vanban.org

Quyết định số 76/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2018 Thay thế: 06/2018/QĐ-UBND · 04/05/2018 Sửa đổi, bổ sung: 04/2017/QĐ-UBND · 17/02/2017
Đồng Tháp Ban hành 21/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 06/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 76/2016/QĐ-UBND
15/05/201806/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 26/02/201704/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/05/2018 — Văn thư vanban.org
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
____________________
Số: 76/2016/QĐ-UBND Đồng Tháp, ngày 21 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP  ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 177/2013/NĐ-CP  ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt.

3. Đối tượng không thu tiền dịch vụ: các hộ gia đình thuộc diện nghèo được cấp sổ nghèo.

Điều 2. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

1. Đối với các địa bàn có rác thải sinh hoạt được Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp vận chuyển về xử lý tại bãi rác Đập Đá, huyện Cao Lãnh, bao gồm: thành phố Cao Lãnh, huyện Cao Lãnh, huyện Tháp Mười và một phần của các huyện: Thanh Bình, Tam Nông, giá thu theo biểu dưới đây:

TT Đối tượng thu Đơn vị tính Giá dịch vụ
1 Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh đồng/hộ/tháng 30.000
2 Hộ kinh doanh (ăn uống, tạp hóa, văn phòng phẩm, quần áo, giày dép, tiệm vàng bạc, đồ điện, vật liệu xây dựng, tiệm thuốc, điện thoại, sửa chữa hoặc rửa xe ô tô, xe máy và các mặt hàng khác)    
2.1 Lượng rác thải ít hơn 01m3/tháng đồng/hộ/tháng 30.000
2.2 Lượng rác thải bằng hoặc lớn hơn 01 m3/tháng đồng/m3 rác 280.000
3 Cơ quan, đoàn thể, đơn vị vũ trang, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, nhà trẻ, trường học.    
3.1 Lượng rác thải ít hơn 01m3/tháng đồng/đơn vị/tháng 210.000
3.2 Lượng rác thải bằng hoặc lớn hơn 01m3/tháng đồng/m3 rác 210.000
4 Nhà máy, xí nghiệp, cửa hàng, cơ sở sản xuất - chế biến - kinh doanh - dịch vụ, kho chứa hàng, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; nhà hàng, nhà trọ, nhà nghỉ, khách sạn; chợ, siêu thị, bến xe, bến phà; căn tin, ký túc xá sinh viên; khu du lịch, công trình xây dựng; bệnh viện, cơ sở y tế. đồng/m3 rác 280.000
5 Buôn bán ăn uống vỉa hè (kể cả thường xuyên hay không thường xuyên) đồng/ngày 2.000

Giá dịch vụ nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu thì chỉ thu mức giá cao nhất.

2. Đối với các địa bàn còn lại, bao gồm: thành phố Sa Đéc, huyện Châu Thành, huyện Lai Vung, huyện Lấp Vò, thị xã Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự, huyện Tân Hồng và một phần còn lại của các huyện Thanh Bình, Tam Nông, giá thu theo biểu dưới đây:

TT Đối tượng thu Đơn vị tính Giá dịch vụ
1 Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh đồng/hộ/tháng 24.000
2 Hộ kinh doanh (ăn uống, tạp hóa, văn phòng phẩm, quần áo, giày dép, tiệm vàng bạc, đồ điện, vật liệu xây dựng tiệm thuốc, điện thoại, sửa chữa hoặc rửa xe ô tô, xe máy và các mặt hàng khác)    
2.1 Lượng rác thải ít hơn 01m3/tháng đồng/hộ/tháng 24.000
2.2 Lượng rác thải bằng hoặc lớn hơn 01 m3/tháng đồng/m3 rác 190.000
3 Cơ quan, đoàn thể, đơn vị vũ trang, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, nhà trẻ, trường học.    
3.1 Lượng rác thải ít hơn 01m3/tháng đồng/đơn vị/tháng 120.000
3.2 Lượng rác thải bằng hoặc lớn hơn 01m3/tháng đồng/m3 rác 120.000
4 Nhà máy, xí nghiệp, cửa hàng, cơ sở sản xuất - chế biến - kinh doanh - dịch vụ, kho chứa hàng, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; nhà hàng, nhà trọ, nhà nghĩ, khách sạn; chợ, siêu thị, bến xe, bến phà; căn tin, ký túc xá sinh viên; khu du lịch, công trình xây dựng; bệnh viện, cơ sở y tế. đồng/m3 rác 190.000
5 Buôn bán ăn uống vỉa hè (kể cả thường xuyên hay không thường xuyên) đồng/ngày 2.000

Giá dịch vụ nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu thì chỉ thu mức giá cao nhất.

Điều 3. Đấu giá quyền khai thác dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

1. Các địa phương không tổ chức bộ máy thu gom và vận chuyển rác thải thì phải thực hiện đấu giá quyền khai thác dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, trừ trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố tổ chức đấu giá quyền khai thác dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải thuộc địa bàn quản lý.

Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu

1. Việc thu tiền sử dụng dịch vụ thu gom,vận chuyển và xử lý rác thải phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định; phải có hợp đồng giữa tổ chức thu tiền dịch vụ với người sử dụng dịch vụ.

2. Tổ chức, đơn vị thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu, nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 06/2018/QĐ-UBND, hiệu lực từ 15/05/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Đồng Tháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều