ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 74 /2026/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 13 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
ban hành kèm theo Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh được
sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giá số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 547/TTr-STC ngày 29 tháng 9 năm 2026 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 720/BC-STP ngày 05 tháng 10 năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Định giá, phân cấp, phân công thẩm định phương án giá
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh định giá hàng hoá, dịch vụ theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này trừ quy định tại khoản 2 Điều này
2. Phân cấp thẩm quyền định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá như sau:
a) Sở Y tế định giá cụ thể theo phân cấp định giá đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể theo phân cấp định giá đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.
3. Phân công nhiệm vụ lập, thẩm định, trình phương án giá
a) Đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh:
Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá, hình thức định giá và trách nhiệm thẩm định phương án giá được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.
Cơ quan được giao thẩm định phương án giá (quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP).
b) Đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của các cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản 2 Điều này: Căn cứ quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP), cơ quan, đơn vị được phân cấp định giá phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện việc thẩm định, trình phương án giá theo đúng quy định của pháp luật.
c) Cơ quan được giao thẩm định phương án giá (quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này) có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thẩm định phương án giá.”
2. Thay thế Phụ lục I kèm theo Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh bằng Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp các cơ quan được giao thẩm định phương án giá đã tiếp nhận phương án giá hàng hóa, dịch vụ để tổ chức thẩm định hoặc đã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phương án giá hàng hóa, dịch vụ trước khi Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá theo quy định tại Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 10 năm 202 6.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 4; - Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đảng ủy UBND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Báo và PTTH Lạng Sơn, Cổng TTĐT tỉnh; - PCVP UBND tỉnh, Phòng CM, Trung tâm Thông tin; - Lưu: VT, KTTH(ĐTTH). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
Phân cấp, phân công trách nhiệm định giá, thẩm định phương án giá
PHÂN CẤP, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM ĐỊNH GIÁ, THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ
(Kèm theo Quyết định số: 74/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2026 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
| TT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Thẩm định phương án giá | Thẩm quyền định giá |
| I | Định khung giá | ||
| 1 | Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý | ||
| 1.1 | Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do tỉnh quản lý | Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khung giá | Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khung giá |
1.2 | Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do cấp xã quản lý | Đơn vị lập phương án gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã; UBND cấp xã tổng hợp đề xuất trình Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khung giá | Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khung giá |
| 2 | Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương | Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khung giá | Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khung giá |
| II | Định giá tối đa | ||
1 | Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý | ||
| 1.1 | Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do tỉnh quản lý | Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá tối đa | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa |
1.2 | Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do cấp xã quản lý | Đơn vị lập phương án gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã; Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp đề xuất trình Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá tối đa | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa |
| 2 | Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý | ||
| 2.1 | Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do tỉnh quản lý | Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá tối đa | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa |
2.2 | Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do cấp xã quản lý | Đơn vị lập phương án gửi UBND cấp xã; UBND cấp xã tổng hợp đề xuất trình Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá tối đa | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa |
3 | Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý | ||
| 3.1 | Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do tỉnh quản lý | Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá tối đa | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa |
3.2 | Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa; cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do cấp xã quản lý | Đơn vị lập phương án gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã; Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp đề xuất trình Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá tối đa | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa |
| 4 | Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô | Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá tối đa | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa |
| 5 | Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng | Sở Tư pháp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá tối đa | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa |
6 | Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu) | Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá tối đa | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa |
| III | Định giá cụ thể | ||
| A | Định giá cụ thể theo khung giá, giá tối đa của các Bộ | ||
| 1 | Nước sạch | ||
| 1.1 | Nước sạch tại đô thị | Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
1.2 | Nước sạch nông thôn | Đơn vị lập phương án gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã; Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp đề xuất trình Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
| B | Định giá cụ thể | ||
| 1 | Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương | ||
1.1 | Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
1.2 | Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của cấp xã | Đơn vị lập phương án gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã; Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp đề xuất trình Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
2 | Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương | ||
2.1 | Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
2.2 | Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của cấp xã | Đơn vị lập phương án gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã; Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp đề xuất trình Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
3 | Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương | ||
3.1 | Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh quản lý | Sở quản lý ngành, lĩnh vực thẩm định | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
3.2 | Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức thuộc cấp xã quản lý | Đơn vị lập phương án gửi UBND cấp xã; UBND cấp xã tổng hợp đề xuất trình Sở, quản lý ngành thẩm định | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
| 4 | Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ | Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
| 5 | Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước | ||
| 5.1 | Trường hợp được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh | Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
| 5.2 | Trường hợp được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp xã | Đơn vị lập phương án gửi UBND cấp xã; UBND cấp xã tổng hợp đề xuất trình Sở Xây dựng thẩm định | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
| 6 | Dịch vụ vận chuyển hành khách trên đường sắt địa phương | Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
7 | Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt | Đơn vị lập phương án giá gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
| 8 | Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước) | Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
| 9 | Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước | ||
| 9.1 | Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh | Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
| 9.2 | Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp xã | Đơn vị lập phương án gửi UBND cấp xã; UBND cấp xã tổng hợp đề xuất trình Sở Xây dựng thẩm định | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
| 10 | Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước | ||
| 10.1 | Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh | Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
10.2 | Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cấp xã | Đơn vị lập phương án gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã; Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp đề xuất trình Sở Xây dựng thẩm định | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
11 | Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá) | ||
| 11.1 | Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cấp tỉnh | Sở Công Thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
11.2 | Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cấp xã | Đơn vị lập phương án giá gửi cơ quan chuyên môn thuộc UBND xã thực hiện việc thẩm định, trình phương án giá theo đúng quy định của pháp luật | Ủy ban nhân dân cấp xã định giá cụ thể |
12 | Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) tại cơ sở y tế công lập (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) | ||
12.1 | Dịch vụ kiểm dịch y tế (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) tại cơ sở y tế công lập (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) | Đơn vị lập phương án giá gửi Sở Y tế; Sở Y tế phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện việc thẩm định, trình phương án giá theo đúng quy định của pháp luật | Sở Y tế định giá cụ thể |
12.2 | Dịch vụ y tế dự phòng (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) tại cơ sở y tế công lập (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) |
- Đơn vị lập phương án giá gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã; Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp đề xuất gửi Sở Y tế (đối với các đơn vị trực thuộc của Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý trực tiếp). - Đơn vị lập phương án giá gửi Sở Y tế (đối với các đơn vị trực thuộc của Sở Y tế quản lý trực tiếp). - Sở Y tế phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện việc thẩm định, trình phương án giá theo đúng quy định của pháp luật | Sở Y tế định giá cụ thể |
13 | Dịch vụ điều trị nghiện bằng thuốc thay thế (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) |
- Đơn vị lập phương án giá gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã; Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp đề xuất gửi Sở Y tế (đối với các đơn vị trực thuộc của Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý trực tiếp). - Đơn vị lập phương án giá gửi Sở Y tế (đối với các đơn vị trực thuộc của Sở Y tế quản lý trực tiếp). - Sở Y tế phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện việc thẩm định, trình phương án giá theo đúng quy định của pháp luật | Sở Y tế định giá cụ thể |
14 | Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) | Đơn vị lập phương án giá gửi Sở Y tế; Sở Y tế phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện việc thẩm định, trình phương án giá theo đúng quy định của pháp luật | Sở Y tế định giá cụ thể |
15 | Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước | Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
| 16 | Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước | Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
| 17 | Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước | Sở Công Thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cụ thể | Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể |
| IV | Định giá khung giá, giá tối đa, giá cụ thể tùy dịch vụ theo lĩnh vực | ||
| 1 | Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ | Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh | Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định khung giá, giá tối đa, giá cụ thể |
| V | Định giá theo pháp luật theo quy định chuyên ngành, lĩnh vực | ||
1 | Tiền Bản quyền khi khai thác, sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ | Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ | Thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ |
2 | Tiền đền bù đối với quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế và người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thỏa thuận được | Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ | Thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ |
3 | Tiền đền bù đối với quyền sử dụng giống cây trồng được chuyển giao theo quyết định bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền | Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ | Thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ |
4 | Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. |
- Đơn vị lập phương án gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã; Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp đề xuất trình Sở Y tế thẩm định (đối với các đơn vị trực thuộc của Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý trực tiếp). - Đơn vị lập phương án gửi Sở Y tế thẩm định (đối với các đơn vị trực thuộc của Sở Y tế quản lý trực tiếp). | Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh |
5 | Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục | Sở Giáo dục và Đào tạo (thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục) | Uỷ ban nhân dân tỉnh (thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục) |
6 | Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại học | Sở Giáo dục và Đào tạo (thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại học) | Uỷ ban nhân dân tỉnh (thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại học) |
7 | Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp | Sở Giáo dục và Đào tạo (thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp ) | Uỷ ban nhân dân tỉnh (thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp) |
| 8 | Nhà ở công vụ thuộc tài sản công | Sở Xây dựng (thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở) | Uỷ ban nhân dân tỉnh (thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở) |
| 9 | Nhà ở xã hội thuộc tài sản công | ||
| 10 | Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công | ||
| 11 | Nhà ở, dịch vụ khác thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về nhà ở |