vanban.org

Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng Phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2021 Thay thế: 18/2021/QĐ-UBND · 06/08/2021
Đồng Tháp Ban hành 21/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Về việc quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp · 18/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng Phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp · 74/2016/QĐ-UBND
20/08/202118/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/08/2021 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2016/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 21 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng Phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp __________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng Phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

2. Quyết định này áp dụng đối với người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua Phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

3. Đối tượng không thu dịch vụ sử dụng phà.

a) Xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh.

b) Thương, bệnh binh; học sinh; trẻ em dưới 10 tuổi. Khi qua phà, các trường hợp này phải xuất trình các giấy tờ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) cần thiết như: thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh, bệnh binh; thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận của nhà trường đối với học sinh; giấy khai sinh đối với trẻ em.

Điều 2. Quy định về mua vé tháng

1. Đối tượng mua vé tháng: xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự; xe ô tô dưới 16 chỗ ngồi, xe ô tô tải có tải trọng dưới 10 tấn.

2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.

Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng phà

Số TT Đối tượng Đơn vị tính Giá đã bao gồm thuế VaT Ghi chú
A Ban ngày (từ 05 giờ đến 19 giờ)  
I Vé lượt      
1 Hành khách đi bộ đồng/người 1.000  
2 Xe đạp, xe đạp điện đồng/lượt 2.000  
3 Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự đồng/lượt 3.000  
4 Xe thô sơ đồng/lượt 4.000  
5 Hàng hóa, hành lý theo xe mô tô      
a Từ 50 kg đến 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích từ 01 m2 đến 02 m2 đồng/lượt hàng hóa 2.000  
b Trên 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện trên 02 m2 đồng/lượt hàng hóa 3.000  
6 Xe ô tô dưới 07 chỗ ngồi, xe lam và các loại xe tương tự đồng/lượt 15.000  
7 Xe ô tô từ 07 chỗ ngồi đến dưới 16 chỗ ngồi đồng/lượt 20.000  
8 Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi đồng/lượt 25.000  
9 Xe chở hàng có tải trọng dưới 03 tấn đồng/lượt 15.000  
10 Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 03 tấn đến dưới 05 tấn đồng/lượt 25.000  
11 Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 05 tấn đến dưới 10 tấn đồng/lượt 30.000  
II Vé bao phà      
  Xe chở nhiên liệu, chất nổ, hóa chất; xe chở súc vật, hàng hóa khác đồng/chuyến 120.000  
III Vé tháng      
1 Hành khách đi bộ đồng/tháng 20.000  
2 Xe đạp, xe đạp điện đồng/tháng 40.000
3 Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự Bằng 30 lần mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng  
4 Xe ôtô dưới 16 chỗ Bằng 40 lần mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng  
5 Xe tải có tải trọng dưới 10 tấn
B Ban đêm (từ sau 19 giờ ngày hôm trước đến trước 05 ngày hôm sau) Bằng 02 lần mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng  

Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu

1. Việc thu tiền dịch vụ sử dụng Phà Tân Bình, huyện Thanh Bình phải có biên lai, hoá đơn thu theo quy định; đơn vị thu phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ sử dụng phà tại nơi thu tiền.

2. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng Phà Tân Bình, huyện Thanh Bình phải mở sổ sách, kế toán theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu, thực hiện nộp thuế theo quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định về thu phí qua Phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều