộc thi Khoa học kỹ thuật, Hội khỏe Phù Đổng, Hội thi Quốc phòng-An ninh do ngành Giáo dục tổ chức được thực hiện theo quy định tại phần A của Phụ lục kèm theo Quyết định này.

b) Khen thưởng cho cán bộ, giáo viên đạt giải tại các Hội thi giáo viên dạy giỏi, Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, Hội thi giáo viên làm Tổng phụ trách Đội giỏi, Cuộc thi Thiết bị dạy học kỹ thuật số và các hội thi, cuộc thi nghiệp vụ khác; giáo viên tham gia Hội thi Quốc phòng-An ninh do ngành Giáo dục tổ chức được thực hiện theo quy định tại phần B của Phụ lục kèm theo Quyết định này.

c) Khen thưởng cho giáo viên bộ môn đang trực tiếp giảng dạy có học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi; Nhóm giáo viên được phân công bồi dưỡng học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi; giáo viên trực tiếp hướng dẫn học sinh đạt giải Cuộc thi khoa học kỹ thuật; Huấn luyện viên (bao gồm cả cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham gia tập huấn, huấn luyện) có giáo viên và học sinh đạt thành tích tại các hội thi, kỳ thi, cuộc thi do ngành Giáo dục tổ chức được thực hiện theo quy định tại phần C của Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3. Nguyên tắc thực hiện

a) Mức thưởng đối với các hội thi, kỳ thi, cuộc thi cấp huyện và các trường THPT bằng 80% mức thưởng cấp tỉnh.

b) Mức thưởng đối với các hội thi, kỳ thi, cuộc thi cấp trường trực thuộc phòng GDĐT bằng 60% mức thưởng cấp tỉnh.

c) Mức thưởng đối với các hội thi, kỳ thi, cuộc thi cấp khu vực, quốc gia bằng 150% mức thưởng cấp tỉnh (trừ kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hoá).

d) Cán bộ, giáo viên hoặc huấn luyện viên bồi dưỡng hoặc huấn luyện có nhiều học sinh, giáo viên đạt giải trong một hội thi, kỳ thi, cuộc thi cùng một đợt thì chỉ được hưởng mức cao nhất tương ứng (trừ kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hoá).

4. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề được bố trí trong dự toán hàng năm cho ngành giáo dục, đào tạo theo phân cấp ngân sách hiện hành.

5. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định tại các đơn vị, địa phương; thường xuyên báo cáo tình hình triển khai thực hiện Quyết định, kịp thời đề xuất tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc hoặc sửa đổi, bổ sung Quyết định cho phù hợp (nếu có).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Quyết định số 74/1998/QĐ-UB ngày 26/8/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định tạm thời một số chế độ ưu đãi đối với cán bộ, giáo viên, học sinh của ngành giáo dục - đào tạo Bình Định hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lâm Hải Giang

Nơi nhận:

- Như Điều 7;

- Văn phòng Chính phủ;

- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Giáo dục và Đào tạo

- TT Tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành;

- TTTHCB;

- PVP VX;

- Lưu: VT, K5, K9. ,

Nội dung, mức chi khen thưởng cho cán bộ, giáo viên và học sinh trên địa bàn tỉnh Bình Định tham gia các hội thi, kỳ thi, cuộc thi do ngành Giáo dục tổ chức (Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TTNội dung khen thưởngMức thường (Đồng)Ghi chú
1245
AKHEN THƯỞNG CHO HỌC SINH ĐẠT GIẢI CÁC HỘI THI, KỲ THI, cuộc THI
IHọc sinh đạt giải các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh và các kỳ thi văn hóa cấp tỉnh khác
Giải nhất4.000.000
Giải nhì2.500.000
Giải ba1.500.000
Giải khuyến khích900.000
IIHọc sinh đạt giải Cuộc thi KHKT cấp tỉnh
Giải nhất1.000.000
Giải nhì800.000
Giải ba600.000
Giải tư400.000
IIIHọc sinh đạt giải Hội khỏe Phù Đổng; Hội thi Quốc phòng - An ninh cấp tỉnh
1Giải thưởng toàn đoàn
Giải nhất4.000.000
Giải nhì3.000.000
Giải ba2.000.000
Giải khuyến khích1.500.000
2Giải thưửng đồng đội/đội tuyển
Giải nhất3.000.000
Giải nhì2.000.000
Giải ba1.500.000
Giải khuyến khích1.000.000
3Giải thưởng cho huyện miền núi tham gia giải cấp tỉnh đạt thành tích cao nhất trong các huyện miền nứi3.000.000
4Giải đôi, toàn năng
Giải nhất1.200.000
Giải nhì1.000.000
Giải ba800.000
5Giải cá nhân/đơn
Giải nhất800.000
TTNội dung khen thưởngMức thưởng (Đồng)Ghi chú
Giải nhì500.000
Giải ba400.000
IVHọc sinh đạt giải các môn văn hóa trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia
Giải nhất10.000.000
Giải nhì8.000.000
Giải ba6.000.000
Giải khuyến khích4.000.000
BKHEN THƯỞNG CHO CÁN Bộ, GIÁO VIÊN ĐẠT GIẢI CÁC HỘI THI, KỲ THI, cuộc THI
IHội thi giáo viên dạy giỏi; Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi; Hội thi giáo viên làm Tổng phụ trách Đội giỏi và các hội thi, cuộc thi nghiệp vụ cấp tỉnh khác
Giải nhất1.000.000
Giải nhì800.000
Giải ba600.000
Giải khuyến khích400.000
IICuộc thi Thiết bị dạy học kỹ thuật số cấp tỉnh
Giáo viên có sản phẩm đuợc chọn dự thi vòng chung kết cấp Quốc gia1.000.000
IIIHội thi Quốc phòng - An ninh cấp tỉnh
1Giải thưởng đồng đội/đội tuyển
Giải nhất3.000.000
Giải nhì2.000.000
Giải ba1.500.000
Giải khuyến khích (hoặc phong cách)1.000.000
2Giải đôi, toàn năng
Giải nhất1.200.000
Giải nhì1.000.000
Giải ba800.000
3Giải cá nhân/đơn
Giải nhất800.000e
Giải nhì500.000
Giải ba400.000
CKHEN THƯỞNG CHO GIÁO VIÊN TRựC TIÉP GIẢNG DẠY, BÔI DƯỠNG VÀ HƯỚNG DẪN CÓ HỌC SINH ĐẠT GIẢI; HUẤN LUYỆN VIÊN CÓ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH ĐẠT THÀNH TÍCH
IGiáo viên bộ môn đang trực tiếp giảng dạy học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh
Giải nhất1.100.000
TTNội dung khen thưởngMức thưởng (Đồng)Ghi chú
Giải nhì900.000
Giải ba700.000
Giải khuyến khích500.000
IIGiáo viên trực tiếp hướng dẫn học sinh đạt giải Cuộc thi KHKT cấp tỉnh
Giải nhất1.000.000
Giải nhì800.000
Giải ba600.000
Giải tư400.000
IIINhóm giáo viên được phân công bồi dưỡng học sinh thi đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh
1Đối với môn có từ 03 giải trở xuống
Giải nhất4.000.000Được tính theo mức thưởng tương ứng vớỉ học sinh đạt giải cao nhất
Giải nhì2.500.000
Giải ba1.500.000
Giải khuyến khích1.000.000
2Đối với các môn đạt từ trên 03 giải
Giải nhất8.000.000Được tính theo mức thưởng tương ứng với học sinh đạt giải cao nhất
Giải nhì5.000.000
Giải ba3.000.000
Giải khuyến khích2000.000
IVNhóm huấn luyện viên (bao gồm cả CB, cc, vc trực tiếp tham gia tập huấn, huấn luyện) có giáo viên và học sinh đạt thành tích tại các hội thi HKPĐ và GDQP-AN cấp tỉnh
1Nhóm huấn luyện viên có học sinh và giáo viên đạt thành tích toàn Đoàn
Giải nhất4.000.000
Giải nhì3.000.000
Giải ba2.000.000
Giải khuyến khích (hoặc giải phong cách)1.500.000
2Nhóm huấn luyện viên có học sinh và giáo viên đạt giải đồng đội/đội tuyển
Giải nhất3.000.000
Giải nhì2.000.000
Giải ba1.500.000
Giải khuyến khích1.000.000
3Nhóm huấn luyện viên có học sinh và giáo viên đạt giải đôi, toàn năng
Giải nhất1.200.000
Giải nhì1.000.000
Giải ba800.000
TT Nội dung khen thưởng Mức thưởng (Đồng)Ghi chú
4Nhóm huấn luyện viên có học sinh và giáo viên đạt giải cá nhân/đơn
Giải nhất800.000
Giải nhì500.000
Giải ba400.000
VNhóm giáo viên được phân công bồi dưỡng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia
1Các môn đạt từ 03 giải trở xuống
Giải nhất10.000.000Được tính theo mức thưởng tương ứng với học sinh đạt giải cao nhất
Giải nhì8.000.000
Giải ba6.000.000
Giải khuyến khích4.000.000
2Các môn đạt từ trên 03 giải
Giải nhất20.000.000Được tính theo mức thưởng tương ứng với học sinh đạt giải cao nhất
Giải nhì16.000.000
Giải ba12.000.000
Giải khuyến khích8.000.000
VIGiáo viên bộ môn đang trực tiếp giảng dạy học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia
Giải nhất5.000.000
Giải nhì4.000.000
Giải ba3.000.000
Giải khuyến khích2.000.000
TTNội dung khen thưởngMức thường (Đồng)Ghi chú
1245
AKHEN THƯỞNG CHO HỌC SINH ĐẠT GIẢI CÁC HỘI THI, KỲ THI, cuộc THI
IHọc sinh đạt giải các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh và các kỳ thi văn hóa cấp tỉnh khác
Giải nhất4.000.000
Giải nhì2.500.000
Giải ba1.500.000
Giải khuyến khích900.000
IIHọc sinh đạt giải Cuộc thi KHKT cấp tỉnh
Giải nhất1.000.000
Giải nhì800.000
Giải ba600.000
Giải tư400.000
IIIHọc sinh đạt giải Hội khỏe Phù Đổng; Hội thi Quốc phòng - An ninh cấp tỉnh
1Giải thưởng toàn đoàn
Giải nhất4.000.000
Giải nhì3.000.000
Giải ba2.000.000
Giải khuyến khích1.500.000
2Giải thưửng đồng đội/đội tuyển
Giải nhất3.000.000
Giải nhì2.000.000
Giải ba1.500.000
Giải khuyến khích1.000.000
3Giải thưởng cho huyện miền núi tham gia giải cấp tỉnh đạt thành tích cao nhất trong các huyện miền nứi3.000.000
4Giải đôi, toàn năng
Giải nhất1.200.000
Giải nhì1.000.000
Giải ba800.000
5Giải cá nhân/đơn
Giải nhất800.000
TTNội dung khen thưởngMức thưởng (Đồng)Ghi chú
Giải nhì500.000
Giải ba400.000
IVHọc sinh đạt giải các môn văn hóa trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia
Giải nhất10.000.000
Giải nhì8.000.000
Giải ba6.000.000
Giải khuyến khích4.000.000
BKHEN THƯỞNG CHO CÁN Bộ, GIÁO VIÊN ĐẠT GIẢI CÁC HỘI THI, KỲ THI, cuộc THI
IHội thi giáo viên dạy giỏi; Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi; Hội thi giáo viên làm Tổng phụ trách Đội giỏi và các hội thi, cuộc thi nghiệp vụ cấp tỉnh khác
Giải nhất1.000.000
Giải nhì800.000
Giải ba600.000
Giải khuyến khích400.000
IICuộc thi Thiết bị dạy học kỹ thuật số cấp tỉnh
Giáo viên có sản phẩm đuợc chọn dự thi vòng chung kết cấp Quốc gia1.000.000
IIIHội thi Quốc phòng - An ninh cấp tỉnh
1Giải thưởng đồng đội/đội tuyển
Giải nhất3.000.000
Giải nhì2.000.000
Giải ba1.500.000
Giải khuyến khích (hoặc phong cách)1.000.000
2Giải đôi, toàn năng
Giải nhất1.200.000
Giải nhì1.000.000
Giải ba800.000
3Giải cá nhân/đơn
Giải nhất800.000e
Giải nhì500.000
Giải ba400.000
CKHEN THƯỞNG CHO GIÁO VIÊN TRựC TIÉP GIẢNG DẠY, BÔI DƯỠNG VÀ HƯỚNG DẪN CÓ HỌC SINH ĐẠT GIẢI; HUẤN LUYỆN VIÊN CÓ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH ĐẠT THÀNH TÍCH
IGiáo viên bộ môn đang trực tiếp giảng dạy học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh
Giải nhất1.100.000
TTNội dung khen thưởngMức thưởng (Đồng)Ghi chú
Giải nhì900.000
Giải ba700.000
Giải khuyến khích500.000
IIGiáo viên trực tiếp hướng dẫn học sinh đạt giải Cuộc thi KHKT cấp tỉnh
Giải nhất1.000.000
Giải nhì800.000
Giải ba600.000
Giải tư400.000
IIINhóm giáo viên được phân công bồi dưỡng học sinh thi đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh
1Đối với môn có từ 03 giải trở xuống
Giải nhất4.000.000Được tính theo mức thưởng tương ứng vớỉ học sinh đạt giải cao nhất
Giải nhì2.500.000
Giải ba1.500.000
Giải khuyến khích1.000.000
2Đối với các môn đạt từ trên 03 giải
Giải nhất8.000.000Được tính theo mức thưởng tương ứng với học sinh đạt giải cao nhất
Giải nhì5.000.000
Giải ba3.000.000
Giải khuyến khích2000.000
IVNhóm huấn luyện viên (bao gồm cả CB, cc, vc trực tiếp tham gia tập huấn, huấn luyện) có giáo viên và học sinh đạt thành tích tại các hội thi HKPĐ và GDQP-AN cấp tỉnh
1Nhóm huấn luyện viên có học sinh và giáo viên đạt thành tích toàn Đoàn
Giải nhất4.000.000
Giải nhì3.000.000
Giải ba2.000.000
Giải khuyến khích (hoặc giải phong cách)1.500.000
2Nhóm huấn luyện viên có học sinh và giáo viên đạt giải đồng đội/đội tuyển
Giải nhất3.000.000
Giải nhì2.000.000
Giải ba1.500.000
Giải khuyến khích1.000.000
3Nhóm huấn luyện viên có học sinh và giáo viên đạt giải đôi, toàn năng
Giải nhất1.200.000
Giải nhì1.000.000
Giải ba800.000
TT Nội dung khen thưởng Mức thưởng (Đồng)Ghi chú
4Nhóm huấn luyện viên có học sinh và giáo viên đạt giải cá nhân/đơn
Giải nhất800.000
Giải nhì500.000
Giải ba400.000
VNhóm giáo viên được phân công bồi dưỡng học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia
1Các môn đạt từ 03 giải trở xuống
Giải nhất10.000.000Được tính theo mức thưởng tương ứng với học sinh đạt giải cao nhất
Giải nhì8.000.000
Giải ba6.000.000
Giải khuyến khích4.000.000
2Các môn đạt từ trên 03 giải
Giải nhất20.000.000Được tính theo mức thưởng tương ứng với học sinh đạt giải cao nhất
Giải nhì16.000.000
Giải ba12.000.000
Giải khuyến khích8.000.000
VIGiáo viên bộ môn đang trực tiếp giảng dạy học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia
Giải nhất5.000.000
Giải nhì4.000.000
Giải ba3.000.000
Giải khuyến khích2.000.000
Mục lục Bấm để đi tới điều