vanban.org

Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Hleo

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Thay thế: 60/2007/QĐ-UBND · 31/12/2007
Đắk Lắk Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về ban hành giá các loại giá đất trên địa bàn tỉnh · 60/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Hleo · 75/2006/QĐ-UBND
01/01/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2008 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea H'leo ---------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá đất trên địa bàn huyện EaH’leo như 03 Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giá đất được quy định tại Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dựng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dựng đất theo quy định của pháp luật.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện EaH’leo, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện EaH’leo./.

Phụ lục I

Giá đất ở trên địa bàn huyện eah’leo

GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EAH’LEO

(Kèm theo Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

TT Tên xã, thị trấn, tên đường Đoạn đường Mức giá (đồng/m2)
Từ Đến
I Thị trấn EaD’răng      
1 A ma Trang Lơng Đầu đường Nguyễn Chí Thanh 950.000
    Nguyễn Chí Thanh Hết đường 1.100.000
2 Điện Biên Phủ (Tỉnh lộ 7B) Giải Phóng Trần Phú 1.000.000
    Trần Phú Nguyễn Trãi 1.900.000
    Nguyễn Trãi Hẻm nhỏ (nhà ông Bảy Chánh) 800.000
    Nguyễn Trãi Giáp địa giới xã Dliê Yang 650.000
3 Giải Phóng Km 643 – 200 (Ngã ba thủy điện) Km 641 + 400 (Xăng dầu Quyên Đua) 500.000
    Km 641 + 400 (Xăng dầu Quyên Đua) Cầu EaKhăl 650.000
    Cầu EaKhăl Phan Chu Trinh 1.200.000
    Phan Chu Trinh Xô Viết Nghệ Tĩnh 2.400.000
    Xô Viết Nghệ Tĩnh A Ma Trang Lơng 1.400.000
    A Ma Trang Lơng Đường vào Nghĩa địa thị trấn 1.200.000
    Đường vào Nghĩa địa thị trấn Hết Trạm Khí tượng thủy văn 700.000
    Hết Trạm Khí tượng thủy văn Giáp địa giới xã Ea Răl 850.000
4 Lê Duẩn Giải Phóng Quang Trung (Hết nhà ông Một) 700.000
5 Lê Thị Hồng Gấm Đầu đường Hết đường 1.100.000
6 Lý Tự Trọng Điện Biên Phủ A Ma Trang Lơng 850.000
    A Ma Trang Lơng Nguyễn Chí Thanh 500.000
    A Ma Trang Lơng Giải phóng (ông Nhị Cây cảnh) 400.000
7 Lý Thường Kiệt Đầu đường Hết đường 1.000.000
8 Mạc Thị Bưởi Đầu đường Hết đường 500.000
9 Ngô Gia Tự Đầu đường Y Jút 500.000
    Y Jút Hết đường 400.000
10 Nguyễn Chí Thanh Nguyễn Thị Minh Khai Quang Trung 1.050.000
    Quang Trung A Ma Trang Lơng 1.150.000
    A Ma Trang Lơng Lý Tự Trọng (nhà anh Hào) 800.000
    Lý Tự Trọng (nhà anh Hào) Giáp ranh buôn Lếch - Lê - Đá 500.000
11 Nguyễn Thị Minh Khai Đầu đường Hết đường 1.600.000
12 Nguyễn Trãi Đầu đường Giáp suối EaDrăng 550.000
13 Nguyễn Văn Trỗi Đầu đường Giáp ranh giới xã EaKhal 450.000
14 Nguyễn Văn Cừ Xô Viết Nghệ Tĩnh Phan Chu Trinh 500.000
    Phan Chu Trinh Giáp xã EaKhăl (đường dây 500KV) 300.000
15 Phạm Hồng Thái Đầu đường Hết đường 400.000
16 Phan Chu Trinh Đầu đường Hết đường 500.000
17 Quang Trung Trần Phú Điện Biên Phủ 550.000
    Điện Biên Phủ A Ma Trang Lơng 650.000
18 Trần Phú Điện Biên Phủ Quang Trung 2.300.000
    Quang Trung Lê Thị Hồng Gấm 2.100.000
19 Trần Quốc Toản Đầu đường Hết đường 800.000
20 Trường Chinh Điện Biên Phủ A Ma Trang Lơng 900.000
    A Ma Trang Lơng Giáp buôn Lếch 500.000
    Giáp buôn Lếch Hết đường 250.000
21 Xô Viết Nghệ Tĩnh Giải phóng Nguyễn Văn Cừ 900.000
    Nguyễn Văn Cừ Giáp ranh giới EaKhal (Nhà máy cao su 800.000
22 Y Jút Đầu đường Hết đường 550.000
23 Đường đi buôn Lê, buôn Lếch      
    Điện Biên Phủ Trường Chinh 250.000
    Trường Chinh Ranh giới buôn Lếch 150.000
    Ranh giới buôn Lếch Ranh giới buôn Lê Đá 200.000
    Ranh giới buôn Lê Đá Giải phóng 200.000
24 Các đường trong thị trấn theo quy hoạch > 3,5m   240.000
25 Đường quanh khu vực chợ thị trấn   2.000.000
26 Khu vực còn lại     150.000
II Xã EaKhăl    
1 Quốc lộ 14 Từ ngã 3 Thuỷ điện +300m về phía EaNam(N.ông Sáu) 250.000
    +300m về phía EaNam(N.ông Sáu) Giáp địa giới xã Ea Nam 150.000
2 Đường liên xã UBND xã Eakhăl Giáp địa giới thị trấn Eađrăng 150.000
    UBND xã Eakhăl Ngã 3 (Nhà bà Mão) 100.000
    Ngã 3 (Nhà bà Mão) Cầu lò Gạch (gần nhà ông Dũng) 70.000
3 Khu vực Cư K'tây Hội trường thôn 12 Hết vườn nhà ông Kim 100.000
    Hết vườn nhà ông Kim Hết trường Tiểu học Cư K'tây 250.000
    Hết trường Tiểu học Cư K’tây Cầu ông Thinh 100.000
4 Đường giao thông >3,5m     50.000
5 Khu dân cư còn lại     30.000
III Xã Ea Nam      
1 Quốc lộ 14 Từ chợ xã Ea Nam + 500m về 2 phía 600.000
    Từ chợ xã Ea Nam + 500m Giáp địa giới xã EaKhăl 300.000
2 Đường đi thôn 3 Ngã 3 Quốc lộ 14 Đi thôn 3 (+ 500m) 90.000
    Ngã 3 QL 14 đi thôn 3 (+500m) +500m 60.000
3 Đường đi buôn B'Riêng Ngã 3 Quốc lộ 14 +2.500 m 100.000
    +2,500 m Hết nhà Hội trường thôn 5 200.000
4 Đường giao thông > 3,5m     50.000
5 Khu dân cư còn lại     30.000
IV Xã EaRăl      
1 Quốc lộ 14 Từ UBND xã Ca Răl (Hướng cầu 110) Cây xăng Ông Sáu Hùng 500.000
    Cây xăng Ông Sáu Hùng Ngã 3 (Eawy,Cư mốt-Quốc lộ 14),400 800.000
  Quốc lộ 14 Từ UBND xã Ea Răl (Hướng BMT) Chợ 86 (Giáp đường dây 500Kv) 500.000
    Chợ 86 (Giáp đường dây 500Kv) Hết vườn nhà ông Quyền 450.000
    Hết vườn nhà ông Quyền Giáp địa giới thị trấn Eađrăng 600.000
2 Quốc lộ 14 (khu vực còn lại)     300.000
3 Đường vào xã Eawy, Cư mốt Ngã 3 QL 14 Dốc heo ( Cư mốt) 200.000
4. Đường vào Buôn Tùng Thăng Ngã 3 QL 14 Cầu đá tràn 160.000
5 Khu dân cư có đường >3,5m     75.000
6 Khu dân cư còn lại     50.000
V Xã EaH’leo      
1 Quốc lộ 14 UBND xã Eah’leo (hướng cầu 110) Ngã 3 vào Buôn Dang (Nhà ông Đoàn) 375.000
2 Quốc lộ 14 UBND xã Eah'leo (Hướng Buôn Ma Thuột) Ngã 3 vào suối Eah’leo 300.000
3 Quốc lộ 14 Xí nghiệp gỗ Thanh Nguyên Cầu 110 170.000
4 Quốc lộ 14 Đầu thôn 6 Hết Hội trường thôn 8 200.000
5 Quốc lộ 14 (khu vực còn lại)     150.000
6 Khu dân cư có đường >3,5m     50.000
7 Khu dân cư còn lại     30.000
VI Xã Cư Mốt      
1 Đường liên xã Từ UBND xã Cư Mốt (hướng 92) Giáp đất nhà Ông Khanh 200.000
    Từ UBND xã Cư Mốt (hướng Eawy) Ngã 4 trạm xá xã 250.000
    Ngã 4 trạm xá xã Giáp đất nhà ông Thái 200.000
    Giáp đất nhà ông Thái (Hướng Eawy) Giáp địa giới xã Ea Wy 100.000
    Giáp đất nhà ông Khanh (Hướng 92) Hết địa giới xã Cư mốt 100.000
2 Đường liên thôn Ngã 3 xưởng cưa Ngã 3 nhà Ông Tài 70.000
    Ngã 3 cây sung Ngã 4 trụ sở thôn 6a 70.000
    Ngã 3 chợ Cư mốt Cầu qua thôn 4 70.000
3 Đường liên thôn > 3,5m     50.000
4 Khu dân cư còn lại     30.000
VII Xã Ea Wy      
1 Đường liên xã Ngã 3 chợ Eawy (đi về Cư mốt) Ngã 3 cây xoài 400.000
    Ngã 3 cây xoài Cầu bằng lăng 150.000
    Ngã 3 cây xoài Hết nhà ông Hà Văn Thiên 220.000
    Hết nhà ông Hà Văn Thiên Giáp địa giới xã Cư mốt 200.000
    Ngã 3 chợ Eawy Cầu Eawy 420.000
2 Đường liên thôn Ngã 3 chợ Eawy Cầu sắt 375.000
    Cầu sắt Ngã 3 Bảy Đạo 180.000
    Ngã 3 Bảy Đạo Sân kho lương thực cũ (1000m) 120.000
    Sân kho lương thực cũ (1000m) Tỉnh lộ 19b 80.000
3 Đường liên thôn Đầu thôn 7b Đầu thôn 1a 100.000
4 Đường liên thôn > 3,5m     60.000
5 Khu dân cư còn lại     30.000
      Từ chân dốc Ba na(Dốc Út liên)  
VII Xã Dliê Yang      
1 Tỉnh lộ 15 Giáp địa giới Thị trấn Eađrăng Hết vườn nhà ông Nguyễn Đối 550.000
    Hết vườn nhà ông Nguyễn Đối Từ chân dốc Ba na(Dốc Út liên) 450.000
    Từ chân dốc Ba na(Dốc Út liên) Ngã 3 Easol - Eahiao 120.000
2 Tỉnh lộ 15 (còn lại) Ngã 3 Easol - Eahiao Giáp địa giới Xã Eahiao 80.000
3 Đường giao thông Ngã 3 tỉnh lộ 7 (hướng buôn Sec) Cầu Buôn Sec 300.000
4 Khu dân cư có đường > 3,5m     50.000
5 Khu dân cư còn lại     30.000
IX Xã EaSol      
1 Tỉnh lộ 15 Từ UBND xã Easol về 2 phía Mỗi phía dài 500m 350.000
    UBND xã + 500m (hướng B. cham) + 500m 200.000
    UBND xã + 500m (hướng DliêYang) + 500m 200.000
    T. tâm quy hoạch trường cấp 3 + mỗi phía dài 500m 100.000
2 Tỉnh lộ 15 (còn lại)     90.000
3 Đường liên xã Ngã 3 Tý Xuyên (hướng Eahiao) Trường tiểu học Nơ trang Gưr 70.000
    Trường tiểu học Nơ trang Gưr BuônKri 70.000
4 Khu dân cư có đường > 3,5m     30.000
5 Khu dân cư còn lại     20.000
X Xã EaHiao      
1 Khu trung tâm chợ Ngã 4 chợ Eahiao đi 4 phía + 150m 300.000
2 Trục đường 1 Ngã 4 chợ +150m Hết UBND xã Eahiao 220.000
    Hết UBND xã Eahiao Ngã 3 Buôn Bir (đi xã Easol) 80.000
    Ngã 3 Buôn Bir (đi xã Easol) Cầu Buôn Krái 50.000
    Cầu Buôn Krái Trường TH Lê Lai 50.000
3 Trục đường 2 Ngã 4 chợ +150m Cầu thôn 5A 100.000
4 Trục đường 3 Ngã 4 chợ +150m Ngã 3 đồi cà chít ( nhà ông Kỳ) 100.000
    Ngã 3 đồi cà chít ( nhà ông Kỳ) Giáp địa giới xã DliêYang 50.000
5 Khu dân cư có đường > 3,5m     20.000
6 Khu dân cư còn lại     15.000
XI Xã Cư Amung      
1 Đường liên xã UBND xã đi về 2 phía + 200m 150.000
    UBND xã +200m Cầu xã Eawy 120.000
    UBND xã +200m Hết trường TH Lê Đình Chinh 120.000
    Hết trường TH Lê Đình Chinh Hết Buôn Tơ Roa 100.000
2 Đường liên xã Cầu bằng lăng Giáp địa giới xã Cư mốt 80.000
3 Đường liên thôn Ngã 3 Sơn Kiểm Sình Hà Dưng 60.000
4 Khu dân cư còn lại     20.000
Phụ lục II

Đất sản xuất kd phi nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm, hàng năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản

ĐẤT SẢN XUẤT KD PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,

HÀNG NĂM, ĐẤT LÂM NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 75/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ số K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định tại Quyết định số: 21/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện EaH’leo.

2. Giá đất nông nghiệp

2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Đất trồng

Hạng đất

Cây hàng năm Cây lâu năm
Lúa nước 1 vụ Lúa nước 2 vụ Khác
1 5.500 6.000 4.800 4.800
2 4.500 5.000 3.600 3.600
3 3.700 4.200 2.400 2.400
4 3.000 3.500 1.800 1.800
5 2.300 2.800 1.500 1.500
6 1.500 2.000 1.200 -

- Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.

- Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn EaĐ’răng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.

- Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí đất Đất thuận lợi Đất không thuận lợi
Thị trấn 3.000 2.000
Các xã 2.000 1.500

- Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.

- Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.

2.3. Giá đất lâm nghiệp:

TT Loại đất Mức giá (đồng/m2)
01 Đất đỏ bazan 3.000
02 Đất đen, đất nâu, đất nâu thẫm 2.500
03 Đất xám 2.000
04 Đất xói mòn trơ sỏi đá 800
05 Đất khác 1.800

- Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.

- Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.

Phụ lục III

Cách xác định giá của một số trường hợp cụ thể

CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)

1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).

2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.

3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).

Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.

Ghi chú:

d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.

a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.

a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.

4. Giá các lô đất nằm trong hẻm của đường phố thuộc đô thị:

Giá đất được xác định tùy thuộc vào chiều rộng hẻm, vị trí của hẻm và tính bằng hệ số so với đất mặt tiền đường có hẻm (trừ những hẻm đã có giá cụ thể). Hẻm được chia làm các loại sau:

a. Loại hẻm:

- Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5m trở lên.

- Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m.

- Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2m đến dưới 3m.

- Hẻm loại 4: Có chiều rộng dưới 2m.

b. Cấp loại hẻm:

- Hẻm cấp 1: Là thửa đất có vị trí ở mặt tiền của hẻm chính.

- Hẻm cấp 2: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 1.

- Hẻm cấp 3: Là thửa đất có vị trí hẻm của hẻm cấp 2.

Bảng hệ số của hẻm so với mặt tiền đường có hẻm:

Loại hẻm

Cấp hẻm

Hẻm loại 1 Hẻm loại 2 Hẻm loại 3 Hẻm loại 4
Hẻm cấp 1 0,40 0,30 0,25 0,20
Hẻm cấp 2 0,25 0,20 0,15 0,10
Hẻm cấp 3 0,15 0,12 0,10 0,06

Trường hợp đường phố, đường giao thông là đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất thì mức giá của hẻm đường đất được tính bằng 0,8 mức giá trên.

c. Đối với các hẻm được tính theo hệ số trên có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50m, từ sau 50m đến 150m được nhân với hệ số 0,7; từ sau 150m đến 300m được nhân với hệ số 0,5; từ sau 300m trở đi được nhân với hệ số 0,4 so với mức giá đoạn hẻm sâu đến 50m (áp dụng đối với cả thửa đất của cùng một chủ sử dụng đất nằm trước và sau ở ranh giới trên theo mức giá cao hơn).

- Trường hợp một hẻm thông nhau với nhiều đường phố chính, giá các thửa đất tính theo vị trí hẻm của đường phố chính, nếu không xác định được thửa đất mang tên đường hẻm nào thì tính theo đường vào gần nhất và thuận lợi nhất.

- Trong trường hợp hẻm chính (hẻm cấp 1, 2, 3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ (hẻm cấp 2, 3, 4).

d. Đối với các lô đất có vị trí ở hẻm nhưng có độ dốc lớn hơn 25o so với mặt đường chính thì giá đất được tính bằng 0,5 lần so với đất ở các hẻm cùng loại bình thường khác.

5. Các thửa đất ở góc đường (kể cả thửa đất không giao với đường khác) được nhân với hệ số điều chỉnh (lần) như sau:

Đường giao

Thửa đất ở trên đường

Từ 20 m trở lên Dưới 20m
Từ 20m trở lên 1,20 1,15
Dưới 20m 1,15 1,10

6. Trường hợp giá trên một trục đường có giao lộ hoặc địa danh nhưng giá hai đoạn (hai bên) khác nhau, nếu giá chênh lệch giữa 02 đoạn lớn hơn 15% và đoạn đường có giá chênh lệch thấp hơn có chiều dài lớn hơn 100m thì đoạn có giá thấp trong khoảng 100m, 100m tiếp theo được cộng thêm phần chênh lệch giá giữa 2 đoạn theo mức 80% và 50%.

Theo quy định, giá đất trong Phụ lục I của đường Nguyễn Văn A từ đầu đường đến giao đường 1 có giá: 4.000.000 đồng/m2, từ đường 1 đến đường 2 có giá 2.500.000đồng/m2. Cách xác định giá của 100m tính từ giao lộ với đường 1 (trong đoạn từ đường 1 đến đường 2) của đường Nguyễn Văn A như sau: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 80% = 3.700.000 đồng/m2, đoạn 100m tiếp theo có mức giá: 2.500.000 + (4.000.000 - 2.500.000) x 50% = 3.250.000 đồng/m2.

7. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên, giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã được ban hành và biến động liên tục từ 60 ngày trở lên, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng lại mức giá, trình UBND tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để điều chỉnh cho phù hợp.

8. Đối với một số trường hợp cụ thể (vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp bán nhà cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ .v.v...): Căn cứ vào mức giá đã được quy định, Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện xây dựng mức giá, trình UBND tỉnh quyết định nhưng mức giá không thấp hơn mức giá đã được UBND tỉnh quy định (trừ vị trí đất chưa được UBND tỉnh quy định giá)./.

Mục lục Bấm để đi tới điều